Cấu hình ADSL cho Win XP , 2000 , 2003

Chia sẻ: Mr Yukogaru | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
234
lượt xem
55
download

Cấu hình ADSL cho Win XP , 2000 , 2003

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cấu hình Win2003,WinXP,Win2000 Để cấu hình IP trong Win2003,WinXP,Win2000 chúng ta làm theo các bước sau. Vào Start Menu chọn Setting chọn Control Panel Chọn Network Connections xuất hiện cửa sổ Network Connections, R.Click vào Card mạng đang kết nối vào Hub,Modem,Router hiện hành bình thường là: Local Area Connection chọn Status

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cấu hình ADSL cho Win XP , 2000 , 2003

  1. Hướng dẫn cài đặt và cấu hình một số loại Modem ADSL thường gặp Cấu hình Win2003,WinXP,Win2000 Để cấu hình IP trong Win2003,WinXP,Win2000 chúng ta làm theo các bước sau. Vào Start Menu chọn Setting chọn Control Panel Chọn Network Connections xuất hiện cửa sổ Network Connections, R.Click vào Card mạng đang kết nối vào Hub,Modem,Router hiện hành bình thường là: Local Area Connection chọn Status (hình 1) Hình 1 Xuất hiện Local Area Connection Status chọn Properties (Chú thích 1 trong hình 2) xuất hiện Local Area Connection Properties Chọn Internet Protocol (TCP/IP) (chú thích 2 trong hình 2) chọn Properties (Chú thích 3 trong hình 2)
  2. Hình 2 Xuất hiện bảng Internet Protocol (TCP/IP) Properties (Hình 3) Bây giờ bạn có thể chọn Obtain an IP address Automatically để gán IP tự động bằng DHCP server (Khuyến nghị sử dụng DHCP Server nếu có) hoặc gán IP bằng tay Use the following address
  3. Hình 3 CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT ADSL Giới thiệu chung: Các modem ADSL hiện đang sử dụng cho việc kết nối Internet có rất nhiều chủng loại (Modem ADSL PCI, USB, Extenal, Router) do nhiều hãng (SIEMENS, ACALTEL, 3COM, LG, SMATRLINK…) sản xuất, nhưng tất cả Modem nay đều tuân theo các tiêu chuẩn kết nối ADSL. Phần hướng dẫn cài đặt này được chia ra làm 3 phần sau: Cài đặt cho Modem ADSL PCI, USB. Cài đặt cho Modem ADSL ngoài. Cài đặt cho Modem ADSL Router. Thiết lập đấu nối thiết bị với máy tính và đướng dây ADSL. Cắm dây cáp vào cổng USB Modem và máy tính, đường dây ADSL (RJ11) vào cổng ADSL, cắm nguồn Modem và bật nguồn.
  4. Lưu ý : Trường hợp áp dụng riêng cho việc sử dụng đường dây ADSL riêng biệt (không sử dụng điện thoại). Nếu có sử dụng tín hiệu ADSL chung với đường dây thoại thì phải cắm vào 1 thiết bị tách tín hiệu là “Splitter” và từ thiết bị đó cắm vào cổng ADSL của Modem ADSL. Hiện nay các Modem đời mới đều có tích hợp phần “Splitter” vào Modem giống như các Modem 56k bình thường. Yêu cầu cấu hình máy tính: Windows 98SE, ME, NT/2000 Professional và XP. 64 MbRAM cho Windows 98SE, ME. 128 MbRAM cho Windows XP/2K Professional/NT Bộ vi xử lý 233 MHz hoặc cao hơn. Ổ cứng phải trống ít nhất 100MB. Có ổ CD. Có khe cắm PCI hoặc cổng USB. Có Card mạng (Ethernet 10/100 base T sử dụng cho Modem ngoài hoặc Router) Trạng thái Modem LED Mô tả Off Chưa cắm nguồn hoặc chưa cắm cổng USB Đèn vàng Vừa bật nguồn lên Đèn nhấp nháy trạng thái Kiểm tra nguồn và tín hiệu
  5. Vàng / Xanh đường ADSL Nhấy nháy đèn xanh Nhận được tín hiệu adsl và chuyển sang đồng bộ. Đèn xanh Đã đồng bộ xong Đèn đỏ Không nhận được thiết bị cắm vào Mô hình mạng ADSL Giá trị mặc định của một số loại modem ADSL STT Loại Modem Địa chỉ IP mặc User name Password định 1 Zoom 10.0.0.2 admin zoomadsl X3/X4/X5/X6 2 Easy link 10.0.0.2 Admin Để trống 3 20 SpeedStream 50 192.168.254.254 Admin Để trống 4 Cnet 10.0.0.2 Admin epicrouter
  6. 5 Planet 10.0.0.2 Admin epicrouter 6 Speedtouch 10.0.0.138 Admin Để trống (Alcatel) 7 Aztec 10.0.0.2 Admin Để trống 8 SpeedCom 10.0.0.2 Admin epicrouter hoặc conexant 9 3Com 10.0.0.2 Admin admin 10 Zyxel 192.168.1.1 Admin 1234 11 Huawei 192.168.1.1 Admin admin 12 SureCom 10.0.0.2 Admin epicrouter 13 Conexant 10.0.0.2 Admin conexant 14 Ecom 192.168.0.1 Root root 15 Gamnet 10.0.0.2 Admin epicrouter 16 Gvc 192.168.1.1 Root root 17 Heyes 10.0.0.2 Admin heyesadsl 18 Micronet 10.0.0.2 Admin epicrouter 19 Smc 10.0.0.2 Admin barricade 20 Standar 192.168.1.1 Root root
Đồng bộ tài khoản