Cấu hình VMware VirtualCenter Management Server

Chia sẻ: Hoang Nhan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
93
lượt xem
45
download

Cấu hình VMware VirtualCenter Management Server

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách cấu hình máy chủ VMware VirtualCenter Management Server và cá nhân hóa nó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cấu hình VMware VirtualCenter Management Server

  1. Cấu hình VMware VirtualCenter Management Server Nguồn : quantrimang.com  Robert J. Shimonski Quản trị mạng – Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách cấu hình máy chủ VMware VirtualCenter Management Server và cá nhân hóa nó. Giới thiệu Khi làm việc với VMware, bạn sẽ ngay lập tức thấy được các ưu điểm trong việc hợp nhất việc quản lý nhiều máy chủ ESX trong môi trường của mình vào một VirtualCenter để điều khiển tập trung. VirtualCenter là một giải pháp tuyệt vời cho việc cung cấp các dịch vụ tính sẵn sàng cao (HA) và việc kiểm tra tập trung. Cũng cá nhân hóa một cách dễ dàng VirtualCenter sau khi cài đặt ban đầu của bạn. Trong bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về cách cấu hình VMware VirtualCenter Management Server và cá nhân hóa nó. Cấu hình các tùy chọn VirtualCenter Management Server VMware VirtualCenter (viết tắt là VC) được sử dụng cho việc quản lý tập trung nhiều máy chủ VMware ESX. VC giúp cung cấp việc báo cáo, ghi chép và các dịch vụ quản lý khác cho môi trường ảo của bạn. Việc đăng ký, cấu hình Active Directory, SNMP, kiểm tra email và bảo mật nâng cao đều có thể cấu hình bên trong VC. Khởi chạy VMware Infrastructre Client (VIC) để truy cập vào VC. Khi làm việc với VC, bạn hãy vào Administration trong toolbar và chọn ‘VirtualCenter Management Server Configuration’. Hình 1 Khi đã chọn, hộp thoại VirtualCenter Management Server Configuration sẽ xuất hiện và cho phép bạn cấu hình các tùy chọn bên trong VC. Các tùy chọn này sẽ giúp bạn không chỉ đăng ký VC mà còn cho phép bạn duy trì nó. Bên dưới là một
  2. số tùy chọn cấu hình. Các tùy chọn cho việc đăng ký • Thu thập dữ liệu thống kê • Cấu hình các thiết lập runtime • Email các thông báo • Kiểm tra dựa trên SNMP • Các thiết lập giao thức trên web • Các thiết lập Timout • Các tùy chọn ghi chép • Cơ sở dữ liệu • Các thiết lập SSL • Các thiết lập nâng cao • Ở đây, bạn có thể thấy các tùy chọn từ phía trái của hộp thoại VirtualCenter Management Server Configuration. Để tìm hiểu thêm về mỗi phần, chúng tôi đã giới thiệu một cách chi tiết về mỗi một cấu hình trong phần dưới đây. Đăng ký máy chủ Tiếp đến, bạn có thể cấu hình các tùy chọn cho việc đăng ký. Khi cài đặt VC, các tùy chọn cấu hình cài đặt chính sẽ cho phép bạn đánh giá VC, hoặc đăng ký nó để sử dụng sản phẩm. License Server có thể được cấu hình để sử dụng các dịch vụ đăng ký trên bản thân máy chủ VC hoặc sử dụng Licsene Server riêng. Các tùy chọn cấu hình khác cần phải chọn phiên bản VC và cho phép các host mới được bổ sung vào kho kiểm kê khi được thêm.
  3. Hình 2 Thống kê Khi chọn Statistics (thống kê), bạn có thể cấu hình cách VC thu lượm các thống kê như thế nào. Trong lựa chọn này, bạn có thể xem các khoảng thời gian thống kê (Statistics Intervals) mặc định cũng như chỉnh sửa nó.
  4. Hình 3 Để chỉnh sửa các khoảng thời gian cấu hình hiện hành, bạn chỉ cần đánh dấu thiết lập khoảng thời gian thống kê mà bạn muốn chỉnh sửa và kích nút Edit. Hình 4
  5. Lúc này, bạn có thể cấu hình chu kỳ thời gian, ngày giữ các mẫu và mức để sử dụng cho các bộ sưu tập cụ thể. Cho ví dụ, mức 1 gồm có những vấn đề cơ bản như hiệu suất trung bình của CPU/Memory/Disk và CPU/Memory/Disk cũng như System Uptime và VMware DRS. Ngoài việc cấu hình những thứ như các khoảng thời gian sưu tập, hạn chế thống kê và mức thống kê, bạn còn có thể chỉ định số thread được sử dụng để thu thập các thống kê về hiệu suất từ các host được quản lý và mức chi tiết cho việc sưu tập thống kê hiệu suất. Các thiết lập về Runtime Khi chuyển xuống các thiết lập VirtualCenter Management Server Configuration, bạn sẽ thấy các thiết lập Runtime. Ở đây bạn có thể thấy hoặc cấu hình các thiết lập run-time duy nhất cho cài đặt VirtualCenter. Ở đây, bạn có thể thấy rằng ID duy nhất của VC Server được thiết lập là 36. Bạn cũng có thể cấu hình số cổng VirtualCenter TCP/IP. Ở đây, cổng được thiết lập là 902. Cuối cùng bạn có thể cấu hình địa chỉ IP của máy chủ. Lưu ý: Bạn cần phải khởi động lại VC để thay đổi tất cả các thiết lập ngoại từ IP được quản lý.
  6. Hình 5 Active Directory Hầu hết các ứng dụng kết nối đến thư mục LDAP để thẩm định và các lý do bảo mật khác. Active Directory (Microsoft LDAP đang cung cấp) là một dịch vụ thư mục thường được sử dụng. Ở đây bạn sẽ có thể cấu hình các thiết lập nào đó như Active Directory timeout, số người dùng tối đa và các nhóm hiển thị trong hộp thoại Add Permissions và tần suất cho việc thực hiện sự đồng bộ và hợp lệ hóa của người dùng và nhóm người dùng đã biết của VirtualCenter. Hộp kiểm Enable Validation cho phép bạn cấu hình Validation Period (một cách nhanh chóng). Điều đó cho phép bạn cấu hình số thời gian mà VC sẽ đợi trước khi thực hiện sự đồng bộ và hợp lệ hóa của người dùng và nhóm người đối với Active Directory.
  7. Hình 6 Mail Tiếp đến, bạn có thể cấu hình các tùy chọn Mail, đây là một thao tác rất đơn giản. Chỉ định máy chủ SMTP và tài khoản mail mà bạn thích VC sử dụng để chuyển tiếp mail.
  8. Hình 7 SNMP Bạn cũng có thể cấu hình Simple Network Management Protocol (hoặc SNMP) cho VirtualCenter. Lúc này bạn có thể cấu hình và chỉ định các URL, các cổng và các chuỗi cộng đồng. Lưu ý rằng, mặc định được gọi là public và private, vì vậy nhiều lần nó thường thay đổi các mật khẩu mặc định này (hoặc các chuỗi cộng đồng).
  9. Hình 8 Web Service Trong phần này, bạn có thể cấu hình Web Service. Với VC, bạn có thể kết nối thông qua trình duyệt web và quản lý VC, download VIC và phần mềm khác, kiểm tra trạng thái của môi trường ESX của bạn. Bạn có thể chỉ định cổng web được sử dụng chung – chẳng hạn như cổng 80 cho HTTP và cổng 443 cho HTTPS.
  10. Hình 9 Các thiết lập Timeout Bên trong các thiết lập Timeout, điều chỉnh các thiết lập VC cần sử dụng cho cả các kết nối và timeout. Nếu máy khách kết nối đến VC thì cần phải chỉ định chu kỳ timeout nào đó. Chỉ định các giá trị timeout cho kết nối VIC (Virtual Interface Client) cho các hoạt động thông thường và các hoạt động dài, trong trường hợp này, nó được thiết lập là 30s cho các hoạt động thông thường vầ 120 phút cho các hoạt động dài.
  11. Hình 10 Các tùy chọn ghi chép Trong Logging Options, bạn có thể chỉ định mức độ chi tiết và phạm vi của các bản ghi được sưu tập trong các hoạt động VirtualCenter thông thường. Có nhiều tùy chọn như vậy: Info (ghi chép thông thường) • None (vô hiệu hóa việc ghi chép) • Error (các lỗi) • Warning (lỗi và cảnh báo) • Info (ghi chép thông thường) • Verbose (ghi chép dài) • Trivia (ghi chép mở rộng) • Ở đây, bạn có thể cấu hình mức ghi nào mà bạn muốn VC đảm nhận. Điều này cần phải được sử dụng cẩn thận. Cho ví dụ, nếu bạn quyết định thực hiện việc khắc phục sự cố nâng cao và thay đổi kiểu ghi cho VC, cần phải bảo đảm mình đang làm việc gần với nhóm hỗ trợ kỹ thuật của Vmware hoặc biết chính xác
  12. những gì mình đang thực hiện. Hình 11 Cơ sở dữ liệu Khi cấu hình phần cơ sở dữ liệu (Database), chỉ định mật khẩu cần thiết để truy cập cơ sở dữ liệu VirtualCenter. Bạn cũng có thể thay đổi số kết nối cơ sở dữ liệu lớn nhất sẽ được tạo. Nếu thay đổi tùy chọn này, bạn sẽ phải tự khởi động lại VC.
  13. Hình 12 Các thiết lập SSL Khi làm việc với SSL (hoặc Secure Sockets Layer), bạn cần phải bảo đảm rằng VC được cấu hình để thực hiện như vậy. Cho ví dụ, nếu bạn cấu hình tùy chọn này và tích vào hộp kiểm Check host certificates, bạn cần bảo đảm rằng VC Server và VIC sẽ thẩm định sự xác thực của các chứng chỉ SSL mà bạn chọn sử dụng. Để sử dụng, bạn cần phải biết được cách sử dụng, làm việc và thay thế VirtualCenter Server Certificates.
  14. Hình 13 Các thiết lập nâng cao Cuối cùng bạn có thể cấu hình các thiết lập nâng cao. Ở đây, bạn có thể add vào các hàng các khóa và giá trị.
  15. Hình 14 Bạn có thể sử dụng trang Advanced Settings để thay đổi file cấu hình VC Server, file mang tên vpxd.cfg. Có thể sử dụng SDK để soạn thảo file này. File này không nên chỉnh sửa trừ khi bạn biết chính xác những gì mình đang thực hiện. Bạn có thể sử dụng phần này để bổ sung thêm các entry vào file vpxd.cfg, tuy nhiên nó không thể được sử dụng để chỉnh sửa hoặc xóa chúng. Để bổ sung các thiết lập cấu hình, kích Add Row để tạo một hàng trống. Việc phụ thuộc vào sự thay đổi nào đó mà bạn thực hiện với file vpxd.cfg, sẽ phụ thuộc vào liệu bạn có cần khởi động lại VC hay không. Kết luận Trong bài này, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn một số thay đổi về mặt cấu hình mà bạn có thể thực hiện đối với cấu hình quản lý VirtualCenter. VMware VirtualCenter (hoặc VC) được sử dụng cho việc quản lý tập trung nhiều máy chủ VMware ESX và giúp hỗ trợ việc báo cáo, ghi chép, các dịch vụ quản lý khác cho môi trường ảo của bạn.  
Đồng bộ tài khoản