Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Chia sẻ: Ba Trinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
161
lượt xem
15
download

Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trình tự thực hiện: + Doanh nghiệp nộp Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động. + Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép. + Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  1. BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ______________________________ Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 30. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. - Trình tự thực hiện: + Doanh nghiệp nộp Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động. + Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép. + Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do. - Cách thức thực hiện: + Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. + Nộp qua hệ thống bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: * Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động gồm: + Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động. + Dự thảo điều lệ doanh nghiệp. + Phương án hoạt động 5 năm đầu. + Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp. + Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đó. + Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiên hành. * Số lượng hồ sơ: + Hồ sơ xin cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được lập thành 3 (ba) bộ trong đó có 1 (một) bộ là bản chính, 2 (hai) bộ là bản sao. + Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài được lập thành 03 (ba) bộ, mỗi bộ gồm 01 (một) bản bằng tiếng Việt và 01 (một) bản bằng tiếng nước ngoài thông dụng. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp luật về công chứng. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ
  2. sơ xin cấp Giấy phép. - Thời hạn giải quyết: Cấp giấy phép thành lập và hoạt động: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép - Lệ phí: Có + Lệ phí cấp giấy phép thành lập (Thông tư số 110/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002). - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Có + Mẫu đơn xin cấp giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (Phụ lục 1, ban hành kèm theo Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính). + Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (Phụ lục 2, ban hành kèm theo Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có * Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động: + Không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp + Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ. + Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định. + Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật. + Người quản trị, điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm. * Các điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: + Các điều kiện quy định tại Điều 63 của Luật kinh doanh bảo hiểm; + Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và trong tình trạng tài chính bình thường; + Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành ở Việt Nam. * Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp bảo hiểm nước
  3. ngoài với doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: + Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; + Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép; + Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài có tổng tài sản tối thiểu tương đương 2 tỷ đô la Mỹ vào năm trước năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép; + Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 3 năm liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép. * Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: + Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; + Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép; + Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài hoạt động kinh doanh có lãi trong 3 năm liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép; + Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong vòng 3 năm gần nhất liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép. * Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm: + Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 300.000.000.000 đồng Việt Nam; + Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: 600.000.000.000 đồng Việt Nam. * Mức vốn pháp định của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: 4.000.000.000 đồng Việt Nam. * Vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải tương xứng với nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp như sau: + Trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thấp hơn mức vốn pháp định thì doanh nghiệp phải bổ sung vốn điều lệ để bảo đảm nguồn vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn pháp định. + Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ có mức vốn điều lệ đã góp bằng mức vốn pháp định được kinh doanh bảo hiểm gốc các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm dầu khí, bảo hiểm vệ tinh. Để kinh doanh một hoặc tất cả các loại hình bảo hiểm này, doanh nghiệp phải bổ sung vốn điều lệ đã góp cao hơn mức vốn pháp định là 100 tỷ đồng Việt Nam. + Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm kinh doanh đồng thời cả môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm thì phải bổ sung vốn điều lệ đã góp cao hơn mức vốn pháp định là 4 tỷ đồng Việt Nam. + Doanh nghiệp bảo hiểm có mức vốn điều lệ đã góp bằng mức vốn pháp định được mở tối đa 20 chi nhánh và văn phòng đại diện. Đối với mỗi chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tăng thêm doanh nghiệp bảo hiểm phải bổ sung vốn điều lệ đã góp là 10 tỷ đồng. + Đối với tổ chức Việt nam tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm với tư cách là cổ đông sáng lập hoặc cổ đông góp từ 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm: Là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, có vốn chủ sở hữu tối tiẻu 150 (một trăm năm mươi) tỷ đồng, góp vốn vào doanh nghiệp bảo hiểm với số tiền không quá 25% vốn chủ sở hữu của tổ chức đó, kinh doanh có lãi và được xác nhận tại báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 3 năm liên tục gần nhất. + Đối với tổ chức Việt Nam tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm dưới 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm: Là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh
  4. nghiệp, có tình hình tài chính lành mạnh trong 3 năm tài chính liên tục gần nhất, vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn lớn hơn số vốn dự kiến góp vào doanh nghiệp bảo hiểm. + Có tối thiểu 4 tổ chức tham gia góp vốn thành lập DNBH. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000. + Luật Doanh nghiệp. + Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm. + Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. + Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm. + Thông tư 86/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009 Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 156/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 + Thông tư số 156/2007/TT-BTC ngày 20/12/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. PHỤ LỤC 1 - MẪU ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 155 /2007/TT-BTC ngày 20 /12 /2007 của Bộ Tài chính) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ ...., ngày.... tháng.... năm ... ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chúng tôi (tên của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, sau đây gọi tắt là chủ đầu tư) xin trình Bộ Tài chính Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi tắt là Đơn xin cấp giấy phép) theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm như sau: Các thông tin về chủ đầu tư I. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư/sáng lập viên công ty:
  5. Nếu là cá nhân phải ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú; - Nếu là doanh nghiệp, tổ chức phải ghi rõ: - + Tên giao dịch, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ; + Ngày, tháng, năm thành lập, số giấy phép/quyết định thành lập; + Họ tên, chức vụ của người đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức đó. Chúng tôi xin phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm với các nội dung sau: Các thông tin về doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm II. dự kiến thành lập Tên đầy đủ, tên viết tắt và tên giao dịch: 1. Bằng tiếng Việt: Bằng tiếng nước ngoài, nếu có: PHỤ LỤC 2 - MẪU GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM, DOANH NGHIỆP MÔI GIỚI BẢO HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20 /12 /2007 của Bộ Tài chính) BỘ TÀI CHÍNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG S ố: GP/KDBH Ngày: Cấp tại: Hà Nội Nơi cấp: Bộ Tài chính BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:.....GP/KDBH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______ ____________________ Hà Nội, ngày tháng năm BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH - Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000;
  6. - Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ/CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; - Xét đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động của [tên chủ đầu tư] ngày... tháng.... năm ... - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập doanh nghiệp Cho phép [Tên chủ đầu tư/sáng lập viên công ty] Nếu là cá nhân phải ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú; - Nếu là doanh nghiệp, tổ chức phải ghi rõ: - + tên và địa chỉ giao dịch + ngày, tháng, năm thành lập, số giấy phép/quyết định thành lập; + họ tên, chức vụ của người đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức đó]. được thành lập [tên đầy đủ, tên viết tắt và tên giao dịch; địa chỉ giao dịch và địa chỉ chi nhánh, nếu có; tư cách pháp lý của doanh nghiệp bảo hiểm/doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được thành lập] để kinh doanh bảo hiểm/hoạt động môi giới bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm, các quy định khác của pháp luật và các quy định tại Giấy phép này.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản