Câu hỏi thi Quản lý Nhà nước về Dân tộc - Tôn giáo

Chia sẻ: dangvansy

Tham khảo tài liệu 'câu hỏi thi quản lý nhà nước về dân tộc - tôn giáo', kinh tế - quản lý, quản lý nhà nước phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Câu hỏi thi Quản lý Nhà nước về Dân tộc - Tôn giáo

Câu hỏi thi
Quản lý Nhà nước về Dân tộc - Tôn
giáo




1
Câu hỏi phần Dân Tộc:

Câu 1.(A) Anh chị hãy trình bày và phân tích khái niệm dân tộc
Câu 2. (A) Anh chị hãy trình bày nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng.
Câu 3. (A)Anh chị hãy trình bày và phân tích nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa
hẹp
Câu 4. (A)Anh chị hiểu thế nào về “Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt nam”
Câu 5. (A)Anh chị hãy trình bày và phân tích khuynh hướng cơ bản trong quan hệ
dân tộc và trên thế giới hiện nay.
CÂu 6. (A)Anh chị hãy trình bày các khuynh hướng cơ bản trong quan h ệ dân t ộc)
đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt nam có truyền thống đoàn kết cùng chung
vận mệnh lịch sử.
Câu 7. (A)Anh chị hãy phân tích đặc điểm: “đồng bào các dân t ộc thi ểu s ố ở n ước
ta cư trú trên một địa bàn rộng lớn có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính
trị an ninh quốc phòng”
Câu 8: (A)Anh chị hãy phân tích các đặc điểm của dân tộc ở nước ta có sự phát
triển không đồng đều về mặt lịch sử.
Câu 9: (A)Tại sao nói :Các dân tộc ở nước ta có sấc thái văn hoá phong phú và đa
dạng nhưng thống nhất trong bản sắc văn hoá các cộng đồng dân tộc việt nam
Câu 10: (A)Anh chị hãy phân tích nét cơ bản về thành tựu và nh ững tồn t ại tình
hình kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay.
Câu 11: (A)Anh chị hãy trình bày và phân tích quan điểm của Đảng và Nhà nước ta
về dân tộc
Câu 12.Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đoàn
kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công” trong chính
sách đại đoàn kết toàn dân của Đảng, nhà nước ta.
Câu 13.# Trình bày chính sách “đầu tư phát triển khoa h ọc công ngh ệ, tài chính tín
dụng của Đảng và nhà nước đối với đồng bào các dân tộc thiểu số.
Câu 13. (A)Anh chị hãy trình bày và phân tích các chính sách định hướng về kinh tế
xã hội đối với các dân tộc và miền núi ở nước ta.
Câu 14: (A)Trình bày các chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhi ều thành ph ần ,
điểu chỉnh quan hệ sản xuất và đổi mới quản lý giải phóng năng lực sản xuất ở
miền núi.
Câu 15: (A)Trình bày nội dung quản lý nhà nước đối với dân tộc và miền núi
Câu 16. Trình bày chính sách đất đai , bảo vệ phát triển rừng, di dân phân bố l ại
dân cư ở miền núi và đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay.
Câu 17. (A)Anh chị hãy trình bày chính sách phát triển văn hoá giáo dục , y tế và
đào tạo bồi dưỡng cán bộ , tạo nguồn lực cho đồng bào các dân tộc .
2
Câu 18. (A)Anh chị hãy trình bày và phân tích nhiệm vụ và đối t ượng qu ản lý nhà
nước về dân tộc thiểu số và miền núi.
Câu 19. Anh/chị hãy trình bày nội dung quản lý nhà nước đối với dân t ộc và mi ền
núi.
Câu 20: (A)Trình bày và phân tích phương hướng quản lý NN về dân tộc.

Hướng dẫn trả lời:
Câu 1. Anh chị hãy trình bày và phân tích khái niệm dân tộc
Dân tộc là khái niệm đa nghĩa, giống như khái niệm văn hoá và ở nh ững lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội thì người ta có những định nghĩa , quan niệm khác
nhau về dân tộc.
Cụ thể:
-Dân tộc là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong đời sống xã hội
có chung tiếng nói, lãnh thổ, đời sống kinh tế và tâm lý đoàn kết dân tộc
-Dân tộc thiểu số được hiểu là những người thiểu số sống trong một quốc gia.
-Dân tộc được hiểu là một quốc gia một cộng đồng ổn đ ịnh hình thành ng ười dân
của một nước, một quốc gia gắn bó chặt chẽ với nhau trong truy ền thống nghĩa
vụ và quyền lợi.
=mặc dù có những ý kiến khác nhau về khái niệm dân tộc nhưng trong quản lý nhà
nước thì có hai quan niệm khác nhau về dân tộc như sau: dân tộc đồng
#dân tộc đồng nghĩa với quốc gia : thì quan niệm này dân t ộc có 4 d ấu hi ệu đ ể
hình thành quốc gia như sau:
-có lãnh thổ chung đây là yếu tố quan trọng nhất vì trên thế giới không một quốc
gia nào lại không có lãnh thổ cụ thể dù nh ỏ hay lớn, trên th ế gi ới có 199 qu ốc gia
và vùng lãnh thổ.
-Ngôn ngữ chung: Đây là ngôn ngữ quy ước trong một quốc gia có nhiều dân tộc
hợp thành , thì cộng đồng dân tộc đó cũng chọn một ngôn ngữ quy ước làm ngôn
ngữ chung cho quốc gia đó.
-Có đời sống kinh tế chung: đời sống kinh tế được hiểu là biểu hiện của lực
lượng sản xuất một phương thức sản xúat , trình độ sản xuất, chế độ xã h ội c ủa
quốc gia đó.
-Có nền văn hoá chung: Là một dấu hiệu để phân biệt dân t ộc v ới các dân t ộc
khác, ví dụ người Nhật có trang phục truyền thống là áo Kimono, người Việt có áo
dài..
Đây là 4 dấu hiệu để xác định nên một quốc gia.
#Dân tộc đồng nghĩa với tộc người: Dân tộc ở nghĩa này cũng là một cộng đồng
người tương đối ổn định được hình thành phát triển trong điều ki ện v ới 3 đ ặc
trưng làm tiêu chí cơ bản sau:
-là cộng đồng có chung ngôn ngữ.
-có các đặc điểm chung về bản sắc văn hoá.
-Có ý thức tự giác về tộc người.
=Như vậy với cách hiểu đa dạng phong phú về khái niệm dân t ộc thì tuỳ t ừng
trường hợp cụ thể để sử dụng các khái niệm khác nhau.
Câu 2. Anh chị hãy trình bày nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng.

3
#Quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng là quan hệ dân tộc quốc gia có nghĩa là dân t ộc
được hiểu là những quan hệ giữa quốc gia với quốc gia, trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội
#Nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa rộng bao gồm các quan hệ cơ bản v ề ngôn
ngữ, văn hoá, lãnh thổ..
Cụ thể :
+do sự thức tỉnh, sự trưởng thành của ý thức dân tộc mà cộng đồng dân c ư mu ốn
tách ra để thành lập các cộng đồng dân tộc, độc lập, trong đó h ọ có quy ền l ựa
chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.
+Các dân tộc muốn phá bỏ những rào cản để liên kết lại trên cơ sở bình đẳng và
tự nguyện, phù hợp voí xu hướng phát triển khách quan của lực lượng sản xuất
mang tính xã hội, phù hợp voí nhu cầu mở rộng , giao l ưu kinh t ế văn hoá gi ữa các
dân tộc.
#Sự vận động trên có tính mâu thuẫn, nh ưng th ống nhất gi ữa hai xu h ướng đó,
mỗi dân tộc tiến tới độc lập tự chủ phồn vinh và các dân tộc khác không ngừng
xích lại gần nhau, là quy luật phát triển khách quan của sự phát triển dân tộc và
mối quan hệ giữa các quốc gia.
-Ngày nay các dân tộc có quyền tự quyết định vận mệnh của mình bao gồm quy ền
tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của mình, xu h ướng này bi ểu
hiện sức mạnh trong phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc và
các chính sách thực dân mới.
-Xu hướng này cũng thể hiện sức mạnh trong phong trào đấu tranh chống sự kỳ thị
dân tộc, phân biệt chủng tộc, xung đột dân tộc.
-Hơn nữa trong thời đại ngày nay cùng với xu hướng li tâm thì xu h ướng h ướng
tâm đang tác động mạnh mẽ lôi kéo các dân tộc xích lại gần nhau chính là động
lực gắn kết để các quốc gia , các dân tộc tham gia vào các liên minh đ ể đ ối phó l ại
với sức ép của các siêu cường như asean, eu, afta..
Câu 3. Anh chị hãy trình bày và phân tích nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa
hẹp
-Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp : là quan hệ giưã các dân tộc t ộc ng ười trong m ột
quốc gia đa dân tộc cũng như quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ một dân
tộc- tộc người.
-Nội dung quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp được biểu hiện ở quan h ệ gi ữa dân t ộc
và tộc người trong một quốc gia nhiều dân tộc cũng như quan hệ giữa các thành
viên trong nội bộ một dân tộc tộc ngưòi.
-Đảng ta đã khẳng định: “sự phát triển mọi mặt của từng dân t ộc đi lên v ới s ự
củng cố, phát triển của cộng đồng dân tộc trên đất nước ta. Sự tăng cường tính
cộng đồng, tính thống nhất là một quá trình hợp quy luật , nhưng tính cộng đồng
tính thống nhất không mâu thuẫn, không bài trừ tính đa dạng , tính đ ộc đoán trong
bản sắc của mỗi dân tộc”.
-Quan hệ dân tộc trong mỗi quốc gia nhiều dân tộc được thể hiện một cách t ập
trung trong những luận điểm sau:
+Tính thống nhất và đa dạng của các dân tộc trong cùng một quốc gia.
+Các dân tộc đoàn kết bình đẳng tương trợ lẫn nhau cùng phát triển trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
4
+Làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi, xoá bỏ dần khoảng cách phát triển chênh
lệch giữa miền núi và miền xuôi(nông thôn và thành th ị, làm cho đ ồng bào dân t ộc
miền núi được hưởng ngày càng đầy đủ quyền lợi về kinh tế chính trị văn hoá.
-Quan hệ dân tộc theo nghĩa hẹp là quan hệ hết sức nhạy cảm vì vậy trong quản
lý nhà nước về các vấn đề dân tộc phải hết sức thận trọng, để tránh tình trạng
xảy ra xung đột giữa các tộc người và các thế lực phản động lợi dụng để chống
phá chính quyền.
Câu 4. Anh chị hiểu thế nào về “Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa vi ệt
nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đ ất n ước
Việt nam”
Đây là nguyên tắc hiến định và tư tưởng chủ đạo của quản lý nhà nước về dân tộc
của đất nước ta. Điều này thể hiện tư tưởng nhất quán về dân tộc của Đảng và
nhà nước ta.
Mục đích tính dân tộc, Nhà nước cộng hoà xã h ội ch ủ nghĩa vi ệt nam là m ột qu ốc
gia độc lập có chủ quyền và là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng
chung sống đoàn kết với nhau, tuy là các dân tộc khác nhau nh ưng 54 dân tộc anh
em đã đoàn kết gắn bó chặt chẽ với nhau từ thơì dựng nước cho tới ngày nay cùng
nhau xây dựng và phát triển đất nước. Cả 54 dân tộc đều có quy ền lợi và nghĩa v ụ
như nhau, không có dân tộc nào có đặc quyền đặc lợi , không dân t ộc nào đ ược áp
bức dân tộc nào. tính lịch sử của Việt Nam, vì có sự dóng gòp c ủa các dân t ộc, có
sự đoàn kết nhau là vấn đề chiến lược, cơ bản và lâu dài là cho s ự nghi ệp gi ải
phóng đất nước trong thời chiến tranh kẻ xâm lược Pháp, nhờ có sự đoàn kết và
sự thống nhất của mọi dân tộc trong cả nước nó được làm cho Việt Nam th ực
hiện thăng lợi trong cuộc chiến tranh và hiện nay các dân tộc trong đại gia đình dân
tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát tri ển, cùng nhau
phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp, công nghiệp hoá hiện đ ại hoá đ ất n ước,
xây dựng và bảo vệ tổ quốc, Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Hiện nay sự hình thành, tham ga của mọi dân tộc nh ư: đại bi ểu quốc h ội khoá 10
có người dân tộc thiểu số 17,3%, đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh người dân tộc
thiểu số 18,2%, đại biểu hội đồng nhân dân huyện có 18,7%, đại biểu h ội đồng
nhân dân xã có 22,7% là người dân tộc thiểu số do với tổng số đại biểu cấp đó.
Sự bình đẳng của các dân tộc trong thời gian quản lý nhà nước là s ự thống nh ất
của tính dân tộc và tính dân tộc trong cơ cấu của Quốc hội có Hội đồng dân tộc,
có Uỷ ban dân tộc, chuyên phụ trách vấn đề dân tộc thi ểu số và Bác H ồ nói “dân
tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý ấy không bao
giờ thay đổi” “Đồng bào Kinh hay Tày, Gia Lai hay Ê đê, Xê đăng hay Ba Na và các
dân tộc thiểu số khác đều là con cháu Việt Nam, đ ều là anh em ru ột th ịt. Chúng ta
sống chết có nhan”
=Không có kẻ thù nào có thể chia rẻ, phá vỡ khối đại đoàn k ết dân t ộc mà Bác và
Đảng đã xây dựng nên

Câu 5. Anh chị hãy trình bày và phân tích khuynh hướng cơ bản trong quan
hệ dân tộc và trên thế giới hiện nay.
-TRên thế giới hiện nay có khoảng 198 quốc gia và dân tộc với ch ế đ ộ chính tr ị và
trình độ phát triển khác nhau trong đó có 188 quốc gia là thành viên của liên h ợp
5
quốc là tổ chức lớn nhất hành tinh, và trên thế giới có kho ảng 6500 ngôn ng ữ khác
nhau trogn đó có 1/10 là đã có chữ viết.
-Trong những biến động lớn ngày nay trên thế các sự kiện liên quan tr ực ti ếp đ ến
vấn đề dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc nổi lên hàng đầu. Và ở trên kh ắp
mọi nơi trên thế giới thì mâu thuẫn dân tộc đã trở thành th ường xuyên và kéo theo
nó là hàng loạt các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội, ngôn ngữ, tôn giáo, lãnh thổ.
-Và khuynh hướng cơ bản của quan hệ dân tộc tộc người trên th ế giới hiện nay là
khuynh hướng li khai giữa các dân tộc mà trước đây h ọ cùng m ột dân tộc khác
thành lập một nhà nước liên bang, khuynh hướng này xảy ra ở khắp mọi nơi trên
thế giới.Song song với các khuynh hướng li khai giữa các dân tộc thì do nhu c ầu
về kinh tế toàn cầu hoá văn hoá thì trên thế giới còn tồn tại một khuynh h ướng
nữa là khuynh hướng li tâm giữa các dân tộc, đây không phải xu hướng thành lập
các quốc gia liên bang mà là các liên minh mà trong đó các quốc gia dân t ộc v ẫn
độc lập tương đối với nhau, các liên minh này chủ yếu là các liên minh kinh tế như
EU, ASEAN..
-Từ 2 khuynh hướng cơ bản như vậy thì quan h ệ giữa các t ộc ng ưòi trên th ế gi ới
biểu hiện thành các quan hệ cụ thể như sau:
+Mở rộng giao lưu hợp tác trên tất cả mọi mặt mọi lĩnh vực h ợp tác bình đ ẳng
cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+Liên kết thành cộng đồng theo quy mô và nguyên tắc khác nhau.
+Đồng hoá có khi đồng hoá cưỡng bức.
+Tiếp nhận văn hóa , nhưng vẫn giữ vững chủ quyền.
CÂu 6. Anh chị hãy trình bày các khuynh hướng cơ bản trong quan h ệ dân
tộc) đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt nam có truyền th ống đoàn k ết
cùng chung vận mệnh lịch sử.
#Truyền thống đoàn kết:
-Đây là đặc điểm nổi bật về sức mạnh của các dân tộc việt nam . Nhờ có đoàn kết
dân tộc chúng ta sớm hình thành một quốc gia dân tộc th ống nhất và đã liên t ục
giành thắng lợi trong lịch sử chống ngoại xâm. Ngày nay dưới sự lãnh đ ạo c ủa
Đảng tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em càng gắn bó đáp ứng yêu c ầu phát
triển của thời đại mới’.
-Tình đoàn kết này đã có từ lâu đời và nó được thể hiện qua truy ền th ống Hùng
Vương, truyền thuyết Lạc Long Quân- Âu Cơ.
-Về mặt thực tiễn tình đoàn kết này được chứng minh qua thời kỳ dựng nước, gắn
với sản xuất nông nghiệp lúa nước nên các dân tộc ph ải đoàn kết gắn bó v ới nhau
cùng chinh phục thiên nhiên.
-Cùng chung vận mệnh lịch sử.Trong quá trình dựng nước và giữ nước dân tộc ta
đã cùng nhau xây dựng và chống lại ách ngoại xâm để bảo vệ tổ quốc.
=Như vậy trong thời đại mới cần phải phát huy truy ền th ống t ốt đ ẹp này đ ể cùng
nhau phát triển loại bỏ những nghi kỵ đập tan mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.
Câu 7. Anh chị hãy phân tích đặc điểm: “đồng bào các dân t ộc thi ểu s ố ở
nước ta cư trú trên một địa bàn rộng lớn có v ị trí chi ến l ược quan tr ọng v ề
kinh tế, chính trị an ninh quốc phòng”
#Trên địa bàn rộng lớn . các dân tộc thiểu số ở nước ta c ư trú trên kh ắp m ọi mi ền
đất nước. Về cơ bản thì họ tập trung ở một số địa bàn:
6
-Khu vực miền núi Đông bắc là người Tày, Nùng
-Khu vực tây bắc là ngưòi Dao ,Thái, Mông
-Hoà Bình, Bắc Thanh hoá là người Mường
-Khu vực Tây nguyên là người Bana, Êđe ..
Cũng có các dân tộc thiểu số sống ở vùng đồng bằng nh ư ng ưòi Chăm s ống ở
đồng bằng duyên hải nam trung bộ,đồng bằng sông cửu long.
Như vậy các dân tộc thiểu số cư trú ở khắp mọi miền đất nước.
#Vì cư trú trên địa bàn rộng lớn như vậy nên có rất nhi ều thu ận l ợi nh ư đi ều ki ện
giao lưu, giao thoa giữa các phong tục tập quán, đặc trưng văn hóa đ ể h ọ h ọc h ỏi
lẫn nhau trên khắp mọi miền đất nước, mọi lĩnh vực..Nh ưng có không ít khó khăn
do có sự khác nhau rất lớn về văn hoá lối sống và kinh tế, đôi khi là sự mâu thuẫn.
#Các dân tộc cư trú trên địa bàn rộng lớn có vị trí h ết s ức quan tr ọng v ề kinh t ế vì
đây là nơi tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên, giàu trữ l ượng khoáng s ản..là
nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế.
Về chính trị anh ninh quốc phòng vì các đồng bào dân tộc thi ểu s ố s ống ch ủ y ếu ở
vùng cao là nhưngx vùng đất nhạy cảm của đất nước , vì v ậ y đây là m ột l ực
lượng quan trọng để giữ đất và bảo vệ biên giới .
Câu 8: Anh chị hãy phân tích các đặc điểm của dân t ộc ở n ước ta có s ự phát
triển không đồng đều về mặt lịch sử.
-Các dân tộc trên đất nước việt nam có sự chênh lệch khá lớn về mọi mặt , kinh tế
, tri thức ..có sự chênh lệch này là do trình độ phất tri ển kinh t ế gi ữa các vùng
miền khác nhau giữa vùng sâu vùng xa,và vùng đồng bằng , s ự r ơi r ớt l ại c ủa ch ế
độ phong kiến hay hậu quả nặmg nề của chính sách thực dân, sự chênh lệch nầy
là rất lớn giữa người kinh với ngưòi dân tộc thiểu só nói chung, ng ười kinh có
trình độ phát triển cao hơn do họ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ,
hay ngay trong nội bộ các dân tộc thiểu số thì cũng có ss ự chênh l ệch nh ư giữa
người thái và người Êđê, Ba na.. và để hạn chế sự chênh lệch này thì phải cố gắng
từng bước mới khắc phục được .
-Chính sự chênh lệch này làm cho khối đại đoàn kết cộng đồng giữa các dân tộc
của nước ta kém đi sự bền vững , bởi vậy để phát huy sức m ạnh dân t ộc c ủa kh ối
đại đoàn kết toàn dân phải nhanh chóng đưa vùng cao , vùng sau vùng xa thoát khỏi
tình trạng nhgèo nàn lạc hậu , thường xuyên đói nghèo , thiếu vi ệc làm . Đ ảng và
nhà nước ta đã và đang xây dựng và phát triển khai thác một h ệ th ống chính sách
kinh tế xa hội đồng bộ có hiệu quả từng bước đưa dồng bào dân tộc thi ểu s ố ti ến
kịp vùng xuôi về đời cống vật chất và tinh thần.
Câu 9: Tại sao nói :Các dân tộc ở nước ta có sấc thái văn hoá phong phú và
đa dạng nhưng thống nhất trong bản sắc văn hoá các c ộng đ ồng dân t ộc vi ệt
nam
-Nói như vậy là vì : Việt nam có 54 dân tộc khác nhau và m ỗi dân t ộc này đ ều có
nền văn hoá phản ánh truyền thống lịch sử lâu đời của từng dân tộc , đ ời sống tinh
thần của từng dân tộc mình bằng các sắc thái độc đáo. N ền văn hoá phong phú đa
dạng của mỗi dân tộc được thể hiện ở tiếng nói nghệ thuật các đồ trang s ức ,
trang phục , phong tục tập quán, tình cảm tâm lý..của các dân tộc đều được bảo vệ
và tôn trọng

7
-Sắc thái văn hoá của các dân tộc còn được thể hiện ở các đi ểm nh ư ch ữ vi ết, tôn
giáo truyền thống , nghệ thuật dân gian truyền thống.
-Tuy mỗi một dân tộc có một đặc điểm văn hoá riêng nhưng nó lại được th ống
nhất chung trong cộng đồng bản sắc văn hoá việt nam bằng cách sử dụng ti ếng
việt làm ngôn ngữ chung , phát triển song song với ngôn ngữ của mình cùng với s ự
phát triển bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc, văn hoá c ộng đồng s ẽ làm phong phú
nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc của việt nam.
Câu 10: Anh chị hãy phân tích nét cơ bản về thành t ựu và nh ững t ồn t ại tình
hình kinh tế xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số.
#Thành tựu
Sau 15 đổi mới vùng miền núi dân tộc nước ta có các thành tựu cơ bản:
-Quyền bình đảng giưã các dân tộc nước ta được tôn trọng và b ảo đ ảm. Đi ều này
thể hiện ở điều 5 Hiến pháp 1992 “Nhà nước CHXHCN việt Nam là Nhà n ước
thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN”.
-Đoàn kết giữa các dân tộc được phát huy và củng cố
-Nền kinh tế thị trường nhiều thành phần ở miền núi , vùng đ ồng bào dân t ộc
thiểu số đã từng bước hoàn thành , phát triển ,cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển
dịch sang sản xuất hàng hoá. Nhịp đọ tăng trưởng kinh t ế khu v ực mi ền núi có s ự
tăng trưởng khá.Tốc độ GDP luôn ở mức 8-10%/năm. Vì vậy làm cho thu nh ập
của ngươì dân ngày một khá hơn đời sống vật chất tinh thần của một bộ phận dan
cư được cải thiện.
-Việc triển khai nhiều chính sách chương trình dự án đầu tư đã làm cho kết cấu hạ
tầng, kết cấu kinh tế xã hội ngày càng cải thiện đặ biệt là đường giao thông, đay
là cơ sở quan trọng đẻ phát triển đồng đều giữa các vùng .
-Công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được kết quả to lớn, mặt b ằng dân trí đã
được nâng lên rõ rệt .
-Mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, chống tái mù chữ đã thu được
một số kết quả nhất định. Hệ thống các trường dân tộc nội trú hình thành t ừ trung
ương đến cá vùng núi.
-Về y tế : các loại dịch bệnh được ngăn chặn và đẩy lùi trong đó quan tr ọng là các
bênh về thiếu iốt ...
-Về văn hoá, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phong phú bản sắc văn hoá được bảo
tồn và phát huy.
-Hệ thống chính trị ở miền núi và vùng đồng bào các dân tộc thi ểu s ố đ ược c ủng
cố và phát triển, đã đào tạo được đọi ngũ cán bộ các dân tộc thiểu số làm nòng c ốt
lãnh đạo trong phong trào cách mạng của quần chúng.
-Tình hình trật tự an ninh an toàn xã hội đã được củng cố .
#Tồn tại
Về cơ bản kinh tế miền núi chậm phát triển và phát triển ch ưa vững ch ắc, nhi ều
nơi còn lúng túng trong việ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập quán canh tác còn l ạc
hậu. chất lượng sản phẩm thấp khó tiêu thụ.
-Tình trạng du canh du cư còn diễn ra phổ biến ở một số dân tộc, hiện nay ở nước
ta có khoảng 1 triệu người sống ở hình thức du canh du c ư là ch ủ y ếu, s ống b ằng
nghề trồng trọt và săn bắn. Điều này gây nên việc suy gi ảm rừng nghiêm tr ọng và
đất đai bị bạc màu.
8
-Kết cấu hạ tầng vùng sâu vùng xa còn thấp kém, trong cả nước còn trên hai
nghìnn xã ở miền núi chưa có đường giao thông đi vào trung tâm xã.
-Chất lượng giáo dục y tế do còn nhiều khó khăn nên chưa thu được kết quả cao.
-Còn tồn tại một số tập quán rất lạc hậu, hiện t ượng mê tín d ị đoan có xu h ướng
phát triển mạnh ở khu vực miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên, có một s ố b ản s ắc văn
hoá dân tộc có xu hướng mai một.
-ở một số nơi có xu hướng tôn giáo phát triển không bình th ường, trái pháp lu ật
được các thế lự thù địch lợi dụng kích động gây rối loạn nhằm gây chia rẽ kh ối
đaị đoàn kết dân tộc như nhà nước Đêga ở Tây Nguyên, Khơme ở Đồng bằng
Sông Cửu Long..
-Công tác đào tạo và sử dụng cán bộ các chính sách đãi ngộ còn nhiều hạn chế .
Câu 11: Anh chị hãy trình bày và phân tích quan điểm của Đảng và Nhà nước
Nội dung quan điểm của đảng và nhà nước là th ực hiện bình đẳng đoàn k ết , giúp
đỡ nhau cùng phát triển giữ gìn bản sắc dân tộc trong thời kỳ quá độ tiến lên
CNXH.
Cụ thể: Thừa nhận và bảo vệ quền dân tộc của tất cả các dântộc cùng sinh sống
tren lãnh thổ việt nam , dù dân tộc đó nhiều hay ít , quan đi ểm này được quy đ ịnh
trong điều 5 hiến pháp 1992.
-Vấn đề dân tộc có vị trí chiến lược về chính rị kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng
-Sự nghiệp xây dựng CNXH PTKT văn hoá miền núi là cự nghiệp chung của
người dân cả nước mà trước hết la sự nghiệp của chính ngươì dân tộcvà đồng bào
miền xuôi lên địng cư ở miền núi.
-Phát triển KTXH ở miền núi là một bộ phận hữu cơ của chiến lược phát tri ển
kinh tế quốc dân. Các địa phương miền núi có trschs nhiệm góp ph ần tr ực ti ếp
thực hiện những chủ trương dươòng lối chính sách của đảng và nhà nước trong đó
đặc biệt quan trọng là vai trò năng động và sáng tạo của địa phương và cơ sở.
-Nắm vững chủ trương phát triển có kế hoạch nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng phải thật sự tôn trọng quy ền t ự do quy ết đ ịnh
của người dân trong việc lựa chọn các hình thức kinh tế và có cơ chế quản lý thích
hợp , lấy hiệu quả làm tiêu chuẩn hàng đầu .
-Phát triển miền núi toàn diện về kinh tế văn hoá xã hội gắn với vi ệc th ực hiện
tốt chính sách dân tộc của Đảng quan tâm giải quyết các vấn đề xã h ội , c ải thi ện
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
-Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc
NHìn chung quan điểm của đảng và nhà nước ta đều khẳng định vấn đề dân tộc
và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng.

Câu12: Anh, chị hiểu như thế nào về câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh: “ Đoàn
kết, đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, thành công, đại thành công” trong chính
sách đại đoàn kết của đảng và nhà nước ta.
->Để hiểu được câu nói này của Hồ chủ tịch trước hết chúng ta đi vào nghiên cứu
những vấn đề của dân tộc.
-Dân tộc ở đây được hiểu là 1 cộng đồng có chung tiếng nói, lãnh thổ, văn hoá, các
tộc người có thể liên kết với nhau thành quốc gia. Như 54 dân tộc anh em nằm trên
lãnh thổ Việt Nam đã tập hợp lại thành 1 quốc gia yêđộc lập có chủ quyền.
9
-Hiện nay ở Việt Nam có 54 dân tộc thuộc 4 ngữ hệ và phân chia thành 8
nhóm ngôn ngữ, trong đó người kinh chiếm 86,2% dân số là dân tộc đa số, 53
dân tộc còn lại chiếm 13,7%. Về cơ bản 53 dân tộc thiểu số đều sinh sống ở
vùng miền núi trong đó chỉ có 3 dân tộc là người Hoa, Chằm, Khơ me là sống
ở vùng đồng bằng.
-Trong 15 năm đổi mới thì nhà nước ta tạo ra được 1 số những thành tựu về vấn
đề dân tộc như quyền bình đẳng giữa các dân tộc nước ta được tôn trọng và đảm
bảo điều này thể hiện ở điều 5 Hiến pháp năm 1992…
(câu10 phân dân tộc)
Như vậy từ những tồn tại còn lại của các vấn đề dân tộc ta mới thấy rằng đoàn
kết là 1 vấn đề hết sức quan trọng, đoàn kết mới tạo cho các dân tộc trong lãnh
thổ Việt Nam cùng phát triển và chống lại được sự lợi dụng của thế lực bên
ngoài, để tạo nên thành công cho công cuộc xây dựng đất nước.

Câu 13. Anh chị hãy trình bày và phân tích các chính sách đ ịnh h ướng v ề kinh
tế xã hội đối với các dân tộc và miền núi ở nước ta.
Các quan điểm trên là cơ sở để xác định những định hướng chính sách phát triển
kinh tế miền núi , trong những năm tới chính sách này là:
-Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần phù hợp với t ừng vùng , nh ằm
khai thác và sử dụng tiềm năng một cách hợp lý, bảo đảm phát triển bền vững .\
-Ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo ở miền núi coi trọng đào tạo bồi dưỡng cán
bộ và tri thức cho các dân tộc thiểu số.
Đây là định hướng quan trọng , việc phát triển giáo dục và đào tạo để ch ống tái
mù, xoá mù cho các dân tộc , nâng cao trình độ nhận thức , tri th ức cho đồng bào,
đặc biệt là đội ngũ cán bộ để trực tiếp quản lý địa phương.
-Kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân t ộc vi ệt nam
và của từng dân tộc, xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
-Quan tâm đặc biệt đến vùng sâu, vùng xa, căn cứ cách m ạng và kháng chi ến. Đây
là điều quan trọng vì những vùng này dễ bị địch lợi dụng lôi kéo gây chia r ẽ. Câu
13. Trình bày chính sách “đầu tư phát triển khoa h ọc công ngh ệ, tài chính tín
dụng của Đảng và nhà nước đối với đồng bào các dân tộc thiểu số.
#Chính sách đầu tư phát triển : Thì tập trung vào xây dựng c ơ s ở h ạ t ầng đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội miền núi.
-Về giao thông vận tải : Tập trung vốn đầu tư để mở mang và xây dựng một s ố
trục giao thông chủ yếu. Ngoài vốn của nhà nước cần huy động sự đóng góp của
các công ty quốc doanh trên địa bàn
-Về năng lượng điện: Cần chú ý cung cấp điện thắp sáng , điện sản xu ất cho t ất
cả các vùng đồng bào dân tộc thiểu số , vùng dân cư có nhà máy thu ỷ đi ện, và đ ặc
biệt coi trọng phát triển thuỷ điện nhỏ và các dạng năng lượng khác theo quy mô
nhỏ do tập thể và cá nhân làm.
-Về nguồn nước sạch: Xây dựng và đẩy mạnh các chương trình cung cấp nước
sạch cho sinh hoạt của người dân, và đầu tư khai thác một số h ồ đập nước lớn
hay vốn để xây dựng hồ đập chứa nước phục vụ cho sản xuất .



10
-Chính sách khoa học công nghệ : trên cơ sở các công trình khoa h ọc k ỹ thu ật c ủa
trung ương, cần xúc tiến nhanh các đề tài chương trình nghiên cứu khoa học kỹ
thuật phục vụ miền núi , khẩn trương đào tạo cán bộ kỹ thuật vào miền núi.
-Các chính sách tài chính tín dụng: tập trung vào giải quy ết các chính sách mi ễn
giảm thuế các loại, hỗ trợ giá, cước vận chuyển, ưu đãi tín dụng cho các h ộ đặc
biệt khó khăn.
-xoá bỏ chính sách thuế nhà nước, điều chỉnh thuế tiêu thụ, thuế lưu thông hàng
hoá.
-Khuyến khích mở các trung tâm công nghiệp thương mại, dịch vụ tại thị trấn thị
tứ, các trục giao thông ở miền núi, đầu tư xây dựng các chợ để phát tri ển th ương
mại giao lưu hàng hóa.


Câu 14: Trình bày các chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhi ều thành
phần , điểu chỉnh quan hệ sản xuất và đổi mới qu ản lý giải phóng năng l ực
sản xuất ở miền núi.
#Trước hết là chính sách xây dựng cơ cấu kinh tế miền núi theo hướng kinh t ế
hàng hoá, phát huy thế mạnh của từng vùng
-về ngành nông lâm nghiệp thì việc giải quyết lương thực ở miền núi phải ti ến
hành theo quan điểm kinh tế hàng hoá thực hiện theo th ế mạnh cảu mỗi đ ịa
phương, xoá bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp.
-Về công nghiệp: Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm c ảu
nông nghiệp và lâm nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống.
-Về dịch vụ thương nghiệp: Phát triển ngành này để cung cấp lương thực th ực
phẩm hàng tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của miền núi và để xoá bỏ các
tổ chức trung gian mở rộng kinh doanh tổng hợp phục vụ cho người dân.
#s
-Các công ty, tổng công ty các nông trường lâm trường cần được chấn ch ỉnh
chuyển sang hạch toán kinh doanh , phát triển kinh tế hàng hoá nhi ều thành ph ần,
chuyển một số đơn vị này sang cổ phần hoặc liên doanh.
-Các hộ kinh tế gia đình cần khuyến khích phát triển kinh t ế trang tr ại giúp đ ỡ v ề
vốn kỹ thuật cách thức làm ăn để họ chuyển sang kinh tế thị trường.
-Khu vực tập thể cần hoạt động theo nguyên tắc dân ch ủ tự nguy ện khuy ến khích
các loại hình hợp tác xã làm ăn có hiệu quả.
-Kinh tế tư nhân được khuyến khích để đầu tư phát triển s ản xu ất , nông lâm
nghiệp dịch vụ vận tải .
#Song song với việc xây dựng cơ cấu kinh tế miền núi nh ằm khai thác có hi ệu
quả của từng vùng.
Cần tổ chức và quản lý tốt công tác xuất nhập khẩu ở các tỉnh huyện biên gi ới
.Ngoài ra các vùng miền núi cần thực hiện chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nước
ngoài để phát triển thế mạnh của các vùng miền núi.
Câu 15:Trình bày nội dung quản lý nhà nước đối với dân tộc và miền núi
Có các nội dung cơ bản sau:
+Quản lý nhà nước về công tác định cư, định canh ổn định xã hội.

11
-Nhà nước đã có nhiều văn bản quy định về quy hoạch dân cư tăng cường cơ sở
hạ tầng sắp xếp đời sống ở các vùng dân cư phê duy ệt ch ương trình xây d ựng
trung tâm cụm xã vùng núi vùng cao.
-Xây dựng chương trình định canh định cư phải lấy huyện làm cơ sở đầu tư. Đồng
thời phải gắn với kế hoạch và nhiệm vụ phát triển KTXH trên địa bàn huyện.
+Quản lý NN về môi trường tài nguyên thiên nhiên ở miền núi
-TNTN là do NN thống nhất quản lý kể cả TNTN ở mi ền núi, NN ph ải qu ản lý vì
đây là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
-NN đề ra hàng loạt các VBQPPLđể quản lý tài nguyên đặc bi ệt là b ảo v ệ taì
nguyên rừng, đất trồng rừng, động thực vật quý hiếm mà cụ thể là hệ thống PL,
chính sách, quy hoạch, các chế độ và thể lệ.
-NN cũng thực hiện việc phân cấp trách nhiệm QLNN về tài nguyên từ trung ương
đến cơ sở , NN giao đất cho tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để quản
lý và bảo vệ xây dựng, SXKD ổn định lâu dài.
-Chính phủ giao trách nhiệm cho Bộ chuyên ngành quản lý, tổ ch ức chỉ đạo th ực
hiện việc điều tra, xác định các loại rừng, quy hoạch các vùng lâm nghi ệp, các h ệ
thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, lập kế hoạch cụ thể để trình chính ph ủ phê
duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện.
-Các Bộ, ngành trung ương được NN giao quản lý sử dụng rừng, đất trồng rừng
phải chấp hành đầy đủ những quy định của PL.
-Tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng các luật bảo vệ tài nguyên đến tất c ả
các cấp ngành, nhân dân.
-CP quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm, chế độ quản lý
bảo vệ.
+QLNN về GTVT và bưu điện ở miền núi.
-NN có chủ trương phát triển nhanh và mạnh các loại phương ti ện v ận t ải v ừa và
nhỏ phù hợp với sự đi lại theo khả năng kinh tế của đồng bào đồng th ời thích ứng
với điều kiện giao thông của từng vùng.
-NN giao cho các Bộ liên quan phối hợp với các tỉnh để quy hoạch cụ thể m ạng
lưới thông tin-bưu điện của các huyện vùng cao. Có sự phân cấp quản lý rõ ràng,
phân công trách nhiệm giữa trung ương và tỉnh, huyện đối với từng loại công
việc...
-Nâng cấp sửa chữa các tuyến đường giao thông để nâng cao năng lực về cơ sở hạ
tầng ở miền núi.
+QLNN về thương ngiệp dịch vụ.
-CP đã ban hành nhiều VBQPPL để QL và phát triển th ương m ại mi ền núi, h ải
đảo, đồng bào dân tộc, quy định những chính sách đối v ới th ương nhân ho ạt đ ộng
tại miền núi, hải đảo , vùng sâu, vùng xa.
-Có các chính sách cung ứng và tiêu th ụ các mặt hàng thi ết y ếu có ảnh h ưởng l ớn
đến SXvà đời sống của đồng bào dân tộc sinh sống, hoạt động trên địa bàn miền
núi.
-CP giao trách nhiệm cho UBND các tỉnh, huyện chỉ đạo ngành th ương nghi ệp đ ịa
phương mình QL mạng lưới dịch vụ thương nghiệp tận cơ sở, làng bản.
+QLNN về GD, VH-XH

12
-CP giao trách nhiệm cho các Bộ, ngành có liên quan XD kế hoạch cụ thể để tập
trung giải quyết các vấn đề cấp bách như phổ cập giáo dục ti ểu h ọc, xoá mù ch ữ,
củng cố các trường dân tộc nội trú, định hướng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người
dân tộc, thực hiện đầy đủ về chính sách đãi ngộ đối với cán bộ ng ười dân t ộc
thiểu số
-Củng cố việc chiếu bóng, đài phát thanh, sách báo để nâng cao trình độ dân trí cho
người dân.
+QLNN về y tế.
-Thực hiện các chương trình của Bộ y tế đối với các vùng cao, vùng sâu, vùng xa
bao gồm các mặt phòng, chữa bệnh, phát triển vườn thuốc nam để có dược liệu
ttrị bệnh tại chỗ đặc biệt là tập trung vào giải quyết các bệnh cấp bách nh ư sốt
rét, bướu cổ...
-Tăng cường, khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về làm việc tại các vùng sâu, vùng
xa; đầu tư cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện để phục vụ người dân.
-Tăng cường công tác tuyên truyền, GD, phổ biến kiến th ức v ề s ức kho ẻ, b ảo
đảm vệ sinh, tránh việc chữa bệnh bằng các hủ tục, tin vào thần linh ma quỷ.
+QL thị trường chống buôn lậu qua vùng biên giới.
-Việc QLTT biên giới hiện nay phải tạo được điều ki ện đ ể mở r ộng giao l ưu
hàng hoá với các nước láng giềng và thiết lập một thị trường có trật tự, ho ạt đ ộng
nề nếp, chấm dứt tình trạng buôn lậu, đổi tiền trái phép.
-để quản lý có hiệu quả vùng biên giới phải có sự kết h ợp ch ặt ch ẽ gi ữa biên
phòng , hải quan thuế vụ , quản lý thị trường.
+QLNN về an ninh chính trị.
-Quan tâm giáo dục nâng cao khả năng giác ngộ chính trị cho cán bộ và đồng bào
dân tộc thiểu số làm cho mọi người quán triệt chính sách dân tộc , tôn giáo tăng
cường ý thức chấp hành pháp luật tinh thần đoàn kết dân tộcta sức góp phần xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
-Tuyên truyền giáo dục cho các đồng bào các dân tộc thiểu sốnhững âm mưu thủ
đoạn của các thế lực thù địch gây chia rẽ kích động hằn thù dân tộc.

Câu 16. Trình bày chính sách đất đai , bảo vệ phát triển r ừng, di dân phân b ố
lại dân cư ở miền núi và đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay.
Câu 17. Anh chị hãy trình bày chính sách phát tri ển văn hoá giáo d ục , y t ế và
đào tạo bồi dưỡng cán bộ , tạo nguồn lực cho đồng bào các dân tộc .
Chính sách phát triển văn hoá giáo dục y tế là một chính sách hết sức quan trọng
nhằm hạn chế sự cách biệt giữa miền núi và miền xuôi.
Thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo , bồi dưỡng cán b ộ có ch ế đ ộ đãi ng ộ đ ối
với cán bộ miền núi
Xây dựng trường lớp đào tạo giáo viên phổ thông, đảm bảo đủ chỗ học cho con
em người dân tộc.
Tổ chức lại các trường phổ thông cơ sở, mở rộng củng cố các trường dân tộc nội
trú, trường vừa học vừa làm, các trung tâm dạy ngh ề, các lớp dự b ị đ ại h ọc và
chuyên nghiệp
Phổ cập giáo dục tiểu học cho tuổi thanh thiếu niên, theo chương trình phù hợp

13
-Về văn hoá: tăng cường công tác thông tin đại chúng và các ph ương ti ện nghe,
nhìn, nâng cao khả năng phổ biến văn hoá cho các đồng bào miền núi
-Giữ gìn phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của người dân tộc
-Về y tế: tăng cường đầu tư cho hệ thống y tế miền núi, b ảo đ ảm đ ủ thu ốc thông
thường và thuốc phòng chống dịch bệnh.
-Khuyến khích phát triển nghề y
-Có chính sách ưu đãi trong việc cung ứng một số hàng thiết yếu cho đồng bào dân
tộc như muối ăn, dầu thắp sáng
CHính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ tri thức và đào tạo nguồn nhân l ực, chính
sách này là nhằm cung ứng cho các vùng đồng bào dân tộc các cán bộ có trình độ
quản lý.
khuyến khích cán bộ miền xuôi lên miền ngược làm việc, có chính sách ưu đãi.

Câu 18. Anh chị hãy trình bày và phân tích nhiệm vụ và đ ối tượng qu ản lý
nhà nước về dân tộc thiểu số và miền núi.
#Nhiệm vụ
-Nghiên cứu tổng hợp các vấn đề dân tộc và miền núi đề xuất ch ủ trương chính
sách của đảng và nhà nước xây dựng các dự án luật về dân tộc các d ự án phát
triển kinh tế xã hội cho từng dân tộc, từng khu vực miền núi.
-Hướng dẫn theo dõi kiểm tra phối hợp các ngành các cấp th ực hiện đường lối
chủ trương về chính sách dân tộc và miền núi của đảng và nhà nước.,
-Phối hợp với các cơ quan theo dõi quản lý đội ngũ cán bộ là người dân tộc và cán
bộ miền xuôi công tác ở miền núi
-Thực hiện quản lý giám sát kiểm tra các nguồn vốn đầu tư cho các vùng dân t ộc
và miền núi .
-Đồng thời hoạt động thông qua các tổ chức quản lý hành chính nhà nước làm từ
thiện , bổ sung điều chỉnh và xây dựng các chính sách mới đáp ứng nhu cầu của
phát triển kinh tế ở vùng dân tộc và miền núi hiện nay của đồng bào các dân tộc
trong cả nước.
#Đối tượng quản lý.
Là toàn bộ các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra trong đời s ống hàng ngày c ủa
đồng bào các dân tộc thiểu số để không ngừng nâng cao đời s ống kinh t ế văn hoá
của đồng bào mà cụ thể là:
-quản lý về an ninh chính trị
-quản lý các hoạt động kinh tế.
-quản lý các hoạt động xã hội, văn hoá, giáo dục y tế.
-quản lý an ninh, an toàn.
Câu 20: Trình bày và phân tích phương hướng quản lý NN về dân tộc.
Có 5 phươmg thức quản lý cơ bản sau:
+Quản lý bằng pháp luật: là phương thức cơ bản đối với việc quản lý NN trên các
lĩnh vực kể cả dân tộc . NN ta dã ban hành các văn bản QPPL đ ể qu ản lý v ề mi ền
núi và đồmg bào các dân tộc thiểu số. Từng bước đưa đời sống các đồng bào miền
núi theokịp và hoà chung với cuộc sống của cả đất nước.
-Việc ban hành các văn bản QPPL trước hết trên cơ sở lý luận CN Mác tư tưởng
HCM và thực tiễn đời sống quốc tế về dân tộc. Những đặc điểm xu h ướng của
14
dân tộc VN về việc quản lý dân tộc không thẻ tách khỏi xu hướng chung của quốc
tế
-Hiện nay ở nước ta việc xây dựng một bộ luật dân tộc là hết sức cần thiét cho
việc quản lý NN về dân tộc. Và ở bộ luật này phải thể hiện được rõ nh ững quy
định cho từng lĩnh vực của đồng bào các dân tộc thiểu số.
+Quản lý bằng chính sách , chương trình
-để thự c hiện những mục tiêu quan điểm của đảng và nhà nước cần cụ thẻ hoá
nó bằng các chính sách , chương trình kế hoạch
-Đối với vùng dân tộc miền núi nước ta có rát nhiều chương trình , chính sách các
giải pháp để thực hiện phát triển KTXH miền núi dân tộcvùng sâu vùng xa
-phân chia miền núi thành 3 khu vực để thấy được sự phân hoá c ủa mi ền núi c ủa
đồng bào dân tộcđể aps dụng các chính sách
-Xây dựng các trung tâm cụm xã ở các xã miền núi vùng cao
-Chương trình trồng 5 triệu ha rừng , chưôưng trình xoá đói giảm nghèo, các
chương trình xxoá đói giảm nghèo.
+Quản lý bằng tổ chức bộ máy : do yêu cầu của m ỗi giai đo ạn thì b ộ máy QL v ề
dân tộc đã có nhiều thay dổi dể đáp ứng ccác yêu cầu từng thời kỳ
-Có năm thàmh lập UBDT hay văn phòng DT
-Năm 1993 thì thống nhất UBDT và văn phòng mi ền núi và dân t ộcthành UBDT và
miền núi đén năm 1998 thì xây dựng được hoàn thiện.
+Quản lý bằng đầu tư tài chính: Trong QLNN thì tài chính là m ột n ội dung mà nhà
nước cần phải quản lý và ngược lại N có thể s ử dụng ngay tài chính đ ể làm công
cụ quản lý
Quản lý đầu tư tài chính là một nội dung quan trọng vó đảm b ảo đ ể c ấc kho ản
đầu tư cho các vungf dân tộc, miền núi được sử dụng đúng mục đích cà có hiệu
quả, đem lại cho vùng dân tộc và miền núi cơ sở hạ tầng tốt nhất
+ Quản lý bằng thanh tra kiểm tra và tổng kết đánh giá
-Đây lầ một công cụ QL không thể thiếu được để đảm bảo các công c ụ trên được
thực hiện nghiêm chỉnh. Và công cụ này cũng sẽ giúp bộ mấy QLNN về dân tộc
rút râ được các kinh nghiệm bổ ích trong quản lý
-Việc thanh tra kiểm tra phải thực hiện trên tất cả các lĩnh vực
Ngoài các phương thức trên thì quản lý về dân tộc còn có thể dùng PP gíáo dục ,
vận động ,động viên..
Câu hỏi phần Tôn Giáo:
Câu 1.(A,D) Anh chị hãy phân tích nguồn gốc hình thành tôn giáo theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin
Câu 2. (D,A)Anh chị hãy trình bày bản chất và tính chất của tôn giáo.
Câu 3. (D,A)nh chị hãy trình bày và phân tích vai trò của tôn giáo trong đ ời
sống xã hội
Câu 4. (D,A)Anh chị hãy trình bày và phân tích xu thế hiện nay của các tôn giáo
trên thế giới.

15
Câu 5.(A) Hãy phân tích những yếu tố tác động đến quá trình hình thành các
tôn giáo ở nước ta.
Câu 6.(A,D) Anh chị hãy trình bày và phân tích những đặc điểm cơ bản c ủa h ệ
thống tín ngưỡng tôn giáo ở nước ta.
Câu 7. (D,A)Anh chị hãy trình bày và phân tích những quan niệm về tôn gíao và
con người của Đạo Phật
Câu 8.(D,A) Anh chị hiểu như thế nào về “sống phúc âm trong lòng dân t ộc”
của đạo công giáo.
Câu 9. (D,A) Anh chị hãy trình bày tóm tắt đặc trưng về tổ chức giáo lý của đạo
tin lành. Tại sao trong những năm gần đây đạo tin lành phát tri ển nhanh ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên và miền núi phía Bắc ở nước ta.
Câu 10. (D,A)Anh chị hãy trình bày vài nét cơ bản về đạo Islam (Hồi Giáo) và s ự
phát triển của Đạo này ở Việt nam
Câu 11. (D,A)Có người nói giáo lý của đạo Cao Đài không thể hiện được những
quan niệm về tôn giáo và con ngưoì một cách độc lập
Câu 12. (A)Anh chị hãy trình bày nét cơ bản của Phật giáo Hoà Hảo
Câu 13. (D,A) Anh chị hãy trình bày 5 quan điểm đánh giá về tôn giáo trong tình
hình mới của đảng ta.
Câu 14. (A)Anh chị hãy trình bày các nguyên tắc trong công tác tôn giáo hiện nay ở
nước ta.
Câu 15: (A) Anh chị hãy trình bày các hiệm vụ trong công tác tôn giáo ở nước ta
hiện nay.
Câu 16: (A) Anh chị háy phân tích đặc điểm đói tượng QLNNvề tôn giáo.

Câu 17: (A) Anh chị hãy trình bày nội dung QLNN về các hoạt động tôn
giáo
Câu 18. (A)Anh chị hãy trình bày các phương pháp quản lý nhà nước về các
hoạt đông tôn giáo.
Câu 19. (D) Anh chị hãy hiểu như thế nào về nhận xét của Mác về vai trò c ủa tôn
giáo trong đời sống xã hội: “Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh b ị áp b ức, là
trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống như nó là tinh thần c ủa nh ững
trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” (C.Mác-
Ph.Ăngghen,..)
Câu 20.Anh chị hiểu như thế nào về tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn
đề tôn giáo khi người viết: “Học thuyết của Khổng Tử có ưu điểm của nó là s ự tu
dưỡng đạo đức cá nhân. Tôn giáo Giêsu có ưu điểm của nó là lòng nhân ái cao c ả.
Chủ nghĩa Mác có ưu điểm của nó là phương pháp làm việc biện ch ứng. Chủ
nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm của nó là chủ nghĩa yêu nước, chích sách của nó
thích hợp với điều kiện nước ta. Khổng Tử, Giêsu, Mác, Tôn Dật Tiên ch ẳng có
những điểm chung sao? Họ đều muốn mưu cần hạnh phúc cho loài người, mưu
phúc lợi cho xã hội” (HCM, về vấn đề tôn giao,…)

16
Hướng dẫn trả lời:

Câu 1. Anh chị hãy phân tích nguồn gốc hình thành tôn giáo theo quan đi ểm c ủa
chủ nghĩa Mác- Lenin
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội đặc biệt ra đời từ rất sớm , sự hình thành và
phát triển của tôn giáo đã trở thành một yếu tố của đời s ống xã h ội. Vì v ậy có r ất
nhiều ngưòi nghiên cứu về sự ra đời của tôn giáo trong đó có chủ nghĩa Mác-
lênin.Quan điểm của chủ nghĩa mác- lênin về tôn giáo như sau:
-Nguồn gốc kinh tế xã hội đây là yếu tố quy ết định nội dung hình th ức và ph ương
thức hoạt động của đời sống tín ngưỡng tôn giáo ở m ỗi vùng mi ền, m ỗi qu ốc gia
dân tộc ứng với một điều kiện cụ thể sẽ xuất hiện một tôn giáo tương ứng.
-Nguồn gốc nhận thức : Từ một luận điểm nổi tiếng trong ch ử nghĩa mác lênin là
“con người làm ra tôn giáo chứ tôn giáo khôgn làm ra con người” và lịch sử loài
ngưòi quy định lịch sử tôn giáo , bởi vậy yếu tố nhận thức có ý nghĩa h ết sức to
lớn đối với sự hình thành tín ngưỡng hoặc tôn giaó. Và con người ch ỉ có th ể có tín
ngưỡng và tôn giáo khi bộ não có khả năng khái quát hóa trừu tượng hoá.
-Tôn giáo xuất hiện từ đầu thời kỳ đồ đá cũ:
#Nguồn gốc tâm lý tình cảm : trước h ết là tâm lý thông th ường con ng ưòi ch ưa có
tiến bộ khoa học, kỹ thuật nên họ chưa thể giải thích được những hiện tượng kỳ
bí hay thông thường của tự nhiên như gió mưa, sấm, ch ớp...nên đã gây ra hi ện
tượng tâm lý sợ hãi và tâm lý sinh ra thần linh. yếu tố tình c ảm cũng là m ột y ếu t ố
của nguồn gốc của tôn giáo.

Câu 2. Anh chị hãy trình bày bản chất và tính chất của tôn giáo.
#Bản chất của tôn giáo: Khi nghiên cứu về bản chất cuả tôn giáo thì ch ủ nghĩa
mác lênin đã chỉ ra rằng tôn giáo là một hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng.
-Tôn giáo với những quan điểm ý tưởng , quan niệm gắn liền với sự tồn tại của
con người trong đời sống sản xuất vật chất và tinh thần.
-Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội , nó phản ánh tồn tại xã h ội nh ững ph ản
ánh của tôn giáo là phản ánh ngược để rồi con người lấy cái lộn ngược để làm
chân lý chủ đạo trong cuộc sống . NHư vậy chủ nghĩa mác ch ỉ coi tôn giáo ch ẳng
qua chỉ là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc của con người c ủa nh ững l ực l ượng bên
ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ , chỉ là sự phản ánh trong đó nh ững l ực
lượng trần thế đã mang hình thức lực lượng siêu trần thế.
#Tính chất của tôn giáo: Có ba tính chất cơ bản
-Tính lịch sử : thể hiện rõ nhất ở những đặc điểm con người làm ra tôn giáo và
lịch sử phát triển loài người quyết định lịch sử phát triển tôn giáo.
-Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau của xã hộiloài người đã có những hình th ức
tôn giáo tương ứng với nó
Tôn giáo ra đời trong một điều kiện lịch sử nhất định và luôn bi ến đ ộng ph ản ánh
sự biến đổi lịch sử của nhân loại.
-Tính quần chúng : Thể hiện rõ nét ở số lượng tín đồ tin theo. Phân lo ại hi ện nay
có khoảng 3, 8 tỷ tín đồ của những tín đồ tôn giáo khác nhau trong đó có 1 tỷ tín đồ
17
có niềm tin với một tôn giáo nào đó. Tôn giác đáp ứng nhu c ầu tinh th ần c ủa đa s ố
quần chúng nhân dân lao động.
-Tính chính trị: Thể hiện ở chỗ các tín ngưỡng tôn giáo khi hình thành bao giờ cũng
dựa vào các thế lực chính trị những nhà nước khác nhau để củng cố và mở rộng
phạm vi ảnh hưởng của mình trong đời sống xã hội.
-Ngược lai các thế lực chính trị các nhà nước cũng dựa vào tôn giáo để lãnh đạo
củng cố địa vị cuả mình trong xã hội

Câu 3. Anh chị hãy trình bày và phân tích vai trò của tôn giáo trong đời sống xã hội
Theo lý luận của chủ nghĩa mac thì tôn giáo , tín ngưỡng là một hi ện t ượng c ủa
đời sống xã hội , nó luôn luôn có tính hai m ặt nh ư nh ững s ự v ật hi ện t ượng khác,
đó là mặt tiêu cực và mặt tích cực. Vì vậy trong quản lý nhà n ước v ề tôn giáo thì
các nhà quản lý cần biết tận dụng và vận dụng mặt tích cực vào qu ản lý và h ạn
chế tối đa mặt tiêu cực
-Khi nói về vai trò của tôn giáo trong đời sống xã hội Mác viết “tôn giáo là ti ếng
thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của th ế giới không có trái tim, cũng
giống như tinh thần của những trật tự không có tinh thần, tôn giáo là thu ốc phi ện
của nhân dân” Và khi nói tới vai trò của tôn giáo thể hiện ở 4 khía cạnh sau đây:
+Vai trò tôn giáo trong nhận thức: nó lý giải quá trình nh ận th ức c ủa nhân loại,
thể hiện thông qua giáo lý.
+Tôn giáo có tác động đến các thế lực chính trị khác nhau trong lịch sử phát triển
của xã hội loài ngưòi, tôn giáo đã có lúc là ch ỗ dựa của những th ế l ực chính tr ị
khác nhau, điều này đã được chứng minh trong suốt thời kỳ trung c ổ t ừ th ế k ỷ 13-
17 vai trò của công giáo rất lớn, nó can thiệp vào đời sống xã hội.
+Vai trò kinh tế : Tôn giáo không chỉ liên quan đến chế độ tinh thần chính trị mà nó
còn liên quan đến kinh tế, trong lịch sử nhân loại tôn giáo đã ủng h ộ quan h ệ kinh
tế nào thì nó sẽ phát triển.
+Vai trò trong đời sống xã hội: đặc biệt là văn hoá là ngu ồn c ảm h ứng sáng t ạo xã
hội, sáng tạo nghệ thuật và tất cả những giá trị xã hội được coi nh ư m ột t ảng
băng, phần nổi và phần chìm.
+Tôn giáo tạo dựng một nếp sống cộng đồng mang tính nhân văn cao cả điều đó
được thể hiện là khi hình thành một tôn giáo nào cũng hình thành cho mình m ột t ư
tưởng đạo đức mang tính hướng thiện và đây là lý do đ ể thu hút qu ần chúng tham
gia .

Câu 4. Anh chị hãy trình bày và phân tích xu thế hi ện nay c ủa các tôn giáo
trên thế giới.
Có 4 xu hướng chính sau đây:
-Thế tục hoá:
+Là xu thế trước các tôn giáo chỉ bàn về các siêu nhiên th ần thánh, các hi ện t ượng
này đã vượt qua những hiện tượng trần tục luôn là nh ững khái ni ệm trung tâm c ủa
thần học. Và vì vậy con người trở thành sinh vật thụ động, ph ải ch ịu s ự ràng bu ộc
của các lực lượng siêu nhiên.

18
+Ngày nay tình trạng trên chưa phải là đã hết nhưng đã khác nhiều, các s ự huy ễn
hoặc thiếu cơ sở bị nghi ngờ cách giải thích phi thực tế bị bãi bỏ, những nghi l ễ
rườm rà bị bãi bỏ, và tôn giáo dần dần mang tính đời thường, các tôn giáo không
chỉ qúan tâm tới việc truyền giào mà còn làm nhân đạo, từ thiện
-Dân tộc hoá
Là xu thế các tôn giáo quay về với những giá trị xã hội mang tính vùng mi ền đ ặc
trưng cho mỗi dân tộc , xu thế này trong điều kiện hiện nay càng được nâng cao do
các dân tộc có ý thức về bản thân mình muốn tồn tại hay không là do gi ữ đ ược
bản sắc văn hoá của dân tộc mình hay không?Bởi vậy dưới giác độ văn hoá mà tôn
giáo là một bộ phận của các dân tộc có xu thế bảo vệ tôn giaó truy ền th ống c ủa
mình coi đó là một vũ khí chống lại sự đồng hoá văn hoá dân tộc.
-Xu thế đa dạng hoá tôn giáo. Là xu thế một tôn giáo chính nó phân ly thành nh ững
tôn giáo nhỏ và hiện nay đây là hiện tượng phổ biến của tất cả các tôn giáo lớn
trên thế giới.
Trong những thập kỷ gần đây đã phát sinh hàng loạt các tôn giáo mới và đã được
sự chấp nhận của các cộng đồng người và tồn tại như một thực thể khách quan
trong đời sống tôn giáo của nhân loại. cần lưu ý s ự xuất hiện c ủa các giáo phái
mới phi nhân tính, phản văn hoá, đã có nơ gây ra những hậu quả.
-Xu thế các xung đột tôn giáo: đan xen voí xung đột dân tộc đây là xu thế mang tính
toàn cầu hóa, hiện đang xảy ra khắp nơi trên th ế gi ới. Vì v ậy đây là đây là m ột xu
thế quan trọng nhà nước cần đặc biệt quan tâm.
-Các xu thế khác:
Các tôn giáo lớn tìm cách hoà giải với nhau để phân chia lại khu vực ảnh h ưởng
của mình trên thế giới trên phạm vi toàn cầu trong thế kỷ mới.
Hình thành các cuộc xung đột dân tộc đan xen với xung đột tôn giáo hoặc c ơ
nguyên từ tôn giáo.
Trong một tôn giáo hoặc kết hợp giữa các tôn giáo để hợp thành các tôn giáo mới.
Phát huy vai trò của tôn giáo để giải quyết mối quan hệ các vấn đề toàn cầu.
Xuất hiện các Đảng phái chính trị mang màu sắc tôn giáo.
Thực tế đời sống của xã hội loại người đang có chuyển biến sâu sắc trên mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội , việc nhận biết sự chuyển biến này rất cần thiết trong
quản lý nhà nước.

Câu 5. Hãy phân tích những yếu tố tác động đến quá trình hình thành các tôn giáo ở
nước ta.
#Điều kiện tự nhiên
Do cấu trúc của tự nhiên đặc biệt là do nước ta nằm trên đ ường giao l ưu qu ốc t ế
đường biển đường hàng không nên nước ta có sự thuận lợi trong giao l ưu với các
nước trong khu vực và trên thế giới đó là điều kiện quan trọng để hình thành h ệ
thống tín ngưỡng tôn giáo ở nước ta.
Cụ thể nước ta nằm giữa hai nền văn hoá lớn của nhân lo ại là n ền văn minh sông
Hằng của ấn độ và hoàng hà của trung quốc nên đạo ph ật c ủa n ước ta du nh ập t ừ
ấn độ vào và nơi truyền bá phật giáo ngày nay là thành Luy lâu, sau này ph ật giáo

19
từ trung quốc, phật giáo tiểu thừa từ campuchia và Mianma truyền vào, do vị trí địa
lý như vậy nên đạo Hồi truyền vào nước ta không bằng các cuộc thành chiến mà
là do việc buôn bán giữa người Malai và người Chăm.
Do vị trí địa lý mà một loạt các tôn giáo khác cũng từ Trung quốc truy ền vào, cho
nên trong yếu tố điều kiện tự nhiên thì vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng đối voí
việc hình thành bức tranh tôn giáo ở nước ta.
#Điều kiện kinh tế xã hội
-ĐÂy là yếu tố quyết định việc hình thành tín ng ưỡng tôn giáo ở n ước ta , do đ ặc
trưng là một quốc gia có nền nông nghhiệp lúa nước là chính bởi vậy từ xa xưa
cộng đồng người Việt đã có nhu cầu mở rộng lãnh thổ để sinh tồn
-Trong sản xuất cư trú thì mối quan hệ giữa con người với tự nhiên là rất ch ặt
chẽ, con người bị các yếu tố tự nhiên chi phối.
Điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố quyết định chi phối nội dung hình th ức t ổ ch ức
của đời sống tín ngưỡng của người Việt
#Thể chế chính trị
Là yếu tố phản ánh về vai trò của nhà nước và các lực lượng chính trị đối với việc
hình thành tôn giáo , yếu tố này bắt nguồn từ chính trị cuẩ tôn giáo
#Nhìn chung ở nước ta dù ở thời đại nào thì các nhà nước các ch ế độ chính tr ị đ ều
có cách nhìn khoan dung đối với tín ngưỡng tôn giáo đều t ạo đi ều ki ện cho các tín
ngưỡng tôn giáo ngoại nhập sống hòa nhập với đời sống tôn giáo n ội sinh ở n ước
ta.
#Điều kiện tiếp thu tôn giáo gắn với yếu tố tâm lý xã hội:\
-ở nước ta tiếp thu tôn giáo gắn với yếu tố tâm lý xã hội , gắn với nếp sống văn
minh sinh hoạt cộng đồng người Việt. Người Việt nói riêng , ph ương Đông nói
chung có nếp sống cộng đồng làng xã vì vậy vai trò của tộc trưởng, già làng có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành nếp sống, ni ềm tin tôn giáo đ ối v ới các
thành viên,
-Cộng đồng người Việt có truyền thống uống nước nhớ nguồn đó là một trong các
điều kiện hình thành một hệ thống tín ngưỡng thờ những người có công với gia
đình làng xã.
-ở nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu bởi vậy đời sống kinh tế văn hóa khó
khăn nhiều nơi thấp kém bởi vậy nhiều người tìm đến tín ngưỡng tôn giáo làm
chỗ dựa tinh thần cho những biến động hàng ngày cho cuộc sống thường nhật.

Câu 6. Anh chị hãy trình bày và phân tích những đặc điểm cơ bản c ủa h ệ th ống tín
ngưỡng tôn giáo ở nước ta.
Hệ thống tín ngưỡng và tôn giáo Việt nam có những đặc điểm sau:
#Tính trội của yếu tố nữ trong hệ thống tín ngưỡng tôn giáo Việt nam, điều này
biểu hiện trong hình thức thờ tự , thì tính nữ chi ếm ph ần h ơn, th ế gi ới là do nhân
tố cấu thành, trong đó yếu tố âm biểu hiện cho đất cho sinh sôi n ảy n ở và phát
triển.
#Thần thánh hoá những người có công với tổ quốc, với làng xã gia đình vì người
Việt quan niệm người đứng đầu đất nước là con trời, là người thay mặt đ ất n ước

20
cai quản chúng sinh bởi vậy kính trọng trời đất nghĩa là kính tr ọng ng ười đ ứng
đầu từ đó ra đời một loạt các gía trị “nhân, sư, phụ”do ảnh hưởng từ nho giáo.
#Gioá sỹ: ở Việt Nam có nhều tăng ni, phật tử thông thạo giáo lý ph ật Giáo đ ồng
thời cũng an hiểu thuyết Khổng Tử và nghiên cứu cả Đạo Giáo. th ực t ế có nhi ều
nhà nho nương thân trong chốn của thiền và cũng có nhà sư có tư tưởng yếu thế tu
tiên..
#trên điện th ờ của một tôn giáo có sự hiện diện của các vị thần, thánh, tiên,
phất..của các tôn giáo khác nhau mà điển hình là đạo Cao Đài.
#Tín đồ các tôn giáo Việt nam phần lớn là do nông dân lao động, đi ều này xu ất
phát từ cơ cấu dân số thành thị chiếm khoảng 23,5%, nên tuyệt đại đa số tín đ ồ
tôn giáo nước ta là vùng nông thôn, điều kiện kinh tế chưa phát triển, văn hoá xã
hội còn nhiều hủ tục, bởi vậy người ta dễ bị lôi kéo dụ dỗ.
#Một số tôn giáo ở nước ta có nơi có lúc có chỗ bị các thế lực chính trị lợi dụng,
đây là một xu thế, một đặc điểm có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của
chúng ta hiện nay. Các thế lực phản động hoạt động trong xu thế diễn bi ến hoà
bình, đã đang và sẽ lợi dụng tôn giáo, lợi dụng nhân quy ền để chống phá thành
quả cách mạng của nhân dân ta do Đảng lãnh đạo cả bên trong lẫn bên ngoài.
#Nước ta là một quốc gia có nhiều tín ngưỡng tôn giáo.
-tín ngưỡng: có thờ thần, thờ mẫu thần gia tiên.
-Thờ thần
+có tứ bất tử:
tản viên là thần dựng nước
Thánh gióng: là thần giữ nước.
Chử Đồng Tử: người chung thuỷ, chữ tín
Liễu Hạnh: tính nữ
+thành hoàng làng: là hệ thống tín ngưỡng của các cộng đồng dân c ư người Vi ệt,
chọn giá trị đó làm giá trị chung cho cộng đồng của mình bởi vậy tín ngưỡng th ờ
thần thành hoàng rất đa dạng và phong phú.
-Thờ mẫu: liên quan đến sản xuất nhà nước của cộng đồng người Vi ệt, vì ng ười
Việt quan niệm Mộu là mẹ , Nữ là biểu hiện cho sự tăng trưởng, phồn thực, ổn
định.
-Gia tiên : là một hình thức tín ngưỡng mang tính phổ quát của cộng đồng ng ười
Việt ở các dân tộc
-Tôn giáo : theo quy định của chính phủ hiện nay nước ta có 6 tôn giáo lớn: đ ạo
phật, công gíáo ( thiên chúa giáo), tin lành, hồi giáo, đại đ ạo tam kỳ ph ổ đ ộ( cao
đài), đạo hoà hảo( phật giáo hoà hảo).
-Ngoài ra còn có nho giáo( khổng tử), Đạo giáo( lão tử)
-Mặc dù nho giáo và đạo gíao ảnhe hưởng sâu đậm đến cộng đồng ng ười Việt, t ừ
năm 86 đến nay ở nước ta xuất hiện trên 50 tôn giáo m ới voí 60 tên g ọi khác nhau
làm cho công tác quản lý về tôn giáo ngày càng phức tạp.
#Tính đan xen hoà đồng của hệ thống tín ngưỡng tôn giáo của Việt nam.
-Tôn giáo nước ta dù ngoại nhập hay nội nhập đều đan xen với nhau trong 1 quá
trình lãnh đạo, không mâu thuẫn nhau, ở nước ta chưa hề xảy ra xung đột tôn giáo.
-Các tôn giáo khi du nhập vào nước ta đều có s ự thay đ ổi cho phù h ợp v ới tín
ngưỡng văn hoá của cộng đồng người Việt
21
Câu 7. Anh chị hãy trình bày và phân tích những quan niệm về tôn gíao và con
người của Đạo Phật
Đạo Phật là tôn giáo ra đời từ thế kỷ 5 trước Công nguyên và sáng lập ra nó là
Thích CA Mâu Ni , nơi ra đời là thung lũng sông Hằng.Ph ật giáo ra đ ời trong m ột
xu thế chính trị kinh tế có sự phân hoá sâu sắc của các tôn giáo ở ấn độ như đạo
bàlamôn. Và toàn bộ giáo lý của đạo phật cũng được thể hiện trong bộ tam tạng
kinh điển( kinh tạng, luận tạng, luật tạng) với số lượng hàng vạn cuốn.
-kinh tạng là những giáo lý tư tưởng của thích ca mâu ni
-Luận tạng là hệ thống tư tưởng của những tín đồ đệ tử của thích ca phát triển lên
-Luật tạng là những quy định về lễ nghi , lễ hội của phật giáo.
#Nội dung cốt lõi của giáo lý phật giáo là:
-quan niệm về thế giới: Tôn giáo là thế giới vật chất do nhiều vật th ể nh ỏ c ấu
thành những vật thể nhỏ đó gọi là bản thể, những bản th ể đó không đ ứng yên mà
vận động không ngừng trong thời gian và thời gian, nhưng chúng vận động không
lộn xộn mà tuân theo những quy luật như: “nhân- duyên”, trong đó nhân là nên tảng
còn duyên là điều kiện để hình thành nên quả do vậy nhân duyên ph ải hoà h ợp,
còn nếu nhân duyên mâu thuẫn thì quả tan vỡ.
-Quan niệm về con người
+Phật giáo chỉ ra rằng con ngưòi là một sự vật của thiên nhiên gọi là b ản ng ữ vì
nó là yếu tố của tự nhiên nên mang đủ ba quy luật của thế giới tự nhiên: “là con
người có nhân- duyên, sắc- không, thành- trụ- loại không”. Và ngoài ra con người
còn có thêm hai quy luật đặc thù cho riêng nó đó là :luân hồi, nghiệp báo.
Đạo phật vào việt nam từ những năm đầu công nguyên nơi truy ền giáo đ ầu tiên là
+thành Luy Lâu(thuộc Thuận Thành, Bắc Ninh)ngày nay. Khi ph ật giáo du nh ập
vào Việt nam đã được người Việt chấp nhận. Và nhìn chung trong l ịch s ử phát
triển của mình Phật giáo luôn đồng hành cùng dân tộc tạo dựng nên cho văn hoá
người Việt nhiều giá trị tốt đẹp với phương châm: “dân tộc, đạo pháp và ch ủ
nghĩa xã hội”
#Phật giáo là một tôn giáo đồng thời là một trường phái triết học thời c ổ đ ại ấn
Độ. Phật giáo ra đời vào thế kỷ V, TCN trong làn sóng ch ống l ại s ự th ống tr ị c ủa
tầng lớp tăng lữ Bàlamôn và chế độ đẳng cấp hà khắc lúc bấy giờ. Người sáng
lập ra Phật giáo là Thích ca Mầu – ni.
Sinh ra trong phong trào chống lại chế độ đẳng cấp thời cổ đại ấn Độ, Ph ật giáo
rất quan tâm đến số phận con người, mong muốn tìm kiếm con đường giải thoát
mọi cảnh khổ đau ở đời. Phật tổ đã từng nói với các đ ệ tử c ủa mình “Này các đ ệ
tử, ta nó cho mà biết, nước ngoài biển khơi chỉ có một vị mặn, đạo ta dạy cũng chỉ
có một là vị giải thoát”. Vì vậy, đạo Phật được mệnh danh là đạo giải thoát.
Triết lý giải thoát của phật giáo được hình thành tập trung trong thuy ết “Từ diệu
đế”. Trong thuyết này, Phật tổ nêulên nguyên nhân gây ra cái kh ổi ph ương pháp t ư
hành để giải thoát con ngưòi khỏi kiếp sống luân hồi khổ não.
-Khổ đế: Đế này nói về người khổ. PHật giáo coi đời người là bể kh ổ. Bốn
nguồn khổi chính là: khổ vì sinh ra ở đơìi, khổ vì giàu, kh ổ vì b ệnh, kh ổ vì có sinh
thì có chết (sinh, lão, bệnh ,tử).

22
-Tập đế (Nhân đế): Đế này nói về nguyên nhân khiến con ng ười ch ịu kh ổ. Có
thấy nguyên nhân mới giải thoát được cái khổ. Nguyên nhân trực ti ếp là do dục
vọng của con người gây ra. Do dục vọng mà dẫn đến tham lam, giận dữ, ngu
muội. (Tam độc: tham, sân, si). Vì tham sống, muốn được trường tồn nh ưng thực
té con người lại nằm trong vòng luân hồi sinh tử (thành, trụ, hoại, không) nên ph ải
chịu khổ).
Để giải thích khổ đế và Tập đế tức là giải thích về nguồn g ốc cái kh ổ và nguyên
nhân gây khổ, Phật giáo nêu lên thuyết “Thâp nhị nhân duyên” t ức mối quan h ệ
nhân quả về cái khổ gồm: vô minh, Hành, thức, danh sắc, lục nhập, xúc, ái, th ủ,
hữu, sinh, lão, tử.
Nhân duyên hay nhân quả là cách gọi tắt của thuyết “Nhân duyên quả báo”. Theo
Phật giáo nhân là năng lực phát sinh, duyên là l ực h ỗ trợ cho nhân sinh ra qu ả. M ọi
sự vật và hiện tượng đều do nhân duyên hoà hợp mà thành. Khi nhân duyên tan
thành thì sự vật và hiện tượng không còn.
Vì vô minh (không sáng suốt,mê muội)mà nhầm lẫn sự vật và con người là có thật,
dẫn đến khát vọng, dẫn đến hành. Hành tức nghiệp, là hành động, vi ệc làm c ủa
thân thể lời nói, ý nghĩa (thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghi ệp). K ết qu ả đáp l ại
hành động (nghiệp) là báo (nghiệp hoá). Hành dẫn đến thức, th ức dẫn đ ến danh
sắc, danh sắc dẫn đến lục nhập, lục nhập dẫn đến xúc, xúc dẫn đến ái, ái d ẫn
đến thủ, thủ dẫn đến hữu, hữu dẫn đến sinh, sinh dẫn đến lão và tử. N ếu di ệt
được vô minh thì các mối quan hệ khác theo đó mà mất, con người sẽ thoát khỏi
vòng luân hồi nghiệp báo.
-Diệt đế: Đế này nó về phương pháp diệt khổ. Theo Phật giáo, phải lần theo
“Thập nhị nhân duyên” mới đoạn tuyệt được khổ từ gốc đến ngọn.
-Đạo đế: Đế này nói về những con đường mà con người cần phải theo mới diệt
được khổ. Phật giáo nêu lên tám con đường chân chính (Bát chính đạo), gồm có:
Thành thực mà nói năng, thành thực mà làm việc, thành thực mà mưu sinh, thành
thực mà tiến tới, thành thực mà tưởng niệm, thành thực mà giữ chí.
Theo Phật giáo, người nào thực hiện được tám điều trên, người đó tâm tư sẽ yên
tĩnh, lòng dạ sẽ bình thản, đạt được cảnh giới Niết bàn.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, Bát chính đạo của Phật giáo không có gì là thần bí
cả. Nó không cầu cạnh đến thần linh mà ch ỉ dựa vào s ự n ỗ l ực c ủa chính mình đ ể
tự cứu mình như Phật tổ đã nói: “Người phải là hòn đảo của chính mình chớ tìm
nơi trú ẩn ở nơi khác”.

Câu 8. Anh chị hiểu như thế nào về “sống phúc âm trong lòng dân tộc” của đạo
công giáo.
Công giáo là một tôn giáo ra đời gắn liền với sự tích ra đời của chúa Jesus. Công
giáo hiện nay ở nước ta ra đời từ sự phân biệt tôn giáo l ần II ở th ế k ỷ 16.S ự phân
biệt này đã tách Cơ đốc giáo thành công giáo và tân giáo( tin lành)
-Toàn bộ giáo lý của công giáo nằm trong bộ kinh thánh, bộ này có hai phần: Tân
ước(27 tập), Cựu ước(43 tập)-Đây là bộ sách nói về đặc trưng kinh t ế văn hoá xã


23
hội của người Do thái từ thế kỷ 11 trước Công nguyên đến thế kỷ th ứ 3 trước
công nguyên được các môn đồ cải thiện và trở thành kinh thánh ngày nay.
-Đạo kitô quan niệm chúa có ba ngôi: cha, con, thánh thần.
-Giáo triều Roma: nằm tại Vatican giữa thủ đô Roma của italya. Đây là nơi ch ỉ huy
hoạt động của đạo công giáo trên khắp thế giới và người đứng đầu là Giáo Hoàng.
-Công giáo Việt nam năm 1533 do các giáo sỹ tây ban nha và Bồ đào nha truy ền
giáo nhưng sự phát triển của Đạo này ở Việt nam kèm theo với sự chiếm đóng của
thực dân Pháp.
#tháng 4/1980, tại toà Tổng Giám Mục Hà Nội, h ội đ ộng Giám M ục Vi ệt Nam
đầu tiên nhóm họp. Đại hội ra quy chế, bầu Ban th ường v ụ, đ ại h ội ra th ủ chung
mục vụ 1980 tỏ rõ đường hướng mục vụ là: “ sống phúc âm trong lòng dân tộc”
Từ “phúc âm” ở đây bắt nguồn từ tên gọi Kinh Phúc Âm. Phúc Âm là tin m ừng, tin
lành. Còn Kinh Phúc Âm kể về cuộc đời và nh ững vi ệc kì di ệu, nh ững l ời răn c ủa
chúa, về cáI chết và sự phục sinh của chúa. Đường h ướng mục vụ “sống phúc âm
trong lòng dân tộc” là định hướng cho hoạt động của Đạo Công Giáo ở Việt Nam .
đó là cách khái quát về sự kết hợp giữa “đạo” và “đời”. “dân tộc, đ ạo pháp và ch ủ
nghĩa xã hội” là phương châm “nước sáng, đạo vinh”. đó là trách nhi ệm c ủa tín đ ồ
Công Giáo hoàn thành bổn phận của một tín đồ và nghĩa vụ c ủa công dân trong
một dân tộc quốc gia.
-Sống phúc âm trong lòng dân tộc của Đạo công giáo được hiểu như sau: quy ền
lợi của dân tộc là số 1, là đầu tiên, vì dân tộc.
Từ khi nước nhà thống nhất vào năm 1975 đạo công giáo có nhi ều bi ến đ ộng.
Công giáo dưới sự điều hành chung của giáo hội thiên chúa giáo vi ệt nam, cùng
đồng bào cả nước thực hiện nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và b ảo v ệ t ổ qu ốc.
Đó là thực hiện việc sống và hoà thuận với các tôn giáo khác, cùng nhau xây d ựng
và phát triển đất nước, sống tốt đời đẹp đạo, kính chúa yêu nước, nêu cao và
quảng bá giáo lý tốt đẹp của mình, hoà nhập vào xu h ướng chung c ủa dân t ộc c ủa
đất nước. Tham gia bằng tất cả sức mình vào công cuộc xây d ựng cu ộc s ống m ới
công bằng, bác ái vì độc lập tự do, hạnh phúc cho cá nhân và toàn xã hội.

Câu 9. Anh chị hãy trình bày tóm tắt đặc trưng về t ổ ch ức giáo lý c ủa đ ạo tin
lành. Tại sao trong những năm gần đây đ ạo tin lành phát tri ển nhanh ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên và miền núi phía Bắc ở nước ta.
-Đạo Tin lành hay còn gọi là Thanh Giáo, Anh giáo, Tân giáo, Tin lành. Ra đ ời vào
thế kỷ 16 trong trào lưu cải cách tôn giáo lần 2 của đạo Kitô. Bởi vậy tin lành là
một trong những tôn giáo có nhiều điểm cách tân so với đạo g ốc. Đi ểm cách tân ở
đây là nhà thờ đơn giản, nghi lễ giáo luật lỏng lẻo.
-ở nước ta đạo tin lành đựocdu nhập và phát triển từ cuối th ế kỷ 19 gắn li ền với
sự can thiệp của Mỹ vào Việt nam. Trước năm 1975 đạo tin lành chia làm 2: Tin
lành giáo hội, tổng giáo hội tin lành ở miền bắc với khoảng 20 tín đồ, Còn l ại ở
miền nam do sự can thiệp ngày càng sâu của Mỹ chiếm tới 80%tín đ ồ, hình thành
hệ thống tổ chức sâu rộng trong nhân dân và quân đội nguỵ.
-Sau năm 1975 hệ thống tổ chức của đạo tin lành không có sự thay đổi vẫn chia
làm hai miền và cho đến nay vẫn chưa có 1 tổ chức giáo hội thống nhất.

24
-Trong những năm gần đây đạo tin lành phát triển mạnh ở những vùng miền núi
phía Bắc và tây nguyên là do cơ bản các vùng này ch ưa có đ ạo nào phát tri ển , nên
khi đạo này du nhập vào người dân tham gia đông đảo. Hơn nữa giáo lý của đạo
này hết sức đơn giản, lỏng lẻo, dễ hiểu phù hợp với người dân ở đây v ốn có trình
độ thấp kém. Bên cạnh đó sự phát triển ồ ạt đạo tin lành ở vùng này kéo theo
nhiều vấn đề bất ổn như tin lành Đêga ở Tây nguyên là do sự quan tâm không
thích đáng của cán bộ quản lý về dân tộc và tôn giáo cuả nhà nước về dân tộc và
tôn giáo của nhà nứoc ta, đã để cho một số thế lực thù địch lợi dụng việc truy ền
giáo, tuyên truyền chống phá cách mạng

Câu 10. Anh chị hãy trình bày vài nét cơ bản về đạo Islam (Hồi Giáo) và s ự phát
triển của Đạo này ở Việt nam
-Đạo islam còn có tên gọi là đạo Hồi, đây là một tôn giáo ra đời t ừ th ế k ỷ th ứ 7
sau công nguyên. Người sáng lập ra là Môhamed Ali. Giáo lý nằm trong bộ Kinh
Coran, nơi xuất hiện hay thánh địa của đạo islam là Macca ở arapsaudi.
-Đạo islam ra đời trong hoàn cảnh kinh tế và địa vị nhân lo ại lúc đó có nhi ều thay
đổi, mâu thuẫn. đạo islam ra đời được các tín đ ồ đ ạo Công giáo coi nh ư là s ự
trừng phạt của chúa đối với loài người. Giáo lý của kinh coran 60% d ựa trên kinh
thánh và nó có sự tương ứng đó là : Chúa:thánh Ala,Jesus: Mohamed Ali, Kinh
thánh: Kinh Coran, Jeruasalem: Macca.
Giáo lý Hồi Giáo được thể hiện trong kinh Coran. Kinh Coran có 114 ch ương g ồm
6000 đoạn được viết bằng thơ cho dễ học dễ nhớ. Kinh Coran nêu lên những lời
giáo huấn nhưng đồng thời cũng là mệnh lệnh bắt buộc: Th ượng đế nghiêm kh ắc,
phạt công minh, mọi tín đồ phảI trung thành, th ật thà, hiếu th ảo, khoan dung và
chắc ẩn, không than của cải…
-Đạo hồi từ thế kỷ thứ 7 đến 12 là thời kỳ hình thành và c ủng c ố giáo lý c ủa mình
trên mảnh đất Tây nam á, đạo hồi có sự bành trướng ra thế gi ới xung quanh t ừ th ế
kỷ 12 trở đi. Lịch sử phát triển của đạo hồi gắn liền với các cu ộc chi ến tranh mà
kinh coran gọi là các cuộc thánh chiến. Khi đạo hồi ra đời thì các tôn giáo độc thần
lớn của nhân loại đã hình thành và ổn định bởi vậy islam đã phải dùng vũ lực đ ể
mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra thế giới xung quanh.
-Quan niệm về thế giới quan và nhân sinh quan của đạo hồi c ơ b ản gi ống nh ư
kinh thánh.
-Về nghi lễ thì các tín đồ phải đọc kinh coran 5 lần trong một ngày và h ướng về
thánh địa Macca.
-Đạo hồi coi trọng người người đàn ông, và có th ể lấy 4 v ợ, còn ng ười oh ụ n ữ b ị
coi như hàng hoá, phải che mạng...
-Về kinh tế tín đồ hồi giáo hàng năm có nghĩa vụ nộp 10 % l ợi nhu ận cho nhà th ờ
để bố thí cho dân nghèo.
-Trong một năm đạo islam có một tháng lễ ramadan, đây là tháng mà t ất c ả m ọi
sinh hoạt của tín đồ là về ban đêm , còn ban ngày dành cho vi ệc đ ọc kinh và hành
hương về thánh địa Macca.


25
-Đạo hồi hiện nay có khoảng 420 triệu tín đồ phân bố ch ủ y ếu ở Tây á, đông nam
á, bắc phi và các nước theo đạo hồi liên kết thành một thế giới riêng về văn hoá,
kinh tế gọi đó là thế giới hồi giáo.
#Hồi giáo ở Việt nam được du nhập vào từ thế kỷ 12, 13 sau công nguyên do
những thương nhân Malasia truyền đạo, đạo này du nh ập ch ủ y ếu b ằng con
đường buôn bán với cộng đồng người Chăm ở miền duyên hải nam trung bộ của
nước ta.Bởi vậy lịch sử hình thành đạo hồi ở nước ta có những đi ểm khác với các
nước khác.
-đạo hồi ở nước ta chia làm 2 nhánh đó là ở Ninh thu ận – Bình thu ận là h ồi chăm
Bani họ không giữ các nét của gốc của hồi giáo nh ư ph ụ nữ ra đ ường klhông c ần
che mạng-ở An Giang là Cham islam còn giữ được những nét gốc của đạo hồi.
-Sau năm 1986 nhà nước ta cho phép thành lập Ban đại diện cộng đồng Hồi Giáo
thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 11. Có người nói giáo lý của đạo Cao Đài không thể hi ện được nh ững
quan niệm về tôn giáo và con ngưoì một cách độc lập
-Đạo cao đài còn gọi là tam kỳ phổ độ, đây là một tôn giáo nội sinh hình thành ở
cộng đồng người việt ở miền đông nam bộ vào năm 25/12/1925 và chính thức hoạt
động vào ngày 25/12/1926 và do 12 ngưòi sáng lập ra,.
-Tên đạo này thể hiện : đại đạo là đạo lớn, PHổ độ: cứu vớt, cứu rỗi; tam kỳ: 3 kỳ
trung nam bắc
quan niệm về thời gian là quá khứ, hiện tại và tương lai.
-Người ta nói rằng Đạo cao đài không thể hiện được những quan điểm độc lập về
thế thế giới và con người là vì:
+Giáo lý của đạo cao đài là một tôn giáo không đem lại đi ều gì m ới m ẻ và m ặt
triết học nó cóp nhặt những tinh hoa của những tín ngưỡng tôn giáo những h ệ tư
tưởng khác nhau trong thế giới của con người, như tư tưởng về từ bi của đ ạo
phật, bác ái của đạo lão, công bình của đạo nho làm cốt lõi giáo lý c ủa mình. Đi xa
hơn nữa đạo cao đài còn đưa ra ý tưởng “hiệp nhất ngũ chi”nghĩa là th ống nh ất 5
tôn giáo của loài người và biểu hiện ý tưởng này trên bàn thờ các thánh thần cao
đài, chỗ cao nhất là thờ “thiên nhãn”, tiếp đó là thanh kiếm cắt đứt dây trần tục,
phất trần để phủi bụi dưới đó là tranh của “tam giáo đồng nguyên”
+Về tổ chức giáo hội: Đạo cao đài chía làm 3 đài xây dựng mô hình c ủa đ ạo theo
chế độ quân chủ chuyên chế của Nhật hoàng với ý tưởng muốn biến toà thánh Tây
ninh thành thánh đài Vatican thứ hai của thế giới.
+TRước năm 75 đạo cao đài có nhiều hệ phái khác nhau và người đứng đầu h ệ
phái này thì chi phối tư tưởng hành động của các tín đồ của mình, bởi v ậy đó là
không thống nhất về các tín đồ và các hệ phái này đi ng ược l ại v ới quy ền l ợi c ủa
dân tộcvà cũng có hệ phái theo cách mạng được chính phủ chính thức công nhận
và bảo hộ.
+NĂm 1999 thì 9 hệ phái lớn của đạo cao đài tiến hành đại hội để xác định đường
lối xoá bỏ hiện tượng phân chia và được nhà nước ta chính th ức cho phép ho ạt
động theo một tôn giáo thống nhất.

Câu 12. Anh chị hãy trình bày nét cơ bản của Phật giáo Hoà Hảo
26
Đạo Hoà Hảo ra đời năm 1939 tại làng Hoà Hảo thuộc tỉnh AN Giang và người
sáng lập ra đạo Hoà Hảo là ông Huỳnh Phú Sở.
-Căn nguyên liên quan tới sự xuất hiện của đạo Hoà Hảo là: Do nh ững đặc điểm
tình hình kinh tế xã hội của nước ta ở miền Tây nam bộ lúc bấy giờ.
-Liên quan tới những hiện tượng mê tín , tin vào sức mạnh huyền bí của đạo phật
-Giáo lý của đạo hoà hảo được hình thành trên cơ s ở n ền t ảng c ủa đ ạo ph ật, ch ắt
lọc những giáo lý của đạo phật, vì vậy nó được coi như là một phân nhánh của
đạo phật nên còn gọi nó là phật giáo hoà hảo.
-Toàn bộ giáo lý của phật giáo hoà hảo là dựa trên n ền t ảng “t ử ân hi ếu nghĩa” là
ân đồng loại ân dân tộc, ân tổ tiên, ân cha mẹ.
-Luật lệ lễ nghi hành đạo của phật giáo hoà h ảo đơn gi ản l ấy gia đình làm đ ơn v ị
sinh hoạt tôn giáo chủ yếu, lấy việc tu thân tích đức làm ph ương th ức hoạt động
do vậy nó phù hợp với đặc điểm tâm lý và lối sống của người nam bộ.
-Phật giáo hoà hảo có số lượng tín đồ khá đông
-Quá trình phát triển của phật giáo hoà hảo gắn liền với người sáng lập ra nó là
ông Huỳnh Phú Sổ, năm 1947 ông này qua đời thì đạo hoà hảo có sự phân chia và
bị các thế lực chính trị lợi dụng. Một số người lãnh đạo Hoà H ảo kéo v ề Sài Gòn
và lập ra quân đội riêng có lúc lên tới 20000 người có trang b ị vũ khí tham gia vào
việc tranh giành quyền lực ở sài gòn năm 50-60;
-Sau năm 75 đạo hoà hảo rút về hoạt động tại An giang l ập căn c ứ ch ống l ại nhà
nước ta. Từ năm 72-82 chính phủ mới ổn định được lực lượng này từ đó c ấm luôn
sự hoạt động của đạo này từ đó cấm luôn sự hoạt động của đ ạo này nh ư m ột tôn
giáo, nhưng vẫn cho phép tín đồ sinh hoạt.
-Năm 1999 đạo hoà hảo mới lấy lại đường hướng sinh hoạt biên soạn lại giáo lý
và được nhà nước ta công nhận như một tôn giáo chính thống.

Câu 13. Anh chị hãy trình bày 5 quan điểm đánh giá về tôn giáo trong tình
hình mới của đảng ta.
1.Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và sẽ tồn tại
cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đồng bào các
tôn giáo là bộ phận của khối đại đoàn kết của toàn dân tộc. Th ực hi ện nh ất quán
chính sách tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng theo ho ặc không theo
một tôn giáo nào. Các tôn gíáo hoạt động trong khuôn khổ pháp lu ật, bình đ ẳng
trước pháp luật.
2.Đảng, nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dân t ộc. Đoàn
kết đồng bào tôn giáo khác nhau, đoàn kết đồng bào theo tôn gíao và đ ồng bào
không theo tôn giáo. Giữ gìn và phát huy những truy ền th ống tốt đ ẹp c ủa tổ tiên
thờ cúng tổ tiên, tôn vinh những người có công voí tổ quốc và nhân dân. Nghiêm
cấm sự phân biệt đối xử với công dân vì lý do tôn giáo. Đồng th ời nghiêm c ấm l ợi
dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mê tín dị đoan.
3.Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động qu ần chúng. M ục
tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân ch ủ văn minh là đi ểm t ương đ ồng
để gắn bó đồng bào các tôn giáo với sự nghiệp chung.
4.Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Công tác tôn giáo có
liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, các cấp các ngành các địa bàn.
27
Làm tốt công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ th ống chính trị do đ ảng lãnh
đạo. Tổ chức đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo có trách nhiệm trực ti ếp c ần
được củng cố và kiện toàn. Công tác quản lý nhà nứoc đối với các tôn giáo và đ ấu
tranh chống việc lợi dụng tôn giáo để chống đối ch ế độ thi hành công n ếu làm t ốt
công tác vận động quần chúng.
5.Vấn đề theo đạo và truyền đạo. Mọi tín đồ đều có quy ền t ự do hành đ ạo t ại gia
đình và cơ sở thờ tự hợp pháp theo quy định của pháp luật. Các tổ ch ức tôn giáo
được nhà nước thừa nhận hoạt động theo pháp luật và đ ược pháp luật b ảo h ộ,
được hoạt động tôn giáo, mở trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành, xu ất b ản kinh
sách và giữ gìn sửa chữa xây dựng cơ sở thờ tự tôn giáo của mình theo đúng quy
định của pháp luật.
Việc theo đạo và truyền đạo cũng như mọi hoạt động tôn giáo khác đ ều ph ải tuân
theo hiến pháp pháp luật, không được lợi dụng tôn giáo tuyên truy ền tà đạo, hoạt
động mê tín dị đoan,không được ép buộc người dân theo đạo. Nghiêm cấm các t ổ
chức truyền đạo và cách thức truyền đạo trái phép, vi phạm các quy đ ịnh c ủa hi ến
pháp và pháp luật

Câu 14. Anh chị hãy trình bày các nguyên tắc trong công tác tôn giáo hi ện nay
ở nước ta.
Có 6 nguyên tắc cơ bản như sau:
#Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo và tự do tín ngưỡng
không tôn giáo của công dân, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật không
phân biệt người theo đạo và không theo đạo, cũng như giữa các tôn giáo khác nhau.
-Nguyên tắc này tạo cơ sở pháp lý đối với nhu cầu theo hay không theo một tôn
giáo, một tín ngưỡng nào đó.
-Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh th ần của con ng ười đã xu ất hi ện t ừ r ất s ớm,
tuy nhiên tín ngưỡng lòng tin con người không giống nhau giữa các cộng đ ồng
người khác nhau, vì vậy tự do tín ngưỡng tôn giáo có nghĩa là con người tự nguyện
hướng tới một cái gì đó không ai có thể áp đặt tước bỏ.
#Đoàn kết gắn bó đồng bào theo tôn giáo và không theo tôn giáo trong kh ối đ ại
đoàn kết toàn dân cùng nhau phát triển là xây dựng đời sống mới.
#Mọi cá nhân tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo phải tuân th ủ pháp lu ật và
hiến pháp, có nghĩa vụ bảo vệ lợi ích của tổ quốc vi ệt nam xã h ội ch ủ nghĩa, gi ữ
gìn độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia.
#Những hoạt động tôn gíao ích nước lợi dân , phù h ợp v ới nguy ện v ọng và l ợi ích
chính đáng hợp pháp của tín đồ được đảm bảo. NHững giá trị tốt đ ẹp của tôn giáo
được tôn trọng và khuyến khích phát huy.
-Tín ngưỡng tôn giáo bao giờ cũng được thể hiện thông qua sinh hoạt vật ch ất c ủa
con người, tín ngưỡng lòng tin tôn gíao bao giờ cũng được vật chất hoá trong đời
sống hàng ngày thông qua kinh sách, bàn thờ..
-Sự tồn tại của tôn giáo tín ngưỡng là động lực cho sự phất triển và bảo tồn các
giá trị văn hoá.
#Mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để làm mất trật tự an toàn xã h ội, ph ương h ại n ền
độc lập dân tộc, phá hoại chính sách toàn dân đoàn kết chống lại nhà nứoc cộng
hoà xã hội chủ nghĩa việt nam gây tổn hại các giá trị đạo đức
28
#Các cấp uỷ đảng , chính quyền , MTTQ và các đoàn th ể tổ chức xã h ội các t ổ
chức tôn giáo có trách nhiệm làm tốt công tác vận động quần chúng và th ực hiện
đúng chính sách tôn giáo của đảng và nhà nứoc.

Câu 15: Anh chị hãy trình bày các hiệm vụ trong công tác tôn giáo ở n ước ta
hiện nay.
Có 7 nhiệm vụ chính như sau:
-Đổi mới quan điểm,chính sách trong công tác tôn giáo cho phù hợp với từng thời
kì cách mạng.Coi trọng công tác tuyên truyền chính sách pháp lu ật v ề tôn giáo c ủa
Đảng và Nhà nước là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị.
-Đảm bảo sinh hoạt tín ngưỡng,tôn giáo bình th ường lành mậnh h ợp pháp, th ường
xuyên chăm lo đời sống vật chất và tinh thần,năng cao trình độ mọi mặt của người
dân nói chung, trong đó có đồng bào các tôn giáo . Vận động tín đồ ch ức sắc tôn
giáo nhà tủtong các tôn giáo thực hiệnquyền và nghĩa vụ của công dân tích c ực
tham gia phát triển kinh tế VH-XH, quốc phòng an ninh..
-Tăng cường tuyên truyền hướng dẫn giúp đỡ tín đồ vầ chức sắc nâng cao tinh
thần cảnh giác chủ động làm thất bại âm mưu và hoạt động l ợi dụng tôn giáo c ủa
các thế lực thù địch chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
-hướng dẫn các tôn giáo thực hiện theo h ướng phát huy nh ững giá tr ị văn hoá đ ạo
đứclành mạnh hướng thiện phì hợp với truyền thống văn hoá dân t ộc . Th ực hi ện
tôn giáo gắn bó với dân tộc đoàn kết dân tộc cùng toàn dân xây d ựng và b ảo v ệ t ổ
quốc
-Thường xuyên bổ xung những quy định về hoạt động của các giá dân cơ sở cho
công tác QLNN về tôn giáo, tạo điều kiện cho các tôn giáo hoạt động bình thường
-Xây dựng củng cố tổ chức cơ sở đảng vững mạnhđáp ứng yêu cầu lãnh đạo các
nhiệm vụ kinh tế VHXH , ANQP ở các địa phương đồng bào có tôn giáo
-Kiện toàn bộ máy làm công tác tôn giáo ở các cấp ngành có quy hoạch kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo

Câu 16: Anh chị háy phân tích đặc điểm đói tượng QLNNvề tôn giáo.
+Quản lý tín đồ
-Tín đồ là một công dân nhưng họ có niềm tin vào một tôn giáo và h ọ thuộc v ề
một tổ chức giáo hội nhất định . Và mỗi một tôn giáo có một quy d ịnh khác
nhauvề các điều kiện tín đồ
-Đậc điểm nổi bật của quản ký tín đồ là trong mỗi tín đồ quy tụ 2 mặt
Một là mặt công dân
Hai là mặt tín đồ
+Quản lý chức sắc tôn giáo
-Chức sắc tôn giáo trước hết họ là tín đồ của nột tôn giáo nào đó được tổ ch ức
giáo hội đào tạo bổ nhiệm và tấn phonggiữ một chức vụ hay thẩm quyền nào đó
trong một tổ chức giáo hội
-Dặc điểm của chức sắc tôn giáo là sự kết tinh của 3 mặt
Người chủ trì hành đạo
Là công dân
Là người đại diện
29
-Chức sắc tôn giáo có niềm tin tôn giáo đặc biệt và rất am hi ểu giáo lý tôn giáo
được đào tạo đày đủ
+Quản lý chức việc
-Chức việc là những người tham gia làm những việc bán chuyên tráchcho tổ chức
giáo hội họ la cầu nối giữa tín đồ và chức sắc tôn giáo
-Chức việc được giáo hội chỉ định hoặc tập thể tín đồ bầu vào giữ chức vụ của tổ
chức giáo hội cơ sở, ngoài nghĩa vụ công dân, nghĩa vụ tín đồ, họ còn có ch ức vị
thẩm quyền trong tổ chức giáo hội cơ sở
+Nhà tu hành
Là tín đồ tôn giáo có niềm tínsâu sắc đối với một tôn giáo nào đó thông th ừơng
người ta từ bỏ cuộc sống trần tục để vào các nhà tu, nhà nguy ện đ ể tu hành và
hiến trọn đời cho niềm tin của họ.
+Nơi thờ tự: Là địa điểm để tiến hành các nghi th ức tôn giáo là n ơi bi ểu hi ện c ủa
niềm tin tôn giáo
Nơi thờ tự ở việt nam rất đa dạngvà nó thể hiện ở 7 thiết chế khác nhau:
-Đình thờ thành hoàng
-Chùa thờ phật
-Đền , điện cốc, miếu am: là nơi thờ của đạo giáo
-Văn miếu , văn chỉ, văn thánh : là nơi thờ của đạo nho
-Thành đường của Hồi giáo
-Thánh thất của đạo cao đài
-Nhà thở của Công giáo Tin lành
Ngoài ra trong các đạo này, các chi phái cùng có nơi thờ tự khác nhau
+đồ dùng việc đạo: Là những dụng cụ được dùng vào việc nghi lễ tôn giáo, và
biểu hiện niềm tin tôn giáo, như : chiêng trống bài vị.. và trong các đồ dùng việc
đạo thì kinh sách có vị trí quan trọngvì nó là công cụ để phát tri ển tôn giáo và c ủng
cố đức tin
đối với đồ dùng việc đạo thì có sự thống nh ất giữa 2 m ặt v ật ch ất và v ật bi ểuđ ạt
giá trị và nôị dung nào đó
+Các cơ sở vật chất của tôn giáo như ruộng đất cơ sở từ thiện đây là nh ững c ơ s ở
vật chất đảm bảo cho giáo hội hoạt động. Nó là sự kết tinh của 2 mặt
Mặt hoạt động
Mặt tài sản của giáo hội
+Sinh hoạt của tôn giáo: Là những nghi thức diễn ra đối với tín đ ồ hoặc c ủa t ổ
chức tôn giáo, như đọc kinh cầu nguyện, tổ chức các nghi lễ
-Mặt chủ thể là người quản lý đứng đầu
-Mặt diễn biến là trình tự diễn ra các sinh hoạt



Câu 17: Anh chị hãy trình bày nội dung QLNN về các hoạt động tôn
giáo
Có các nội dung cơ bản sau:
+Xét duyệt và công nhận pháp người tôn giáo

30
-Tôn giáo có các thể nhân người tôn giáo, và pháp nhân tôn giáo, th ể nhân tôn giáo
do các tổ chức giáo hội tôn giáo công nhận, còn pháp nhân tôn giáo do nhà n ước
công nhận.
-Các tổ chức tôn giáo thuộc nhóm các tổ chức xã hội vì vậy vi ệc xét duy ệt và công
nhận các tổ chức này phải đảm bảo các thủ tục pháp lý cần thi ết . Và các văn b ản
quy phạm pháp luật hiện hành của nứoc ta quy định.
-Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định công nhận hoặc cho phép các tổ chức
tôn giáo hoạt động .
-Các cơ quan nhà nước chuyên ngành trên lãnh thổ từ trung ương đến địa phương
có trách nhiệm xem xét việc đăng ký của các pháp nhân tôn giáo trực thu ộc các tôn
giáo đã được thủ tướng chính phủ cho phép hoạt động.
+Xét duyệt chương trình hành đạo thường xuyên và đột xuất . Về cơ bản nội dung
này được quy định như sau:
-những chương trình hành đạo thường xuyên của các tôn giáo như ngày giáng sinh,
ngày phục sinh...thì tổ chức giáo hội mỗi một năm phải báo cáo chính quy ền đ ịa
phương 1 lần và phải tiến hành theo quy định của nghi lễ trong giáo lý.
-Còn những nội dung hành đạo đột xuất thì phải báo cáo với chính quy ền địa
phương nếu đồng ý mơí được tiến hành.
+Xét duyệt và công nhận các pháp nhân tôn giáo, một số vi ệc thu ộc hnàh chính
đạo:
-Việc phong chức sắc, nhà tu hành thì tuỳ theo c ấp, ch ức đ ều có s ự tho ả thu ận và
chấp thuận của uỷ ban nhân dân các cấp tương đương, như việc phong giám m ục,
hồng y, thượng toạ và những chức sắc tương đương phải được sự đồng ý c ủa
chính phủ và các chức sắc dưới phải đựoc sự đồng ý của cấp tỉnh, thành phố
thuộc trunng ương.
-Việc đăng ký con dấu làm con dấu mới, tách nhập họ đạo,...cũng phải tuân theo
các quy định của pháp luật hiện hành.
+Quản lý đào tạo chức sắc nhà tu hành.
-ở việt nam có gần 50 trường đào tạo chức sắc nhà tu hành t ừ c ơ s ở đ ến trình đ ộ
đại học
-Việc mở các trường đào tạo chức sắc tôn giáo nhà tu hành phải tuân theo nh ững
quy định của pháp luật và phải đảm bảo sự phát triển bình th ường c ủa các tôn
giáo, bảo đảm tính kế thừa của các thế hệ và các nhà tu hành.
-Người đứng đầu các cơ sở đào tạo phải chịu trách nhiệm trước pháp lu ật v ề các
hoạt động của cơ sở đào tạo của mình.
-Những quy định nội dung liên quan đến giáo lý tôn giáo đó tự quyết định.
-Việc cử người đi học phải được sự nhận xét của chính quyền địa phương, người
đi học phải thực hiện tốt nghĩa vụ công dân và dưới sự h ướng dẫn của ban tôn
giáo chính phủ.
+Xét duyệt quá trình xây dựng và sửa chữa nơi thờ tự.
-Việc xây mới tuỳ theo công trình thì do trung ương hay tỉnh thành ph ố xem xét
quyết định, những việc tu bổ và sửa chữa nhỏ không cần giấy phép xây dựng
không cần thông báo cho chính quyền địa phương biết.
-Những nơi thờ tự được xếp hạng văn hoá hay di tích khi xây mới phải được sự
đồng ý của ngành văn hoá, nhằm bảo tồn văn hoá dân tộc.
31
+Xét duyệt các hoạt động từ thiện – xã hội. Đây là nội dung liên quan đ ến vi ệc
quản lý tổ chức phi chính phủ. Nội dung này được nhà nước ta khuy ến khích và
được hướng dẫn cụ thể trong các văn bản của ban tôn giáo chính phủ, của bộ giáo
dục và các cơ quan chức năng khác.
+Xét duyệt các hoạt động quốc tế và đối ngoại của tôn giáo.
Về cơ bản các hoạt động naỳ phải tuân thủ và phù h ợp với các chính sách đ ối
ngoại của nhà nước.
Tổ chức cá nhân tôn giáo ở trong nước mời tổ chức cá nhân nước ngoài vào Việt
nam phải được sự chấp thuận của ban tôn giáo chính phủ.
+Xử lý các khiếu nại tố cáo có liên quan đến tôn gíáo và vi ph ạm chính sách tôn
giáo, thì căn cứ theo luật khiếu nại tố cáo 1998 và các chính sách tôn giáo của đảng
và nhà nước để giải quyết.
+Đấu tranh chống lợi dụng tôn gíao, đây là trách nhiệm của c ả h ệ th ống chính tr ị.
Việc đấu tranh này tập trung vào một số nội dung sau đây: Bài trừ các t ệ mê tín d ị
đoan, lợi dụng tín ngưỡng móc nối với các tổ chức nước ngoài để chống phá nhà
nước, chống lại các thủ đoạn lợi dụng tôn giáo để chống phá chính quy ền ngăn
cản các tín đồ thực hiện nghĩa vụ công dân.

Câu 18. Anh chị hãy trình bày các phương pháp quản lý nhà nước về các hoạt đông
tôn giáo.
Có 4 phương thức quản lý nhà nước
#Quản lý bằng pháp luật
-Là bao gồm hệ thống tập hợp các văn bản pháp luật nhà nước với nh ững thi ết
chế ( bộ máy được phân công theo từng chức năng)
-trong những năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã có nhiều cố gắng trong vi ệc
xây dựng những văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo và tín ng ưỡng cho các
hoạt động tôn gíao ngày càng đúng pháp luật.
-Những văn bản quản lý nhà nước về tôn giáo là nghị định số 26/1999/NĐ-CP ngày
19-4-1999 của chính phủ về các hoạt động tôn giáo
#Quản lý bằng chính sách
-Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nứoc được cụ thể hoá b ằng nh ững n ội dung
sau đây:
-Các tôn giáo ở Việt nam được hoạt động trong khuôn kh ổ của hi ến pháp và pháp
luật Việt nam
-Một số tôn giáo ở Việt nam muốn hoạt động hợp pháp phải đáp ứng những tiêu
chí cơ bản như số tín đồ tự nguỵện đi theo, có giáo sáng hướng dẫn, có tôn ch ỉ
mục đích hoạt động không trái với pháp luật, có hệ thống giáo lý phù hợp không
mê tín dị đoan...và phải đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan nhà n ước có
thẩm quyền.
-Mọi tôn giáo không đáp ứng được các yêu cầu trên không được phép hoạt động,
đây chỉ là quy định đối với tổ chức tôn giáo còn tín đồ hoàn toàn t ự do sinh ho ạt tín
ngưỡng và nơi thờ tự hợp pháp.


32
-Mọi công dân Việt nam đều bình đẳng trước pháp luật và xử lý bằng pháp luật
những công dân vi phạm dù họ có theo tôn giáo nào, xử lý mọi hành vi lợi dụng tôn
giáo, mạo danh tôn giáo để gây rối trật tự xã h ội làm ph ương h ại t ới an ninh qu ốc
gia, an toàn xã hội,
-Các tôn giáo ở Việt nam được nhà nước khuyến khích tham gia các ho ạt đ ộng
giáo dục, từ thiện, nhân đạo theo sự hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn.
-Các tôn giáo được mở trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành được cử đi đào tạo
nước ngoài, các tổ chức cá nhân tôn giáo được tạo điều kiện thuận lợi đ ể giao l ưu
quốc tế theo quy định của pháp luật.
#Quản lý bằng tổ chức bộ máy và cán bộ
-tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo hi ện nay căn c ứ vào các
nghị quyết, chỉ thị của đảng, hiến pháp và các văn bản luật có liên quan
-Cụ thể là : ban tôn giáo của chính phủ có chức năng quản lý nhà n ứoc v ề ho ạt
động tôn gíao trong phạm vi cả nước là đầu mối phối h ợp với các ngành v ề công
tác tôn giáo và liên hệ với các tổ chức tôn giáo.
-Ban tôn giáo tỉnh thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân, ch ịu
trách nhiệm trước uỷ ban nhân dân, thực hiện chức năng quản lý nhà n ước v ề tôn
giáo trong phạm vi địa phương mình.
-Bộ máy này được thể hiện qua sơ đồ sau
#Phương pháp giáo dục thuyết phục vận động quần chúng
-Phương pháp này xuất phát từ luận điểm “cốt lõi của công tác tôn giáo là cu ộc
vận động quần chúng”
-Nội dung cơ bản là “tuyên truyền, phổ biến quán triệt chủ trương chính sách tôn
giáo của Đảng và nhà nước để mọi người thực hiện đúng.
#Ngoài ra do đặc thù của hoạt động tôn giáo nên ngoài các ph ương th ức trên nhà
nước ta còn sử dụng các phương thức quản lý bằng đầu tư chính tài chính, thanh
tra , kiểm tra, tổng kết đánh giá.
Chính phủ-Ban tôn giáo Chính phủ- Ban tôn giáo tỉnh, thành ph ố- Ban tôn giáo c ấp
huyện- Cơ quan văn hoá xã hội cấp xã.

Câu19: Anh chị hiểu thế nào về nhận xét của Mác về vai trò của tôn giáo trong
đời sống xã hội: “Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng b ị áp b ức, là trái tim c ủa th ế
giới không có trái tim, cũng giống như nó là trật tự của những trật t ự không có tinh
thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân.
Đây là 1 nhận xét mang tính phổ quát nhất về tôn giáo từ trước đến nay, câu nhận
xét này bao hàm tất cả các vấn đề lý luận xung quanh tôn giáo từ khái niệm cho tới
xu hướng của tôn giáo. Như vậy để hiểu được vai trò của tôn giáo thonng qua câu
nói này của Mác thì chúng ta phải nghiên cứu tuần tự từ khái niệm của tôn giáo.
*Về khái niệm thì tôn giáo là 1 khái niệm hết sức trừu tượng, ở mỗi 1 khía cạnh
hay 1 nhóm quan điểm thì coi tôn giáo là những hiện tượng khác nhau, nhưng nhìn
chung tôn giáđược hiểu là sự phải ánh thế giới vật chát vào ý thức con người 1


33
cách đặc biệt, nó là sản phẩm của lịch sử nên nó không nằm ngoài quy luật phát
triển của laịch sử nó là 1 hiện tượng thuộc thượng tầng kiến trúc.
*Về nguồn gốc của tôn giáo thì theo chủ nghĩa Mác thì tôn giáo hình thành từ 3
nguồn gốc đó là:
-Kinh tế xã hội: đây là yếu tố quyết định nội dung, phương thức và hình thức của
tín ngưỡng tôn giáo ở mỗi vùng miền, mỗi quốc gia dân tộc, tương ứng với 1 điều
kiện thì sẽ có 1 tôn giáo xuất hiện.Như với điều kiện kinh tế xã hội phân chia
đẳng cấp tuyệt đối như xã hội ấn độ thời kỳ đạo Bà La môn thống trị thì sẽ xuất
hiện đạo phật đáu tranh để xoá bỏ sự phân biệt đẳng cấp đó và kêu gọi người
tương thân tương ái.
-Nguồn gốc nhận thức: xuất phát từ luận điểm nổi tiếng của Mác đó là “con
người làm ra tôn giáo chứ, tôn giáo không làm ra con người” hay “ Lịch sử loài
người quyết định lịch sử của tôn giáo” bởi vậy nguồn gốc nhận thức có ý nghĩa
thực sự quan trọng đối với sự hình thành của tôn giáo hoặc tín ngưỡng. Như vậy
con người chỉ có tôn giáo khi bộ não của con người phát triển đến mức có khả
năng khái quát hoá trừu tượng hoá các sự vật hiện tượng trong tự nhiên.
-Nguồn gốc tâm lý tình cảm: xuất phát từ sự sợ hái của con người đối với các
hiện tượng kỳ lạ, hay sự kính trọng của con người đối với 1 nhân vật hay con
người nào đó thì cũng sẽ hình thành nên tôn giáo, tín ngưỡng. Ví dụ như tín
ngưỡng thờ các vị anh hùng có công vời dân tộc Việt Nam.
*Về bản chất của tôn giáo: Thì khi nghiên cứu về bản chất của tôn giáo thìỉch
nghĩa Mác cho rằng: tôn giáo là 1 hiện tượng thuộc thượng tầng kiến trúc, là 1
hình thái của ý thức xã hội, nó phản ánh tồn tại xã hội, ý thức của tôn giáo là hình
thái phản ánh lộn ngược. để rồi con người lấy cái lôn ngược đó làm chân lý cho
cuộc sống của mình.
*Về tính chất của tôn giáo: thì nó có 3 tính chất cơ bản như sau: tính lịch sử, tính
quần chúng, tính chính trị.
*Về xu thế của tôn gaío hiện nay có 4 xu thế:
-Xu thế hoá là xu thế trước kia tôn giáo chỉ bàn về cái siêu nhiên, nhưng hiện nay
đã bàn về các vấn đề xã hội, đời thường.
-Dân tộc hoá: là xu thế mà các tôn giáo quay trở về các giá trị văn hoá mang tính
vùng miền.
-Xu thế đa dạng hoá tôn giáo: là xu thế các tôn giáo lớn phản ly thành nhiều hệ
phái.
-Xung đột dân tộc đàn xen với nguyên nhân tôn giáo đang là xu thế mang tính toàn
cầu.
*Vai trò của tôn giáo: vì tôn giáo là 1 hiện tượng đời sống xã hội bởi vậy nó luôn
có tính 2 mặt như những sự vật hiện tượng khác. Và vai trò của tôn gaío thể hiện
như sau:
-Vai trò trong nhận thức, tôn giáo lý giải quá trình nhận thức của nhân loại, và nó
thể hiện trong giáo lý của các tôn giáo.
-Tôn giáo có tác động đến các thế lực chính trị khác nhau, ở khía cạnh này tôn giáo
có rất nhiều tác động xấu tới chính trị, nó là chỗ dựa cho sự cải trị của các nhà
nước như toà thánh va ti can ở thời kỳ trng cổ, ở thời này thì đạo công giáo gần
như chi pối toàn bộ cuộc sống, văn hóa tinh thần của nhân dân, và nó còn quyết
34
định các chế độ chính trị của nhiều nước, nó kiểm chế rất nhiều tư tưởng tiến bộ
của nhân loại.
-Tôn giáo không chỉ liên quan tới chính trị, tinh thần, mà nó còn liên quan đến kinh
tế, trong lịch sử tôn giáo đã ủng hộ quan hệ kinh tế nào thì nó sẽ tồn tại và phát
triển, như đạo công giáo ở thời kỳ trung cổ đã ủng hộ quan hệ kinh tế phong kiến
là quan hệ kinh tế giữa nông dân và địa chủ và vì thế quan hệ kinh tế này tồn tại
rất lâu dài.
-Tôn giáo có vai trò rất lớn tới văn hoá, tôn giáo là nguyên nhân cảm hứng cảu
những sáng tạo văn hóa như các bích hoạ ở nhà thờ công giáo do hoạ sỹ Michel
Angelo vẽ hay các lồi kiến trúc ở công trình chùa Việt Nam, đều là những nét văn
hoá quý bấu còn lưu giữ, hơn nữa tôn giáo còn tạo nên 1 nếp sống cộng đồng
mang tính nhân văn cao cả, đây là 1 vai trò hết sức tích cực của tôn giáo.
->Như vậy qua các phần lý luận cơ bản về tôn giáo thì ta đã thấy được tính phổ
quát và đặc biệt là vai trò của tôn giáo đúng như lời Mác đã nhận xét.

Câu20: Anh, chị hiểu như thế nào về câu nói của chủ tịch HCM: “ Học thuyết của
Khổng Tử có ưu điểm của nó là sự tu dưỡng đạo đức cá nhân, tôn giáo của Giêsu
có ưu điểm là lòng nhân ái cao cả. Chủ nghĩa Mác có ưu điểm của nó là phương
pháp làm việc biện chứng, chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có ưu điểm là chủ nghĩa yêu
nước, chính sách của nó thích hợp với điều kiện nước ta. Khổng Tử, Giêsu, Mác,
Tôn Dật Tiên chẳng có diểm chung đó sao? Họ đều muốn mưu cầu hnạh phúc cho
loại người, mưu phúc lợi cho xã hội.
->Câu nói này của Hồ Chí Minh là câu nói đánh giá các vai trò tích cực của các tôn
giáo, tư tưởng lớn của thế giới, và các tư tưởng này đều có 1 điểm chung đó là
mục đích của họ đều mưu cầu hạnh phúc cho người dân lao động, cho xã hội. Mà
cụ thể là:
-Học thuyết của Khổng Tử: Đây là 1 tư tưởng của Khổng Trọng Ni người nước
Trung Quốc, tư tưởng của ông ra đời vào thời kỳ trước công Nguyên khi mà xã hội
Trung Quốc lâm vào tình trạng bất ổn xã hội lộn xộn không có trật tự, do vậy tư
tưởng chủ đạo của ông là kêu gọi mọi người tu dưỡng đạo đức cá nhân, tạo nên 1
trật tự mới cho xã hội. Và điều này đã tạo nên cho học thuyết này 1 hiệu quả bất
ngờ khi mà nó được lấy làm tư tưởng chủ đạo cho cuộc sống của người Trung
Quốc suốt 2000 năem.
-Đạo công giáo của Giêsu thì có lòng nhân ái cao cả.
Đạo này là do Giêsu sáng lập ra và từ khi ra đời tới nay nó luôn luôn đề cao lòng
nhân ái cả của con người thể hiện qua lòng kính chúa và lòng nhân ái của chúa
Giêsu, Người là niềm tin cho các con chiên khi họ gặp chuyện không may và chúa
luôn tha thứ cho các lỗi lầm của họ. Và để thể hiện tư tưởng của mình thì đạo
công giáo luôn luôn đi đầu trong việc làm tư thiện nhân đạo và đặc biệt là giáo dục
con chiên có lòng nhân ái độ lượng.
-Chủ nghĩa Mác là 1 tư tưởng ra đời trong thời kỳ cực thịch của chủ nghĩa tư bản,
chủ nghĩa Mác ra đời đánh dấu 1 bước ngoặt lớn cho lịch sử xã hội loại người và
đã cống hiến cho nhân loại rất nhiều mà đáng chú ý là phương pháp làm việc biện
chứng, đây là 1 phương pháp nền móng mọi khoa học hiện đại, từ phương pháp

35
này mà loài người ta đã tìm ra rất nhiều chân lý trong cuộc sống, và phương pháp
làm việc hiệu quả.
-Chủ nghĩa của Tôn Dật Tiên là chủ nghĩa Tam Dân đó là dân tộc, dân chủ, dân
quyền mà ưu điểm cơ bản của nó là lòng yêu nước vì chủ nghĩa này ra đời trong 1
bối cảnh mà xã hội Trung quốc đang đối mặt với sự xâm lược của Nhật, sự bất
ổn về chính trị và kinh tế. ở chủ nghĩa tan dân của Tôn Dật Tiên thì Hồ Chí Minh
cho rằng nó rất phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của nước ta khi chưa dành được
độc lập. Và đây cũng là 1 tư tưởng chủ đạo cho cuộc cách mạng của dân tộc ta.
Như vậy tất cả 5 tư tưởng trên là mặt tích cực của tín ngưỡng tôn giáo và nó có
những điểm mạnh điểm đúng để mọi người mọi dân tộc học tập.




36
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản