Câu 6. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở Việt Nam

Chia sẻ: Thach Anh Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
325
lượt xem
112
download

Câu 6. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mà nước ta đang hướng tới là xây dựng Việt Nam thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh. Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội để đạt được......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu 6. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở Việt Nam

  1. Câu 6. Về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở Việt Nam nhưng có đặc điểm và yêu cầu chung của một loại nghề nghi ệp đ ặc bi ệt : nghề quản lý. Do vậy họ phải đáp ứng những yêu cầu cơ b ản về ph ẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực quản lý nhất định. Bài làm Mục tiêu của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mà nước ta đang Về phẩm chất chính trị, biểu hiện cao nhất và t ập trung nh ất c ủa cán hướng tới là xây dựng Việt Nam thành một nước công nghi ệp có c ơ s ở v ật bộ quản lý kinh tế hiện nay là phải nắm vững quán tri ệt đ ược quan đi ểm, chất - kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ s ản xuất tiên đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, nhà nước và ở t ừng c ấp tiến, phù hợp với trình độ phát triển của l ực l ượng s ản xuất, đ ời s ống v ật phải biết cụ thể hoá đường lối quan điểm vào nội dung quản lý, vào trong chất và tinh thần cao, quốc phòng và an ninh vững ch ắc, dân giàu, n ước hoạt động thực tiễn của đơn vị, biểu hiện qua việc làm, k ết quả c ống hi ến mạnh, xã hội, công bằng, dân chủ, văn minh. Trong s ự nghi ệp phát tri ển vào sự nghiệp phát triển kinh tế của t ừng ngành, từng đ ịa ph ương. C ụ thể kinh tế xã hội để đạt được những mục tiêu đó, vai trò của ng ười quản lý hơn, yêu cầu về phẩm chất chính trị cho mỗi cán bộ quản lý là : ph ải có kinh tế có ý nghĩa quyết định rất lớn đến sự thành công hay thất bại. Trong quan điểm, lập trường chính trị vững vàng, có bản lĩnh và kiên đ ịnh trong bất cứ lĩnh vực hoạt động kinh tế nào, người quản lý cũng ph ải là nh ững công việc được giao, có ý chí và có khả năng làm giàu cho t ập th ể - xã h ội chủ thể hội đủ các phẩm chất và năng lực t ương ứng. Làm gì đ ể xây d ựng và cho bản thân, có khả năng tự hoàn thiện, tự quản lý, t ự đánh giá k ết đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế giỏi, bản lĩnh và đáp ứng được nhu cầu phát quả công việc của bản thân, đánh gía con người mà mình quản lý, bi ết triển kinh tế đất nước đang là vấn đề bức xúc đặt ra hàng đ ầu cho Đ ảng cách biến nhận thức chính trị của mình thành nhận th ức của m ọi ng ười, và nhà nước ta. tạo được lòng tin và lôi cuốn mọi người tham gia cũng nh ư hoạt động trong Cán bộ quản lý kinh tế là tất cả các cá nhân thực hiện ch ức năng qu ản quá trình đổi mới họ vừa phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, v ừa ph ải r ất lý nhất định trong bộ máy quản lý kinh tế, họ cũng là người lao đ ộng nh ưng năng động sáng tạo. khác những người trực tiếp hoạt động sản xuất - kinh doanh ở ch ỗ lao Về phẩm chất đạo đức, người quản lý kinh t ế ph ải s ống và làm vi ệc động mà họ thực hiện là lao động quản lý - m ột thứ lao động s ản xuất đ ặc theo pháp luật, đồng thời với tư cách là người quản lý, h ọ ph ải bi ết chăm lo biệt, nó không nằm ngoài mà nằm trong quá trình s ản xuất v ật ch ất, t ạo ra việc công của đơn vị, của nhà nước cũng như chăm lo đến con ng ười, t ập giá trị mang lại lợi nhuận cho từng đơn vị kinh t ế. Do đó, quản lý kinh t ế thể, cộng đồng, biểu hiện qua cách xử sự công bằng, công tâm, khách trước hết là một nghề có chuyên môn nghiệp vụ. Mặt khác, nói đến cán b ộ quan, có văn hoá, tôn trọng con người… Bên cạnh đó, ng ười quản lý ph ải là nói đến con người và người cán bộ phải được đặt trong m ối quan hệ xác là tấm gương cho người dưới quyền và người lao động trực ti ếp noi theo, định; quan hệ với đường lối, nhiệm vụ, chính trị trong t ừng th ời kỳ nh ất điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ quản lý phải là ng ười liêm khi ết, khiêm t ốn, định; quan hệ với bộ máy và cơ chế chính sách; quan h ệ với th ực ti ễn hoạt trung thực, thẳng thắn, không vụ lợi. Sự công bằng, công tâm c ủa ng ười động kinh tế của đất nước. lãnh đạo, quản lý và thực hiện bình đẳng gi ữa cống hiến và h ưởng th ụ, Trong hoạt động kinh tế, cán bộ quản lý giữ vai trò cực kỳ quan tr ọng, giữa quyền lợi và trách nhiệm là yếu tố hết sức quan trọng b ởi nó đem l ại là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong phát tri ển kinh t ế sự đồng thuận, đoàn kết và thống nhất cao của t ập thể mà họ quản lý. của một quốc gia, một doanh nghiệp, bởi họ trực ti ếp tham gia xây d ựng Cuối cùng, người quản lý kinh tế còn phải biết l ưu gi ữ và hàm ch ứa nh ững đường lối, thể chế, kế hoạch chính sách, công cụ quản lý kinh t ế và cũng truyền thống dân tộc, kết hợp hài hòa giữa yếu t ố truyền thống và y ếu t ố là người trực tiếp thực hiện những đường lối, kế hoạch đó, sử d ụng nh ững hiện đại trong tính cách. công cụ, thực lực kinh tế để tác động quản lý, điều ti ết nền kinh t ế th ị Về yêu cầu năng lực quản lý, họ phải có khả năng hoàn thành một hoạt trường hoặc trực tiếp tổ chức hoạt động s ản xuất, đặc biệt là đ ối v ới cán động nhất định, bao gồm năng lực chuyên môn và năng l ực t ổ ch ức quản bộ quản lý kinh tế, các quyết định quản lý mà họ đ ưa ra có tác đ ộng sâu lý. sắc, lâu dài đến đời sống KTXH … . Có hai nhóm cán b ộ quản lý kinh t ế Về năng lực chuyên môn, người quản lý kinh t ế ph ải có kiến thức hoạt động ở hai lĩnh vực khác nhau : quản lý nhà nước v ề kinh t ế và qu ản chuyên môn về lĩnh vực được giao trách nhiệm quản lý mới th ực để biết s ử lý trong sản xuất - kinh doanh. Hai nhóm cán bộ này thực hi ện ch ức năng dụng và tập hợp các chuyên gia giỏi, các cán bộ chuyên môn d ưới quy ền, quản lý có khác nhau, có những đặc điểm và yêu cầu riêng khác nhau giao đúng việc và tạo điều kiện cho họ phát huy kh ả năng chuyên môn cho
  2. nhiệm vụ chung. Bên cạnh đó, người quản lý kinh t ế không nh ững ph ải có nghề lứa tuổi; thiếu những nhà kinh doanh và công ch ức quản lý kinh t ế kiến thức về lĩnh vực kinh tế thị trường; nắm vững b ản ch ất, quy chế v ận giỏi, cán bộ quản lý doanh nghiệp không đáp ứng đ ược yêu c ầu m ới về động để ứng xử, lựa chọn trong kinh doanh, để sử dụng công cụ đi ều tiết trình độ năng lực do kiến thức về kinh tế thị trường, về luật pháp và năng kinh tế thị trường trong quản lý nhà nước mà còn phải có ki ến th ức v ề lực quản lý còn nhiều bất cập; công tác quản lý cán b ộ còn y ếu ch ưa đ ồng khoa học quản lý hiện đại đồng thời trong hoạt động quản lý, ng ười qu ản bộ ở tất cả các khâu; một bộ phận cán bộ sa sút về phẩm ch ất đ ạo đ ức - lý kinh tế phải xuất phát từ thực tế hoạt động s ản xuất kinh doanh, th ực t ế chính trị, chạy theo lối sống thực dụng, l ợi dụng các s ơ h ở yếu kém đ ể địa phương, thực tế đời sống kinh tế - xã hội để tìm lời gi ải, bi ện pháp c ụ trục lợi cá nhân… thể, tránh giáo điều sách vở. Từ thực trạng trên, vấn đề bức xúc hiện nay là phải xây d ựng đ ội ngũ Về năng lực tổ chức quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý kinh t ế là cán bộ quản lý kinh tế có đủ khả năng thích nghi, làm ch ủ và v ận hành những người trực tiếp tổ chức điều hành bộ máy quản lý để ph ối hợp hoạt nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Đầu t ư cho động của từng đơn vị kinh tế cụ thể, do đó người cán bộ quản lý ph ải có cán bộ quản lý kinh tế cũng chính là đầu t ư cho phát tri ển, ch ống l ại nguy năng lực thực tế và phân tích các tình huống, năng l ực quy ết sách và gi ải cơ tụt hậu. Do đó, đây là một quá trình lâu dài và g ắn ch ặt v ới quá trình đ ổi quyết các vấn đề, năng lực tổ chức và chỉ huy để tạo được chuyển bi ến mới hoàn thiên cơ chế, cải cách hành chính, bao g ồm việc thực hi ện đ ồng nhảy vọt về lực lượng sản xuất và năng suất lao động. Ng ười quản lý kinh bộ các giải pháp như sau: tế phải có bản lĩnh, kiên quyết, nhạy cảm, linh hoạt, có khả năng quan sát, Một là phải đổi mới quan niệm, nhận thức về đội ngũ cán bộ quản lý biết thích nghi kinh tế thị trường, năng động và lợi d ụng đ ược các tác đ ộng kinh tế : vấn đề chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ là vấn đ ề hệ trọng c ủa qua lại giữa thị trường với sản xuất kinh doanh để thúc đẩy s ản xuất kinh sự nghiệp đổi mới, vì vậy Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán b ộ và doanh phát triển. Họ cũng phải là người có tầm nhìn xa trông rộng, ít ph ải quản lý cán bộ. Mặt khác, quản lý kinh tế cần ph ải đ ược nhìn nh ận nh ư trả giá cho những sai lầm, bình tĩnh, t ự chủ nhưng quyết đoán, d ứt khoát một chức nghiệp, một nghề nghiệp lao động đặc biệt trong cơ cấu lao trong công việc, có kế hoạch làm việc rõ ràng và ti ến hành công việc nh ất động xã hội, nó đòi hỏi cán bộ quản lý bên cạnh nh ững ph ẩm ch ất, năng quán theo kế hoạch, dám nghĩ dám làm, dám mạo hi ểm, dám ch ịu trách lực đặc biệt còn phải được đào tạo thật bài bản, chuyên nghiệp. Song nhiệm, biết dồn đúng tiềm lực vào khâu yếu, bi ết t ận d ụng th ời c ơ có l ợi song đó, cần tiếp tục cụ thể hoá Nghị quyết Hội ngh ị TW 3 (khoá VIII) v ề cho hệ thống. Người quản lý kinh t ế phải có tác phong đúng m ực, thông cán bộ quản lý kinh tế, chuẩn bị đội ngũ cán bộ thực hi ện s ự nghi ệp CNH, cảm và hiểu cấp dưới, có thái độ chân thành, cộng tác, đ ồng thời h ướng HĐH đất nước, từ đó có biện pháp cụ thể t ừ phát hi ện, tuyển ch ọn, đào cho cấp dưới tác phong cộng tác, giúp đỡ lẫn nhau, biết s ử d ụng đúng tài tạo, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá cán bộ quản lý kinh t ế. Để vi ệc tuy ển năng từng người, đánh giá đúng con người, bi ết xử lý t ốt các m ối quan h ệ chọn, đánh giá cán bộ được khách quan, khoa học, cần xây d ựng m ột h ệ ở trong và ngoài hệ thống, quan hệ với người dưới quyền; quan hệ v ới c ấp thống tiêu chuẩn có tính chất pháp lý cho từng loại cán b ộ quản lý trên hai trên trực tiếp … mặt cơ bản : phẩm chất và năng lực đồng thời cần phân đ ịnh rõ ch ức năng Ở Việt Nam, đội ngũ cán bộ quản lý kinh t ế được hình thành, phát tri ển quản lý nhà nước về kinh tế và chức năng quản lý sản xuất - kinh doanh gắn liền với chủ trương, đường lối cán bộ của Đảng và nhà nước. Bên để trền cơ sở đó mà tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán b ộ quản lý kinh t ế cho cạnh những ưu điểm như : đã có đội ngũ cán bộ t ương đối đ ủ vể cơ c ấu từng lĩnh vực. trình độ, có bản lĩnh chính trị vững vàng, t ận tuỵ tâm huy ết v ới công vi ệc; Hai là phải xây dựng chiến lược về cán bộ quản lý kinh t ế : Đối với cán có những bước phát triển về số lượng và chất lượng; có phẩm ch ất trong bộ quản lý nhà nước về kinh tế, phải có chi ến l ược đào t ạo nh ững cán b ộ sáng, thích ứng nhanh và có nhiều đóng góp xây d ựng cơ chế kinh t ế quản lý nhà nước về kinh tế vĩ mô bởi họ là những ng ười có s ự tác đ ộng mới… Song trước những yêu cầu đặt ra từ thực tế biến động không ng ừng rộng, toàn diện trên các mặt chính trị, xã hội và toàn b ộ nền kinh t ế qu ốc của nền kinh tế thị trường, sự thách thức cạnh tranh kinh t ế, s ự phát tri ển dân, do đó phải là những công chức có bản lĩnh chính trị v ững vàng, có khoa học-công nghệ và hòa nhập kinh tế quốc tế, các nước trên thế phẩm chất đạo đức trong sáng, có năng lực chuyên môn đ ủ cao kh ả năng giới ..., đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế nước ta cũng b ộc l ộ nh ững h ạn ch ế hoạch định chính sách, định hướng đúng đắn cho sự phát tri ển nến kinh t ế và khuyết điểm : đó là tình trạng mất cân đối về cơ cấu trình độ, v ề ngành nước ta. Đối với cán bộ quản lý sản xuất - kinh doanh nh ất là trong các
  3. doanh nghiệp then chốt của nhà nước, ngoài những yêu cầu và đ ặc tr ưng hình thức phát hiện nhân tài như chương trình “khởi nghi ệp” ... Trong khâu chung của một nhà quản trị thực thụ, cần phải đào t ạo đ ội ngũ các nhà bố trí và sử dụng cán bộ, phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn và s ở tr ường, đ ề quản trị doanh nghiệp giỏi, mang đậm bản s ắc Vi ệt Nam, có nh ững ph ẩm bạt, bổ nhiệm đúng lúc, giao việc đúng tầm và công việc thích h ợp để h ọ chất chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, tận tâm đối v ới s ự nghi ệp có môi trường phát triển được khả năng cống hiến, b ảo đảm tính phù h ợp phát triển kinh tế của đất nước, đảm bảo kinh doanh có hi ệu quả cao, giữa trình độ, năng lực với đòi hỏi của công vi ệc; xác đ ịnh rõ ch ức năng năng động, tôn trọng pháp luật, văn minh và hiện đ ại, phù h ợp v ới đ ịnh quyền hạn, trách nhiệm của từng vị trí nhằm t ạo chủ động cho cán b ộ và hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, của nhà nước, h ội nh ập đ ược thuận lợi cho việc đánh giá cán bộ. Đồng thời, ph ải cải cách ti ền l ương và với quốc tế và khu vực. Từ chiến lược xây dựng đội ngũ cán b ộ quản lý có chính sách đãi ngộ, thực hiện sự trân trọng, ưu đãi, bi ệt đãi đ ối v ới kinh tế, cần cụ thể hoá thành kế hoạch ở mọi cấp, mọi ngành và đ ịa những người có cống hiến lớn, có tài năng, có trình đ ộ quản lý khoa h ọc phương, cơ sở; tập trung một số kế hoạch như: k ế hoạch dự báo tình hình công nghệ cao, không phân biệt người Việt trong nước hay đang sinh s ống cán bộ trong dài hạn; kế hoạch đào tạo nguồn, k ế hoạch đào t ạo và b ồi ở nước ngoài. Đồng thời phải thực hiện chế độ thưởng phạt rõ ràng, k ịp dưỡng, kế hoạch sử dụng… đây là biện pháp rất cần thiết để đ ội ngũ cán thời căn cứ vào hiệu quả của nhiều mặt, nhưng trước hết là hi ệu quả kinh bộ không bị hụt hẫng, đảm bảo tính liên tục cũa hệ thống quản lý. tế. Việc sử dụng, bố trí cán bộ quản lý kinh tế đúng - sai ph ụ thu ộc vào c ơ Ba là tiến hành đào tạo cán bộ theo những tiêu chuẩn đã xác đ ịnh quan làm công tác cán bộ, vì thế cần đổi mới từ chính b ản thân c ơ quan t ổ nhằm tạo ra đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của quá trình chuy ển sang chức về những người làm công tác cán bộ. Trong khâu đánh giá cán b ộ, mô hình kinh tế mới, cơ chế quản lý mới; đáp ứng yêu c ầu c ủa s ự nghi ệp phải đổi mới quan niệm và phương pháp đánh giá theo h ướng th ật s ự dân công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở cửa và hội nhập vào đ ời s ống kinh t ế chủ, theo một quy trình chặt chẽ, nội dung đánh giá bao g ồm nhi ều m ặt, quốc tế. Kinh nghiệm các một nước có nền kinh tế phát tri ển trong khu v ực trước hết cần tập trung và hai nội dung chủ yếu: phẩm ch ất và năng l ực, và thế giới, hầu như nước nào cũng có chiến lược phát tri ển giáo d ục, đ ề những nhận xét đánh giá, kết luận về cán bộ nhất thiết ph ải do t ập th ể có ra mục tiêu và đầu tư thỏa đáng. Ô-xtrây-li-a đưa ra kh ẩu hiệu: "Hãy c ứu thẩm quyền quyết định; nhằm khắc phục cánh làm giản đ ơn, phi ến di ện, lấy nền kinh tế bằng giáo dục". Đảng ta trong quá trình đ ổi m ới cũng đã thái độ gia trưởng, thành kiến, thiếu công tâm. xác định giáo dục và đào tạo là "Quốc sách hàng đầu". Trong đào t ạo, Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đ ại hóa, v ới m ục phải đổi mới về nội dung, về phương pháp, phương th ức sao cho nh ững tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh", th ực kiến thức quản lý và kiến thức kinh tế được tiếp nhận qua đào t ạo phải k ết hiện tiến trình hội nhập quốc t ế. Do đó càng đòi h ỏi ph ải phát huy trí tu ệ hợp lý luận cơ bản với khoa học quản lý hi ện đại, chuyên môn nghi ệp v ụ con người Việt Nam vào công cuộc kiến thiết đất nước, đặc biệt là xây phải gắn liền với kiến thức thị trường, phù hợp với yêu c ầu c ơ chế thị dựng dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh t ế giỏi, bản lĩnh - nh ững con ng ười trường, đồng thời phải coi trọng nguồn từ thế hệ trẻ đã qua đào t ạo t ừ các "duy lý và khoa học, kỹ thuật và công nghệ, năng đ ộng, bi ết cách làm giàu trường đại học, cao đẳng dạy nghề, cần tin và m ạnh dạn giao việc cho h ọ và giàu lòng nhân ái". Chỉ có những con người như vậy m ới có th ể là đ ộng để thông qua thực tiễn mà họ trưởng thành được nhanh chóng cũng phát lực phát triển xã hội, góp phần tăng trưởng kinh t ế. Các Mác nói: "Lao hiện những khiếm khuyết của họ để tiếp tục bồi dưỡng. động ngành nghề là bội số của lao động giản đơn", hay: "S ức lao đ ộng Bốn là phải thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các khâu sử dụng cán bộ t ừ của con người tồn tại trong nhân cách sinh động của con người đó". tuyển dụng, phân công, bố trí, đề bạt .... Trong tuyển ch ọn cán b ộ quản lý kinh tế phải “coi trọng cả tài và đức là gốc”, cần tìm hi ểu đúng v ị trí và m ối quan hệ chặt chẽ cả đức và tài để tránh cực đoan tuyệt đ ối hoá t ừng m ặt. Đồng thời cần sử dụng nhiều phương pháp tuyển chọn như: ph ương pháp thi tuyển, phương pháp quan sát phát hiện năng khi ếu, ph ương pháp th ử nghiệm: thử nghiệm trong trí tuệ, tài năng nghề nghiệp, tính cách, th ử nghiệm trong thực tiễn; phương pháp trưng cầu ý ki ến b ỏ phi ếu kín. Đ ồng thời để phát hiện các nhà doanh nghiệp trẻ, tài năng, c ần m ở r ộng nhi ều

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản