Câu hỏi và bài tập môn kế toán hành chính sự nghiệp

Chia sẻ: xuan_dai

Tài liệu tham khảo cung cấp một số câu hỏi và các dạng bài tập môn kế toán hành chính sự nghiệp giúp các bạn nắm được kiến thức và ôn tập tốt môn học này. Mời các bạn tham khảo

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Câu hỏi và bài tập môn kế toán hành chính sự nghiệp

 

  1. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
  2. CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Câu hỏi: 1. Đối tượng áp dụng kế toán Hành chính sự nghiệp? 2. Trình bày đối tượng kế toán hành chính sự nghiệp? 3. Phân tích nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp? 4. Trình bày nội dung công tác kế toán hành chính sự nghiệp? 5. Trình bày các căn cứ tổ chức công tác kế toán hành chính sự nghiệp? 6. Trình bày một số cách phân loại kế toán chủ yếu theo Luật kế toán hiện hành (Áp dụng đối với kế toán Nhà nước)? 7. Trình bày các nguyên tắc tổ chức kế toán hành chính sự nghiệp? 8. Trình bày các hiểu biết cơ bản về kỳ kế toán? Kỳ kế toán trong kế toán hành chính sự nghiệp? 9. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán hành chính sự nghiệp? 10. Trình bày khái niệm, nội dung cơ bản, nguyên tắc lập chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp? 11. Nêu các cách phân loại chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp chủ yếu? 12. Trình bày các qui định về lưu trữ, bảo quản chứng từ và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán trong kế toán hành chính sự nghiệp? 13. Trình bày các nội dung cơ bản về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp? 14. Nêu căn cứ và cách thức lựa chọn hình thức kế toán áp dụng ở các đơn vị hành chính sự nghiệp ? 15. Đặc trưng cơ bản và trình tự ghi sổ của các hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và kế toán máy? 16. Sổ kế toán hành chính sự nghiệp là gì? Các nội dung cơ bản của sổ kế toán?
  3. 17. Trình bày các nội dung liên quan đến mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán hành chính sự nghiệp? 18. Các phương pháp sửa chữa sổ kế toán và các trường hợp vận dụng trong kế toán hành chính sự nghiệp? 19. Các nội dung cơ bản của kiểm tra kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp? 20. Nêu các yêu cầu cần quán triệt trong tổ chức bộ máy kế toán hành chính sự nghiệp? 21. Nêu tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của người làm kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp? 22. Tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của kế toán trưởng trong đơn vị hành chính sự nghiệp? 23. Các qui định liên quan đến hành nghế kế toán theo Luật kế toán hiện hành?
  4. CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TIỀN, VẬT TƯ, SẢN PHẨM VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Câu hỏi: 1. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc? 2. Nêu các loại chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc? 3. Căn cứ và phương pháp ghi Sổ quĩ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc? 4. Trình bày phương pháp kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm quĩ tiền mặt? Cho ví dụ? 5. Trình bày phương pháp kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền gửi ngân hàng, kho bạc? Cho ví dụ? 6. Nêu các trường hợp kế toán tiền đang chuyển ? Cho ví dụ minh họa? 7. Phân biệt hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và hoạt động đầu tư tài chính dài hạn thuộc đối tượng kế toán hành chính sự nghiệp? 8. Nguyên tắc, phương pháp kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn ? 9. Trình bày các nguyên tắc xác định giá vật liệu, dụng cụ nhập kho? 10. Trình bày các phương pháp xác định giá vật liệu, dụng cụ xuất kho? 11. Chứng từ, kết cấu tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng trong kế toán vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa? 12. Trình bày căn cứ và phương pháp ghi Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá? 13. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa? Cho ví dụ?
  5. 14. So sánh sự khác nhau giữa nguyên tắc xác định giá thực tế vật liệu, dụng cụ mua ngoài nhập kho và hàng hóa mua về để kinh doanh? Cho ví dụ minh họa? 15. So sánh sự khác nhau giữa nguyên tắc xác định giá thực tế hàng hóa mua về để kinh doanh và giá thực tế sản phẩm do đơn vị sản xuất ra? Cho ví dụ minh họa? 16. Nêu tiêu chuẩn TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp? 17. Trình bày một số cách phân loại TSCĐ hữu hình? 18. Trình bày các nguyên tắc kế toán TSCĐ? 19. Chứng từ, kết cấu tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng trong kế toán TSCĐ? 20. Căn cứ, phương pháp ghi sổ TSCĐ ? 21. Căn cứ, phương pháp lập bảng tính hao mòn TSCĐ và bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ? 22. Trình bày phương pháp kế toán tăng, giảm, hao mòn, khấu hao TSCĐ? 23. So sánh phương pháp kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ? Cho ví dụ? 24. Trình bày nguyên tắc, phương pháp kế toán xây dựng cơ bản dở dang và sửa chữa lớn TSCĐ? 25. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có làm thay đổi nguyên giá của TSCĐ hay không? Tại sao? Cho ví dụ minh họa? 26. Trình bày nguyên tắc, phương pháp kế toán quyết toán vật tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ thuộc nguồn kinh phí hoạt động vào cuối năm? 27. Nguyên tắc, phương pháp kế toán đầu tư tài chính dài hạn ?
  6. Bài tập: Bài 2.1 Anh chị hãy tự ra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại một cơ quan hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp phù hợp với các định khoản kế toán sau, sau đó hoàn thiện các định khoản kế toán đó. 1. Nợ TK 111 Có TK 112/121/221 2. Nợ TK 112 Có TK 111/121/221 3. Nợ TK 111/112 Có TK 441/461/462/465 4. Nợ TK 111/112 Có TK 511/531 5. Nợ TK 111/112 Có TK 311/312/342/331 6. Nợ TK 111/112 Có TK 241/661/662/635 7. Nợ TK 111/121/221 Có TK 112 8. Nợ TK 152/153/155/211/213 Có TK 111/112 9. Nợ TK 311/312/331/332/333/334/335/341/342 Có TK 111/112 Bài 2.2 Trích tài liệu kế toán của đơn vị sự nghiệp A trong tháng 2/N như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ). 1. Ngày 2/2 xuất quĩ tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi kho bạc: 300.000. 2. Ngày 3/2 nhận được giấy báo Có của kho bạc về số tiền nộp vào tài khoản tiền gửi ngày 2/2: 300.000
  7. 3. Ngày 7/2 rút tiền gửi kho bạc chuyển cho cơ quan cấp trên 20 % số thu học phí: 60.000. 4. Ngày 8/2 nhận được tờ séc chuyển khoản do cơ quan B trả tiền dịch vụ đào tạo: 40.000, nộp tờ séc vào kho bạc để thanh toán. 5. Ngày 9/2 nhận được giấy báo Nợ của kho bạc về số tiền nộp cấp trên ngày 7/2: 60.000. 6. Ngày 15/2 bộ phận dịch vụ nộp số doanh thu trong tháng vào tài khoản tiền gửi kho bạc: 12.000. 7. Ngày 18/2 nhận được giấy báo có của kho bạc về số tiền thanh toán cho tờ séc ngày 8/2: 40.000 và số tiền do bộ phận dịch vụ nộp ngày 15/2: 12.000. Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế trên. 2. Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ tài khoản kế toán. 3. Lập Chứng từ ghi sổ và ghi Sổ Cái tài khoản 113. Bài 2.3 Tại phòng kế toán của cơ quan hành chính B tháng 9/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ). I. Số dư đầu tháng: TK 211: 1.240.000 TK 214: 320.000 TK 241: 18.000 TK 466: 920.000 Các TK khác có số dư xxx hoặc số dư bằng 0. II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1. Nhận một ô tô mới do cấp trên cấp kinh phí hoạt động, nguyên giá theo biên bản giao nhận: 420.000. 2. Nhận viện trợ của nhà tài trợ nước ngoài một máy in dùng cho hoạt động dự án, chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước, nguyên giá theo giấy xác nhận hàng viện trợ không hoàn lại: 10.000.
  8. 3. Dùng nguồn kinh phí dự án mua một máy điều hòa, giá mua chưa có thuế là 20.000 (Thuế suất GTGT: 5%), đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí lắp đặt đã trả bằng tiền mặt: 200. TSCĐ đã lắp đặt hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho ban quản lý dự án. 4. Máy vi tính mua tháng trước để trang bị cho phòng tài vụ đã lắp đặt xong với nguyên giá: 18.500, trong đó tiền thuê lắp đặt chưa trả: 500. TSCĐ được mua sắm bằng nguồn kinh phí hoạt động. 5. Dùng quỹ cơ quan để mua một vô tuyến trang bị cho phòng hành chính với giá mua: 5.500 đã thanh toán bằng tiền mặt. 6. Rút tiền gửi kho bạc mua một máy phát điện, tổng giá thanh toán: 61.600 (Thuế suất GTGT: 10%), sử dụng cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị, TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB. Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế trên 2. Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ tài khoản kế toán. Bài 2.4 Tại phòng kế toán của đơn vị sự nghiệp B tháng 10/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ). I. Số dư đầu tháng: TK 211: 1.440.000 TK 214: 540.000 TK 331: 6.000 TK 466: 900.000 Các TK khác có số dư xxx hoặc số dư bằng 0. II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1. Điều chuyển TSCĐ hữu hình M1 cho đơn vị Y trực thuộc nguyên giá: 120.000, giá trị hao mòn lũy kế là 36.000. 2. Cấp kinh phí hoạt động bằng TSCĐ hữu hình M2 mới xây dựng hoàn thành cho đơn vị Z trực thuộc, nguyên giá theo biên bản bàn giao: 510.000.
  9. 3. Thanh lý một nhà kho thuộc kinh phí sự nghiệp: - Nguyên giá: 55.000 - Hao mòn luỹ kế: 52.000 - Số phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt: 5.500 - Chi phí thanh lý chưa trả: 1.200 - Khoản chênh lệch thu, chi được bổ sung quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp. 4. Nhượng bán thiết bị P2 sử dụng cho bộ phận dự án: - Nguyên giá: 58.000 - Hao mòn luỹ kế: 40.000 - Chi phí thanh lý bao gồm giá trị phụ tùng xuất kho: 2.500, tiền công sửa chữa trả bằng tiền mặt: 1.500 - Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo có của kho bạc: 27.500 - Số thực thu do thanh lý được bổ sung nguồn kinh phí dự án 5. Rút tiền gửi kho bạc tạm ứng cho người nhận thầu sửa chữa lớn hội trường A1: 8.000. 6. Người nhận thầu bàn giao công trình sửa chữa lớn hoàn thành được nghiệm thu và quyết toán vào chi hoạt động: 42.000. 7. Rút tiền gửi kho bạc thanh toán (số còn lại) cho người nhận thầu: 28.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế trên 2. Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ tài khoản kế toán Bài 2.5 Tài liệu về TSCĐ hữu hình của đơn vị sự nghiệp B tính đến tháng 12/N như sau (Đơn vị tính 1.000 đ): I. Tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình từ đầu năm đến cuối tháng 11/N:
  10. - Mua sắm TSCĐ hữu hình M5 từ nguồn kinh phí hoạt động dùng cho hoạt động sự nghiệp, nguyên giá 15.000. - Mua sắm thiết bị P5 từ nguồn vốn vay dùng cho hoạt động SXKD nguyên giá 100.000. - Nhận bàn giao công trình nhà A4 hoàn thành được đầu tư từ nguồn vốn ĐTXDCB dùng cho hoạt động sự nghiệp, nguyên giá 250.000. II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12: 1. Ngày 2/12: Rút tiền gửi ngân hàng mua một thiết bị sản xuất P6 của công ty A theo giá thanh toán: 440.000 (thuế suất GTGT: 10%). Chi phí vận chuyển, lắt đặt, chạy thử đã chi bằng tiền mặt: 3.400, thiết bị này được đầu tư bằng quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp. 2. Ngày 5/12: Nhập một thiết bị văn phòng chưa thanh toán cho người bán, giá tính thuế nhập khẩu 50.000, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất GTGT khâu nhập khẩu 10%, chi phí vận chuyển 1.000, chi phí chạy thử 500, triết khấu mua hàng được hưởng 1% trên giá nhập khẩu, TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí hoạt động. 3. Ngày 7/12: Thanh lý TSCĐ hữu hình M2 dùng cho phòng tài vụ, thuộc kinh phí sự nghiệp: - Nguyên giá: 18.000 - Hao mòn luỹ kế: 16.500 - Số thu về thanh lý bằng tiền mặt: 1.500 được bổ sung quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp. 4. Ngày 15/12: Thanh lý TSCĐ hữu hình P2 thuộc nguồn vốn kinh doanh: - Nguyên giá: 125.000 - Hao mòn lũy kế: 120.000 - Chi phí thanh lý đã trả bằng tiền mặt: 1.500 - Số phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 4.500 5. Ngày 16/12: Rút tiền gửi kho bạc mua hai máy điều hoà nhiệt độ M6 và M7 lắp đặt cho phòng làm việc: - Giá mua chưa có thuế: 26.000/cái (Thuế suất GTGT: 10%).
  11. - Chi phí lắp đặt tính trừ vào tiền tạm ứng của cán bộ C: 150. - TSCĐ được đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp 6. Ngày 18/12: Sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hữu hình A3 của đơn vị : - Tiền thuê sửa chữa đã trả bằng tiền gửi kho bạc: 58.000. - Sau khi sửa chữa thời gian sử dụng của TSCĐ được đánh giá lại là 8 năm, bắt đầu tính từ năm sau. ( Biết nguyên giá TSCĐ trước lúc sửa là 140.000, đã sử dụng 7 năm, tỷ lệ hao mòn 10% /năm. Chi phí sửa chữa được quyết toán vào kinh phí hoạt động.) 7. Ngày 21/12: Bộ phận XDCB bàn giao một khu nhà làm việc A5 dùng cho hoạt động sự nghiệp: - Giá trị công trình được quyết toán: 126.000 - Chi phí không tính vào giá trị công trình được duyệt bỏ: 4.000. - TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn XDCB. 8. Ngày 22/12: Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ hữu hình M4 lắp đặt tại phòng họp, thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp: - Nguyên giá: 8.000 - Đã hao mòn: 3.200 - Yêu cầu người quản lý bồi thường khấu trừ vào lương 4 tháng. 9. Ngày 25/12: Tổng số hao mòn và khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng là: 173.000 trong đó: - Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD: 45.000 (trong đó khấu hao TSCĐ thuộc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ là 15.000, khấu hao TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh là 25.000, thuộc nguồn vốn vay là 5.000) - Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp: 133.000 Tài liệu bổ sung - Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Tỷ lệ HM, tỷ lệ KH TSCĐ áp dụng cho công trình xây dựng cơ bản hoàn thành là 10%,/năm cho các TSCĐ khác là 5%/năm Yêu cầu:
  12. 1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế trên. 2. Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ tài khoản kế toán 3. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình của đơn vị vào cuối năm N. 4. Tính HM TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp năm sau. Bài 2.6 Tại phòng kế toán của đơn vị sự nghiệp M tháng 5/N có tài liệu sau: (đơn vị tính: 1.000 đ) I. Số dư đầu tháng: - TK 152: 98.000, trong đó + TK 152A: 40.000 ( số lượng 1000 kg) + TK 152B: 58.000 ( số lượng 1000 kg) - TK 153 : 32.000 Các tài khoản khác có số dư xxx hoặc số dư bằng 0. II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Ngày 2/5 theo chứng từ số 15 : Rút DTKP hoạt động mua 1.500 kg vật liệu A dùng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa có thuế là 42/kg (thuế suất GTGT 5%). - Chi phí vận chuyển theo phiếu chi tiền mặt số 31 ngày 2/5: 500 2. Ngày 4/5 nhận giấy báo Nợ số 23 của ngân hàng về khoản tiền ứng trước cho công ty P để mua vật liệu B: 12.000. 3. Ngày 7/5 theo chứng từ số 40 : Mua chịu công ty X một số công cụ nhỏ tổng giá thanh toán 44.000 (thuế suất GTGT 10%) giao cho bộ phận dự án sử dụng. 4. Ngày 8/5 lập phiếu nhập kho số 16: Nhập kho vật liệu B số lượng 1.200kg dùng cho việc sản xuất sản phẩm, đơn giá đã có thuế 61,6/kg (thuế suất GTGT 10%). - Nhận giấy báo Nợ số 24 của ngân hàng về số tiền đã trả cho công ty P về việc mua vật liệu B: 61.920
  13. - Chi phí vận chuyển bốc dỡ vật liệu B theo phiếu chi tiền mặt số 32: 1.500 5. Ngày 9/5 lập phiếu xuất kho số 13: Xuất kho 1.500 kg vật liệu A - Dùng cho hoạt động sự nghiệp: 1000 kg - Dùng cho hoạt động dự án: 500 kg 6. Ngày 15/5 lập phiếu xuất kho số 14: Xuất kho 1.200 kg vật liệu B dùng cho hoạt động SXKD. 7. Ngày 20/5 phiếu xuất kho số 15: xuất kho dụng cụ lâu bền sử dụng cho hoạt động sự nghiệp 5.400. 8. Ngày 26/5 theo biên bản kiểm kê kho vật liệu dụng cụ số 03: phát hiện thừa một số công cụ trị giá 2.500 chưa xác định được nguyên nhân. 9. Ngày 30/5 theo chứng từ số 6 : Bộ phận dự án báo mất một dụng cụ lâu bền trị giá 5.500, sau khi chờ xử lí đã xác định được rõ nguyên nhân và yêu cầu người quản lí phải bồi thường 300, phần còn lại được phép xoá bỏ thiệt hại. Tài liệu bổ sung: Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế trên (xác định giá vật liệu, dụng cụ xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước; bình quân gia quyền; nhập sau xuất trước) 2. Lập Chứng từ ghi sổ và ghi Sổ Cái TK 152, TK 153. Bài 2.7 Tại phòng kế toán của cơ quan hành chính K tháng 12/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000 đ) I. Số dư đầu tháng: TK 152: 38.000 TK 331: 40.000 TK 337: 55.000 + TK 3371: 15.000 + TK 3373: 40.000
  14. Các tài khoản khác có số dư xxx hoặc số dư bằng 0. II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Ngày 2/12 tạm ứng bằng tiền gửi kho bạc cho công ty B nhận thầu sửa chữa lớn hội trường A1: 34.000. (Đã nhận được giấy báo Nợ trong ngày) 2. Ngày 4/12 nhận giấy báo Có của kho bạc về số kinh phí đầu tư XDCB được cấp theo lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: 48.000. 3. Ngày 5/12 theo giấy báo Nợ của kho bạc mua thiết bị P1 dùng cho đầu tư XDCB nhập kho : 30.000. 4. Ngày 6/12 xuất kho thiết bị P1 giao cho công ty Z lắp đặt, sau khi lắp đặt xong được nghiệm thu và tính vào giá trị công trình 30.000. 5. Ngày 8/12: Xuất vật liệu văn phòng tồn kho đã quyết toán vào kinh phí năm trước ra sử dụng trị giá 5.000 6. Ngày 11/12 xuất kho nhượng bán một số vật liệu tồn kho không cần dùng đã quyết toán vào kinh phí năm trước, trị giá 10.000, khách hàng mua trả bằng tiền mặt 12.000, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động. 7. Ngày 15/12 xuất quĩ tiền mặt thanh toán tiền sửa chữa nhỏ một máy photocopy: 500 8. Ngày 22/12 công ty Z bàn giao công trình XDCB hoàn thành sử dụng cho hoạt động sự nghiệp của đơn vị, giá trị công trình được nghiệm thu và duyệt quyết toán (không tính phần thiết bị lắp đặt): 82.000. Trong đó - Giá trị khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đã quyết toán vào kinh phí năm trước 40.000; - Giá trị khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành quyết toán vào kinh phí năm nay 42.000. 9. Ngày 24/12 rút tiền gửi kho bạc thanh toán cho công ty Z đã nhận được giấy báo Nợ của kho bạc: 42.000. 10. Ngày 28/12 công ty B bàn giao một phần công trình sửa chữa lớn hoàn thành đã nghiệm thu và quyết toán vào chi hoạt động của năm nay: 50.000.
  15. 11. Ngày 29/12 rút DTKP hoạt động thanh toán cho công ty B : 16.000. 12. Ngày 29/12 tính tổng hao mòn TSCĐ năm nay. Biết tổng số hao mòn TSCĐ đã tính năm trước là 230.000, trong năm trước mua sắm thêm TSCĐ M với nguyên giá 62.000 (tỷ lệ hao mòn 10%/năm), thanh lý TSCĐ X có nguyên giá 100.000 (tỷ lệ hao mòn 6%/năm) 13. Ngày 30/12 lập biên bản kiểm kê xác định vật tư tồn kho quyết toán vào kinh phí năm nay 23.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế trên . 2. Ghi Sổ Nhật ký chung tháng 12/N
  16. CHƯƠNG 3 kÕ to¸n c¸c kho¶n thanh to¸n Câu hỏi 1. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán với công chức, viên chức (CCVC) ? 2. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán thanh toán với CCVC ? 3. Nội dung và kết cấu cac TK: 332; 334; 335? ́ 4. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản phải nộp Nhà nước? 5. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán các khoản phải nộp Nhà nước 6. Nội dung và kết cấu TK: 333? 7. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới? 8. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới? 9. Nội dung và kết cấu TK: 341? 10. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản phải thu? 11. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán các khoản phải thu? 12. Nội dung và kết cấu TK: 311? 13. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản cho vay? 14. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán các khoản cho vay? 15. Nội dung và kết cấu TK: 313? 16. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản phải trả? 17. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán các khoản phải trả? 18. Nội dung và kết cấu TK: 331? 19. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán thanh toán nội bộ? 20. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán thanh toán nội bộ? 21. Nội dung và kết cấu TK: 342? 22. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản tạm ứng kinh phí của kho bạc khi đơn vị chưa được giao dự toán ?
  17. 23. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán các khoản tạm ứng kinh phí của kho bạc khi đơn vị chưa được giao dự toán? 24. Nội dung và kết cấu TK: 336? 25. Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán tạm ứng với cán bộ CCVC? 26. Chứng từ, sổ chi tiết sử dụng trong kế toán tạm ứng với cán bộ CCVC? 27. Nội dung và kết cấu TK: 312?
  18. Bài tập Bài 3.1. Trích một số tài liệu trong tháng 1/N ở đơn vị sự nghiệp A liên quan đến các khoản phải thu như sau (Đơn vị tính: 1.000đ): I- Số dư đầu tháng 1/N của TK 311: 30.000.Trong đó: + TK 3111: 29.000 (Chi tiết Công ty Tình nghĩa) + TK 3118: 1.000 (Chi tiết điện thoại thiếu) II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N 1 - Xuất kho sản phẩm để bán cho công ty B. Giá bán chưa có thuế: 90.000, thuế suât thuế GTGT cua san phâm nay la: 10%. Công ty B đã chấp ́ ̉ ̉ ̉ ̀ ̀ nhận thanh toán. 2- Nhận được tiền do công ty Tình nghĩa trả nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng: 19.000 3- Theo quyết định xử lý giá trị tài sản phát hiện thiếu: thu bồi thường bằng tiền mặt: 400; trừ vào lương tháng 1/N của viên chức: 600 5- Chi quản lý dự án khi quyết toán không được duyệt y phải thu hồi: 540 Yêu cầu: 1- Lập định khoản kế toán. 2- Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ kế toán liên quan, ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 311. Biết rằng đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Bài 3.2. Tại đơn vị sự nghiệp A trong tháng 2/N có các tài liệu kế toán liên quan đến các khoản tạm ứng như sau (Đơn vị tính: 1.000đ): I- Số dư đầu tháng 2/N của TK 312: 100 Chi tiết: 3121 – Phòng hành chính – PhạmThị Minh: 100 II- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 2/N:
  19. 1- Phiêu thu số 14 ngay 2/2 thu hồi toàn bộ số tiền tạm ứng tháng trước ́ ̀ của chị Phạm Thị Minh, do chị Minh không thực hiện công việc như đã đề nghị tạm ứng. 2- Phiếu chi số 15 ngày 3/2, chi tiền mặt tạm ứng cho chị Nguyễn Thị Lan để mua văn phòng phẩm: 250. 3- Giấy thanh toán tiền tạm ứng số 01 ngày 6/2 của chị Nguyễn Thị Lan đã được duyệt, số chi mua văn phòng phẩm đưa ngay vào sử dụng cho phòng hành chính: 180, số tiền còn lại chị Lan đã nhập vào quỹ theo phiếu thu số 05 cùng ngày. 4- Phiếu chi số 18 ngay 8/2 tam ứng tiên cho anh Đức mua vât tư: ̀ ̣ ̀ ̣ 6.000. 5- Anh Đức thanh toan tam ứng ngay 12/2 số vât tư anh Đức mua nhâp ̣́ ̀ ̣ ̣ kho trị giá 8.000 được thanh toan, kế toan viêt phiêu chi trả 2.000 cho Anh ́ ́ ́ ́ đức. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên? 2. Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ khoản liên quan? ̀ Bai 3.3 Tại đơn vị sự nghiệp B, trong tháng 3/N có các tài liệu kế toán liên quan đến thuế GTGT như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ): I- Số dư đầu tháng 3/N của TK 331: 9.000. Trong đó: + TK 3311: 3.000 (chi tiết công ty X). + TK 3312: 5.000 + TK 3318: 1.000 II- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2/N: 1- Chuyển tiền gửi kho bạc để trả nợ Công ty X ở kỳ trước, số tiền là: 3.000. Kho bac chưa chuyên giây bao Nợ cho đơn vi. ̣ ̉ ́ ́ ̣ 2- Mua vật liệu để nhập kho, chưa trả tiền người bán: giá mua chưa có thuế 5.000; thuế GTGT 500, chi phí vân chuyên về đên kho đã trả băng tiên ̣ ̉ ́ ̀ ̀ ̣ măt 200.
  20. 3- Vay ngân hang mua công cụ nhâp kho, số tiền: 8.000. ̀ ̣ 4. Chuyên tiên gửi ngân hang trả nợ vay, đã nhân được giây bao nợ, số ̉ ̀ ̀ ̣ ́ ́ ̀ tiên: 5.000. 5- Quyết định bổ sung nguôn vôn kinh doanh giá trị tài sản thừa tháng ̀ ́ trước 1.000 thuôc bộ phân san xuât kinh doanh, không xac đinh được chủ sở ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̣ hữu. Tài liệu bổ sung: Đơn vị tính và nôp thuế GTGT theo phương phap ̣ ́ khâu trừ ́ Yêu cầu: 1/ Lập định khoản kế toán? 2/ Phản ánh các nghiệp vụ vào sơ đồ khoản liên quan, ghi Sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 331? Bài 3.4. Tại đơn vị sự nghiệp A có các tài liệu về tình hình thanh toán các khoản phải nộp Nhà nước trong tháng 4/N như sau (Đơn vị tính: 1.000đ). I- Số dư đầu tháng 4/N của TK 333: 12.500. Trong đó: + TK 3331: 7.000 + TK 3332: 5.500 II- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N: 1- Doanh thu bán hàng hoá: 66.000, trong đó thuế GTGT 6.000 đã thu bằng tiền gửi ngân hàng. 2- Kế toan xac đinh số thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị phải nộp ́ ̣́ ngân sách Nhà nước la: 3.000. ̀ 3- Kế toan xac đinh số phí đơn vị phải nộp ngân sách Nhà nước la: ́ ́ ̣ ̀ 2.500. 4- Thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra : 2.000. 5- Chuyển tiền gửi kho bac nộp thuế GTGT 4.000 và nộp thuế TNDN: ̣ 3.000, đơn vị đã nhân được giây bao nợ. ̣ ́ ́
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản