CÂU, CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU: (CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ, TRẠNG NGỮ, ĐỊNH NGỮ, BỔ NGỮ, HÔ NGỮ,)

Chia sẻ: lotus_3

I. MỤC TIÊU: - HS ôn tập các kiến thức cơ bản về câu và các bộ phận trong câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ, hô ngữ.) II. NỘI DUNG: I. Câu: Câu do từ kết hợp lại diễn đạt được một ý trọn vẹn. Khi đọc ta phải nghỉ hơi ở cuối mỗi câu. Khi viết, chữ cái đầu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. Ví dụ: Học sinh lớp 5A học rất giỏi.

Nội dung Text: CÂU, CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU: (CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ, TRẠNG NGỮ, ĐỊNH NGỮ, BỔ NGỮ, HÔ NGỮ,)

CÂU, CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU:

(CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ, TRẠNG NGỮ, ĐỊNH NGỮ, BỔ NGỮ, HÔ

NGỮ,)

I. MỤC TIÊU:

- HS ôn tập các kiến thức cơ bản về câu và các bộ phận trong câu (chủ

ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ, hô ngữ.)

II. NỘI DUNG:

I. Câu:

Câu do từ kết hợp lại diễn đạt được một ý trọn vẹn. Khi đọc ta phải

nghỉ hơi ở cuối mỗi câu. Khi viết, chữ cái đầu câu phải viết hoa, cuối câu

phải có dấu chấm.

Ví dụ: Học sinh lớp 5A học rất giỏi.

1. Chủ ngữ và vị ngữ là hai bộ phận chính trong câu:

a. Chủ ngữ: Nêu người, vật, sự vật được nhận xét hoặc miêu tả trong

câu.

b. Vị ngữ: Nêu hoạt động, trạng thái hay tính chất của người, vật, sự

vật,… được nói đến trong câu.



Ví dụ: Cô giáo // giảng bài.

CN VN
* Câu đủ hai bộ phận chính được gọi là câu đơn bình thường.

2. Bộ phận chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ.

* Để tìm bộ phận chủ ngữ ta thường đặt câu hỏi: Ai ? Cái gì ? Việc gì

?

* Để tìm bộ phận vị ngữ ta thường đặt câu hỏi: Làm gì ? Thế nào ?

Ra sao?

Ví dụ: Quyển sách này rất hay (là một câu)

- Muốn tìm chủ ngữ ta đặt câu hỏi:

+ Cái gì rất hay?

+ Trả lời: Quyển sách này (chủ ngữ)

- Muốn tìm vị ngữ ta đặt câu hỏi:

+ Quyển sách này như thế nào?

+ Trả lời: Rất hay (vị ngữ)

* Chú ý: Trong Tiếng Việt có câu chỉ có 1 chủ ngữ và 1 vị ngữ, cũng

có câu có nhiều chủ ngữ và có một hoặc nhiều vị ngữ.

Ví dụ: Khẩu hiệu, cổng chào, biểu ngữ // xuất hiện khắp nơi.

CN1 CN2 CN3 VN

II. Các bộ phận phụ trong câu:

1. Trạng ngữ:
Trạng ngữ là bộ phận phụ của câu, thường đứng đầu câu, ngăn cách

chủ ngữ, vị ngữ bằng một dấu phẩy. Trạng ngữ d ùng để bổ sung ý nghĩa về

nơi chốn, thời gian, mục đích, nguyên nhân, tình hình, … cho câu.

a) Trạng ngữ chỉ nơi chốn:

Ví dụ: Trên đường làng, lũ trẻ tung tăng cắp sách đến trường.

b) Trạng ngữ chỉ thời gian:

Ví dụ: Buổi sáng, bố mẹ đi làm, em đi học.

c) Trạng ngữ chỉ mục đích:

Ví dụ: Để cha mẹ và thầy cô vui lòng, chúng em quyết tâm học

tập tốt.

d) Trạng ngữ chỉ nguyên nhân:

Ví dụ: Vì trời mưa, buổi cắm trại đành phải hoãn lại.



e) Trạng ngữ chỉ tình hình:

Ví dụ: Xong việc, em về nhà ngay.

2. Định ngữ:

Định ngữ là những từ đứng trước hoặc sau danh từ, có tác dụng làm rõ

nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ: Tất cả học sinh trường ta // đều chăm học.

ĐN DT ĐN
“tất cả” và “trường ta” làm rõ nghĩa cho danh từ “học sinh”,

chúng là định ngữ.

3. Bổ ngữ: Là những từ ngữ đứng trước hoặc sau động từ, tính từ để

làm rõ nghĩa cho động từ, tính từ đó.

Ví dụ: Bạn Thanh // chăm chỉ học suốt ngày

BN ĐT BN

Đường ta // rộng thênh thang

TT BN

4. Hô ngữ:

Những từ ngữ bao gồm lời hô, gọi, hỏi, đáp trong khi trò chuyện trực

tiếp gọi là hô ngữ. Hô ngữ là bộ phận phụ trong câu.

* Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu. Hô ngữ thường kèm

các từ: ạ, ơi, hả, … để biểu thị thái độ kính trọng, thân mật.

+ Bà ơi ! Cháu xin phép bà đi học ạ !
Ví dù:

+ Cậu giúp mình việc này nhé !
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản