Câu hỏi ôn thi luật hiến pháp việt nam

Chia sẻ: vantinuelk09504

Tài liệu tham khảo cho các bạn ôn thi chuyên ngành tốt

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Câu hỏi ôn thi luật hiến pháp việt nam

LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



CÂU HỎI ÔN THI
I.PHẦN CÂU HỎI 5 ĐIỂM
1.PHẦN CÂU HỎI SO SÁNH
câu 1/ So sánh HĐNN( hp 80) với UBTVQH (hp 92)? (5 điểm)

Hội Đồng Nhà Nước(HP 80) Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội(92)

+ Số lượng nguời trong 2 cơ quan này do QH bầu trong số ĐBQH.
+nhiệm kì theo nhiệm kì QH.
+tuyên bố và chủ trì việc bầu cử ĐBQH.
+ triệu tập các kì họp QH.
+ chức năng giám sát các cơ quan cấp cao NN, HĐND...
 Là cơ quan cao nhất hoạt động  Là cơ quan hoạt động thường xuyên
thường xuyên của QH, là chủ tịch tập thể của QH.
của nước CHXHCNVN.
 Chính là NTQG.  HĐNN tách ra thành: CTN và
 HĐNN có nhiều quyền hạn mà UBTVQH.UBTVQH lúc này ko còn là
UBTVQH 92 ko có : NTQG.

+ quyết định trưng cầu dân ý.  Quyền hạn của UBTV lúc này bị thu
+ Đình chỉ or sửa đổi or hủy bỏ hẹp lại:
NQ,NĐ, QĐ của HĐBT trái vs HP,Luật,PL.
+ tổ chức trưng cầu dân ý theo qđịnh
 Ngoài n~ quyền hạn trên, HĐNN của QH.
còn có thêm những quyền hạn của một +đình chỉ vb của CP, TTCP, TATC,
NTQG mà ở HP92 chỉ CTN mới có: VKSTC, trái HP, Luật, NQ của QH và trình
+ công bố luật+ qđ đặc xá QH qđ.
+ hủy bỏ những vb của CP, TTCP,
+trong time QH ko họp, HĐBT có các
TATC, VKSTC trái vs PL, NQ của
quyền: qđ thành lập or bãi bỏ các Bộ,
UBTVQH.
UBNN ; cử và bãi miễn PCT HĐBT, BT,
chủ nhiệm UBNN.
+ cử và bãi miễn PCA, TP và HTND
của TATC,PVT & KSV VKSTC.
+bổ nhiệm, bãi nhiệm và triệu hồi các
đại sứ của VN.
+ phê chuẩn or bãi bỏ n~ hiệp ước q.tế
+ quy định hàm cấp và tặng thưởng
huân huy chương và danh hiệu cao quý NN.
Giải thích xu hướng thu hẹp quyền của UBTVQH là tốt hay xấu và ph ản ánh đ ược t ư duy
lập gì của các nhà lập Hiến? Vì sao?

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 1
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


HIẾN PHÁP NĂM 1992 NGHỊ QUYẾT 51/NQ-QH11
Trong trường hợp QH không Trong trường hợp Quốc hội không
họp ( ngoài hai kỳ họp chính) , thể họp được ( ngoài hai kỳ họp
UBTVQH được quyền quyết định chính), qh triệu tập họp bất thường
tình trạng chiến tranh và hòa bình nhưng vẫn không thể họp được) thì
khi nước nhà bị xâm lược và trình UBTVQH được quyền quyết định tình
QH phê chuẩn quyết định đó tại trạng chiến tranh và hòa bình khi nước
kỳ họp gần nhất của qh nhà bị xâm lược và và báo cáo QH xem
UBTVQH được quyền phê xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất.
chuẩn đề nghị của TTVP về việc Trong lúc QH không họp, UBTVQH
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách không còn quyền phê chuẩn đề nghị
chức phó TTVP, các Bộ trưởng và của TTCP về việc bổ nhiệm, miễn
các thành viên khác của CP và báo nhiệm, cách chức phó Ttg, các Bộ trưởng
cáo với QH tại kỳ họp gần nhất; và thành viên khác của Chính phủ. Lý do:
Vì quyền này là quyền của QH, tránh
UBTVQH lạm quyền.


NQ 51 đã dùng từ không thể họp thay vì không họp và cũng đã b ỏ thẩm quy ền phê chu ẩn nhân
sự của CP.Điều này đã chứng tỏ một tư duy tiến bộ của các nhà lập hi ến.Bởi n ếu đ ể UBTV đc
quyền phê chuẩn nhân sự của CP có thể sẽ dẫn đến vi ệc TT b ắt tay c ấu k ết v ới UBTV d ẫn đ ến
việc lạm quyền, rất nguy hiểm.
 Hướng giải quyết: để xử lí một PTT,BT, TTr ngang bộ trong lúc QH không họp
thì trình CTN tạm đình chỉ công tác và giao cho 1 thứ trưởng thường tr ực tạm quy ền
BT.
Ta thấy qua các bản HP thì UBTVQH ngày càng có xu hướng thu hẹp quyền h ạn c ủa
UBTVQH.Đây là một xu hướng nên vui, bởi lẽ UBTV đc lập ra suy cho cùng là đ ể giúp QH làm
việc, giải quyết công việc nhất là khi QH ko họp.Nếu UBTV càng ít quyền h ạn ch ứng t ỏ QH làm
việc ngày càng chuyên trách, hiệu quả hơn.


Câu 2/ So sánh chế định CTN 4 bản hiến pháp  qua đó phản ánh những tư duy gì của các
nhà lập Hiến ? định hướng đổi mới CTN ở Việt Nam trong thời gian tới ntn?


HIẾN HIẾN HIẾN
PHÁP 1946 PHÁP 1959 PHÁP 1980 HIẾN
PHÁP 1992
TÊN Chủ tịch Chủ tịch Hội Chủ tịch
GỌI nước nước đồng nhà nước

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 2
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



VNDCCH VNDCCH nước CHXHCNVN( Đi
(Điều 45) (Điều 61) ều 101)

-Chủ -“Chủ -Là cơ quan -“Chủ tịch
tịch nước là tịch nước cao nhất hoạt nước là người
người đứng VNDCCH là động thường đứng đầu nhà
đầu nhà người thay xuyên của nước, thay
nước, thay mặt cho nhà quốc hội, là mặt nhà nước
mặt nhà nước về đối chủ tịch tập về đối nội và
nước về đối nội và đối thể của nước đối ngoại”
nội, đối ngoại”. CHXHCNVN- (Điều 101)
ngoại. ( Điều 61) Điều 98) _Chịu trách
- Chủ -_Không Người đứng nhiệm trước
QH.
tịch nước là nhất thiết là đầu
VỊ _Tham gia vào
TRÍ, người đứng đại biểu HĐNN_cơ việc thành lập
TÍNH đầu chính quốc hội quan cao nhất Cp nhưng
CHẤT phủ. ( Tuy nhưng lại và hoạt động không được là
PHÁP LÍ thành viên của
không trực chịu trách thường xuyên
CP.
tiếp quy nhiệm trước của QH=>
định, nhưng quốc hội. vẫn là cơ
được biểu quan chịu
hiện qua trách nhiệm
điều 44, 47) trước QH.
-Không
phải chịu
trách nhiệm
nào, trừ khi
phạm tội
phản quốc
( Điều 50)
-Quyền hạn -Quyền hạn -Nhiệm vụ -Quyền hạn,
NHIỆM của chủ tịch của chủ tịch ,quyền hạn nhiệm vụ của
VỤ, nước với tư nước với tư của HDNN chủ tịch nước
QUYỀN cách là người với tư cách với tư cách
cách là người
HẠN đứng đầu đứng đầu đứng đầu nhà
đứng đầu nhà nước. nhà nước. nước (Điều
nhà nước. ( Điều 63, -Nhiệm vụ, 103, 105).
-Quyền hạn 64,65,66,67) quyền hạn Nhận xét:
của chủ tịch Nhận xét: _ của HDNN Quyền hạn

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 3
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



nước với tư Nhiều quyền với tư cách là của chủ tịch
cách là người hạn của cơ quan nươc không
đứng đầu CTN bị hạn thường trực rộng như HP
chế và chủ cao nhất của 1946, 1959.
chính phủ.
yếu chỉ còn quốc hội. Tuy nhiên với
(Điều 49). trong mặt (Điều 102) thiết chế cá
+Kiềm chế hành NX:Nhiệm nhân được
đối trọng pháp.Do áp vụ, quyền thiết lập trở
NVND. dụng tập hạn khá lớn lại và hoàn
Phủ quyết quyền XHCN vì vừa là một chỉnh hơn. Mô
quyền lực cơ quan hình này vừa
luật of NV,
tập trung QH thường trực tiếp thu những
ban hành nên ko còn ưu điểm của
bên trong QH
những sắc kiệm chế đối vừa là một mô hình trước
lệnh có giá trọng.. NTQG. vừa giữ được
trị gần như sự gắn bó,
luật. phân công và
phối hợp giữa
Tổng chỉ huy
CTN và các
quân đội CQNN khác.
Nhận xét:
CTN có
quyền hạn
rất lớn, có vị
trí tương tự
như tổng
thống ở chế
độ CHTT,
hay Cộng
hòa lưỡng
nghi.
-Chủ tịch -Do Quốc hội -Hội đồng -Chủ tịch
CÁCH nước nước Việt nhà nước do nước do Quốc
Nam dân chủ QH bầu ra hội bầu trong
THỨC VNDCCH cộng hòa bầu trong số các số đại biểu
THÀNH chọn trong ra. Công dân
LẬP đại biểu quốc hội.
nghị viện nước Việt
Nam dân chủ QH . ( Điều 102)
nhân dân và -Thành viên
cộng hòa từ 35
phải được tuổi trở lên=> HDNN không
2/3 tổng số một bước mở thể đồng
nghị viện bỏ rộng đến từng thời là thành
phiếu thuận. người dân.chỉ viên của Hội
cần có khả

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 4
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



-Nếu bỏ năng không đồng Bộ
phiếu lần cần nhất thiết trưởng.
đầu mà là đại biểu (Điều 99)
không đủ số QH. ( Điều 62)
phiếu thì
theo đa số
tương đối.
(Điều 45)
-Chủ tịch -Nhiệm kì -Nhiệm kì -Nhiệm kì theo
nước của Chủ tịch theo nhiệm nhiệm kì của
VNDCCH nước theo kì Quốc hôi Quốc hội(5
(5 năm). năm).
được bầu nhiệm kì của
trong thời quốc hội
hạn 5 năm và ( Điều 62),
có thể được trong đó
bầu lại. nhiệm kì của
-Trong vòng quốc hội là 4
một tháng năm và có
trước khi hết thể kéo dài
nhiệm kì của nếu xảy ra
chủ tịch, Ban chiến tranh
NHIỆM thường vụ và các sự
KÌ phải triệu việc bất
tập Nghị thường khác.
viện để bầu ( Đ 45)
chủ tịch mới. CTN là cơ
(Điều 45) quan phái
sinh từ
QH,thể hiện
sự gắn kết
chặt chẽ,phù
hợp với
nguyên tắc
tập quyền
XHCN.


 Mối Quan Hệ Với QH:

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 5
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


 HP 1980:
+ nhiệm kì 5 năm(NVND là 3 năm)

+không chịu trách nhiệm nào trước NVND.NV ko có quyền bỏ phiếu tín nhiệm.

+có quyền phủ quyết luật của NVND.

+ Chủ tịch nước VNDCCH chọn trong nghị viện nhân dân và phải được 2/3
tổng số nghị viện bỏ phiếu thuận.

+Những luật mà CTN yêu cầu thảo luận lại mà vẫn đc NV thông qua thì CTN
bắt buộc công bố.

+Ban bố các đạo luật do NVND thông qua.

+CTN chọn TT trong số Nghị Viên và đưa ra Nghị viện biểu quyết.

+ Đề nghị Nghị Viện thảo luận lại về söï khoâng tín nhieäm cuûa Nghò vieän ñoái
vôùi Noäi caùc(Ñieàu 54).
+ quyết định Tuyên chiến hoặc đình chiến.
+Mặt khác,với tư cách đứng đầu CP.CTN còn có nhiều quyền hạn khác
như:bắt giam và xét xử các NV phạm tội(Đ.40)...

Tương đối đọc lập về cả tổ chức, chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn
 HP 1992(sửa đổi bổ sung 2001):
+Theo nhiệm kì của QH.
+ Trình dự án luật ra trước QH, kiến nghị về luật thông qua việc kiến nghị ban
hành luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung luật hiện hành (Điều 62 luậtTCQH).
+CTN do QH bầu trong số ĐBQH;chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trc
QH.QH có quyền bỏ phiếu tín nhiệm vs CTN.
+ CTN đc QH bầu trong sô ĐBQH.
+Công bố HP,luật của QH(không có quyền phủ quyết).
+ Đề nghị QH bầu,miễn nhiệm,cách chức PCTN,CATC,VTTC.
+căn cứ NQ của QH bổ,miễn,cách chức PTT,BT,thành viên của CP.
+ căn cứ NQ của QH của UBTVQH công bố tuyên bố tình trạng chiến
tranh,công bố quyết dịnh đại xá.
+ có quyền tham dự các kì họp cuẩ QH.
+QH qui định tổ chức & hđ của CTN.
+ QH có quyền bãi bỏ các văn bản của CTN trái với HP, luật, NQ củAqh

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 6
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM




Câu 3: So sánh Hội đồng bộ trưởng ( theo HP 80) với chính phủ (theo HP92)
Nhìn chung , những quy định HĐBT năm 1980 và CP năm 1992 có nhiều điểm giống nhau,
bên cạnh đó quy định về CP năm 1992 có những điểm khác biệt về quyền hạn mà trước đó,
HP năm 1980 cũng như các HP năm 1946, năm 1959 không quy định.

TIÊU CHÍ
HĐBT HP 1980 CP HP 1992
SO SÁNH

Được bầu trong số các đại biểu TT CP đc QH bầu theo đề nghị của
Quốc hội => thể hiện nguyên tắc CTN, còn các Ph.TT, các bộ trưởng và
tập quyền, tất cả các thành viên các thành viên khác của CP đc QH phê
của HĐBT phải là ĐB QH=> cứng chuẩn theo đề nghị về việc bổ nhiệm
nhắc của TT => nâng cao vai trò của TT-
người đứng đầu CP, TT có quyền xây
dựng một hệ thống quản lý thật sự
CÁCH
hiệu quả bằng cách tìm kiếm, bổ
THÀNH
nhiệm những nhân tài, những người
LẬP
thật sự có năng lực, nhiệt tâm đứng
đầu những cơ quan quản lý ở TW
nhằm tăng cường công tác chỉ đạo,
giám sát của chính phủ=> phương
pháp hữu hiệu để xây dựng một chính
quyền hành pháp mạnh mẽ.
Là cơ quan cao nhất hoạt động Là cơ quan chấp hành của Quốc hội =>
thường xuyên của Quốc hội, là phân chia nhiệm vụ, QH ko ôm đồm.
chủ tịch tập thể của nước Là cơ quan hành chính cao nhất của
CHXHCN Việt Nam => Nặng về nước công hòa XHCN Việt Nam =>
nguyên tắc tập thể, tính hành chính CP hoạt động một cách độc lập tương
cao nhất thuộc về QH . Tính hành đối trog lĩnh vực hành chính nhà nước.
VỊ TRÍ chính của HĐBT rất lu mờ và hoàn CP thực sự là cơ quan hành chính cao
toàn bị trói buộc, phụ thuộc vào nhất, QH ko ôm đồm, ko can thiệp vào
QH=>Lối suy nghĩ cảm tính “vì công việc hành chính của CP =>tư duy
người đặt việc”của thời tập phân công rành mạch “vì việc đặt
quyền xã hội chủ nghĩa cao độ . người”.
Bao gồm chủ tịch HĐBT, các Bao gồm TT, các Ph.TT, các BT và các
Ph.CT HĐBT, các BT và chủ thành viên khác.
nhiệm uỷ ban NN,
Số lượng thành viên: gồm 26 người,
CƠ CẤU
Số lượng thành viên: 47 người, rất tinh gọn, dễ hoạt động.
TỔ CHỨC
cồng kềnh, khó hoạt động thể
hiện nguyên tắc tập quyền cao




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 7
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


+ Do QH thành lập. +Do Quốc hội thành lập
+HĐBT có quyền trình dự án luật, +Trình dự án luật, pháp luật và các dự
pháp lệnh, và các dự án khác trước án khác trước QH (Khoản 3 điều 112)
QH (Khoản 2 Điều 107). => thể hiện vai trò của CP trong lập
+Lập dự án kế hoạch NN và dự án pháp của QH.
ngân sách NN trình QH (Khoản 3 +TT có quyền đề nghị QH thành lập
Điều 107). hoặc bãi bỏ các bộ, các cơ quan ngang
+Báo cáo công tác trước QH. bộ, trình QH phê chuẩn đề nghị về việc
=> Vẫn còn phụ thuộc rất nhiều bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó
vào QH, chưa thể hiện rõ vai trò TT, bộ trưởng, các thành viên khác của
của ngươì đứng đầu HĐBT (CT CP (Khoản 2 điều 114).
HĐBT )=> (ko có thực quyền) +Căn cứ vào HP, luật và Nghị quyết
của QH, CP ra nghị quyết, nghị định,
TT CP ra quyết định chỉ thị và kiểm tra
việc thi hành đó (Điều 115).
MỐI QUAN + Báo cáo công tác trước QH.
HỆ VỚI +Thành viên của Chính phủ có thể bị
QUỐC HỘI Quốc hội quyết định việc bãi nhiệm,
cách chức, bỏ phiếu tín nhiệm

=>vừa tạo sự thống nhất và sự phân
biệt về quyền hạn giữa CP và QH.
Điều này thể hiện ở chỗ một mặt là có
sự độc lập trog chức năng của CP, CP
có quyền tự quyết những vấn đề nằm
trong phạm vi của mình =>tăng cường
vị trí, vai trò của TT CP(có thực quyền
hơn), cũng như vị trí của CP, mặt khác
vẫn cho thấy vai trò là cơ quan quyền
lực cao nhất –QH trong vấn đề giám
sát hoạt động của chính phủ.
+Đảm bảo việc thi hành HP và PL. +Đảm bảo việc thi hành HP và PL.
NHIỆM VỤ +Trình các dự án luật, dự án pháp +Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự
QUYỀN lệnh và các dự án khác trước QH, án khác trước QH và UBTVQH.
HẠN HĐNN. +Thống nhất quản lí xây dựng và phát
+Thống nhất quản lí, xây dựng và triển KT, văn hoá, GD, KH-KT.
phát triển kinh tế, văn hoá, GD,
KH-KT.
Theo điều 107: Theo điều 114: TT CP có quyền
+Đình chỉ việc thi hành, sửa đổi + Đề nghị QH thàh lập hoặc bãi bỏ các
hoặc bãi bỏ quyết định, chỉ thị, bộ, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm,
thông tư không thích đáng của các cách chức Ph.TT, bộ trưởng, các thành
bộ, các cơ quan khác của HĐBT viên khác của CP(Khoản 2)
(Khoản 23) +Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
+Đình chỉ việc thi hành nghị quyết thứ trưởng và chức vụ tương
ko thích đáng của HĐND tỉnh, đương(Khoản 3)

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 8
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


thành phố trực thuộc TW và cấp +Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ các
tươg đươg (Khoản 24) quyết định, chỉ thị, thông tư của bộ
+Đình chỉ việc thi hành và sửa đổi trưởng, thành viên khác của CP, quyết
hoặc bãi bỏ các quyết định và chỉ định, chỉ thị của UBND, Chủ tịch
thị ko thik đáng của UBND các UBND tỉnh, tp trực thuộc TW nếu trái
cấp(Khoản 25). với HP luật và các văn bản của cơ quan
nhà nước cấp trên (Khoản 4).
+Đình chỉ việc thi hành những nghị
quyết của HĐND tỉnh, tp trực thuộc
TW trái với HP, Luật và các văn bản
của cơ quan NN cấp trên, đồng thời đề
nghị UBTVQH bãi bỏ.
=> trao nhiều quyền hạn cho TT, cũg
như quy định thêm một số thẩm quyền
khác nhằm tăng cường vị trí của TT
trong CP. Và tạo nên một cơ quan hành
pháp mạnh mẽ.


Câu 3/ so sánh chính phủ ( theo HP92) so với hội đồng bộ trưởng (theo HP80) of thầy




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 9
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG (HP80) CHÍNH PHỦ ( HP92)




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 10
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



1.cách -Tất cả thành viên do QH bầu, phải là -QH bầu TT còn P.TT, BTr, thủ trưởng cơ
Thành Đại biểu QH Quan ngang bộ do TT chọn và không nhất
Lập Giải thích: đây là thời kỳ mang nặng thiết là đại biểu QH, được QH phê chuẩn
Dấu ấn tộc quyền XHCN , tuyệt đối CTN ký.
Hóa vai trò của QH giải thích: đề cao vai trò của TT
+ để tạo ra một cơ sở rộng rãi, để TT dễ
Dàng lựa chọn các thành viên khác của CP
Thu hút nhân tài, tạo ra 1 ekip làm việc.
+ để đảm bảo sự giám sát của CP một cách
Khách quan.tránh tình trạng
“ vừa đá bóng, vừa thỏi còi”
+ quy định này thể hiện một tư duy mới,
Phân công rành mạch, bất khả kiêm nhiệm
- TT phải là đại biểu QH
Giải thích:
+ để đảm bảo tính chấp hành của CP trước
QH thể hiện ở chỗ. Nếu là ĐBQH ông
Đương nhiên tham dự những kỳ hộp QH
Ông sẽ nghe QH thảo luận nắm bắc được
Tâm tư nguyện vọng để từ đó về triển khai
cho CP thi hành.( CP do QH lập ra suy cho
cùng là để thực hiện những chủ trương
của QH.
+ TT là ĐBQH là để sự thể hiện sự tín
Nhiệm của nhân dân về người đứng đầu cơ
Quan hành pháp, trong bối cảnh TT không
Do nhân dân trực tiếp bầu.




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 11
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



2. mối Thể hiện ở điều 104: HĐBT là cơ Thể hiện ở điều 109: CP là cơ quan chấp
Quan hệ quan chấp hành và hành chính cao Hành của QH, cơ quan hành chính NN cao
Giữa QH nhất của cơ quan quyền lực NN cao Nhất của nước CHXHCNVM
nhất. Giải thích:
Giải thích: Điều này chứng tỏ CP thực sự là cơ quan
điều này cho thấy tính Hành chính Hành chính cao nhất, QH không ôm đòm,
của HĐBT là rất lu mờ Hoàn toàn Can thiệp vào quản lý của CP nữa. quy định
trói buộc và lệ thuộc vào QH( hành Này thể hiện tư duy phân công rành mạch,
chính cao nhất of QH Nghĩa là trong Vì việc đặc người. việc HP 92 chú trọng trở
lĩnh vực hành chính, Cơ quan cao Lại tính hành chính của CP có một ý nghĩa
nhất là QH), có nghĩa là Cực kỳ quan trọng bởi vì: công việc hành
Theo HP 80 đây là biểu thị của “tộc Chính là công việc phát sinh 1 cách thường
Quyền XHCN cao độ” với quyết tâm Xuyên và liên tục, vì vậy để giải quyết công
Xây dựng 1 mô hình QH có toàn Việc 1 cách gọn gàng thì CP phải năng động
Quyền , với một lối suy nghĩ khá cảm Tin gọn, ít người, hoạt động thường xuyên
Tính, vì người mà đặc việc. Chứ không thể giao cho QH 500 người lâu
Lâu họp 1 lần.
Các nhà lập hiến theo HP 92 đã xd mô hình
CP dựa trên triết lý dân gian. “ việc trói
Chân 1 con ngựa, sẽ hoàn toàn khác việc
Đóng yên cương cho ngựa đó” HP 92 đã
Dùng cơ chế đóng yên cương cho CP . tức
Là lập pháp đóng yên cương hành pháp để
Thay cho cơ chế trói chân HĐBT theo HP80




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 12
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



3. cơ cấu Theo HP 80 thì HĐBT bao gồm chủ Theo HP 92 thì CP gồm TTCP, các P.TTCP
Tổ chức Tịch HĐBT, các P.CT HĐBT, các bộ, Các bộ, các cơ quan ngang bộ.
Và chủ nhiệm ủy ban nhà nước. Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ chỉ có 26 người. thể
Cơ cấu tổ chức rất đông 47 người Hiện CP mạnh là CP ít người




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 13
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



4. chế độ Làm việc nặng về chế độ tập thể, mọi Làm việc tập thể cộng với thủ trưởng: tăng
Làm việc, Chuyện đều do tập thể quyết. bởi vì Cường tiếng nói của TT CP . người đứng
Địa vị Theo HP 80 đây là biểu thị của “tộc Đầu là TT có những nhiệm vụ và quyền hạn
Người Quyền XHCN cao độ” với quyết tâm Thể hiện ở điều 114. Qua điều này cho thấy
Đứng đầu Xây dựng 1 mô hình QH có toàn Thủ tướng có nhiệm vụ và quyền hạn riêng
Quyền . theo HP 80 thì CT.HĐBT Thì đề cao người đứng đầu, để dễ điều hành
Không có nhiệm vụ và quyền hạn Dễ quản lý.
Riêng, mà chỉ là một người hợp thức
Hóa những quyết định đã rồi của
HĐBT, CT.HĐBT không phải là một
Thiết chế quyền lực thật sự do HP 80
Quá đề cao tập thể. Vì vậy, đã gây
Khăn




II.PHẦN CÂU HỎI PHÂN TÍCH
Câu 1. Chứng minh chế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 là s ự sáng
tạo tài tình, độc đáo một chính th ể cộng hòa mới m ẽ, Tư duy của những nhà lập hiến
1946 ( 5 điểm)
a. Chứng minh chế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 là sự sáng tạo tài
tình, độc đáo một chính thể cộng hòa mới mẽ
Hiến pháp năm 1946 trên tinh thần của nguyên tắc xây dựng chính quyền m ạnh m ẽ
và sáng suốt của nhân dân, Chủ tịch nước có một vị trí đặc biệt nhằm mục đích có đ ầy đ ủ
quyền uy và sức mạnh để điều hành đất nước. Mặt khác, m ột tình hu ống trùng h ợp l ịch s ử
đáp ứng nhu cầu bức xúc của cách mạng Việt Nam trong giai đo ạn đầu của chính quyền nhân
dân là Chủ tịch Hồ Chí Minh – lãnh tụ được thừa nhận của toàn dân tộc đồng thời cũng là chủ
tịch Đảng. Trong hoàn cảnh Đảng rút vào hoạt động bí m ật, thì tình hu ống này đ ưa l ại cho
Đảng khả năng to lớn duy trì sự lãnh đạo của mình m ột cách chính th ức thông qua ch ủ t ịch
của Đảng. Cũng nên hiểu tình huống này để thấy lý do xây d ựng ch ức danh Ch ủ t ịch n ước
đầy quyền lực của Hiến pháp năm 1946 mà không xem như là sự bắt ch ước Hi ến pháp t ư
sản.

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 14
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Cho nên, mô hình Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 là nét riêng bi ệt trong t ư
duy lập hiến của các nhà lập hiến Việt Nam, đứng đầu là Hồ Chí Minh. Tuy r ằng, v ới quy
định “Chính phủ gồm Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Phó Chủ tịch nước và n ội
các”, xét ở góc độ hiến định khó có thể phân biệt một cách rõ ràng, tách bạch ch ức năng c ủa
Chủ tịch nước ở tư cách là người đứng đầu nhà nước với chức năng là người đ ứng đ ầu
Chính phủ. Đó là sự sáng tạo độc đáo, điển hình về thiết chế Chủ tịch nước. Thi ết chế đó
vừa đảm bảo “Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất của nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà” (Điều 22 Hiến pháp năm 1946) nhưng cũng đồng thời đảm bảo tập trung và
tăng cường quyền quản lý, điều hành công việc quốc gia cho chính ph ủ do Ch ủ t ịch n ước
đứng đầu để điều hành, lãnh đạo đất nước trong thời kỳ nước nhà mới giành độc lập, non tr ẻ
về ngoại giao, khó khăn kinh tế, lạc hậu về sản xuất, hạn chế v ề trình đ ộ dân trí, th ế s ự
nhiễu nhương bởi thù trong, giặc ngoài nhăm nhe chống phá và lật đổ chính quyền cách m ạng
của nhân dân.
Chủ tịch nước có quyền ban hành một loại văn bản pháp lý duy nhất đó là “ Sắc
lệnh” để thực hiện những quyền hạn của mình trên tất cả các lĩnh v ực. Trong giai đo ạn 1945
- 1953, Chủ tịch nước đã ban hành hơn 400 sắc lệnh về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã h ội,
an ninh, quốc phòng, tổ chức nhà nước vv… để quản lý, điều hành đất n ước. Tất cả các Sắc
lệnh của Chính phủ do Chủ tịch nước ký ban hành đều được đảm bảo thực thi và giám sát
bởi UBTTQH.
Ngoài ra, là Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc, vị trí, vai trò c ủa Ch ủ t ịch n ước còn
được bảo đảm bằng sức mạnh quân sự, bằng quyền “ điều binh khiển tướng” để bảo vệ
nền độc lập dân tộc, chống kẻ thù xâm lược.
Có thể thấy rằng Hiến pháp năm 1946 đã xây dựng m ột hình th ức chính th ể t ương
đối đặc biệt, điểm đặc biệt đó thể hiện rõ nét nhất ở chế định Chủ t ịch n ước. Nhìn v ề hình
thức nó mang những đặc điểm của cả hình thức chính th ể c ộng hoà t ổng th ống và c ộng hoà
đại nghị nhưng về bản chất thì không theo một mô hình nào. Có thể khẳng đ ịnh rằng: Ch ế
định Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 có rất nhiều đặc điểm của Nguyên thủ quốc gia
- Tổng thống của chính thể cộng hoà hỗn hợp rất phổ bi ến ngày nay trên th ế gi ới. Nh ưng vào
giữa những năm 40 của thế kỷ XX, hình thức chính thể này chưa từng xuất hi ện. Cho nên,
chế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 là sự sáng tạo tài tình c ủa Ch ủ t ịch H ồ Chí
Minh, người trực tiếp chỉ đạo Ủy ban dự thảo Hiến pháp năm 1946.
Như vậy, chế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946 là một mô hình Nguyên
thủ quốc gia độc đáo, chưa từng có trong lịch sử lập hiến c ủa thế gi ới, không r ập khuôn, sao
chép một cách máy móc theo bất cứ mô hình Nguyên th ủ qu ốc gia ở b ất kỳ chính th ể nào
nhưng mà đã thể hiện sự tiếp thu có chọn lọc, sáng tạo rất tài tình của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
người chủ trì soạn thảo bản Hiến pháp này. Bằng mô hình nguyên th ủ qu ốc gia theo Hi ến
pháp năm 1946, có thể khẳng định một điều rằng, Chủ t ịch H ồ Chí Minh đã thi ết k ế, xây
dựng một mô hình chính thể đầu tiên trên thế giới đó là chính thể cộng hoà hỗn hợp.
b. Tư duy của những nhà lập hiến 1946
- Hiến pháp 1946 đã thể hiện 1 tần nhìn xa , một cuộc đánh canh bạc chính tr ị l ớn đó
là dùng HP , pháp lý để giải quyết những tình hình đất n ươc phức tạp lúc bấy gi ờ có th ể noi
là “ngàn cân treo sợi tóc” :



Nguyễn Văn Tín K09504 trang 15
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Tháng 9 năm 1945, gần 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch v ới danh nghĩa quân đ ồng
minh tràn sang giải giáp quân Nhật, nhưng thực chất là cướp bóc và nuôi dưỡng các thế lực
phản động trong nước, chống phá điên cuồng cuộc Tổng tuyển cử. Ở miền Nam, từ vĩ tuyến
16 trở vào, quân đội Pháp với sự giúp sức, yểm hộ của quân đội Anh đã quay trở lại đánh
chiếm Sài Gòn và các tỉnh Nam bộ, cực nam Trung bộ và Tây nguyên. Trong qu ốc h ội c ủa ta
phải mở thêm 70 ghế đại biểu cho Việt Nam quốc dân đảng và Việt Nam cách m ạng đ ồng
minh hội mà không thông qua bầu cư và 4 ghế bộ trưởng cho bon phản động tay chân của
quân tưởng
- Một tư duy nữa có thể nói là vô cùng quan trọng và thể hi ện đ ược tầm nhìn xa c ủa các
nhà lập hiến lúc bấy giờ đó là : Nhằm đảm bảo sự lãnh đạo c ủa Đ ảng (do Ch ủ t ịch H ồ Chí
Minh sáng lập và lãnh đạo) đối với cách mạng Vi ệt Nam khi Đ ảng tuyên b ố t ự gi ải tán, rút
vào hoạt động bí mật sẽ không bị Nghị viện (trong đó có tới 70 ghế dành cho đ ại bi ểu c ủa
các đảng phản động Việt Quốc, Việt Cách) chống phá. Đó cũng chính là nguyên nhân, đi ều
kiện thực tế để xây dựng chế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1946.


Câu 2: phân tích bỏ phiếu tín nhiệm ?
: Bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cho QH bầu hoặc phê chuẩn. Thực chất là b ỏ phi ếu
bất tín nhiệm.
Đây là một quyền mới được bổ sung cho QH theo NQ 51/2001. tuy nhiên, vi ệc b ỏ phi ếu tín
nhiệm đã từng được HP năm 1946 quy định : “ Nghị viện nhân dân có quyền bỏ phiếu tín nhiệm Nội
các và các Bộ trưởng. Nội các mất tín nhiệm thì phải giải tán, Bộ tr ưởng m ất tín nhi ệm thì ph ải t ừ
chức” ( Điều 54).
Luật tổ chức QH năm 2001, Luật hoạt động giám sát c ủa QH năm 2003 quy đ ịnh: “ QH bỏ phiếu
tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn theo quy định sau: UBTVQH
tự mình hoặc khi có kiến nghị của ít nhất 20% tổng số đại biểu QH ho ặc ki ến ngh ị c ủa HĐDT, Uy
ban của QH trình qh bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do qh bầu hoặc phê chuẩn”.
Như vậy, bỏ phiếu tín nhiệm có thể được thực hiện khi mà những người gi ữ các chức v ụ đó
thiếu năng lực hay có sự vi phạm pháp luật, cần đưa ra b ỏ phi ếu tín nhi ệm. ng ười nào không đ ược
trên ½ tổng số đại biểu QH tín nhiệm thì sẽ bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
 Ý nghĩa:+ QH chủ động hơn rất nhiều trong việc xử lý các chức danh do QH b ầu ho ặc phê
chuẩn.

+ làm tăng cường trách nhiệm của câc cơ quan chức cao cấp.
Thực tiễn cho thấy, biện pháp này dường như không khả thi, bởi lẽ:
 Xét về chủ thể yêu cầu bỏ phiếu tín nhiệm: Việc có được 20% đại bi ểu QH yêu c ầu là
quá cao.Chính vì thế, có đại biểu đề nghị giảm tỉ lệ này xuống 10% như ở các nước khác thế giới.
 Về thủ tục: Phức tạp và bất cập.Tức là khi đạt tỉ lệ như trên còn phải được
UBTVQH xem xét quyết định.

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 16
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Hướng hoàn hiện:
 Nên quy định bỏ phiếu bất tín nhiệm, người bị bất tín nhi ệm đ ương nhiên b ị
bãi nhiệm, miễn nhiệm
 Hàng năm, Quốc hội phải quy định thời hạn bỏ phi ếu tín nhi ệm đ ể xem xét m ức đ ộ
tín nhiệm đến đâu của những người giữ các chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn
Câu 3: phân tích mối quan hệ pháp lý CTN với các cq TW ( QH,UBTB,
CP,TATC,VKSTC,MTTQ) ? 5 điểm
Chủ tịch nước - Quốc hội:


Chỉ tiêu Mối quan hệ CTN – QH


1.Cách thành lập + CTN được QH bầu trong số ĐBQH theo sự giới
thiệu của UBTVQH.
+ nhiệm kì theo nhiệm kì của QH.
+ trình QH phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp kí.
+ căn cứ NQ của QH công bố quyết định tình trạng
tuyên bố chiến tranh.
+ công bố quyết định đại xá do QH thông qua.
+ trình dự án luật ra trước QH , kiến nghị về luật thông
2. Hoạt động qua.
+ QH có quyền bãi bỏ văn bản của CTN trái với
HP,luật,NQ của QH.
+ QH quy định tổ chức và hoạt động của CTN.
+ công bố HP, luật do QH thông qua.công bố NQ của
QH.
+ Căn cứ NQ của QH miễn nhiệm, cách chức PTT, Bộ
trưởng và các thành viên CP.
+ CTN giới thiệu để QH bầu,miễn,bãi nhiệm
CATANDTC,VT VKSNDTC.

3. Báo cáo + CTN báo cáo và chịu trách nhiệm trước QH.


- Chủ tịch nước - Ủy ban thường vụ Quốc hội.



Chỉ tiêu Mối quan hệ CTN – UBTVQH




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 17
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


1.Cách thành lập + CTN được QH bầu trong số ĐBQH theo sự giới
thiệu của UBTVQH.

2. Hoạt động +CTN có quyền tham dự các phiên họp của
UBTVQH.
+ yêu cầu UBTVQH triệu tập QH họp bất thường.
+ Công bố NQ , Pháp lệnh của UBTVQH chậm nhất
15 ngày.
+ đề nghị xem xét lại NQ của UBTVQH.
+ Caên cöù vaøo NQ cuûa UBTVQH ñeå ra leänh
toång ñoäng vieân hoaëc ñoäng vieân cuïc boä, coâng boá
tình traïng khaån caáp; trong tröôøng hôïp UBTVQH
khoâng theå hoïp ñöôïc, ban boá tình traïng khaån caáp
trong caû nöôùc hoaëc ôû töøng ñòa phöông.

3. Báo cáo + CTN báo cáo trước UBTVQH lúc QH không họp.



- Chủ tịch nước – Chính phủ:

Chỉ tiêu Mối quan hệ CTN – Chính phủ


1.Cách thành lập + CTN đề nghị QH bầu, miễn bãi nhiệm TTCP.
+CTN căn cứ NQ của QH bổ nhiệm, cách chức
PTT,BT,thành viên của CP.

2. Hoạt động + Trong thời gian QH không họp,CTN quyết định tạm
đình chỉ công tác của PTT,BT, thủ trưởng ngang bộ theo đề
nghị của TT.
+CP mời CTN tham dự phiên họp của CP, trình CTN
quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của CTN.
+TTCP đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện quyết định
của CTN.
+ Các báo cáo công tác của CP trước CTN phải đc CP
thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số.



3. Báo cáo + CP phải gửi báo cáo đến CTN hàng quý, sáu tháng.



- Chủ tich nước – TANDTC - VKSNDTC.

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 18
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM




Chỉ tiêu Mối quan hệ CTN – TANDTC-VKSNDTC


1.Cách thành lập + CTN đề nghị QH bầu,miễn,bãi nhiệm CA
TANDTC,VT VKSNDTC.
+CTN bổ nhiệm,miễn nhiệm,cách chức
PCA,TP TANDTC;CA,PCATAQSTW;PVT,KSV
VKSNDTC.
2. Hoạt động +CA TANDTC trình xin ý kiến của CTN về
những trường hợp bị kết án tử hình xin ân giảm.
+CTN quyết định thành lập HĐ đặc xá để tham
mưu cho CTN trong việc xen xét quyết định đặc xá.

3. Báo cáo + Trong thời gian QH không họp,CA
TANDTC,VT VKSNDTC báo cáo và chịu trách
nhiệm trước UBTVQH và CTN.



Câu 4: Phân tích mối quan hệ pháp lí và quyền hạn giữa CP và QH, CP và CTN, CP và
MTTQVN theo hiến pháp hiện hành.

a) CP và QH:




TIÊU CHÍ SO
CHÍNH PHỦ QUỐC HỘI
SÁNH

Là hội đồng đc thành lập từ các đại
TT CP được QH bầu theo đề nghị
biểu QH đến từ các tỉnh, tp trực
CÁCH THÀNH của CTN, các PTT, các bộ trưởng
thuộc TW, theo số lượng nhất định
LẬP và các thành viên khác của CP đc
(hiện nay là 493 đại biểu). số đại
QH phê theo đề nghị của TT.
biểu QH theo luật định
NHIỆM VỤ, +Lãnh đạo côg tác các bộ, các cơ +Là cơ quan duy nhất có quyền lập
QUÁ TRÌNH quan ngang bộ, các cơ quan thuộc hiến, lập pháp.
HOẠT ĐỘNG CP. +Quyết định những vấn đề quan
+Đảm bảo việc thực hiện HP và trọng như kế hoạch phát triển KT –
PL trog các cơ quan NN. XH, chính sách tài chính tiền tệ
+Thống nhất qlí việc XD phát QG, quyết định vấn đề chiến tranh
triển KTế, các vấn đề XH. và hoà bình, quyết định các chính
+tổ chức và lãnh đạo công tác sách cơ bản về đối ngoại, quyết
thanh tra, kiểm tra hoạt động của định trưng cầu ý dân….
BMNN. +Xây dựng, củng cố và phát triển

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 19
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


+ Củng cố và tăng cườg nền
quốc phòng toàn dân, an ninh
nhân dân, trật tự xã hội (Khoản 6
Điều 112).
+Trình dự án luật, pháp luật và
BMNN. QH có quyền bầu, bãi,
các dự án khác trước QH (Khoản
miễn nhiệm UBTVQH, CTN,
3 điều 112).
Ph.CTN, TT CP, CA TANDTC, VT
+TT có quyền đề nghị QH thành
VKSNDTC, quy định về tổ chức và
lập hoặc bãi bỏ các bộ, các cơ
hoạt động của cơ quan nhà nước ở
quan ngang bộ, trình QH phê
TW và địa phương, có quyền phê
chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm,
chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm
miễn nhiệm, cách chức phó TT,
cách chức các thành viên CP theo
bộ trưởng, các thành viên khác
đề nghị của TT..
của CP (Khoản 2 điều 114).
+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ
+TT CP có quyền đề nghị QH
hoạt động của NN, giám sát việc
họp bất thường.
tuân theo HP, Luật, Nghị quyết của
+Căn cứ vào HP, luật và Nghị
QH: xét báo cáo công tác cuả CP,
quyết của QH, CP ra nghị quyết,
CTN.., thành lập đoàn giám sát,
nghị định, TT CP ra quyết định
hoạt động chất vấn, bỏ phiếu bất
chỉ thị và kiểm tra việc thi hành
tín nhiệm…
đó (Điều 115)
+Thành viên của Chính phủ có
thể bị Quốc hội quyết định việc
bãi nhiệm, cách chức, bỏ phiếu
tín nhiệm.
CP phải báo cáo công tác trc QH,
trog thời gian QH ko họp thì báo QH ko phải báo cáo công tác =>thể
BÁO CÁO
cáo công tác với UBTVQH. hiện là cơ quan quyền lực NN cao
CÔNG TÁC
nhất

+Là cơ quan chấp hành của QH:
CP được thành lập trên cơ sở của
QH, CP chấp hành HP, luật, nghị
quyết của QH.
QH không chịu trách nhiệm gì
TRÁCH NHIỆM +CP phải chịu sự giám sát và chịu
trước CP.
trách nhiệm trước QH như phải
báo côg tác trước QH, ĐB QH có
quyền chất vấn TT CP, BT và các
thành viên khác của CP.


b) CP và CTN:

TIÊU CHÍ SO
CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH NƯỚC
SÁNH


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 20
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



TT CP được QH bầu theo đề nghị
CTN do QH bầu trong số các ĐB
CÁCH THÀNH của CTN, các PTT, các bộ trưởng
QH, theo sự giới thiệu của
LẬP và các thành viên khác của CP đc
UBTVQH.
QH phê theo đề nghị của TT
QUYỀN HẠN, +Lãnh đạo côg tác các bộ, các cơ Lĩnh vực Lập pháp:
QUÁ TRÌNH quan ngang bộ, các cơ quan thuộc + công bố Hiến pháp, luật, pháp
HOẠT ĐỘNG CP. lệnh và các vấn đề quan trọng
+Đảm bảo việc thực hiện HP và khác của Qh, UBTVQH quyết
PL trog các cơ quan NN. định ( khoản 1, điều 103).
+Thống nhất qlí việc XD phát
+ CTN có quyền đề nghị
triển KTế, các vấn đề XH.
+tổ chức và lãnh đạo công tác UBTVQH xem xét lại pháp lệnh
thanh tra, kiểm tra hoạt động của => nâng cao vai trò của CTN
BMNN. trong lĩnh vực Lập pháp, đặc biệt
+ Củng cố và tăng cườg nền là giống như quyền phủ quyết
quốc phòng toàn dân, an ninh luật của CTN năm 1946.
nhân dân, trật tự xã hội (Khoản 6 Lĩnh vực hành pháp:
Điều 112). +CTN có quyền đề nghị QH bầu,
+Trình dự án luật, pháp luật và miễn nhiệm, bãi nhiệm TT CP
các dự án khác trước QH (Khoản (Khoản 3 Điều 103).
3 điều 112). +CTN có quyền bổ nhiệm, miễn
+TT có quyền đề nghị QH thành nhiệm, cách chức Ph.TT CP, bộ
lập hoặc bãi bỏ các bộ, các cơ
trưởng và các thành viên khác
quan ngang bộ, trình QH phê
chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, của CP (Khoản 4 Điều 103).
miễn nhiệm, cách chức phó TT, +Có quyền tham dự các phiên
bộ trưởng, các thành viên khác họp của CP (Điều 105 – Điều
của CP (Khoản 2 điều 114). 110).
+Căn cứ vào HP, luật và Nghị Lĩnh vực Tư pháp
quyết của QH, CP ra nghị quyết, +CTN có quyền đề nghị QH bầu
nghị định, TT CP ra quyết định CA TANDTC, VT VKSNDTC,
chỉ thị và kiểm tra việc thi hành CTN miễn nhiệm, bãi nhiệm,
đó (Điều 115) cách chức Phó CA, thẩm phán
TANDTC, Phó viện trưởng…
(Khoản 3 – khoản 8 – Điều 103).
Lĩnh vực quốc phòng, an ninh
+Thống lĩnh các lực lượng vũ
trang nhân dân và giữ chức vụ
chủ tịch hội đồng quốc phòng và
an ninh.
+Căn cứ vào Nghị quyết của QH
hoặc UBTVQH, CTN tuyên bố
tình trạng chiến tranh (Khoản 5
điểu 103)

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 21
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Ngoại giao
+Nhân danh nước CHXHCNVN,
CTN tiến hành đàm phán, kí kết
điều ước quốc tế; trình QH phê
chuẩn điều ước quốc tế đã trực
tiếp kí

CP phải báo cáo công tác trước
CTN=> dù không nằm trong
BÁO CÁO chính phủ nhưng CTN vẫn có
CTN k báo cáo công tác trước CP
CÔNG TÁC quyền giám sát hoạt động của
CP. Khẳng định vai trò của người
đứng đầu NN.
+CP có trách nhiệm trước CTN
về toàn bộ hoạt động của mình.
+ Căn cứ vào lệnh, quyết định
của
CTN, CTN, TT CP,BT và các thành viên
khác của CP ra quyết định, chỉ thị
kiểm tra việc thực hiện các văn
bản đó.(Theo điều 116 HP92) CTN không chịu trách nhiệm gì
TRÁCH NHIỆM
=> =>Tạo nên sự thống nhất trong đôí với CP.
hoạt động của CTN và CP. CP là
trung tâm phát hành mệnh lệnh,
CP là người kiểm tra việc thi
hành mệnh lệnh, nhằm tạo nên
sự khách quan, hiện đồng thời
để tránh tình trạng CTN ôm
đồm, vừa làm cha vừa làm mẹ

c) CP với MTTQ




TIÊU CHÍ SO
CHÍNH PHỦ MTTQ
SÁNH

TT CP được QH bầu theo đề nghị Là tổ chức liên minh chính trị, liên
của CTN, các PTT, các bộ trưởng hiệp tự nguyện của tổ chức chính
CÁCH THÀNH và các thành viên khác của CP đc trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá
LẬP QH phê theo đề nghị của TT. nhân tiêu biểu trog các giai cấp, dân
tộc, người VN định cư ở nước
ngoài.




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 22
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


+Lãnh đạo côg tác các bộ, các cơ Theo Điều 9 HP năm 1992 và luật
quan ngang bộ, các cơ quan thuộc mặt trận TQVN, thì MTTQVN có
CP. những quyền hạn sau:
+Đảm bảo việc thực hiện HP và +Tham gia công tác bầu cử: lựa
PL trog các cơ quan NN. chọn, giới thiệu, ứng cử ĐBQH,
+Thống nhất qlí việc XD phát HĐND, tham gia tổ chức, phụ trách
triển KTế, các vấn đề XH. bầu cử …(Điều 8 Luật MTTQVN).
+tổ chức và lãnh đạo công tác +Tham gia xây dựng pháp luật:
thanh tra, kiểm tra hoạt động của trình QH, UBTVQH dự án luật,
BMNN. pháp lệnh, kiến nghị với UBTVQH,
CP về dự kiến chương trình xây
NHIỆM VỤ,
dựng luật, pháp lệnh…
QUÁ TRÌNH
+Tham gia tố tụng, tuyển chọn
HOẠT ĐỘNG
thẩm phán, giới thiệu hội thẩm
nhân dân (Điều 10 Luật
MTTQVN).
+Tham dự các phiên họp của
UBTVQH, CP, kì họp HĐND, phiên
họp UBND (Điều 12 Luật
MTTQVN).
+Hoạt động giám sát tính nhân dân,
hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát
của NN (Điều 12 Luật MTTQVN).

Không báo cáo công tác nhưng MTTQVN khôg phải báo cáo
BÁO CÁO phải chịu sự giám sát của công tác trước CP
CÔNG TÁC MTTQVN,


+CP phối hợp với MTTQVN, các MTTQVN cũng phải phôí hợp
đoàn thể nhân dân trong khi thực vơí CP trong công tác quản lí đất
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nước.
mình; tạo điều kiện để các tổ
chức đó hoạt động có hiệu quả
(khoản 11 điều 112).
+Theo khoản 2 điều 12 luật
MTTQVN: “người đứng đầu cơ
TRÁCH NHIỆM quan tổ chức có trách nhiệm tạo
đk cho MTTQVN thực hiện
nhiệm vụ giám sát. Khi nhận đc
kiến nghị của MT thì người đứng
đầu cơ quan tổ chức có trách
nhiệm xem xét, trả lời trog thời
hạn theo quy định của pháp luật”.
Theo đó, TT CP cũng phải có
trách nhiệm trên đối với MT.


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 23
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM




Câu 5: Phân tích điều 109 về tổ chức chính phủ trong Hiến pháp 1992
Theo Điều 109 Hiến pháp năm 1992 quy định: “CP là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan
hành chính cao nhất của nước CHXHCNVN”. Điều này chứng tỏ CP thực sự là cơ quan
hành chính cao nhất, ko phải là QH.QH lập ra CP để quản lí hành chính đất nước. CP ko
chỉ là cơ quan có chức năng quản lí mà còn là cơ quan phát hành các mệnh lệnh, là trung
tâm điều hành cả hệ thống hành chính => CP là cơ quan có thực quyền. QH ko ôm đồm,
không can thiệp vào công việc hành chính của CP. Theo điều 104 HP 80 HĐBT “là cơ
quan chấp hành và hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực cao nhất”. Điều
này cho thấy tính hành chính của HĐBT rất lu mờ và bị trói buộc, lệ thuộc vào QH => tư
duy trog thời kì tập quyền XHCN cao độ với quyết tâm xây dựng mô hình QH có toàn
quyền, lối suy nghĩ cảm tính “vì người đặt việc”. So với quy định về hội đồng bộ trưởng
HP năm 80, ta thấy CP theo HP năm 92 đã đề cao tính hành chính của CP. Những quy định
này của HP 92 cho thấy tư duy phân công rành mạch “vì việc đặt người”. Không chỉ nâng
cao quyền lực của CP, Điều 109 còn quy định “CP chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước QH, UBTVQH, CTN”. Điều này cho thấy sự độc lập của CP đối với QH nhưng ko
hoàn toàn mà còn có sự ràng buộc về pháp lí giữa hai cơ quan này => đây cũng là sự học
hỏi mô hình phân chia quyền lực NN
Công việc hành chính là công việc phát sinh hằng ngày, hằng giờ thường xuyên và liên
tục. Vì vậy để giải quyết các công việc này 1 cách nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả phải
giao cho CP năng động, tinh gọn, ít người, hoạt động thường xuyên chứ ko thể giao cho
QH 500 người , một năm họp chỉ hai lần. Các nhà lập hiến theo HP 92 đã xây dựng mô
hình CP dựa trên triết lí dân gian: “việc trói chân một ngựa sẽ hoàn toàn khác với việc
đóng yên cương cho con ngựa đó”. Nói khác đi HP 92 đã dùng cơ chế đóng yên cương cho
HP để thay thế cơ chế trói chân HĐBT theo HP 80.
Câu 6: HP 92 nhấn mạnh tính hành chính của Cp có ý nghĩa gì?
Theo điều 109 HP 1992, Chính Phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
CHXHCN VN. Rõ ràng vị trí hành chính của CP đã được nhấn mạnh.QH lập chính CP
quản lý tức là hành chính. CP ở TW=> UBND tỉnh=> UBND huyện => UBND xã; các bộ
các cơ quan ngang bộ( TW) => sở ( tương ứng cấp tỉnh) => phòng ( cấp huyện) => ban
( cấp xã ). CP là cơ quan hành chính cao nhất, CP không chỉ là cơ quan có chức năng quản
lý được xếp vào hệ thống quản lý mà còn là cơ quan phát hành mệnh lệnh và là trung tâm
lãnh đạo điều hành cả hệ thống hành chính đất nước. Rõ ràng hành chính là công việc
phát sinh hàng ngày, thường xuyên và liên tục, chính vì vậy việc quy định cho CP vị trí
hành chính cao nhất là rất hợp lý, bởi lẽ chính phủ nắm trong tay hành pháp, sẽ thực hiện
quản lý đất nước một cách hiệu quả nhất. Điều này cũng khẳng định rằng CP có quyền
tự quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực của mình=>CP có thực quyền hơn.
Câu 7: Mô hình thí điểm không tổ chức HDND cấp huyện và phường theo NQ 724, 725 như
thế nào ?nó đã tiếp thu những kinh nghiệm gì của HP 1946.(5 điểm)
Mô hình thí điểm không tổ chức HDND cấp huyện và phường theo nghị quyết 724 và 725 được thể
hiện là.
-năm 2009 UBTVQH theo tờ trình của CP, đã ban hành ngh ị quyết 724 v ề vi ệc thí đi ểm không t ổ
chức HDND cấp huyện và phường ở 10 tỉnh thành. K ể từ ngày 26-4-2009 và n ếu mô hình này
thành công thì sẽ nhân rộng cả nước vào năm 2011.


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 24
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


- 10 tỉnh thành được thí điểm là : Lào Cai, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Phú Yên, Đà N ẵng, Qu ản Tr ị,
Vũng Tàu, TP.HCM, Kiên Giang. (Chú ý: quận, huyện, thị xã, Tp thuộc tỉnh vẫn còn tổ chức
HDND.)
- Bỏ HDND cấp huyện là vì: HDND cấp huyện từ HP 1959 đến nay hoạt động rất hình thức, r ất ít
việc để làm, cầm chừng, chiếu lê, hoạt động cho có. Bởi vì mô hình thành lập của Vi ệt Nam là ba
cấp nên phải thành lập cấp huyện cho có. Còn đối với HDND c ấp t ỉnh thì r ất quan tr ọng, nó là c ầu
nói giữa TW và địa phương, cho nên người ta rất cần HDND cấp tỉnh. HDND cấp t ỉnh là n ơi bi ến
chủ trương đường lối TW với tình hình cụ thể ở địa phương cho ra những ngh ị quy ết c ủa đ ịa
phương đó. Nó được quyền nắm ngân sách để chia cho địa phương.
+ HDND xã là cấp cơ sở gần nhất của dân, năm bắt t ốt nh ất tâm t ư nguyện v ọng và í chí c ủa nhân
dân ở cấp cơ sở, cho nên HDND xã có việc để làm trong khi đó HDND c ấp huy ện không có vi ệc
để làm.
Bên cạnh đó nếu lập HDND cấp huyện thì bộ máy nhà n ước rất cồng k ềnh, chi phí t ốn
kém.ví dụ như 1 tháng phải trả cho nhân viên hội đồng là 57 tỉ đồng.
-Bỏ HDND phường vì Phừơng là địa bàn đô thị, mà địa bàn đô th ị thì có nh ững đặc đi ểm sau: th ứ
nhất diện tích hẹp, dân cư đông, giao thông liên lạc thuận l ợi, trình đ ộ dân trí cao, thông tin liên l ạc
đa chiều…vì vậy, với những đặc điểm trên thì để quyết định những vấn đề quan tr ọng ở Ph ường
thì nhân dân trong phường tự họp và quyết định một cách trực ti ếp.trong khi đó, xã và th ị tr ấn l ại là
địa bàn nông thôn cho nên có những đặc điểm diện tích rộng, trình độ dân cư thưa thớt, trình độ dân
trí thấp, thông tin liên lạc bị hạn chế, đi lại khó khăn. V ơi những đ ặc đi ểm nh ư v ậy dân c ư ở đ ịa
bàn nông thôn không thể quyết định những vấn đề quan tr ọng vì v ậy, ph ải b ầu ra HDND đ ể thay
mặt mình quyết định những vấn đề quan trọng đó.
- khi ta lập bỏ HDND cấp huyện và phường thì nhi ệm vụ của HDND đ ược giao cho c ơ quan c ấp
trên cụ thể là.
+ nghị quyết 725 của chính phủ đã đưa ra và có nội dung như sau:
 Nếu không có HDND cấp huyện và phường thì nhiệm vụ và quyền hạn sẽ chuyển
giao cho chính quyền cấp tỉnh
 Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, đối với
chủ tịch và cách thành viên khác của UBND cấp huyện.
 Chủ tịch UBND quận ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với chủ
tịch UBND các phường và các thành viên khác của UBND các phường.
 Việc giám sát cũng tương tự như trên.
Tiếp thu những kinh nghiệm từ Hiến pháp 1946:
Việc chúng ta đang thí điểm bỏ HDND cấp huyện và phường thực ra không có gì xã l ạ
trong lịch sử lập hiến Việt Nam mà chính là chúng ta đang tiếp thu những kinh nghi ệm
của hiến pháp 46. Theo hiến pháp 46 thì nên có sự phân biệt giữa đô thị và nông thôn.
Chúng ta không nên cào bằng bình quân chủ nghĩa. Mà phải có sự phân biệt thực thi dân
chủ.



Nguyễn Văn Tín K09504 trang 25
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Câu 8: hãy chứng minh rằng UBND là cq được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song
trùng trực thuộc? giải thích vì sao tổ chức theo nguyên tắc này và nêu ra những bất cập và
hướng giải quyết khi vận hành nó?( 5 điểm)
1.UBND là cơ quan được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc.
Thông qua việc phân tích điều 123 HP hiện hành, chúng ta có thể rút ra kết luận rằng
UBND là cơ quan tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc xong trùng trực thuộc hay còn gọi là trực
thuộc hai chiều: thể hiện ở chỗ UBND là một cơ quan vừa lệ thuộc vào HDND cùng cấp theo chiều
ngang và lệ thuộc vào UBND cấp trên theo chiều dọc. sự trực thuộc 2 chiều này được thể hiện trên
nhiều phương diện. từ cách thành lập, hoạt động, báo cáo công tác, chịu trách nhiệm.
-cách thành lập: UBND cùng cấp do HDND cùng cấp bầu, và do chủ tịch UBND cấp trên phê
chuẩn.
- hoạt động: UBND lập ra để chấp hành các nghị quyết của HDND và đưa nghị quyết vào cuộc
sống, UBND nhận lệnh quản lý của cơ quan cấp trên.
-báo cáo công tác: UBND báo cáo công tác trước HDND cùng cấp và cơ quan cấp trên.
- chiệu trách nhiệm: bị đại biểu HDND chấp vấn, chịu trách nhiệm trước UBND cấp trên. Chủ
tịch UBND cấp trên có quyền bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND.
2. UBND hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực vì.
Nếu chỉ trái buộc UBND vào 1 chiều nhất định thì sẽ xảy ra những trường hợp sau:
-nếu chỉ trói buộc UBND vào HDND cùng cấp thôi thì dẫn đến bất cập là không trong suốt, không
quản lý được.
- nếu trói buộc UBND chỉ vào UBND cấp trên thì HDND vô hình thức, và đi ngược lại với nguyên
lý nhà nước của dân.
Cuối cùng QH và các nhà lập hiến quyết định cùng lúc trói buộc UBND vào hai chiều, tuy
nhiên đây chỉ là một giải pháp có tính chất dung hòa, nửa vời không triệt để, chính vì điều này đã
gây ra rất nhiều khó khăn bất cập trong tổ chức và hoạt động của UBND các cấp. cụ thể là hiện
nay có rất nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến tổ chức và hoạt động của UBND trong thực tế
không có một cơ sở pháp lý nào để giải quyết cả.
3.những bất cập của nguyên tắc song trùng trực thuộc và hướng giải quyết.
- hiện nay pháp luật hiện hành không có quy định nào để giải quyết trường hợp mâu thuẫn, xung
đột giữa chủ tịch UBND cấp trên với lại HDND cấp dưới trong việc thành lập UBND cùng cấp.
- pháp luật hiện hành không có quy định nào để giải quyết trường hợp nếu chủ tịch UBND cấp trên
không phê chuẩn với chủ tịch UBND cấp dưới thì pháp lý của phó chủ tịch và ủy viên UBND cấp
dưới sẽ được giải quyết như thế nào.
Hướng khắc phục:………………………………


Câu 9: phân tích mqh UBND và HDND cùng cấp (phân tích điều 123) . hãy cho biết việc
thành lập và giám sát UBND ở nơi không tổ chức hoạt động bầu HDND tiến hành ntn ? 5 điểm
 Mối quan hệ UBND và HDND cùng cấp

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 26
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Điều 123 HP hiện hành “ UBND do HDND bầu là cơ quan chấp hành của HDND, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HDND”
- UBND cùng cấp do HDND cùng cấp bầu
- UBND lập ra để chấp hành các nghị quyết của HDND và đưa nghị quyết vào cuộc
sống
- UBND báo cáo công tác trước HDND cùng cấp
- Đại biểu HDND chấp vấn, chịu trách nhiệm trước HDND
 việc thành lập và giám sát UBND ở nơi không tổ chức hoạt động bầu HDND tiến
hành
+ nghị quyết 725 của chính phủ đã đưa ra và có nội dung như sau:
- Nếu không có HDND cấp huyện và phường thì nhiệm vụ và quyền hạn sẽ chuyển
giao cho chính quyền cấp tỉnh
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, đối với
chủ tịch và cách thành viên khác của UBND cấp huyện.
- Chủ tịch UBND quận ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với chủ
tịch UBND các phường và các thành viên khác của UBND các phường.
- Việc giám sát cũng tương tự như trên.


Câu 10: chiến lược đổi mới tòa án đến năm 2020 ở VN của bộ chính trị ? giải
thích tại sao ? và liên hệ HP 1946 ?5 điểm
- chiến lược đổi mới tòa án đến năm 2020 ở VN của bộ chính trị
Theo nghị quyết 49 từ nay đến 2020 tòa án Việt Nam sẽ được thiết kế lại theo mô hình cấp
xét xử tức là lập tòa theo số dân và lượng án, ở đâu có án nhiều thì lập 1 tòa. Dân ít, án ít gọp lại
lập 1 tòa.
Để triển khai thực nghị quyết 49 của bộ chính trị thì 4 cơ quan là Tòa án tối cao, Viện kiểm
sát tối cao, Bộ công An, Bộ Quốc Phòng, đã gấp rút xây dựng đề án lập tòa theo cấp xét xử, hiện
nay đã xây dựng đề án này trình UBTVQH xem xét, ý kiến, chuẩn bị trình ra QH quyết định cuối
cùng. Theo đề án này thì Tòa Án Việt nam được thiết kế lại như sau.
Tòa sơ thẩm, nhiều tòa sơ thẩm tạo thành tòa phúc thẩm, nhiều tòa phúc thẩm tạo thành tòa
thượng thẩm, nhiều tòa thượng thẩm tạo thành tòa án tối cao.
- giải thích việc xây dựng đề án đổi mới tòa án của bộ chính trị đến năm2020

Tòa án việt nam hiện nay về cơ bản hoạt động theo mô hình đơn vị hành chính lãnh thổ từ cấp
huyện trở lên, tức là 1 huyện lập 1 tòa , 1 tỉnh lập 1tòa. Tuy nhiên mô hình này được coi là lỗi
thời không phù hợp với thông lệ quốc tế, là sự cào bằng, bình quân chủ nghĩa. Là nguyên nhân
để gây ra tình trạng tồn đọng án của 1 số địa phương. 1 số nơi không có án để xét xử. thống

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 27
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


nhất quan điểm bất hợp lý này, năm 2005 bộ chính trị đã ban hành nghị quyết 49 về chiến lược
cải cách tư pháp ở nước ta.
- Liên hệ HP 1946:
Hiến pháp 46 cũng thực hiện mô hình tòa án theo cấp xét xử, cụ thể là cơ quan tư pháp của
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa gồm
+ tòa án tối cao
+ các tòa án phúc thẩm
+ các tòa án nhị thẩm và sơ cấp.


CÂU HỎI PHẦN NHẬN ĐỊNH VÀ GIẢI THÍCH 2 ĐIỂM
Câu 1.đặc điểm của hiến pháp ? tính tối cao cảu hiến pháp ?
a. đặc điểm của hiến pháp:
- HP là 1 văn bản duy nhất quy định việc tổ chức quyền lực NN.
- HP quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng của NN  Từ những quy định đó là cơ
sở cho việc ban hành các VB PL khác (Luật & VB dưới luật)
- HP có hiệu lực pháp lý cao nhất, thể hiện:
+ HP có hiệu lực trong toàn quốc và tất cả các đối tượng mà HP điều chỉnh.
+ Tất cả các VB Pháp luật khác phải được ban hành trên cơ sở của HP, không được trái
với HP. Nếu VB nào trái có thể bị đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ tuỳ theo mức độ
- Các điều ước quốc tế (công hàm, nghị định thư, công ước…) phải phù hợp v ới HP.
Nếu trái với HP phải từ chối hoặc bảo lưu đối với các điều ước quốc tế;
HP và PL Việt Nam - Điều ước quốc tế. Muốn hội nhập ph ải s ửa đ ổi HP, s ửa đ ổi
Luật để phù hợp với điều ước quốc tế.
- HP có thủ tục ban hành hoặc sửa đổi đặc biệt so với các văn bản Pháp lu ật khác.
Thông qua HP phải có 2/3 đại biểu QH thông qua trong khi đó thông qua các d ự án Lu ật khác
chỉ cần ½ đb QH tham gia
- HP thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ, c ủng cố đ ịa v ị c ủa gc th ống tr ị trên
tất cả các lĩnh vực: VH, KT, chính trị
- Yêu cầu và lợi ích của giai cấp thống trị được thể hiện và bảo v ệ m ột cách t ối đa
nhất. Điều 4 HP 1992 quy định “Đảng cộng sản VN là lực lượng lãnh đạo NN và XH”
- HP là bản tổng kết thành quả CM và đề ra phương hướng cho CM.
b. Tính tối cao của hiến pháp thể hiện ở 2 phương diện:
- Trong hệ thống pháp luật : ( điều 146 ) Hp là 1 văn bản có hi ệu lực pháp lý cao nh ất ,
các VBPL khác trong hệ thống pháp luật phải phù hợp , không được trái v ới HP , các VB này
được hình thành suy cho cùng là nhằm mục đích hướng dẩn , thi hành Hp đ ưa các qui đ ịnh
trong hiến pháp vào triển khai áp dụng trong thực tế cuộc sống . Nếu VB nào vi ph ạm HP thì
Nguyễn Văn Tín K09504 trang 28
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


sẽ bị đình chỉ thi hành hoặc hủy bỏ . Mọi sự thay đổi của HP đều nhằm dẩn đ ến s ự thay đ ổi
pháp luật tương ứng các VBPL quốc gia.
- Trong đời sống xã hội : Tất cả các chủ thể trong đời sống xã hội từ nh ững người
quyền lực nhất , đến những người công dân bình thường đều phải tuân theo HP và ch ấp hành
nghiêm chỉnh Hiến pháp . Không 1 chủ thể nào có thể đứng trên, đ ứng ngoài ho ặc ngang hàng
với Hiến pháp
Câu 2/Hiến pháp có gì khác vơi VBPL khác ?
Hiến pháp là một hệ thống quy đinh những nguyên tắc chính trị căn bản và thiết lập
kiến trúc, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của m ột chính quyền. Nhi ều hi ến pháp cũng
bảo đảm các quyền nhất định của nhân dân. là hi ến chương, lu ật l ệ, nguyên t ắc gi ữa các t ổ
chức chính trị.
Luật pháp : Luật pháp trong chính trị học và luật học, là m ột tập h ợp các quy t ắc hay
quy phạm đạo đức được đặt ra để cho phép hoặc ngăn cấm các m ối quan hệ c ụ th ể gi ữa các
cá nhân và các tổ chức, với mục đích đưa ra các phương thức đảm bảo sự đ ối x ử công bằng
cho các chủ thể này cũng như đưa ra các chế định xử phạt cho những ch ủ th ể vi ph ạm các
nguyên tắc hành xử này.
Hiến pháp là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Vi ệt Nam bao g ồm
tổng thể các quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành, đi ều chỉnh các mối quan h ệ x ã
hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước (những m ối quan h ệ
xã hội có liên quan đến việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách quốc phũng,
an ninh, chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản c ủa công dân và nh ững nguyên t ắc
tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước).

Câu 3/ Sự khác nhau trong quyền con người và quyền công dân? Xu th ế toàn cầu hóa v ề
quyền con người đã làm các nhà lập pháp Vi ệt nam nh ận th ức và thay đ ổi ntn? (“quy ền con
người đặt cao hơn chủ quyền”)
- Quyền con người rộng hơn , đầy đủ hơn , phong phú hơn quyền công dân , bao quát và chi
phối quyền công dân
- Ở mổi quốc gia khác nhau thì có quyền công dân khác nhau , còn quyền con người ch ỉ
chung cho loài người trên toàn thế giới
- quyền công dân là những khả năng có, khả năng thực hi ện m ột hành vi nào đó theo pháp
luật quy định.
Tác động của xu thế toàn cầu tới tư duy về quyền con người và quyền công dân c ủa
các nhà lạp pháp việt nam:
Các nhà lập pháp việt nam đã nhận thức sâu sắc rằng quyền con ng ười quy ền công dân là 2
phạm trù tuy không mâu thuẩn không loại trừ nhau nhưng cũng không hoàn toàn đ ồng nh ất
với nhau ( ở chổ : không có quyền con người nào mà không bao hàm quyền công dân và cũng
không co quyền công dân nào nằm bên ngoài quyền con người ) nhà nước khi xây dựng những
quyền và nghĩa vụ thì phải xuất phát từ quyền tự nhiên của của con người vì công dân là con
người và những quyền con người nào được nhà nước th ừa nhận và b ảo v ệ thì s ẽ chuy ển hóa
thành quyền công dân  cho nên quyền công dân chính là hình thức pháp lý c ủa quyền con
người là phương thức quan trọng nhất là hình thức bảo vệ quyền con người bằng s ức m ạnh
nhà nước


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 29
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Cũng phải nói lại : trước khi đổi mới tư duy c ủa các nhà lập hi ến khá b ảo th ủ h ọ cho
rằng nhân quyền là phạm trù mang tính nội bộ quốc gia , là câu chuyện riêng  việc quy định
công dân của 1 nước có quyền và nghĩa vụ gì là hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của nhà nước ,
là 1một nội dung của chủ quyền quốc gia , nhà n ước sẽ quy định những quy ền và nghĩa đó
phù hợp với KTVHXH từng nước. do đó không thể áp đặt nhân quyền của m ỹ cho vi ệt
nam.Và càng sai lầm hơn khi áp đặt nhân quyền c ủa mĩ lên ph ần còn l ại c ủa TG  như vậy
theo tư duy lúc bấy giờ thì “ quyền quốc gia cao hơn Nhân quyền”

Câu 4. ý nghĩa và nội dung 4 điều thay đổi trong hiến pháp 92 (50,57,72,80)?
Điều 50 HP92
“Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính tr ị, dân
sự, kinh tế, văn hoá và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở các quy ền công dân và đ ược
quy định trong Hiến pháp và luật”
Trong khoa học pháp lý, các quyền con người được hi ểu đó là nh ững quyền mà pháp
luật cần phải thừa nhận đối với tất cả các thể nhân (bao g ồm: công dân c ủa n ước s ở t ại,
công dân nước ngoài và người không có quốc tịch). Đó là các quyền tối thiểu mà các cá nhân
phải có, những quyền mà các nhà lập pháp không được xâm hại đến. Các quyền con người
lần đầu tiên được trang trọng ghi trong Tuyên ngôn độc lập c ủa M ỹ năm 1776. B ản Tuyên
ngôn nhân quyền và công dân quyền nổi tiếng của Pháp năm 1791 cũng kh ẳng đ ịnh v ề
quyền con người. Quyền con người được luật pháp quốc tế bảo vệ.
Nhà nước ta từ khi thành lập cho đến nay vẫn luôn luôn tôn tr ọng các quy ền con
người, luôn luôn coi đó là một trong những nguyên tắc xây dựng pháp lu ật c ủa nhà n ước.
Tuy nhiên, nguyên tắc này chưa được thể chế hoá trong các Hi ến pháp tr ước đây. Đ ến HP
1992, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến nước ta, nguyên tắc tôn tr ọng các quy ền con ng ười
được thể chế hoá trong đạo luật cơ bản của Nhà nước. Đây là m ột bước phát tri ển quan
trọng của chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong HP.

Điều 51 HP92
“Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. Nhà n ước b ảo đ ảm các
quyền của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà n ước và xã
hội. Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định.”
Quyền và nghĩa vụ là hai mặt của quyền làm chủ của công dân. Công dân mu ốn
được hưởng quyền thì phải gánh vác nghĩa vụ. Gánh vác, th ực hi ện nghĩa v ụ là đi ều ki ện
đảm bảo cho các quyền công dân được thực hiện. Trong xã hội chúng ta không th ể có m ột
số người nào đó chỉ có hưởng quyền mà không gánh vác nghĩa v ụ. Ng ược l ại, cũng không
có một tầng lớp nào trong xã hội luôn phải th ực hi ện nghĩa v ụ mà không đ ược h ưởng
quyền lợi. quyền lợi và nghĩa vụ luôn phải đi đôi với nhau.
Nhà nước đảm bảo cho công dân những quyền lợi hợp pháp nhưng m ặt khác cũng
đòi hỏi mọi công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình.
Trong thực tế ta thường thấy quyền của người này gắn li ền v ới nghĩa v ụ c ủa ng ười
khác và ngược lại, nghĩa vụ của người này chính là quyền lợi của người kia. Vì v ậy, khi
mỗi người thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ của mình tức là đảm bảo cho ng ười khác th ực hi ện

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 30
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


quyền lợi của họ. Đối với môi quan hệ giữa nhà nước và công dân cũng vậy. Nhà n ước ch ỉ
có thể đảm bảo cho các công dân quyền lợi hợp pháp c ủa h ọ ch ừng nào mà các công dân và
các tổ chức của họ thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với nhà n ước. Nhà nước ban hành
các quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của công dân. Công dân trong phạm vi c ủa mình,
thực hiện các nghĩa vụ và hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
điều 57 HP 92
”Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật ”
Công dân có quyền tự do kinh doanh, đây là quy định đ ược ghi nhận trong đ ạo lu ật c ơ
bản của Nhà nước gắn liền với việc ghi nhận nền kinh tế hàng hóa kinh tế thị tr ường và phát
huy tiềm năng của các thành phần kinh tế.
Theo quy định của Hiến pháp công dân có quyền được kinh doanh sản xuất, có quyền
sở hữu những thu nhập hợp pháp, của cải để dành, tư liệu sinh ho ạt, tư li ệu sản xu ất, v ốn và
tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.
Trên cơ sở tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi, người lao động có thể góp vốn, góp sức,
hợp tác sản xuất kinh doanh trong các tổ chức kinh tế tập thể dưới nhiều hình thức với quy
mô và mức độ tập thể hóa thích hợp.
Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xu ất, kinh
doanh, được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt đ ộng trong nh ững
ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh.
Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển.
Ý nghĩa : quy định thêm quyền tự do kinh doanh là 1 hệ quả tất y ếu c ủa quy lu ật phát tri ển
kinh tế , tuy điều này đảng nhà nước cần phải làm từ lâu rồi nhưng có thể nói sự thay đổi l ớn
về nhận thức của đảng và NN là một sự thành công l ớn trong vi ệc qu ản lý và phát tri ển đ ất
nước góp phần hồi sinh xã hội việt nam trong cơn đại khủng hoảng

Điều 72
“Không ai có thể coi là có tội và phải chịu hình phạt khi bản án của Toà án đã có
hiệu lực pháp luật.
Bất kỳ người nào bị bắt, bị giam giữ, truy tố, xét xử vi phạm pháp luật thì được bồi
thường thiệt hại về vật chất bị thiệt hại và danh tiếng của ông đ ược phục
hồi. Người làm trái pháp luật trong việc bắt, giam giữ, truy tố, xét xử một người
khác gây thiệt hại thì bị xử lý nghiêm minh.”
Đoạn 1 : không có ai bị coi là có tội nếu không có bản án quy đ ịnh có hi ệu l ực c ủa tòa
án  ý nghĩa : có 1 ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ quyền con người trong t ố t ụng hình s ự .
nó góp phần đáp ứng 1 thực tiển cấp bách trước năm 1992 do bệnh thành tích cũng nh ư trình
độ nhận thức còn hạn chế của cán bộ tư pháp (CA điều tra, viện kiểm sát , cảnh sát)  Dẩn
tới bắt giam xét xử oan sai rất nhiều.
- đoạn 2 :  ý nghĩa khẵng định quyết tâm của NN trong việc bảo vệ con người trong t ố
tụng và đề cao nhân tố này trong NN pháp quyền . Để c ụ thể quy đ ịnh này h ội đòng th ẩm
phán TAND tối cao ban hành nghị quyết 03 quy định b ồi th ường thi ệt hại cho nh ững ng ười b ị
án oan
Câu 5/ phân biệt và phân tích ( làm nhận định)
- đại biểu chuyên trách với kim nhiệm

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 31
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


+ ĐB chuyên trách: là ĐB phải dành toàn bộ time cho vi ệc làm ĐBQH không đc kiêm
nhiệm.được bố trí nơi làm việc và các điều kiện cần thiết khác cho hđ ộng ĐB c ủa mình và đ ược
hưởng một khoản lương, phụ cấp do UBTVQH qđ..Khi thôi làm ĐB thì đ ược b ố trí công tác và
time ĐBQH hđ công tác đc tính vào time công tác liên tục.
+ ĐB kiên nhiệm: là đại biểu có thê vừa làm ĐB vừa đảm nhân m ột công tác khác ngoài time
họp QH và đc dành ít nhất 1/3 time làm việc để thực hiện nhiệm vụ ĐB.
- đại xá , đặc xá , ân xá:
Đại xá: đc xác định là nhẹ và ban hành vào những d ịp rất long tr ọng c ủa đ ất nc(thành l ập nc,
thống nhất đất nước).Đại xá do QH quyết định.
Đặc xá: CTN ra qđịnh đặc xá có sự tư vấn của Ban quản lí tr ại giam tha tù tr ước th ời h ạn đ ối
với những phạm nhân cải tạo tốt, những trường hợp đặc biệt..
Ân xá: quyền của CTN (VT VKSTC, CA TATC) đối với 1 người b ị k ết án t ử hình làm đ ơn xin
ân xá.
- Tiếp nhân dân với tiếp xúc cử tri.

Tiếp CD
Tiếp xúc cử tri




+ Tiếp bất kì CD nào ở bất cứ +chỉ tiếp những người đã bầu
đâu vào bất cứ time nào. ra mình ở những đơn vị bầu cử mà
+CD có khiếu nại chủ động mình đã ra ứng cử trước đây.
gặp ĐBQH ĐBQH sẽ tiếp và xem
xét giải quyết. +tiếp theo lịch, theo luật.
+ ĐBQH phải chủ động gặp
cử tri theo luật.


-
- Bầu với phê chuẩn
- Ai được đề nghị quốc hội họp bất thường : Đ.86/HP 92 “ trong TH CTN, TTCP,
hoặc ít nhất 1/3 tổng số ĐBQH yêu cầu hoặc theo qđịnh của mình, UBTVQH triệu tập kì h ọp b ất
thường”.
- Quyền miễn trừ của ĐBQH.
+ trong time QH họp, nếu ko có sự đồng ý c ủa QH và trong time QH ko h ọp, n ếu ko có s ự
đồng ý của UBTVQH thì ko đc bắt giam, truy tố, khám xét nơi làm việc của ĐBQH.
+ Chỉ có VT VKSTC mới có quyền đề nghị bắt giam, truy tố ĐBQH.


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 32
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


+ Nếu ĐBQH phạm tội quả tang thì sẽ bị giam gi ữ nhưng c ơ quan ra l ệnh t ạm gi ữ ph ải báo
cáo để QH or UBTVQH(khi QH ko họp) quyết định.
+ Nếu ko có sự đồng ý của UBTVQH thì cơ quan nơi ĐBQH làm vi ệc ko có quy ền cách ch ức,
buộc thôi việc đv ĐBQH.
+ ĐBQH đc quyền ưu tiên mua vé máy bay, tàu xe khi đi làm nhi ệm v ụ, đ ược h ưởng ch ế đ ộ
trợ cấp thuốc men, dduocwj cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để hoạt động.
- NQ nào của quốc hội phải được 2/3 phiếu thông qua ?.Trả Lời: 3 trường hợp đặc
biệt cần phải có ít nhất 2/3 ĐBQH biểu quyết tán thành:
+ sửa đổi, bổ sung HP.
+kéo dài or rút ngắn nhiệm kì của QH
+ bãi nhiệm ĐBQH
Câu 6/ Tại sao tất cả ủy viên UBTV hoạt động chuyên trách ?
-Thành viên UBTVQH phải là những Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và không là thành
viên của Chính phủ. Ubtvqh phải hoạt động chuyên trách nhằm mục đích giám sát khách quan ho ạt
động cơ quan hành pháp ( CP), thể hiện sự phân công rạch ròi, tránh sự trùng lắp giữa chủ thể giám
sát và chủ thể bị giám sát

-Hơn thế, bản chất UBTV là cơ quan thường trực, hđ thường xuyên cho nên phải chuyên trách( vì
QH ko chuyên nên cần UBTVQH)

-Nếu UBTV mà kiêm nhiệm vừa là mem of UBTVQH vừa là mem of CP thì ch ẳng khác nào “ vừa
đá bóng vừa thổi còi “ bởi CP chịu sự giám sát của UBTVQH nên chu thể giám sát ko thể đồng thời
là đối tượng bị giám sát.

> Quy định này thể hiện một tư duy mới, trong tổ chức BMNN ta th ời kì m ới là c ần phân công
phân nhiệm rành mạch và bất khả kiêm nhiệm.

.
Câu 7/ Tại sao CTN được phủ quyết các quyết định của UBTVQH , bổ nhiệm thẩm phán ?
Vì: Pháp lệnh của UBTVQH đc coi là” lập pháp ủy quyền” có giá trị thay lu ật đ ể đi ều ch ỉnh
những QHXH mới phát sinh chưa có luật điều chỉnh.Luật và Fap lệnh có giá tr ị pháp lý g ần nh ư nhau
thế nhưng luật phải do QH 500 người quyết định trong khi Pháp l ệnh chi do 18 ng ười c ủa UBTVQH
quyết định.Như vậy có vẻ như chưa có sự thấu đáo thận trọng.Rất nguy hiểm, không an toàn.
Vì vậy, đê phản ứng lại vs sự ko yên tâm c ủa QH cho nên các nhà l ập Hi ến trao cho CTN xem xét
lại các pháp lệnh nhằm mục đích kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp tránh đi sự tùy ti ện, l ạm quy ền c ủa
UBTVQH trong việc ban hành các Pháp lệnh có giá tr ị như luật.Còn giao cho CTN vì CTN là ng ười
công bố các pháp lệnh nên là người đầu tiên đọc , tiếp c ận các pháp l ệnh.Th ứ 2, xu ất phát t ừ nguyên
nhân lịch sử.Hiện nay, lúc QH ko họp thì 2 c ơ quan cao nhất, còn lúc QH ko h ọp thì 2 c ơ quan đc coi là
ngang hàng:UBTVQH và CTN.

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 33
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


Câu 8/ phân tích chủ trương định hướng đổi mới : CTN kiêm tổng bí thư? Nhận xét
Ñeå ñaûm baûo söï thoáng nhaát laõnh ñaïo cuûa Ñaûng vaø ngöôøi ñöùng ñaàu nhaø
nöôùc, trong quaù trình chuaån bò vaø giôùi thieäu nhaân söï, caàn khaúng ñònh vai troø
thöïc teá cuûa Ñaûng caàm quyeàn trong vieäc giôùi thieäu ñaûng vieân öùng cöû vaøo
nhöõng chöùc danh chuû choát trong boä maùy nhaø nöôùc. CTN nên kiêm nhiệm luôn
chức TBT. Kieán nghò naøy xuaát phaùt töø nhöõng lyù do sau:
- ÔÛ caùc nöôùc treân theá giôùi, cho duø laø theo cheá ñoä ña ñaûng hay moät ñaûng
thì ngöôøi ñöùng ñaàu cuûa ñaûng thöôøng laø öùng cöû vieân saùng giaù cho chöùc vuï
naøy do ñaûng giôùi thieäu ra tranh cöû (tröø moät soá nöôùc chính theå coäng hoaø ñaïi
nghò, Nguyeân thuû quoác gia laø ngöôøi khoâng ñaûng phaùi, luoân ôû vò trí trung laäp);
- Ñaûng ta laø ñaûng caàm quyeàn, veà baûn chaát laø “ñoäi tieân phong cuûa giai
caáp coâng nhaân vaø toaøn theå nhaân daân Vieät Nam….laø löïc löôïng laõnh ñaïo nhaø
nöôùc vaø xaõ hoäi” (Ñieàu 4 Hieán phaùp hieän haønh). ÖÙng cöû vieân cuûa chöùc
danh naøy baét buoäc phaûi laø ñaïi bieåu Quoác hoäi. Nhöng ñeå ñaûm baûo söï thoáng
nhaát vò trí vai troø cuûa laõnh tuï Ñaûng vaø ngöôøi ñöùng ñaàu nhaø nöôùc thì treân
thöïc teá, trong coâng taùc giôùi thieäu caùc chöùc danh chuû choát vaøo boä maùy nhaø
nöôùc, caàn tham khaûo moâ hình cuûa caùc nöôùc theo chính theå coäng hoaø xaõ hoäi
chuû nghóa, coäng hoaø daân chuû nhaân daân hieän nay nhö: Coäng hoaø nhaân daân
Trung Hoa, CHDCND Laøo. Ñoù laø, Toång bí thö (hoaëc laõnh tuï, Chuû tòch cuûa
Ñaûng) kieâm Chuû tòch nöôùc. Theo nhö tinh thaàn Döï thaûo Baùo caùo chính trò cuûa
Ñaûng coäng saûn Vieät Nam khoaù IX coâng boá laáy yù kieán toaøn daân ñaõ xaùc ñònh
muïc tieâu: “Baûo ñaûm söï laõnh ñaïo thoáng nhaát cuûa Ñaûng, söï quaûn lyù taäp trung
cuûa nhaø nöôùc ñoái vôùi caùc hoaït ñoäng ñoái ngoaïi. Phoái hôïp chaët cheõ hoaït
ñoäng ñoái ngoaïi cuûa Ñaûng, ngoaïi giao cuûa nhaø nöôùc vaø ñoái ngoaïi nhaân daân;
chính trò ñoái ngoaïi vaø kinh teá ñoái ngoaïi; ñoái ngoaïi, quoác phoøng vaø an ninh;
thoâng tin ñoái ngoaïi vaø thoâng tin trong nöôùc”. Cho neân, Toång bí thö Ñaûng kieâm
Chuû tòch nöôùc - thay maët nhaø nöôùc veà ñoái noäi, ñoái ngoaïi seõ ñaûm baûo söï
thoáng nhaát laõnh ñaïo cuûa Ñaûng ñoái vôùi nhaø nöôùc vaø xaõ hoäi.
Nhận Xét: Để phù hợp với sự phát triển của xã h ội, với tình hình kinh t ế-xã h ội-CT trong
và ngoài nước, Chúng ta đang rất cần một người th ủ lĩnh đủ tài đ ức đ ể d ẫn d ắt VN sánh ngang
với các cường quốc.Để làm được điều đó, trước hết chúng ta cần phải thay đ ổi t ư duy nh ận
thức của Đ và NN, loại bỏ tư tưởng vùng miền cùng nhau thi ết l ập m ột ch ế đ ịnh CTN kiêm
TBT thật hoàn hảo để cho họ có thể có đủ thực quyền, tiếng nói dẫn đất nước đi lên.
Câu 9/ cần phải bỏ phiếu tín nhiệm ntn cho khả thi hơn với điều kiện hiện nay?
VD: Kỳ họp thứ 5 qh 11, đại biểu nguyễn đức dũng( kontum) đ ề ngh ị b ỏ phi ếu tín nhi ệm đ ối
với 4 thành viên chính phủ nhưng không thực hi ện được vì không đ ủ t ỉ l ệ. (Đó là: BT B ộ GD- ĐT,
BT Bộ Bưu chính viễn thông, BT Bộ y tế, Chủ nhiệm Uy ban TDTT)
Höôùng hoaøn hieän:


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 34
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


 Neân quy ñònh boû phieáu baát tín nhieäm, ngöôøi bò baát tín nhieäm ñöông nhieân bò baõi
nhieäm, mieãn nhieäm

 Haøng naêm, Quoác hoäi phaûi quy ñònh thôøi haïn boû phieáu tín nhieäm ñeå xem xeùt möùc
ñoä tín nhieäm ñeán ñaâu cuûa nhöõng ngöôøi giöõ caùc chöùc vuï do QH baàu hoaëc pheâ chuaån


Câu 10/ các cơ quan ngang bộ , xu hướng cải cách các cơ quan ngang bộ ?
Theo cơ cấu tổ chức của CP thì được cấu thành từ hai loại cơ quan: bộ và cơ quan
ngang bộ.
Tập thể chính phủ xây dựng đề án thành lập, TT trình các dự án này ra trước QH và sẽ
đưa ra nghị quyết quyết định cuối cùng.



Bộ Cơ quan ngang bộ Cơ quan thuộc chính phủ
Quản lí một ngành, Phạm vi quản lý hẹp Không cấu thành nên CP.
một lĩnh vực nhất định hơn, phụ trách một Lĩnh vực nhỏ hẹp. Thủ
chẳng hạn như bộ mảng nhất định. Ví dụ trưởng các cơ quan chính
giao thông vận tải thì như thanh tra chính phủ phủ không có quyền ban
quản lý lĩnh vực giao phụ trách mảng thanh hành các VBQPPL (từ năm
thông, bộ giáo dục thì tra, giám sát của CP; 2001) như thủ trưởng các bộ,
quản lý giáo dục.. ngân hàng nhà nước phụ CQ ngang bộ.
trách mảng ngân sách Vd: Ban QL lăng chủ tịch
nhà nước…  HCM, thông tấn xã VN…


*Các bộ, Các cơ quan ngang bộ, và cơ quan nhà nước hiện nay:

1.Các bộ

- Quốc phòng
- Bộ Công an
- Bộ Ngoại giao
- Bộ Tư pháp
- Bộ Tài chính
- Bộ Công thương
- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
- Bộ Giao thông vận tải
- Bộ Xây dựng
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Bộ Nội vụ

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 35
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


- Bộ Y tế
- Bộ Khoa học và Công nghệ
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Bộ Tài nguyên và Môi trường

2) Các cơ quan ngang Bộ:
- Thanh tra Chính phủ
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Uỷ ban Dân tộc
- Văn phòng Chính phủ

3) Các cơ quan trực thuộc Chính Phủ:
- Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
- Thông tấn xã Việt Nam
- Đài Tiếng nói Việt Nam
- Đài Truyền hình Việt Nam
- Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Xu hướng hiện nay là sẽ tiến hành cải cách hành chính ở TW, theo hướng nhập các bộ và
các cơ quan ngang bộ ở TW lại với nhau để thu gọn đầu mối quản lý hình thành nên những
bộ có khả năng quản lý đa nganh đa lĩnh vực. Vậy dù có sự thay đổi các bộ và các cơ quan
ngang bộ với số lượng ngày càng ít hơn.
Nhìn về trước ta thấy:
Trước năm 1992: rất đông 37 bộ, chia nhỏ dễ quản lí
Từ năm 1992-> 2002 : 20 bộ , 6 cơ quan ngang bộ
Năm 2007 tới nay theo NQ số 01/ 2007: có 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ.
Ngoài 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ, chính phủ còn có thêm một loại cơ quan nữa đó là cơ quan
thuộc CP. Cơ quan thuộc Cp dc tập thể CP lập ra để quản lý một lĩnh vực nhỏ hẹp không
xứng tầm với một bộ or cơ quan ngang bộ . Thủ trưởng các cơ quan này do đích danh thủ
tướng ra quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm cách chức và k phải là thành viên của chính phủ.
Ở nước ta trước năm 2001, số lượng các cơ quan rất đông, 26 cơ quan,
Đến năm 2001 Cp đã tiến hành cải cách triệt để các cơ quan này theo hai hướng sau:
Cq nào có chức năng gần với bộ nhất thì nhập vào bộ. vd : tổng cục địa chính nhập vào bộ tài
nguyên môi trường, tổng cục đường sắt thì nhập vào bộ GTVT; tổng cục hải quan thì nhập
vào bộ tài chính..
Cq nào có chức năng gần với nhau thì nhập lại với nhau. Vd: UB chăm sóc bảo vệ trẻ em
nhập vào UB ds kế hoạch hoá GĐ-> thành UB dân số gia đình trẻ em Và được nâng lên thành
cơ quan ngang bộ, đến năm 2006 thì nhập thành BỘ y tế.
Với sự cải cách này đến năm 2001 còn lại 12 cq,
Đến năm 2007 thì lại tiếp tục nhập 12cơ quan này, chỉ còn lại 8cq.
Câu 11/ Tại sao thủ tướng bắt buộc là đại biểu QH , còn thành viên CP ko cần thi ết
* Thủ tướng bắt buộc ĐB QH:



Nguyễn Văn Tín K09504 trang 36
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


+ Thủ tướng là do QH bầu ra, để thể hiện vị trí của cơ quan bầu ra mình thì TT phải là đại
biểu QH. Và là người đứng đầu CP, có vị trí cao nên phải là đại biểu QH để khi có bầu, bãi
nhiệm, miễn nhiệm thì phải có số đông các thành viên của QH đồng ý thông qua => Tránh tình
trạng tuỳ tiện.
+ TT là người đứng đầu CP, chịu trách nhiệm báo cáo trước QH những hoạt động của CP,
do đó phải là ĐBQH để tham dự các kì họp của QH.
+ Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ nhiệm vụ quản lí đất nước, để được nhân dân
tin tưởng, thống nhất thực hiện thì phải khẳng định là đại biểu của nhân dân, do đó TT phải
là đại biểu QH.
*Các thành viên khác của CP thì không nhất thiết vì:
+ TT có quyền bổ nhiệm các thành viên của CP, các thành viên khác của CP không nhất thiết
là ĐBQH, nhằm mở rộng phạm vi tìm kiếm người có năng lực, nhiệt tâm, nhằm thành lập CP
với thành có sự nhất trí cao trong công tác tổ chức,( các thành viên khác phải tuân theo mệnh
lệnh của TT), tạo sự nhanh nhạy trong công việc.
+ Tránh tạo ra sự bất hợp lý, vì khi là ĐBQH thì phải tham gia họp QH, phải tham gia chất vấn
CP. Thành viên CP lại chất vấn CP.
Câu 12/ phân tích tính chất quản lý của CP ?
Theo điều 109 HP 1992 sửa đổi “ Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH, cơ
quan hành chính NN cao nhất của nước CHXHCN Việt nam”
* CP là cq chấp hành của QH
a) QH hình thành ra CP
- QH bầu ra TT CP theo đề nghị của CTN
- QH phê chuẩn đề nghị của thủ tướng về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức các phó TT, BT
- QH qđ thành lập các Bộ và cq ngang bộ
b) CP có NV tổ chức, triển khai việc thực hiện các VB của QH.
- CP sẽ ban hành VB và tổ chức thực hiện theo thực tế
c) CP chịu trách nhiệm và b/cáo công tác trước QH
* CP là cq hành chính cao nhất của nước CHXH CN Việt Nam
- CP thống nhất quản lý NN trên tất cả các lĩnh vực của đ/s ống XH: chính
trị, VH, quốc phòng, an ninh, đối ngoại (q/lý hành chính)
- Trong hệ thống quản lý hành chính NN từ TW đến địa phương, CP là cq
đứng đầu trong hệ thống đó
 Ý nghĩa : vì công việc hành chính là những công việc phát sinh hàng ngày, hàng
giờ, phát sinh thường xuyên và liên tục. Để có thể giải quyết nhanh chóng nên giao cho
1 chinh phủ hoạt động thường xuyên.
 Các nhà lập hiến 1992 đã xây dựng mô hình chính phủ là triết lý dân gian. “vi ệc
chói chân 1 con ngựa khác việc đóng yên cương cho con ngựa đó “HP đã dùng c ơ ch ế
đóng yên cương cho CP
* Các thành viên của CP
a/ Thủ tướng (Điều 114-HP)
Thủ tướng: do QH bầu ra trong số đ/b QH theo bổ nhiệm của CTN


Nguyễn Văn Tín K09504 trang 37
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


NV, quyền hạn:
Trong lĩnh vực tổ chức NN:
- Lãnh đạo công tác của CP, các thành viên của CP và các cq của CP
- Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của chính phủ
- Trình QH phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức
đối với phó TT, BT và thủ trưởng cq ngang Bộ
- Trình QH việc thành lập các Bộ và cq ngang Bộ
- Phê chuẩn k/quả bầu các thành viên của UBND cấp tỉnh
- Quyền điều động, miễn nhiệm, cách chức CT, phú CT UBND cấp tỉnh
- Phê chuẩn k/quả miễn nhiệm và bãi nhiệm đối với các thành viên khác của
UBND cấp tỉnh
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương đương
Trong lĩnh vực pháp chế
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ VB trái PL của Bộ, cq ngang Bộ, quyết định,
chỉ thị trái PL của UBND hoặc chủ tịch UBND cấp tỉnh
- Đình chỉ việc thi hành NQ trái PL của HĐ ND cấp tỉnh, đ ồng th ời trình UBTV
QH bãi bỏ (nguyên tắc tập trung dân chủ của c ấp trên đối v ới c ấp d ưới: cq qu ản
lý cấp trên)
b/ Phó thủ tướng
Là người giúp việc của TT theo sự phân công của TT
c/ BT, thủ trưởng cq ngang Bộ
- Là người đứng đầu và lãnh đạo công tác của Bộ, cq ngang bộ và 1 s ố công tác
khác của CP thuộc ngành và lĩnh vực trong cả nước
* Các cq của CP
c) Bộ, cq ngang bộ
- Thống nhất quản lý hành chính NN thuộc ngành và lĩnh v ực trong ph ạm vi c ả
nước, quản lý các dịch vụ công của ngành và lĩnh vực và là đại diện ch ủ sở h ữu
phần vốn của NN trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư của NN
Câu 13/ phân biệt cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc chính phủ , phân biệt bộ và cơ quan
ngang bộ , tai sao lại có xu hướng nhập các cơ quan này?
CƠ QUAN NGANG BỘ CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ

Gồm 4 cơ quan: Gồm 8 cơ quan:
+ văn phòng chính phủ - chủ nhiệm Đài tiếng nói việt nam, Tổng cục thống Kê….
+ ngân hàng nhà nước VN- thống đốc
+ ủy ban dân tộc – chủ nhiệm
+ thanh tra chính phủ - tổng thanh tra CP
Cách thành lập: thủ trưởng cơ quan ngang -Cách thành lập: thủ trưởng cơ quan thuộc CP
Bộ được tiến hành thành lập ba bước, TT Được tiến hành thành lập một bước do tập
Chọn ra, QH phê, CTN ký. Họ được giao thể CP lập ra để quản Lý một lĩnh vực do tập

Nguyễn Văn Tín K09504 trang 38
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM



Quản lý một lĩnh vực nhỏ. nhỏ hẹp không xứng tầm với Một bộ hoặc cơ
- là cơ quan cấu thành chính phủ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan CP do đích
- là thành viên chính phủ thân thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
- thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quyền chức.
Ban hành các văn bản QPPL như - không là cơ quan cấu thành CP
Nghị định, chỉ thị, thông tư. - không là thành viên CP.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ không
được ban hành các VB QPPL


Hiện nay chúng ta có xu hướng nhập các bộ và cơ quan ngang bộ lại vơi nhau: vì
Chúng ta đang tiến hành cải cách hành chính ở TW theo hướng là nhập các bộ và cơ quan ngang
bộ ở TW lại với nhau để thu gọn đầu mối quản lý, hình thành nên những bộ có khả năng quản lý đa
ngành đa lĩnh vực.
Câu 14/ quyền hạn của thủ tướng đối với việc tuyển nhân sự cho mình và ban hành các
loại văn bản.
 Nhân sự:
- TT được quyền lựa chọn các P.TT,BT, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, đề nghị QH
phê chuẩn bổ nhiệm.
- Bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức 8 thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ. Bổ
nhiệm miễn nhiệm cách chức thứ trưởng.
- TT là người phê chuẩn kết quả bầu UBND cấp tỉnh, HĐND cấp tỉnh.
- TT điều động, cách chức chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- TT trình chủ tịch nước tạm đình chỉ công tác đối với P.TT, BT, cơ quan ngang bộ.
 Văn bản
- TT được quyền ban hành 2 loại văn bản đó là quyết định và chỉ thị
- TT có quyền đình chỉ thi hành, bãi bỏ những văn bản sai trái của các chủ thể sau:
Bộ trưởng, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Đình chỉ thi hành những nghị quyết sai trái của HĐND cấp tỉnh, người có quyền bãi
bỏ văn bản của HĐND là ủy ban thường vụ.
Câu 15/ phân biệt sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm , tái thẩm
- Sơ thẩm và phúc thẩm được coi là một cấp xét xử của tòa án việt nam.
 Sơ thẩm là hình thức xét xử lần thứ nhất của Tòa án Việt nam.



Nguyễn Văn Tín K09504 trang 39
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM


 Phúc thẩm là hình thức xét xử lần thứ hai nếu bị cáo không chấp nhận bản án đã
tuyên trong xét xử sơ thẩm.
Tòa án việt nam hiện tại chỉ có hai cấp xét sử đó là sơ thẩm và phúc thẩm.
- Giám đốc thẩm và tái thẩm không được coi là 1 cấp xét xử mà chỉ là thủ tục đặc biệt, nhằm để
xem xét lại bản án quy định của tòa án đang có hiệu lực.
 Nếu bản án đang có hiệu lực mà phát hiện một tình tiết mới có khả năng làm đảo
lộn sự thật vụ án, bản án ấy sẽ xem xét lại theo thủ tục đặc biệt là Tái Thẩm
 Nếu bản án đang có hiệu lực mà phát hiện sự sai luật về trình tự tố tụng thì bản án
sẽ xem xét lại theo thủ tục đặc biệt là Giám đốc thẩm.




Nguyễn Văn Tín K09504 trang 40
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản