CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG I

Chia sẻ: hanh_vantran_91

Tài liệu ôn thi môn tài chính tiền tệ gồm hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn củng cố kiến thức môn học. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG I

1.TIỀN TỆ
1. Chế độ bản vị tiền vàng được sử dụng phổ biến ở các nước
trong những năm nào?
A Đầu thế kỉ XIX
B Cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX
C Cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX
D Không có đáp án đúng
2. Hình thái tiền tệ nào chiếm phần lớn các nước có nền kinh tế
phát triển và hệ thống ngân hàng hiện đại?
A Tiền tệ bằng hàng hóa
B Tiền giấy
C Tiền giấy và tiền ghi sổ
D Tiền ghi sổ
3. Khi tiền tệ thực hiện chúc năng phương tiện cất trữ thì tiền tệ
cần có nhữngđiều kiện gì?
A Có giá trị nội tại và sức mua ổn dịnh và lâu dài
B Giá trị dự trữ phải được thực hiện bằng phương tiện hiện thực
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
4. Tại sao tiền tệ được coi là hàng hóa đặc biệt?
A Vì tiền tệ có giá trị lớn
B Vì tiền tệ là vật ngang giá chung
C Vì giá trị sử dụng của tiền tệ được biểu hiện ngay trong khâu lưu
thông
D Tất cả các phương án trên
5.Séc thuộc loại tiền nào sau đây?
A Tiền ghi sổ
B Tiền điện tử
C Tiền giấy
D Tiền kim loại
6. Khi nhiều hàng hóa biểu hiện giá trị của mình ở cùng một loại
hàng hóa làm vật ngang giá chung. Tuy nhiên vật ngang giá chung
chưa ổn định ở một thứ hàng hóa nhất định nào thì là hình thái
biểu hiện giá trị nào?
A Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
B Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
C Hình thái chung của giá trị
D Hình thái tiền tệ
7. Tín tệ bao gồm các loại nào?
A Tín tệ kim loại, tiền giấy
B Tiền giấy, bút tệ
C Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ
D Tín tệ kim loại, tiền giấy, bút tệ, tiền điện tử
8. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hóa tệ kim
loại?
A Giá trị thực của tiền tệ và giá trị trao đổi của nó đồng nhất
B Giá trị thực của tiền tệ và giá trị trao đổi của nó không đồng nhất
C Dễ bảo quản, dễ vận chuyển
D Dễ chia nhỏ hay gộp lại
9.Chọn đáp án sai.
A Tiền giấy khả hoán là tiền giấy được ấn định tiêu chuẩn giá cả
bằng vàng và có thể chuyển đổi trực tiếp ra vàng theo hàm lượng
B Tiền giấy khả hoàn là tiền được đảm bảo bằng vàng
C Tiền giấy khả hoán đươc lưu hành trong chế độ bả vị tiền vàng
D Tiền giấy khả hoán là tiền giấy được ấn định tiêu chuẩn giá cả
bằng pháp luật, bắt buộc lưu thông và không thể trực tiếp đổi ra vàng
10.Trong lưu thông tiền nào ít là giả nhất?
A Tiền giấy
B Tín tệ
C Bút tệ
D Tiền điện tử


2. TÀI CHÍNH

1.Đặc trưng cở bản của tài chính ở giai đoạn trước CNTB là gì?
A Các quan hệ tài chính giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã
hội được thực hiện dưới hình thái giá trị
B Các quan hệ tài chính phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện
vật trực tiếp
C Quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực của nhà nước dưa trên
những nguyên tắc nhất định và đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ
nền kinh tế quốc dân
D Cả 3 ý trên đều đúng
2.Căn cứ vào các hình thức sở hữu các nguồn lực tài chính thì hệ
thống tài chính được chia thành những khâu nào?
A Tài chính công
B Tài chính tư
C Bảo hiểm và tín dụng
D Cả A và B
3. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng lĩnh vực tài chính
trong các khâu của hệ thống tài chính thì khâu nào là cơ sở?
A Tài chính doanh nghiệp
B Ngân sách nhà nước
C Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội
D Bảo hiểm
4. Trong chức năng phân phối của tài chính thì chủ thể phân phối
là?
A Các chủ thể có quyền sở hữu nguồn tài chính
B Các chủ thể có quyền sử dụng nguồn tài chính
C Các chủ thẻ có quyền lực chính trị
D Cả 3 ý trên
5. Chọn câu sai.
A Tài chính là phương thức vận động độc lập
B Tài chính là phạm trù phân phối dưới hình thái giá trị tiền tệ
C Tài chính là tiền tệ và quỹ tiền tệ
D Tài chính là các quan hệ kinh tế nhưng không phải mọi quan hệ kinh
tế trong xã hội đều thuộc phạm trù tài chính.
6. Đặc điểm nào sau đây không phải là chức năng giám đốc của tài
chính?
A Giám đốc tài chính chỉ được thực hiện đối với sự vận động của tiền
B Giám đốc tài chính không chỉ thực hiện được đối với sự vận động
của tiền mà còn thực hiện được cả với sự vận động của vật tư, lao
động
C Giám đốc tài chính có tính kịp thời, toàn diện thường xuyên liên tục
và rộng rãi
D Giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền thông qua sự vận động của
tiền tệ khi thực hiện chức năng phương tiện trao đổi thanh toán và
phương tiên tích lũy
7. Căn cứ vào hình thức sở hữu các nguồn lực tài chính hệ thống
tài chính được chia thành
A Tài chính công và tài chính tư
B Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình
C Tài chính nhà nước và tài chính phi nhà nước
D Tài chính nội địa và tài chính phi quốc tế
8. Xét về mặt hình thức tồn tại, nguồn tài chính có thể tồn tại
dưới dạng
A Một phần của cải của xã hội mới được sáng tạo ra trong kì
B Vô hình hoặc hữu hình
C Một phần của cải của xã hội còn lại từ thời kì trước
D Một phần tài sản tài nguyên quốc gia có thể cho thuê hoặc nhượng
bán có thời hạn
9. Khi nói về bản chất của tài chính thì nhận xét nào sau đây là
đúng
A Tài chính là những quan hệ kinh tế, nhưng không phải mọi quan hê
kinh tế trong xã hội đều thuộc phạm vi tài chính
B Tài chính là nhũng quan hệ kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của nhà
nước, của pháp luật. Tài chính là luật lệ tài chính.
C Tài chính là phạm trù phân phối dưới hình thái giá trị tiền tệ. Tài
chính là tiền hay các quỹ tiền tệ
D Cả 3 nhận xét trên đều đúng
10. Căn cứ vào hình thức sở hữu và các nguồn lực tài chính. Hệ
thống tài chính được chia thành mấy bộ phận?
A2
B3
C4
D5
11. Tài chính công bắt đầu xuất hiện khi nào?
A Khi phân công lao động xã hội bắt đầu phát triển.
B Khi chế độ tư hữu xuất hiện
C Khi nhà nước ra đời và nhà nước đã sử dụng mạnh mẽ hình thức
tiền tệ trong việc phân phối sản phẩm xã hội
D Sau cuộc đai khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
12. Đối tượng của phương pháp tài chính là?
A Tài sản, tài nguyên quốc gia
B Phần tài sản dư lại từ kì trước
C Toàn của cải dưới hình thái giá trị
D Phần của cải trong XH ở trong nước chuyển ra nước ngoài và
ngược lại
13. Cơ quan tài chính nào sau đây không thuộc tài chính công?
A Tài chính các đơn vị sự nghiệp
B Tài chính các tổ chức xã hội
C Tài chính doanh nghiệp nhà nước
D Tài chính doanh nghiệp tư pháp
14. Tài chính ra đời trong điều kiện nào?
A Khi con người xuất hiện
B Do quá trình tích lũy và sử dụng tiền tệ
C Do sản xuất hàng hóa tiền tệ ra đời
D Khi nhà nước ra đời
15. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động thì tài chính gồm những khâu
nào?
A Bảo hiểm, tín dụng, ngân sách nhà nước
B Ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp
C Tài chính DN, ngân sách NN, bảo hiểm, tín dụng, tài chính hộ gia
đình và các tổ chức xã hội
D Ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp,bảo hiểm
16. Quá trình phân phối tài chính trải qua những giai đoạn nào?
A Giai đoạn phân phối lần đầu
B Giai đoạn phân phối lại
C Giai đoạn phân phối lần đầu và phân phối lại
D Tất cả đều sai
17. Chủ thể của chức năng giám đốc tài chính là?
A Các chủ thể có quyền sở hữu các nguồn tài chính
B Là các chủ thể có quyền tham gia vào quá trình phân phối
C Các chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính
D Các chủ thể có quyền lực chinh trị
18. Đối tượng của chức năng giám đốc là?
A Các quỹ tiền tệ
B Các quỹ tài chính
C Toàn bộ của cải của xã hội
D Quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
19. Đâu là chức năng của tài chính?
A Chức năng phân phối và giám đốc
B Chức năng là phương tiện mở rộng sản xuất và phân phối hàng hóa
C Chức năng kích thích điều tiết họat động kinh tế xã hội
D Chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinh tế
20. Đâu là vai trò của tài chính?
A Tổ chức và chu chuyển lớn
B Tài chính là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân, quản lý điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
C Là phương tiện mở rộng các quan hệ quốc tế
D Biểu hiện quan hệ xã hội và là phương tiện phục vụ lợi ích của
người sở hữu chúng
21. Từ doanh thu đến quỹ nào sau đây là quá trình phân phối lại?
A Quỹ lương
B Quỹ bảo hiểm
C Quỹ giáo dục
D Quỹ nguyên vật liệu
22. Chức năng giám đốc của tài chính được thực hiện thông qua
sự vận động của tiền vốn với chức năng ?
A Phương tiện thanh toán và cất trữ
B Phương tiện thanh toán và lưu thông
C Phương tiện cất trữ và lưu thông
D Cả A, B và C đều sai
23. Loại tài chính nào sau đây không phải là tài chính tư?
A Tài chính doanh nghiệp tư
B Tài chính hộ gia đình
C Tài chính các đơn vị sự nghiệp
D Tài chính các tổ chức xã hội
24. Hãy chọn đáp án đúng nhất.
A Hoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội không vì mục đích kinh doan
hay lấy lãi
B Những rủi do mà bảo hiểm xã hội đảm bảo chỉ là những rủi do về
con người
C Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định
D Cả A, B và C đều đúng
25. Căn cứ vào mục đích sử dụng các quỹ tiền tệ, tài chính công
bao gồm?
A Ngân sách nhà nước
B Quỹ tín dụng nhà nước
C Quỹ dự trữ quốc gia
D Tất cả các phương án trên
26. Chọn câu sai:
A Tài chính là phương thức vận động độc lập tương đối của tiền tệ
B Tài chính là phạm trù phân phối dưới hình thái giá trị tiền tệ
C Tài chính là tiền tệ và quỹ tiền tệ
D Tài chính là các quan hệ kinh tế nhưng không phải mọi quan hệ kinh
tế trong xã hội đều thộc phạm trù kinh tế
27. Căn cứ vào các hình thức sở hữu các nguồn lực tài chính, hệ
thống tài chính được chia thành ?
A Tài chính công và tài chính tư
B Tài chính các tổ chức xã hội và tài chính hộ gia đình
C Tài chính nhà nước và tài chính phi nhà nước
D Tài chính nội địa và tài chính quốc tế
28. Xét về mặt hình thức tồn tại, nguồn tài chính có thể tồn tại
dưới dạng:
A Một phần của cải của xã hội được sáng tạo ra trong kì
B Vô hình hoặc hữu hình
C Một phần của cải xã hội còn lại của từ thời kì trước
D Một phần tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê hoặc nhượng
bán có thời hạn
29. Tài chính có mấy chức năng chính?
A 1 B 2
C 3 D 4
30. Chức năng giám đốc của tài chính có đặc điểm là?
A Là giám đốc bằng đồng tiền thực hiện thông qua các việc phân tích
các chỉ tiêu tài chính nhưng không đồng nhất với mọi loại kiểm ra
giám sát bằng đồng tiền đều là giám đốc tài chính
B Giám đốc tài chính được thực hiện với quá trình hình thành, phân
phối sử dụng các quỹ tiền tệ
C Giám đốc tài chính không chỉ được thực hiện với sự vận động của
tiền vốn mà còn được thực hiện đưới sự vận động của vật tư lao động
và hoạt động kinh té xã hội.
D Tất cả các phương án trên.
1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi
a) Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
c) Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.
d) Cả a) và b).
e) Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.
TL: d

2. Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có
giá bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
a) 10 ổ bánh mỳ
b) 2 con gà
c) Nửa con gà
d) Không có ý nào đúng
TL: c)

3. Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà
cấp 4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
a) 1-4-3-2
b) 4-3-1-2
c) 2-1-4-3
d) Không có câu nào trên đây đúng
TL: d)1 2 3 4

4. Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:
a) M1.
b) M2.
c) M3.
d) Vàng và ngoại tệ mạnh.
e) Không có phương án nào đúng.
TL: a) vì M1 là lượng tiền có tính thanh khoản cao nhất.

5. Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây
a) Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được
b) Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
c) Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
d) Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
TL: d) cả 2 yếu tố cùng nói về 1 hiện tượng là lạm phát

6. Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
a) Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
b) Được chấp nhận rộng rãi.
c) Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
d) Cả 3 phương án trên.
e) Không có phương án nào đúng.
TL: d) theo luận điểm của F. Minshkin (1996), Chương 2.

7. Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?
a) Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.
b) Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế.
c) Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế.
d) Cả 3 phương án trên đều đúng.
TL: d).

8. Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:

a) Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.
b) Thương mại giữa các nước được khuyến khích.
c) Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể án định được lượng tiền cung ứng.
d) a) và b)
TL: d) vì phương án c) là sai: lượng tiền cung ứng phụ thuộc vào dự trữ vàng.

10. Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức
năng quan trọng nhất?
a) Phương tiện trao đổi.
b) Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
c) Phương tiện lưu giữ giá trị.
d) Phương tiện thanh toán quốc tế.
e) Không phải các ý trên.
TL: a)

11. Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố dưới
đây:
a) Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặt
b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
c) Khả năng tài sản có thể được bán với giá thị trường của nó
d) Cả a) và b)
e) Cả a) và c)
TL: d)

12. Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực sang tiền quy ước được xem là một bước
phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
a) Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
b) Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với
các hoạt động kinh tế.
c) Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá
trong nền kinh tế.
d) Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.

TL: c) Vì MV=PY, giả sử P/V ít thay đổi, M sẽ phụ thuộc vào Y. Y không ngừng tăng
lên, khối lượng và trữ lượng Vàng trên thế giới sẽ không thể đáp ứng.

13. Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở:
a) Theo cung cầu hàng hoá.
b) Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.
c) Một cách ngẫu nhiên.
d) Theo giá cả của thị trường quốc tế.
TL: c) Vì trong nền kinh tế hiện vật, chưa có các yếu tố Cung, Cầu, sự điều tiết của
Chính phủ và ảnh hưởng của thị trường quốc tế đến sự hình thành giá cả.

14. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế
hiện đại và Việt Nam bởi vì:
a) thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.
b) các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.
c) đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến
ngày nay.
d) hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế và
có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài
với số lượng không hạn chế.
TL: c)

15. "Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
a) Một loại tín tệ.
b) Tiền được làm bằng giấy.
c) Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản
của ngân hàng.
d) Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
TL: a)
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản