Câu hỏi ôn thi lý thuyết xã hội học hiện đại

Chia sẻ: p12hieu2401

1/. Lý thuyết cấu trúc chức năng bao gồm: Định nghĩa, lý thuyết cấu trúc chức năng sự phân tầng, Parsons quan hệ hành vi. I/. Định nghĩa : - Là lý thuyết đầu tiên của XHH là lý thuyết quan trọng nhất của XHH. - Lý thuyết mô tả về cấu trúc XH (XH đều tồn tại 1 cấu trúc) và chức năng của cấu trúc XH ấy. - Nhà nước là 1 cấu trúc: cấu trúc chung nhưng đa dạng 1945 nhà nước VN dân chủ cộng hòa độc lập tự do hạnh phúc. Tam dần chủ nghĩa của tôn Trung sơn....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Câu hỏi ôn thi lý thuyết xã hội học hiện đại

Câu hỏi ôn thi lý thuyết xã hội học hiện đại


1/. Lý thuyết cấu trúc chức năng bao gồm:
Định nghĩa, lý thuyết cấu trúc chức năng sự phân tầng, Parsons quan hệ hành vi.
I/. Định nghĩa :
- Là lý thuyết đầu tiên của XHH là lý thuyết quan trọng nhất của XHH.
- Lý thuyết mô tả về cấu trúc XH (XH đều tồn tại 1 cấu trúc) và chức năng của cấu trúc XH ấy.
- Nhà nước là 1 cấu trúc: cấu trúc chung nhưng đa dạng 1945 nhà nước VN dân chủ cộng hòa độc lập tự do hạnh phúc.
Tam dần chủ nghĩa của tôn Trung sơn. Thể chế cộng hòa, dân làm chủ trong 1 quốc gia có nhiều cấu trúc, 1 bộ có cấu trúc
thể hiện thong qua chức năng.
- Khi nghiên cức XHH chúng ta đặt nó vào 1 cấu trúc khi nghiên cứu 1 hiện tượng cụ thể.
- Khi nghiên cứu 1 gia đình tại TPHCM hiện nay, ta áp dụng lý thuyết cấu trúc chức năng, lý do gia đình thay đổi về cấu
trúc qui mô và ……. Gia đình: SX: kinh tế sức lao động, giáo dục 3 yếu tố cấu thành chức năng gia đình. Gia đình ngày nay:
giáo dục chuyền dần cho XH. Hiện nay gia đình không còn là đơn vị kinh tế độc lập. nhiều gia đình công nghiệp phát triển
không còn quan trọng trong sinh con nữa ( sức lao động).
- Cấu trúc công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho gia đình thay đổi chức năng nên nó là lý thuyết đầu tiên quan trọng nhất
trong nước XHH.
II.Lý thuyết cấu trúc chức năng về sự phân tầng.
- Như là 1 kết nối bởi Kingsley Davis và Wibert Moore được biết nhiều nhất về lý thuyết chức năng cấu trúc ông đã làm rõ
sự phân tấng xã hội vừa có tính chung vừa có tính tất yếu. Họ lý luận, chưa hế có xã hội không phân tầng hoặc là hoàn tòan
phi giai cấp. theo họ sự phân tầng là tất yếu mang tính chức năng. Mọi xã hội đếu cần 1 hệ thống như thế, và nhu cầu này
đưa tới sự tốn tại 1 hệ thống phân tầng, nó là 1 cấu trúc chỉ ra sự phân tầng không chỉ nói tới các cá thể trong hệ thống của
các vị trí. Họ còn tập trung vào các vị trí xác định đã đưa tới cùng với chúng các mức độ uy tín khác nhau như thế nào chứ
không phải vào việc các cá thể chiếm lĩnh các vị trí xác định như thế nào.
- Thời kỳ đầu nhà XHH cho rằng XH phân tăng và bất biến, XH tư bản, XH phong kiến.
- Phân tăng theo tự nhiên chênh lệch khác biệt về thu nhập, vai trò vị thế trong XH và chức năng khác. Không những thời
cổ đại nêu lên đầu tiên, chia xh là 2 loại: quân tử và tiểu nhân, không học được chỉ lao động chân tay . do đó lãnh đạo
CMVN CM tháng 8 xuất than gia đình khoa bảng vai vế trong xh củ, chuyển từ nôm sang Pháp- lý thuyết này bị phê phán.
Thời kỳ công nghiệp, học công nghiệp ngày nay không còn quan trọng nửa thu nhập thấp kém, nhưng có điều kiện học hành
nên lý thuyết này không còn phù hợp.
- Đúng vào thời kỳ XHCN nhưng bị phê phán bởi lối đối học sự phân tăng các XH … do đó không còn giữ tự trong xh CN
nước.
III. Parsons là người phát triển lý thuyết ….. với sự phân tầng đến mức độ cao hơn ở khía cạnh ông nghiên cứu về hệ thống
văn hóa, XH lối sống và hành vi khía cạnh văn hóa đặt lên hang đầu, cấu trúc XH ổn định phải được xây dựng trên nền tảng
văn hóa và phù hợp những diễn biến XH thực tại trên cơ sở đó từ các cấu trúc về lối sống và hành vi hành động của cá thể,
như vậy 1 cấu trúc ổn định phải phù hợp với 4 yếu tố trên.
- AGIL: 1 chức năng là 1 phức hợp ácc hoạt động trức tiếp hướng tới sự gặp gỡ 1 nhu cầu hay những nhu cầu của hệ thống.
Dùng định nghĩa này Parsons tin rằng có bốn yêu cầu tất yếu đối với với đặc điểm của mọi hệ thống sự thích nghiA sự đạt
được mục tiêu G sự hòa hợp I và sự tiềm tàng L hoặc sự duy trí khuôn mẫu. Tất cả 4 yêu tố này kết hợp với luợc đồ AGIL.
Để tồn tại 1 hệ thống phải thực hiện 4 chức năng.
- ví dụ: xây dựng 1 bộ luật, luật khách quan: XH nào cũng có 1 bộ luật, công cụ nhà nước không cứng, người làm là con
người cụ thể, trong hoàn cảnh đều kiện cụ thể sản phẩm ý chí chủ quan nếu tách yếu tố chủ quan thì pháp luật không phù
hợp .- Nông thôn VN: không biết luật nhưng ít bị phạm pháp do hành vi chịu ảnh hưởng của các cộng đồng.
- Parsons lý thuyết cấu trúc chức năng 4 yếu tố là lý thuyết hiện đại.
IV. Ứng dụng của lý thuyết cấu trúc chức năng trong nghiên cứu xã hội học :
- Lý thuyết của Parsons được ứng dụng trong tất cả các nghiên cứu XHH vì nó thể hiện ở 4 yết tố, văn hóa, XH, lối sống và
hành vi .
- Cụ thể như sau: 1 cấu trúc XH phải có sự phù hợp hay thích nghi.
1 cấu trúc XH phải xác định được mục tiêu.
1 cấu trúc XH phải tạo sự phối hợp với các cấu trúc khác.
- Nó phải có hướng phát triển (tiêm năng). Sau giải phóng ta bê nguyên luật XHCN Đông Âu. Tháng 10/1930 làm CM tư
sản dân quyền, tiến lên xây dựng XHCN ( do Trần Phú đưa ra lúc 26 tuổi). sau 1945: lấy nguyên cấu trúc nhà nước XHCN:
cơ khí hóa, điện khí hóa ( không phù hợp thực tế VN lúc bấy giờ) nó tồn tại do viện trợ các nước XHCN. 1986 định hình lại
quá trình phát triển XH, phải chú trọng nền Nông nghiệp phát triển .
- Cấu trúc phải xác định mục tiêu thì mới tránh ảo - Tất cả các cấu trức trong xh là mỗi bộ phận phải phối hợp với các cấu
trúc khác. Trong nội bộ cơ quan giữa các phòng ban.
- Các tiềm năng bằng hướng phát triển các cơ quan đăng ký bổ sung các chức năng do nối kết để tồn tại và phát triển.

2/. Lý thuyết xung đột:
Định nghĩa, các hình thức vai trò, tiếp biến văn hóa.
Dịnh nghĩa: xung đột thực chất là 1 trong số những kiểu tác động xã hội mà chủ thể và người tham gia trong đó là các cá
thể đơn lẻ, các tập đòan, các tổ chức Xh.
- Tuy nhiên sự tương tác xxung đột tạo ra sự đối đầu giữa các bên tức là hành động nhằm chống đối nhau.
- Cơ sở của xung đột là những mâu thuẫn chủ quan – khách quan nhưng 2 hiện tượng này không nên đánh đồng nhau. Mâu
thuẫn có thể tồn tại trong 1 thời gain tương đối dìa và không chuyển hóa thành xung đột.
Theo Hegens: 3 qui luật của phép biện chứng.
- Qui luật mâu thuẫn, qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt lập.
- Qui luật lương chất:
- Qui luật phủ định của phủ định.
- Qui luật mâu thuẩn: có trong tự nhiên và trong XH có qui luật mâu thuẫn mới có phát triển.
VD: 1 thông tin phải c1o thống nhất, TTXVN do chính phủ quản lý, do trình độ dân trí của ta.
- Nguổn gốc của lý thuyết xung độ bắt nguồn từ 3 qui luật trên nhất là qui luật mâu thuẫn.
- Xung đột là sự đấu tranh giữa các tập đoàn nhóm XH các quá trình hay các hiện tượng vì vậy xung đột là quá trình thể
hiện phát triển xH, nó thể hiện ở chủ quan khách quan chủ thể khách thể.
- Xung đột là mâu thuẫn giữa cá thể tập đoàn nhóm xh với nhau.
II.VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT XUNG ĐỘT:
a/Chủ thể xung đột
b/Khách thể xung đột
- là 2 yếu tố cơ bản của xung đột.
- Chủ thể xung đột có thể là cá thể có người, nhóm xh, tập đoàn, có thể là cộng đồng…
- Khách thể xung đột: tính thể cách mạng, điều kiện khách quan có nó mới có xảy ra xung đột. cách mạng tháng 8 : Khách
thể là Đảng CSVN qua các cuộc tổng diễn tập vẫn cần có tính thể CM : Nhật, pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Khách thể tài bất phùng thời cũng thất bại.
Đây là những tiền đề trong lý thuyết XHH.
1/Lý thuyết tiếp biến văn hóa.
Phân thành 2 lọai :
1/ Lọai thứ nhất diễn ra khi 2 nền vh thường xuyên tiếp xúc với nhau mà nền vh này không thống trị nền vh kia.
2/ Lọai thứ 2 diễn ra khi 1 nền vh này gặp gỡ nền vh kia tiếp theo 1 cuộc chinh phục quân sự hay thống trị chính trị. Lọai
này bế ngòai có vẻ đơn giản nhưng lại có những hậu quả phức tạp hơn và thường thường những cuộc xung đột tộc người bắt
đầu từ đây.
- Tiếp biến văn hóa: Văn hóa có toàn bộ vật chất và tinh thần do con người tạo ra và tồn tại mãi.
- Văn hóa: hình thành trong một khoảng thời gian.
- Cái nền văn hòa không trường tồn mà biến đổi theo thời gian gọi là tiếp biến văn hóa: biến đổi do tự nó (thay đổi lối sống
của cá nhân khi lối sống với cộng đồng mới đếncó hai trường hợp: dạy cộng đồng hay cộng đồng dạy).
- Tiếp biến văn hóa là sản phẩm của lý thuyết xung đột.
- Quá trình di dân làm ảnh hưởng văn hóa nơi nhập cư và cả nơi xuất cư.
- Tiếp biến văn hóa tự nhiên: 2 làng kề nhau văn hóa khác nhau do, lâu dần do giao lưu văn hóa tạo ra loại văn hóa A+B có
thể văn hóa A (hoặc B mất).
- Dùng vũ lực chiến tranh áp đặt nền văn hóa: đế quốc La Mã, ngược lại như Trung Quốc, nhà Thanh bị Hán hóa. Pháp xóa
bỏ tiếng Nôm ở Việt Nam.
- Tiếp biến văn hóa là hệ quả của lý thuyết xung đột.
2/ XUNG ĐỘT SẮC TỘC: liên quan vấn đề quá trình dân tộc: 2 khía cạnh: cấu kết dân tộc, phân ly dân tộc. Quá trình cấu
kết dân tộc: dân tộc có đặc thù ngôn ngữ. (Hiller: 3 loại người: do thái Hebro (Thượng đẳng), tiếng hebro không bị tạp pha
từ Cựu ước đến giờ.
- Dân tộc Đức Giecman: Trung Đẳng
- Dân Tộc Slauco: Hạ đẳng
- Ngôn ngữ giống nhau => văn hóa lối sống giống nhau).
- Quá trình cấu kết dân tộc và phân ly dân tộc luân chuyển nhau là sự biến đổi văn hóa vùng miền: do lý thuyết xung đột.

3/ LÝ THUYẾT XUNG ĐỘT VỀ QUYỀN LỢI:
- Xã hội học sử dụng nhiều: Tuy xã hội có phân chia: phân chia thu nhập không giống nhaunen6 xảy ra xung đột giữa cá
nhân trong cộng đồng, giữa nhóm xã hội này với nhóm xã hội khác. Số đông xin nghỉ việc do xung đội quyền lợi.
- Ngiên cứu lý thuyết tương tác biểu tượng.
- Đề tài: lấy ví dụ về lý thuyết cấu trúc chức năng hay lý thuyết xung đột ( trình bày cụ thể thực tế)
- Lao động và việc làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Cấu trúc
chức năng: thể chế cấu trúc: Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa tạo ra loại doanh nghiệp này.
- Lao động và việc làm ở Thành phó Hồ Chí minh hết sức phức tạp, hang loạt công nhân bị sa thải (tránh trả lương tháng
13): lý thuyết xung đột. Người lao động trình độ văn hóa thấp -> lớp 9, ở quê làm 1 tháng 100.000đ. Làm ở Thánh phố Hồ
Chí Minh 800.000đ + tăng ca = 1.200.000đ. A->B do lương cao hơn chút ít nên bị chủ sa thải. Xung đột từ cấu trúc: mở của
cho đầu tư, đây là nguoc62 nhân lực trẻ, đầu tư máy móc lạc hậu=> dẫn đến xung đột là tất yếu.
Vận động trong sinh đẻ có kế hoạch tại Thành Phố Hồ Chí Minh (thay đổi quan niệm trọng nam kinh nữ) để thu thập công
chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và thu thập của cán bộ lãnh đạo đơn vị.
Cấu trúc nhà nước XHCN: Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Phối hợp: nguồn nhân lực, dân số, ổn định xã hội (cân bằng về giới), việc làm,, thu nhập, văn hóa, kinh tế, chính trị, xã
hội…về

lối sống, hành va hành động cá thể: truyền thống lạc hậu trọng nam kinh nữ.
Khi phân tích vấn đề: lao động và việc làm
Giới hạn thời gian, địa điểm cụ thể: Lao động Việt Nam hiện nay xu hướng thừa thủ công, thiếu1 về kỹ nghệ qua khảo sát
khu công nghiệp X. Lao động thủ công thừa thu nhập thấp. lao động lỹ thuật cao thiếu, Việt Nam chiều rất nhỏ chỉ 10% (so
với nước ngoài) đưa ra con số có thể là định lượng hoặc là định tính.
Qua khảo sát 100 sinh viên ngành báo chí, quan hệ quốc tế. Có 75 sinh viên trả lời: đa số thầy đọc trò chép, lẽ ra phải xây
dựng sinh viên làm trọng tâm bài học (chỉ là định lượng) phải xây dựng định tính.
Vấn đề đặt ra ta cần áp dụng lý thuyết gì?
Lý thuyết cấu trúc chức năng, tại sao lại áp dụng lý thuyết cấu trúc: CNHHĐH xuất hiện loại hình doanh nghiệp doanh
nhân nước ngoài.
Luật pháp : luật đầu tư nước ngoài-> cấp giấy phép đầu tư-> thuế.
Nếu doanh nghiệp Việt Nam: 1000USD là cao (16-17 triêu cho người Việt Nam=> do cấu trúc, khế ước xã hội quy định số
lượng người nước ngoài làm tại Việt Nam từ 10000-15000USD giá trị xã hội trước đây: ước mơ làm cơ quan nhà nước, vào
biên chế (có biên chế: có địa vị xã hội, có điều kiện kinh tế ổn định (đòi hỏi trình độ, chính trị,…): ký cứ xã hội ngày nay
tuổi trẻ không quan tâm: do cấu trúc xã hội thay đổi.
Thống kê 100 sinh viên sau khi ra trường 3 năm, có 5-7 sinh viên làm từ 2-20 chỗ=> lỗi do nhà đào tạo.
Lý thuyết cấu trúc chức năng áp dụng hầu hết lý thuyết xung đột: thu thập thời gian làm việc, công nhân muốn tăng ca, thời
gian dành hoàn toàn cho xí nghiệp, nhưng giá cả sức lao dộng: lương thấp tạo xung đột tính ổn định việc làm không bằng
cấu trúc việc làm (cấu trúc việc làm con người như cái máy).
- Tên đề tài phải ngắn, rõ, không quá dài.
Vấn dề chủ đề tư tưởng:
Thể hiện chủ đề tư tưởng của nội dung đề tài nghiên cứu “Bảo tồn văn hóa người Hoa ở quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Áp dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề đề tài đặt ra.

3/. Lý thuyết tương tác biểu tượng: tâm lý, triết học, các nội dung cơ bản.
- Lý thuyết tương tác biểu tượng đưa ra các qaun tâm cơ bản về tư tưởng:
- Trước hết, đối với những người theo chủ nghĩa thực chứng hiện thực chân chính không tồn tại “ở ngòai kia” trong thế
giới hiện thực nó được sáng tạo 1 cách chủ động khi chúng ta hành động trong và hướng về thế giới. Thứ 2 mọi người nhớ
và đặt cơ sở cho kiến thức của họ về thế giới trên cái đã được chứng minh và có ích cho họ. Họ có khuynh hướng muốn thay
đổi cái không còpn hiệu quả nữa. Thứ 3 moi người xác định các đối tượng xã hội và vật lý mà họ bắt gặp trên thế giớitheo
công dụng của chúng đối với họ. Cuối cùng, nếu chúng ta muốn hiểu được các actor chúng ta phải đặt cơ sở nhận thức có
trên cái mà họ thực sự thực hiện trên thế giới. Ba điểm phê phán đối với lý thuyết tương tác biểu tượng là:
1/ 1 tiêu điểm về sự tương tác giữa các actor và thế giới.
2/ 1 quan điểm về cả actor và thế giới như là các quá trình động lực chứ không phải là các cấu trúc tĩnh tại.
3/ tầm quan trọng lớn lao được quy cho khả năng của actor để diễn dịch thế giới xh.
II.Nội dung cơ bản của lý thuyết tương tác biểu tương của George Herbert Mead: là 1 trong những nhà tư tưởng quan
trọng nhất trong lịch sử của lý thuyết thương tác biếu tượng, theo Mead:
7 vấn đề sau :
1/Tư duy: chỉ có ở con người.
- Tư duy là vấn đề phức tạp. Năm 1986 ở Nga có từ “xây dựng lại” và từ “tư duy nói” vào Việt nam thành “đổi mới tư
duy”, con vật: trực quan hành động không thể nào trừu tượng hóa.
2/Tư duy được định hình bởi tương tác xã hội: con người xã hội nào thì có tư duy xã hội đó. Thời trung cổ luật pháp hà
khắc đã mang lại phù hợp thời bấy giờ.
3/Trong tương tác xã hội mọi người có thể học được các ý nghĩa và các biểu tượng cho phép họ thực hành khả năng tư duy
riêng biệt vủa lòai người của họ.
VD:Tài liệu: chúng ta được quy ước với nhau bởi 1 ngôn ngữ: Tiếng Việt, (cũng được luật pháp quy định) ngôn ngữ chính
là biệu tượng.
4/các ý nghĩ và các biểu tượng cho phép mọi người thực hiện hành động và tương tác mang tính con người riêng biệt.
VD: Con người sử dụng những biểu tượng để tương tác với nhau.
5/Mọi ngừơi có khả năng bổ sung hay thay đổi các ý nghĩa và các biểu tượng mà họ sử dụng trong hành động và tương átc
trên cơ sở diễn dịch của họ về hòan cảnh.
- Biểu tượng không bất biến, có thể thay đổi do hoàn cảnh, người ta bổ sung thay đổi biểu tượng để tương tác với nhau
thuận lợi hơn.
- Xã hội ngày càng phát triển thì càng hoàn thiện các biểu tượng.
6/ mọi người có thể thực hiện những bổ sung và thay đổi này bởi vì 1 phần nhờ nhờ khả năng tương átc nhau của họ cho
phép họ kiểm nghiệm các dạng hành động.
- Bổ sung cho (5) thong qua tương tác kiểm nghiệm thực tiễn trong xã hội cho phép bổ sung thay thế biểu tượng.
7/Các khuôn mẫu liên kết với hành động và tương tác lẫn nhau tạo ra các nhóm và các xã hội.
- Mỗi nhóm xã hội tạo ra mẫu riêng về văn hóa, biểu tượng, nhóm xã hội, giai cấp này khác giai cấp khác, dân tộc này khác
dân tộc khác bởi văn hóa, thói quen, đặc thù riêng của từng nhóm xã hội tuy có thể cùng ngôn ngữ.
- Mead: xã hội học người Mỹ, xã hội học thực chứng. Lý thuyết này được áp dụng rất nhiều.
4/.Biến đổi xã hội: các lọai biến đổi xã hội, lý thuyết biến đội xã hội, lý thuyết tiến hóa tuần hòan, các nhân tố biến đổi xã
hội.
- Là sự thay đổi xh từ 1 ngưỡng phát triển này sang 1 ngưỡng phát triển khác (cao hơn hoặc thấp hơn) về chất xét dưới góc
độ tổng thể các thiết chế và cấu trúc xh.
- Các lọai bđ xh:
- B/đ xh là vấn đề tất yếu xảy ra đối với các xh. Sự b/đ rất phức tạp và có thể diễn ra theo nhiều chiếu hướng khác nhau.
1/ B/đ phát triển: là sự biến đổi theo chiều hướng tốt và mong muốn của xh với các đặc trung cơ bản: Giữ vững ổn định xh
đặc biệt là thiết chế chính trị của xh; bảo tòan các đặc trưng của chế độ xh; giữ vững độc lập và chủ quyền quốc gia dân tộc;
đạt được các mục tiêu monh muốn đặt ra của tiến trình phát triển; kinh tế hkhoa học công nghệ phát triển.
2/ B/đ suy thóai: (diệt vong): là sự b/đ theo chiều hướng xấu ngược lại so với sự b/đ phát triển. Đó là 1 xh bế tắc với những
xung đột, đổ vỡ không thể khắc phục.
3/ B/đ hòa nhập: là sự biến đổi đã bị chuyển đổi đặc trưng xh và bị lệ thuộc hoặc bị nô dịch bởi 1 xh khác mạnh hơn.
4/ B/đ chủ động: là sự b/đ mang tính cơ học, đột biến dưới sự tổ chức, chỉ đạo của nhà nước theo các định hướng chương
trình đã định.
II.Một số lý thuyết về biến đổi xã hội:
1. Lý thuyết tiến hóa:A.Comte (1798-1857), Spencer (1820-1883)
- Comte->Thực chứng= 3 giai đoạn: thần học, siêu hình thực chứng.
- Spencer:nhà lý thuyết cổ điển thời kỳ đầu vừa là nhà lý thuyết hiện đại.
- Xã hội luôn phát triển theo mô hình và cấu trúc từ giản đơn-> phức tạp. Sự phức tạp của xã hội lại được thể hiện từ thấp
đến cao và cuối là xã hội tài chính (điều hành xã hội bằng tiền, trong “Triết học tiền tệ: tất cả quyền lực đều quy định bằng
tiền).
2. Lý thuyết tuần hoàn: lý thuyết chu kỳ: Sự phát triển xã hội theo 1 vòng tuần hoàn hay còn gọi chu kỳ đó là sự hình
thành, phát triển, suy vong. 1986: Regean: tổng thống Mỹ tiên liệu Liên Xô sụp đổ, do dựa vào lý thuyết tuần hoàn. Ngày
nay Mỹ đang suy thoái , Trung Quốc nổi lên mạnh mẽ=>phải định hình, phải có chiến lược.

III.Các nhân tố tác động đến sự biến đổi xã hội:
1.Đường lới: là 1 trong những đặc trưng căn bản tác động đến sự phát triển hay suy thoái của 1 quốc gia, đường lối phù
hợp với sự vận động và phát triển sẽ làm cho quốc gia phát triển. Đường lối mang tính chiến lược (không dễ thay đổi như
sách lược). Đảng đưa ra chiến lược từ 1930 đến nay: cách mạng tư sản dân quyền-> chủ nghĩa xã hội
- 30-31:Độc lập dân tộc, người cày có ruộng (CM phong kiến ruộng đất)
- 36-39: Đòi hòa bình tự do dân chủ, đòi Pháp phải thực hiện.
- 39-1945: giải phóng dân tộc.
- Đảng vạch ra đường lối chiến lược, sách lược từng thời kỳ phù hợp: lãnh đạo thành công cách mạng Việt nam.
2.Bộ máy công chức và bộ máy quản lý nhà nước, đây là yếu tố quan trọng có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt
động xã hội, bộ máy công chức hoạt động phù hợp tạo ra những khả năng động lực để phục vụ xã hội, phục vụ nhân dân tạo
ra những lối sống lành mạnh.
- Hà Nội, TPHCM: hệ thống trường Quốc tế lớp 1->12, học phí cao và phát triển lớn mạnh. Có đẳng cấp quốc tế
3.Việc sử dụng nguốc lực và những tác động xã hội bên ngoài nó sẽ thể hiện yếu tố 2 mặt của quá trình phát triển xã hội.
LÝ THUYẾT XHH HIỆN ĐẠI

Bài 1: QUÁ
TRÌNH HÌNH
THÀNH LÝ
THUYẾT
XHH HIỆN
ĐẠI


Khoảng đầu thế kỷ 19: hình thành lý thuyết xã hội học.
I. NHỮNG TƯ TƯỞNG XÃ HỘI HỌC THỜI KỲ PHỤC HƯNG:

Là thời kỳ con người thật sự là con người (sau đêm Trường Trung cổ kéo dài) con người đứng đúng vị trí của mình .
Xh phong kiến => sản xuất tự túc, tự cấp.
CN tư bản => san xuất hang hóa (đặc trưng hang hóa, giá trị, giá trị sử dụng) 14/7/1789 : phá ngục Bastil ở Pháp, Thế giới
kỷ niệm đánh đổ phong kiến.
Về mặt kinh tế thời phục hưng đã hình thành kinh tế thủ công nghiệp, len, dạ, đóng thuyền, xuất hiện công trường thủ công
tạo điều kiện cho thương nghiệp phát triển, đây là quá trình bắt đầu hình thành loại hình sàn xuất tư bản chủ nghĩa . Nó phá
vỡ các điều kiện chính trị và xã hội đặc biệt hình thành trào lưu văn hóa phục hưng (phục hưng là phục hồi lại, hưng thịnh
lại) văn hòa phục hưng tái xác lập lại nền tảng xã hội đã có trước đó. Nhưng thật sự phát triển thành nền văn hóa: về chính trị
xã hội sự phá vỡ xã hội nông thôn. Bắt đầu xuất hiện rộng đất bị cia rẽ, nông thôn có xu hướng tham gia công trường sản
xuất thủ công, vì vậy xuất hiện loại hình văn hóa mới trên cơ sở tư tưởng thời phục hưng đó là khẳng định vị trí vai trò cùa
con người, khẳng định con người là sản phẩm của tự nhiên có thể nhận thức được xã hội và cải tạo xã hội. Các tác phẩm thời
phục hưng để khái quát hóa, tiến tượng hóa hiện tượng xã hội. Quý tộc khác bình dân : khó quan hệ nhau. Xuất hiện nhóm
trung gian là hiệp sĩ. Văn hóa phục hưng châu Âu mặc dù chỉ mang ý thức hệ của giai cấp tư sản nhưng nó phản ánh trình độ
nhận thức của con người được thể hiện lĩnh vực lý thuyết và văn học nghệ thuật, tạo ra phong trào tinh thần dân tộc và thực
sự là nền tảng cho những giai đoạn tiếp theo.

II. LÝ THUYẾT XÃ HỘI THỜI KỲ ÁNH SÁNG (KHAI SÁNG)

Mọi lý thuyết được đưa ra ánh sáng để bình luận.
Đặc điểm thời kỳ ánh sang: mô tả bong xế chiều của hiệp sĩ. Xã hội thời đại ánh sáng phát triển căn bản các tư tưởng châu
Âu. Các lý thuyết xã hội hướng tới phê phán xã hội hiện hữu ở nhiều góc cạnh như phê phán thần linh thượng đế và hướng
tới giáo dục con người đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, đề cao những tư tưởng xã hội. Thời kỳ này hình thành 1 loạt các
lý thuyết xã hội làm cơ sở cho hình thành lý thuyết xã hội học sau này, ví dụ: lý thuyết của Fontel (1657-1757) ông là người
đầu tiên thời kỳ ánh sáng là người đưa ra lý thuyết xã hội: xã hội sau bao giờ cũng tiến bộ hơn xã hội trước. Ovisco (1668-
1744) là người đưa ra lý thuyết tuần hoàn của xã hội, khẳng định lịch sử loài người là vòng tuần hoàn của các hành động xa
hội. vì vậy cần phải có nhà nước và các thiết chế xã hội nhằm mục đích quản lý và tổ chức xã hội, ông cho rằng lịch sử loài
người có 3 thời lỳ: thời kỳ thần linh, thời kỳ anh hùng và thời kỳ của con người. Thời kỳ thần linh là thời kỳ của tôn giáo là
thời kỳ điều hành xã hội bằng phép màu. Thời kỳ anh hùng là thời kỳ xã hội loài người đã hình thành nhà nước có chính
quyền có pháp luật nhưng nắm được sự thống trị của phong kiến, vua chúa thế kỷ III thời đại con người được thiết chế quân
chủ hoặc dân chủ cộng hòa đó là xã hội có sự phân chia của con người, dấu hiệu của xã hội văn minh.

Thời kỳ ánh sáng khác thời kỳ phục hưng ở chỗ nó đã hiện diện các lý thuyết xã hội về nhưng lĩnh vực: văn học, quân sự,
chính trị đều biết luật nhà nước và pháp luật đồng thời hình thành 1 loạt các lý thuyết toàn bộ về XH làm cơ sở cho lý thuyết
XHH hiện đại.

III. LY THUYẾT XÃ HỘI HỌC:
Thời cổ đại con người co tư duy về triết học hình thành co 3 hình thức: duy vật nhìn nhận thế giới là tự nó (không có siêu
tự nhiên) duy tâm cho rằng thế giới hình thành do thượng đế siêu tư nhiên. Từ thế kỷ 19 đến ngày ngay, TK 18: A Comte
(1798.1857) cho rằng không cần phân thành duy vật hay duy tâm mà phải “thực chương” nhìn nhận phù hợp với hiện thực
xh, tuy phân XH loài người 3 thời kỳ: thần học, siêu hình và giai đoạn 3 là thực chứng.
Thần học trước 1300
Siêu hình trước 1300 – 1800
Thực chứng trước 1800 trở lên.
Ông đưa ra XHH, các nhà triết học duy vật và duy tâm cho ông là nhà nhị nguyên luận: vừa duy vật vừa duy tâm.

A Comte là người đầu tiên xây dựng lý thuyết XHH đó là lý thuyết thực chứng với những lý thuyết quan trọng đó là nhìn
nhận sự vận động XH không nhất thiết là duy vật hay duy tâm mà nhìn nhận theo cách giải quyết theo hiện tại.
Trước 1300: lý thuyết XH bị tác động bởi tôn giáo.

1300-1800 siêu hình cái nằm bên ngoài vật lý không giải thích được con người đã khái quát hóa trừu tượng hóa.
1800 CNTB trở lên tạo ra hiện tượng XH ( di tâm…) không theo nguyên lý nào. Comte khởi xướng nghiên cứu nó.
Chia XHH làm 2 giai đoạn:
-Giai đoạn cổ điển (là thời kỳ nổi trội về 1 lĩnh vực và nền tảng cho tương lai) khoảng 1800. A Comte.

-Thời kỳ hiện đại: CMai, Mac Wener, Spencer, Durkhain, XHH hình thành từ lý thuyết thực chửng của A Comte. Trong
bối cảnh biến đổi XH, XH tư bản, phá vỡ XH truyền thống, ông đưa ra lý thuyết để nghiên cứu XH, ở VN đến năm 1978.
XHH hình thành mỗi quốc gia khác nhau thì lý thuyết khác nhau. Spenecer được xếp là nhà XHH hiện đại với lý thuyết khi
XH phát triển thì sẽ theo hướng tiền tệ, triết học tiền tệ những quốc gia mạnh không do sức mạnh quân sự mà sức mạnh kinh
tế (Mỹ, Nhật , trừng phạt kinh tế).

Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.

Đề tài: Biến đổi nìm tin tôn giáo thong qua kế hoạch hóa gia đình tại thành phố HCM hiện nay ( trường hợp nghiên cứu tại
khu vực X).
Tôn giáo phản hồi kế hoạch hóa gia đình nhất là sinh sản. ở Châu Âu được khuyết khích hạn chế sinh sản => gây già hóa
dân số. Từ đó khuyến khích => lại trùng với giáo điều.

Ở VN: do nhận thức , phong kiến tập quán: sinh sản.
Để thực hiện đề tài trên phải xây dựng lý thuyết làm công cụ nghiên cứu, nhằm giải quyết vấn đề cụ thể gì có lien quan.
Trình tự:

1. Lý do chọn đề tài: cần thiết đề tài vì các lý do sau đây: CNH-HĐH dân số KHHGĐ, các cư dân kể cả cư dân tôn
giáo ở TPHCM.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu : có thể đã có người nghiên cứu trước đó. Ta phải tổng quan trước đó có người nghiên
cứu theo hướng này, chúng ta nghiên cứu theo hướng khác ( khiêm tốn kế thừa chọn vì lý do đưa ra ở trên)
Nghiên cứu phân ra: + nước ngoài : Nam Á : thế giới.
+ Trong nước : chia ra nhiều khu vực.

3. Mục tiêu , nhệm vụ nghiên cứu.
Nhằm mục tiêu gì ?
Nhiệm vụ các bước thế nào?
4_ Phương pháp nghiên cứu: đề tài nghiên cứu cằn phương pháp gì? Phương pháp XHH.
-Phương pháp duy vật lịch sử (thế giới hay sử dụng vì nó chính xác. Tùy vị trí mà ta nghiên cứu có khác nhau, dân thường
khác tu sỹ, không có phương pháp khoa học nào khác hơn được.
-Phương pháp định tính, định lượng.
Định tính.
Định lượng: phát bảng hỏi, khớp với định tính => kết luận, xây dựng chủ đề liên quan lý thuyết xã hội học :

-Lý thuyết cấu trúc – chức năng

Đề tài trên phải đặt trong hiện tại, trong 1 cấu trúc XH hiện nay: nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN – dân số,
nguồn nhân lực, để thực hiện thì không thể thiếu người theo tôn giáo.
Nếu đề tài này ở Châu Âu thì vô nghĩa và bị ngăn cấm vì muốn khuyến khích sinh đẻ, đó là lý thuyết cấu trúc – chức năng
hợp lý, phù hợp) (XH hiện tại cụ thể).

-Lý thuyết xung đột: xung đột với niềm tin tôn giáo khi thực hiện KHHGĐ, xung đột về mặt cấu trúc.

Nguyên lý 50 nam = 50 nữ sau khi đào thải. Tương tác XH làm số này bị thiên lệch, nữ ít đi, thời chiến tranh nữ nhiều, khi
tín đồ thực hiện KHHGĐ: sinh đẻ tự nhiên.

Kiến thức về tôn giáo, gia đình, dân số, kế hoạch hóa.
Bài 2: LÝ THUYẾT CẤU TRÚC CHỨC NĂNG


I.Định nghĩa :

Lý thuyết đầu tiên của XHH là lý thuyết quan trọng nhất của XHH.
Lý thuyết mô tả về cấu trúc XH (XH đều tồn tại 1 cấu trúc) và chức năng của cấu trúc XH ấy.
Nhà nước là 1 cấu trúc: cấu trúc chung nhưng đa dạng 1945 nhà nước VN dân chủ cộng hòa độc lập tự do hạnh phúc. Tam
dần chủ nghĩa của tôn Trung sơn. Thể chế cộng hòa, dân làm chủ trong 1 quốc gia có nhiều cấu trúc, 1 bộ có cấu trúc thể
hiện thong qua chức năng.

Khi nghiên cức XHH chúng ta đặt nó vào 1 cấu trúc khi nghiên cứu 1 hiện tượng cụ thể.

Khi nghiên cứu 1 gia đình tại TPHCM hiện nay, ta áp dụng lý thuyết cấu trúc chức năng, lý do gia đình thay đổi về cấu
trúc qui mô và ……. Gia đình: SX: kinh tế sức lao động, giáo dục 3 yếu tố cấu thành chức năng gia đình. Gia đình ngày nay:
giáo dục chuyền dần cho XH. Hiện nay gia đình không còn là đơn vị kinh tế độc lập. nhiều gia đình công nghiệp phát triển
không còn quan trọng trong sinh con nữa ( sức lao động).

Cấu trúc công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho gia đình thay đổi chức năng nên nó là lý thuyết đầu tiên quan trọng nhất
trong nước XHH.

II.Lý thuyết cấu trúc chức năng về sự phân tầng.

Thời kỳ đàn nhà XHH cho rằng XH phân tăng và bất biến, XH tư bản, XH phong kiến.

Phân tăng theo tự nhiên chênh lệch khác biệt về thu nhập, vai trò vị thế trong XH và chức năng khác. Không những thời cổ
đại nêu lên đầu tiên, chia xh là 2 loại: quân tử và tiểu nhân, không học được chỉ lao động chân tay . do đó lãnh đạo CMVN
CM tháng 8 xuất than gia đình khoa bảng vai vế trong xh củ, chuyển từ nôm sang Pháp- lý thuyết này bị phê phán. Thời kỳ
công nghiệp, học công nghiệp ngày nay không còn quan trọng nửa thu nhập thấp kém, nhưng có điều kiện học hành nên lý
thuyết này không còn phù hợp.

Đúng vào thời kỳ XHCN nhưng bị phê phán bởi lối đối học sự phân tăng các XH … do đó không còn giữ tự trong xh CN
nước.

III. Porsons là người phát triển lý thuyết ….. với sự phân tằng đến mức độ cao hơn ở khía cạnh ông nghiên cứu về hệ
thống văn hóa, XH lối sống và hành vi khía cạnh văn hóa đặt lên hang đầu, cấu trúc XH ổn định phải được xây dựng trên
nền tảng văn hóa và phù hợp những diễn biến XH thực tại trên cơ sở đó từ các cấu trúc về lối sống và hành vi hành động của
cá thể, như vậy 1 cấu trúc ổn định phải phù hợp với 4 yếu tố trên , ví dụ xây dựng 1 bộ luật, luật khách quan: XH nào cũng
có 1 bộ luật, công cụ nhà nước không cứng, người làm là con người cụ thể, trong hoàn cảnh đều kiện cụ thể sản phẩm ý chí
chủ quan nếu tách yếu tố chủ quan thì pháp luật không phù hợp .
Nông thôn VN: không biết luật nhưng ít bị phạm pháp do hành vi chịu ảnh hưởng của các cộng đồng.
Parsons lý thuyết cấu trúc chức năng 4 yếu tố là lý thuyết hiện đại.

IV. Ứng dụng của lý thuyết cấu trúc chức năng trong nghiên cứu xã hội học :
Lý t
huyết của Parsons được ứng dụng trong tất cả các nghiên cứu XHH vì nó thể hiện ở 4 yết tố, văn hóa, XH, lối sống và hành
vi .

Cụ thể như sau: 1 cấu trúc XH phải có sự phù hợp hay thích nghi.
1 cấu trúc XH phải xác định được mục tiêu.
1 cấu trúc XH phải tạo sự phối hợp với các cấu trúc khác.

Nó phải có hướng phát triển ( tiêm năng). Sau giải phóng ta bê nguyên luật XHCN Đông Âu. Tháng 10/1930 làm CM tư
sản dân quyền, tiến lên xây dựng XHCN ( do Trần Phú đưa ra lúc 26 tuổi). sau 1945: lấy nguyên cấu trúc nhà nước XHCN:
cơ khí hóa, điện khí hóa ( không phù hợp thực tế VN lúc bấy giờ) nó tồn tại do viện trợ các nước XHCN. 1986 định hình lại
quá trình phát triển XH, phải chú trọng nền Nông nghiệp phát triển .

Cấu trúc phải xác định mục tiêu thì mới tránh ảo .

Tất cả các cấu trức trong xh là mỗi bộ phận phải phối hợp với các cấu trúc khác. Trong nội bộ cơ quan giữa các phòng ban.

Các tiềm năng bằng hướng phát triển các cơ quan đăng ký bổ sung các chức năng do nối kết để tồn tại và phát triển.
Bài 3: LÝ THUYẾT XUNG ĐỘT


I.NGUỒN GỐC LỊCH SỬ.

Hegens: 3 qui luật của phép biện chứng.
-Qui luật mâu thuẫn, qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt lập.
-Qui luật lương chất:
-Qui luật phủ định của phủ định.
Qui luật mâu thuẩn: có trong tự nhiên và trong XH có qui luật mâu thuẫn mới có phát triển.
VD: 1 thông tin phải c1o thống nhất, TTXVN do chính phủ quản lý, do trình độ dân trí của ta.
Nguổn gốc của lý thuyết xung độ bắt nguồn từ 3 qui luật trên nhất là qui luật mâu thuẫn.
Xung đột là sự đấu tranh giữa các tập đoàn nhóm XH các quá trình hay các hiện tượng vì vậy xung đột là quá trình thể hiện
phát triển xH, nó thể hiện ở chủ quan khách quan chủ thể khách thể.
Xung đột là mâu thuẫn giữa cá thể tập đoàn nhóm xh với nhau.

II.VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT XUNG ĐỘT:

a/Chủ thể xung đột
b/Khách thể xung đột
là 2 yếu tố cơ bản của xung đột.
Chủ thể xung đột có thể là cá thể có người, nhóm xh, tập đoàn, có thể là cộng đồng…
Khách thể xung đột: tính thể cách mạng, điều kiện khách quan có nó mới có xảy ra xung đột. cách mạng tháng 8 : Khách
thể là Đảng CSVN qua các cuộc tổng diễn tập vẫn cần có tính thể CM : Nhật, pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
Khách thể tài bất phùng thời cũng thất bại.
Đây là những tiền đề trong lý thuyết XHH.
1/Lý thuyết tiếp biến văn hóa.
Tiếp biến văn hóa: Văn hóa có toàn bộ vật chất và tinh thần do con người tạo ra và tồn tại mãi.
Văn hóa: hình thành trong một khoảng thời gian.
Cái nền văn hòa không trường tồn mà biến đổi theo thời gian gọi là tiếp biến văn hóa: biến đổi do tự nó (thay đổi lối sống
của cá nhân khi lối sống với cộng đồng mới đếncó hai trường hợp: dạy cộng đồng hay cộng đồng dạy).
Tiếp biến văn hóa là sản phẩm của lý thuyết xung đột.
Quá trình di dân làm ảnh hưởng văn hóa nơi nhập cư và cả nơi xuất cư.
Tiếp biến văn hóa tự nhiên: 2 làng kề nhau văn hóa khác nhau do, lâu dần do giao lưu văn hóa tạo ra loại văn hóa A+B có
thể văn hóa A (hoặc B mất).
Dùng vũ lực chiến tranh áp đặt nền văn hóa: đế quốc La Mã, ngược lại như Trung Quốc, nhà Thanh bị Hán hóa. Pháp xóa
bỏ tiếng Nôm ở Việt Nam.
Tiếp biến văn hóa là hệ quả của lý thuyết xung đột.

2/ XUNG ĐỘT SẮC TỘC: liên quan vấn đề quá trình dân tộc: 2 khía cạnh: cấu kết dân tộc, phân ly dân tộc. Quá trình cấu
kết dân tộc: dân tộc có đặc thù ngôn ngữ. (Hiller: 3 loại người: do thái Hebro (Thượng đẳng), tiếng hebro không bị tạp pha
từ Cựu ước đến giờ.
Dân tộc Đức Giecman: Trung Đẳng
Dân Tộc Slauco: Hạ đẳng
Ngôn ngữ giống nhau => văn hóa lối sống giống nhau).
Quá trình cấu kết dân tộc và phân ly dân tộc luân chuyển nhau là sự biến đổi văn hóa vùng miền: do lý thuyết xung đột.

3/ LÝ THUYẾT XUNG ĐỘT VỀ QUYỀN LỢI:
Xã hội học sử dụng nhiều: Tuy xã hội có phân chia: phân chia thu nhập không giống nhaunen6 xảy ra xung đột giữa cá
nhân trong cộng đồng, giữa nhóm xã hội này với nhóm xã hội khác. Số đông xin nghỉ việc do xung đội quyền lợi.
LÝ THUYẾT VAI TRÒ ( xem tài liệu)
LÝ THUYẾT TẬP ĐOÀN( “ )
Ngiên cứu lý thuyết tương tác biểu tượng.
Đề tài: lấy ví dụ về lý thuyết cấu trúc chức năng hay lý thuyết xung đột ( trình bày cụ thể thực tế)
Lao động và việc làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Cấu trúc
chức năng: thể chế cấu trúc: Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa tạo ra loại doanh nghiệp này.
Lao động và việc làm ở Thành phó Hồ Chí minh hết sức phức tạp, hang loạt công nhân bị sa thải (tránh trả lương tháng
13): lý thuyết xung đột. Người lao động trình độ văn hóa thấp -> lớp 9, ở quê làm 1 tháng 100.000đ. Làm ở Thánh phố Hồ
Chí Minh 800.000đ + tăng ca = 1.200.000đ. A->B do lương cao hơn chút ít nên bị chủ sa thải. Xung đột từ cấu trúc: mở của
cho đầu tư, đây là nguoc62 nhân lực trẻ, đầu tư máy móc lạc hậu=> dẫn đến xung đột là tất yếu.
a.Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu xã hội học có áp dụng lý thuyết cấu trúc chức năng.
b.Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu xã hội học áo áp dụng lý thuyết xung đột.
Đề cương nghiên cứu xã hội học lý thuyết cấu trúc chức năng:
- Lý do chọn đề tài
- Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Mục tiêu, nhiệm vụ, nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp xã hội học dựa trên khoa học chủ nghĩa Mác và dựa trên lý thuyết cấu trúc chức
năng.
Đề cương nghiên cứu xã hội học lý thuyết xung đột:
- Lý do chọn đề tài
- Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Mục tiêu, nhiệm vụ, nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu xã hội học dựa trên nền tảng khoa học của chủ nghĩa Mác và dựa trên lý thuyết xung đột.
Vận động trong sinh đẻ có kế hoạch tại Thành Phố Hồ Chí Minh (thay đổi quan niệm trọng nam kinh nữ) để thu thập công
chức trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và thu thập của cán bộ lãnh đạo đơn vị.
Cấu trúc nhà nước XHCN: Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Phối hợp: nguồn nhân lực, dân số, ổn định xã hội (cân bằng về giới), việc làm,, thu nhập, văn hóa, kinh tế, chính trị, xã
hội…về lối sống, hành va hành động cá thể: truyền thống lạc hậu trọng nam kinh nữ.
Khi phân tích vấn đề: lao động và việc làm.
Giới hạn thời gian, địa điểm cụ thể: Lao động Việt Nam hiện nay xu hướng thừa thủ công, thiếu1 về kỹ nghệ qua khảo sát
khu công nghiệp X. Lao động thủ công thừa thu nhập thấp. lao động lỹ thuật cao thiếu, Việt Nam chiều rất nhỏ chỉ 10% (so
với nước ngoài) đưa ra con số có thể là định lượng hoặc là định tính.
Qua khảo sát 100 sinh viên ngành báo chí, quan hệ quốc tế. Có 75 sinh viên trả lời: đa số thầy đọc trò chép, lẽ ra phải xây
dựng sinh viên làm trọng tâm bài học (chỉ là định lượng) phải xây dựng định tính.

Vấn đề đặt ra ta cần áp dụng lý thuyết gì?
Lý thuyết cấu trúc chức năng, tại sao lại áp dụng lý thuyết cấu trúc: CNHHĐH xuất hiện loại hình doanh nghiệp doanh
nhân nước ngoài.

Luật pháp : luật đầu tư nước ngoài-> cấp giấy phép đầu tư-> thuế.

Nếu doanh nghiệp Việt Nam: 1000USD là cao (16-17 triêu cho người Việt Nam=> do cấu trúc, khế ước xã hội quy định số
lượng người nước ngoài làm tại Việt Nam từ 10000-15000USD giá trị xã hội trước đây: ước mơ làm cơ quan nhà nước, vào
biên chế (có biên chế: có địa vị xã hội, có điều kiện kinh tế ổn định (đòi hỏi trình độ, chính trị,…): ký cứ xã hội ngày nay
tuổi trẻ không quan tâm: do cấu trúc xã hội thay đổi.

Thống kê 100 sinh viên sau khi ra trường 3 năm, có 5-7 sinh viên làm từ 2-20 chỗ=> lỗi do nhà đào tạo.

Lý thuyết cấu trúc chức năng áp dụng hầu hết lý thuyết xung đột: thu thập thời gian làm việc, công nhân muốn tăng ca, thời
gian dành hoàn toàn cho xí nghiệp, nhưng giá cả sức lao dộng: lương thấp tạo xung đột tính ổn định việc làm không bằng
cấu trúc việc làm (cấu trúc việc làm con người như cái máy).
- Tên đề tài phải ngắn, rõ, không quá dài.
Vấn dề chủ đề tư tưởng:
Thể hiện chủ đề tư tưởng của nội dung đề tài nghiên cứu “Bảo tồn văn hóa người Hoa ở quận 5 Tành phố Hồ Chí Minh.
- Áp dụng lý thuyết để giải quyết vấn đề đề tài đặt ra.
Bài 4: LÝ THUYẾT TƯƠNG TÁC BIỂU TƯỢNG - BIỂU
TRƯNG
Đây là lý thuyết khó, phức tạp.
I. Nguồn gốc: có 2 nguồn gốc:
1.Nguồn gốc thực
2.nguồn gốc hành vi.
1.Thực chứng là 1 lý thuyết lien quan xã hội học: nhận thức con ngườ đã có từ thời cổ đại, nguyên thủy, còn sơ sà bị áp dặt
bởi thể chế nhà nước kéo dài tại thế kỷ XIX đó là Tôn giáo gắn với Nhà nước 1 cách chặt chẽ (Việt Nam thời Lý-Trần)=>
phá vỡ tôn giáo xuất phát từ giai cấp tư sản, nhưng chính giai cấp tư sản làm xã hội náo loạn (trong thời phong kiến ổn định
kéo dài mấy trăm năm)
Phong kiến: sản xuất tự túc tự cấp: sản xuất đầy đủ trong 1 làng, lương thực, vải vóc, công cụ lao động…lửa, nước, không
khí, nguyên tử: đúng do lấy nó giải thích chính nó. Đúng vì khi, đúng siêu nhiên.
Giai cấp tư sản: thời kỳ tư bản chủ nghĩa: phá vỡ và tạo mới lien kết xã hội mới: đô thị hóa, di dân, hiện tượng xã hội nảy
sinh các vấn đề tệ nạn, tôn giáo, thời kỳ này không tách vật chất,ý thức mà giải thích hiện tượng xã hội không cần phân biệt
ý thức khác vật chất.
A.Comte: việc xem xét những sự vật hiện tượng bắng chính nó bằng chính xã hội chứ không bằng gì khác ngoài nó. Ông
đưa ra xã hội học là tổng các ngành khoa học triết học khác.A.Comte: lý thuyết thực chứng, cần lien kết các mon6khoa học
khác bằng môn xã hội học. Ở Mỹ xã hội học phát triển do di dân rất nhiều. Mỹ có nhiều nhà thực chứng (cần nắm môn triết).
2.Nguồn gốc hành vi: con người khác vật ờ hành vi. Ở nước tiên tiến có khoa hành vi học. Hành vi là đặc điểm chỉ có ở
con người nó được định hình bởi các tương tác xã hội, 2: hành vi mang tính lịch sử, 3: hành vi luôn thể hiện tính nhóm xã
hội và tính cộng đồng (nhóm này khác nhóm khác), 4: hành vi là 1 loại hính văn hóa.
II.Nội dung cơ bản của lý thuyết tương tác biểu tương :
7 vấn đề sau :
1/Tư duy: chỉ có ở con người. Tư duy là vấn đề phức tạp. Năm 1986 ở Nga có từ “xây dựng lại” và từ “tư duy nói” vào
Việt nam thành “đổi mới tư duy”, con vật: trực quan hành động không thể nào trừu tượng hóa.
2/Tư duy được định hình bởi tương tác xã hội: con người xã hội nào thì có tư duy xã hội đó. Thời trung cổ luật pháp hà
khắc đã mang lại phù hợp thời bấy giờ.
3/Tài liệu: chúng ta được quy ước với nhau bởi 1 ngôn ngữ: Tiếng Việt, (cũng được luật pháp quy định) ngôn ngữ chính là
biệu tượng.
4/Con người sử dụng những biểu tượng để tương tác với nhau.
5/Biểu tượng không bất biến, có thể thay đổi do hoàn cảnh, người ta bổ sung thay đổi biểu tượng để tương tác với nhau
thuận lợi hơn. Xã hội ngày càng phát triển thì càng hoàn thiện các biểu tượng.
6/Bổ sung cho (5) thong qua tương tác kiểm nghiệm thực tiễn trong xã hội cho phép bổ sung thay thế biểu tượng.
7/Mỗi nhóm xã hội tạo ra mẫu riêng về văn hóa, biểu tượng, nhóm xã hội, giai cấp này khác giai cấp khác, dân tộc này
khác dân tộc khác bởi văn hóa, thói quen, đặc thù riêng của từng nhóm xã hội tuy có thể cùng ngôn ngữ.
Mead: xã hội học người Mỹ, xã hội học thực chứng. Lý thuyết này được áp dụng rất nhiều.
Bài 2: LÝ THUYẾT TRAO ĐỔI


I.Nguồn gốc:

1. Hành vi (xem bài trước)

2. Chọn lựa hợp lý: xuất hiện từ lý thuyết kinh tế tân cổ điển đó là sự lựa chọn các công cụ các cách thức các tập hợp 1
cách hợp lý nhất trong 1 cộng đồnghay trong 1 giai cấp. Cơ sở của lý thuyết lựa chọn hợp lý giữa: 1 là tập hợp các cấu trúc
của cơ cấu xã hội, 2 là thông tin vì vậy 1 hành động hợp lý phải phù hợp với cấu trúc và vấn đề thời gian (thong tin) phù hợp
cấu trúc là: công hàm của thủ tướng Phạm Văn Đồng 1959 về chủ quyền 2 quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, lúc đó là chế độ
chủa quản lý. Trung Quốc đánh chiếm, , chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa công nhận, sau đó cải chính. Ta có ít tư
liệu minh chứng, công hàm của thủ tướng Phạm Văn Đồng là hợp lý. Ngày nay có nhiều thong tin giúp ta minh chứng chủ
quyền 2 quần đảo trên cần them tư liệu và thời gian. Thông tin không chính xác vấn đề sẽ khác đi.
II.Lý thuyết trao đổi: gồm 2 vấn đề sau:
1.Mọi sự vật hiện tượng hay quá trình đều phải được kiểm chứng bằng những phương pháp thực nghiệm hay là thời gian.
2.Hành vi hành động của cá thể phải bắt đầu từ sự kiểm chứng xã hội, có như vậy mới đưa ra những chọn lựa 1 cách chính
xác và phù hợp. Sự chọn lựa hành vi và hành động cần phụ thuộc vào những yếu tố cộng đồng. Vì vậy lý thuyết trao đổi
được khái quát như sau: thong qua hành vi hành động của cá thể các trao đổi về văn hóa, kinh tế, xã hội sẽ có tính thường
xuyên, sự trao đổi này phải tính hợp lý của cộng đồngvà của văn hóa, vì vậy về mặt bản chất trao đổi là 1 quá trính tương tác
xã hội, nó bao hàm những ý nghĩa triết học và tâm lý họ. trao đổi là 1 quá trình thường xuyên trong tất cả các nhóm xã hội
và cộng đồng. Trao đổi do quá trình xã hội và là phát triển biến đổi xã hội.
Ứng dụng rộng để giài thích hành vi: lý thuyết lựa chọn hợp lý, sau này áp dụng nghiên cứu xã hội (điều kiện bối cảnh xã
hội).

Lý thuyết trao đổi: quá trính trao đổi trong xã hội. Quá trình xã hội là quá trình trao đổi: cha con, an hem, bạn bè,… Do
Thái trao đổi với Mỹ: đểtồn tại quốc gia của mình. Mỹ cần 1 quốc gia ở đây để khống chế Hồi giáo.

Bài : LÝ THUYẾT MẠNG LƯỚI (xem tài liệu)
Bài : LÝ THUYẾT NỮ QUYỀN
Bài : LÝ THUYẾT BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
Ngưỡng phát triển: ngưỡng là ngưỡng cửa nghĩa đen, mức giới hạn,…
Lý thuyết hậu công nghiệp: vượt qua công nghiệp.
Lý thuyết hậu hiện đại: vượt qua hiện đại.
Tha hóa là biến đổi không mang hính tahi1 cũ. (xem tài liệu)
II.Một số lý thuyết về biến đổi xã hội:
1. Lý thuyết tiến hóa:A.Comte (1798-1857), Spencer (1820-1883)
Comte->Thực chứng= 3 giai đoạn: thần học, siêu hình thực chứng.
Spencer:nhà lý thuyết cổ điển thờ kỳ đầu vừa là nhà lý thuyết hiện đại.

Xã hội luôn phát triển theo mô hình và cấu trúc từ giản đơn-> phức tạp. Sự phức tạp của xã hội lại được thể hiện từ thấp
đến cao và cuối là xã hội tài chính (điều hành xã hội bằng tiền, trong “Triết học tiền tệ: tất cả quyền lực đều quy định bằng
tiền).

2. Lý thuyết tuần hoàn: lý thuyết chu kỳ: Sự phát triển xã hội theo 1 vòng tuần hoàn hay còn gọi chu kỳ đó là sự hình
thành, phát triển, suy vong. 1986: Regean: tổng thống Mỹ tiên liệu Liên Xô sụp đổ, do dựa vào lý thuyết tuần hoàn. Ngày
nay Mỹ đang suy thoái , Trung Quốc nổi lên mạnh mẽ=>phải định hình, phải có chiến lược.
Theo sự vận động của xã hội.
3.Lý thuyết chức năng
4.
5.
6.

III.Các nhân tố tác động đến sự biến đổi xã hội:

1.Đường lới: là 1 trong những đặc trưng căn bản tác động đến sự phát triển hay suy thoái của 1 quốc gia, đường lối phù
hợp với sự vận động và phát triển sẽ làm cho quốc gia phát triển. Đường lối mang tính chiến lược (không dễ thay đổi như
sách lược). Đảng đưa ra chiến lược từ 1930 đến nay: cách mạng tư sản dân quyền-> chủ nghĩa xã hội
30-31:Độc lập dân tộc, người cày có ruộng (CM phong kiến ruộng đất)
36-39: Đòi hòa bình tự do dân chủ, đòi Pháp phải thực hiện.
39-45: giải phóng dân tộc.

Đảng vạch ra đường lối chiến lược, sách lược từng thời kỳ phù hợp: lãnh đạo thành công cách mạng Việt nam.

2.Bộ máy công chức và bộ máy quản lý nhà nước, đây là yếu tố quan trọng có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt
động xã hội, bộ máy công chức hoạt động phù hợp tạo ra những khả năng động lực để phục vụ xã hội, phục vụ nhân dân tạo
ra những lối sống lành mạnh.

Hà Nội, TPHCM: hệ thống trường Quốc tế lớp 1->12, học phí cao và phát triển lớn mạnh. Có đẳng cấp quốc tế

3.Việc sử dụng nguốc lực và những tác động xã hội bên ngoài nó sẽ thể hiện yếu tố 2 mặt của quá trình phát triển xã hội.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản