Cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
102
lượt xem
17
download

Cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu hỏi: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp Việt Nam đã được thành lập theo Luật doanh nghiệp thì khi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp theo số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp hay cấp lại số mới? Trong trường hợp cấp lại số mới, doanh nghiệp có được giữ lại nguyên mã số thuế, con dấu hay không?...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp

  1. Cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp Câu hỏi: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp Việt Nam đã được thành lập theo Luật doanh nghiệp thì khi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp theo số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp hay cấp lại số mới? Trong trường hợp cấp lại số mới, doanh nghiệp có được giữ lại nguyên mã số thuế, con dấu hay không? Theo quy định tại Điều 56 Nghị định 108/2006/NĐ-CP, Nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo 3 trường hợp sau: (i) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; Theo đó, không thay đổi pháp nhân, không thay đổi vốn (tài sản) doanh nghiệp, chỉ thay đổi cơ cấu sở hữu tài sản trong doanh nghiệp và như vậy, không phải thực hiện công đoạn thành lập doanh nghiệp; doanh nghiệp đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Chương V Nghị định số 88/2006/NĐ-CP đối với các thủ tục có liên quan. (ii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua toàn bộ vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; theo đó thay đổi chủ sở hữu, không thay đổi pháp nhân và vốn (tài sản) của doanh nghiệp: (iii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh) theo quy định tại Điều 51, 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại Điều 40 của Nghị định này. Trường hợp thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì số Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được cấp mới theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006. Các quy định về quyền được giữ lại tên doanh nghiệp, con dấu, tài khoản và mã số thuế đã đăng ký chỉ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đăng ký lại theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006.
  2. Việc doanh nghiệp mua được kế thừa mã số thuế của doanh nghiệp bán thực hiện theo quy định tại Điểm 5 Mục IV Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế qui định khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc bán doanh nghiệp, thì doanh nghiệp bán phải thông báo bằng văn bản, kèm theo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế. Mã số thuế của doanh nghiệp mua giữ nguyên là mã số của doanh nghiệp bán. Riêng trường hợp doanh nghiệp bán là doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp mua được cấp mã số thuế mới./.
Đồng bộ tài khoản