Cấu trúc tế bào

Chia sẻ: Phuong Nha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

0
611
lượt xem
224
download

Cấu trúc tế bào

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của đa số sinh vật (trừ những dạng sống tiền tế bào chẳng hạn như virus). Những sinh vật đơn bào như vi khuẩn, cơ thể chỉ gồm một tế bào. Các sinh vật đa bào cấu tạo từ nhiều tế bào; ví dụ con người gồm khoảng 1014 tế bào.Mỗi tế bào là một hệ thống mở, tự duy trì và tự sản xuất: tế bào có thể thu nhận chất dinh dưỡng, chuyển hóa các chất này thành năng lượng, tiến hành các chức năng chuyên biệt và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cấu trúc tế bào

  1. CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC TẾ BÀO
  2. - Mọi tổ chức cơ thể sinh vật đều được cấu trúc từ tế bào - Thành phần chính của tế bào: màng nguyên sinh chất (màng tế bào), nguyên sinh chất (tế bào chất) và nhân - Nguyên sinh chất: chứa nhiều bào quan - Tế bào được chia thành hai nhóm: tế bào Eukaryote và Prokaryote
  3. 1. TẾ BÀO PROKARYOTE
  4. - Kích thước nhỏ hơn tế bào Eukaryote - Dạng đơn lẻ, dạng chuỗi, dạng cụm - Phân bố rộng rãi trên trái đất
  5. Đặc điểm - Tế bào có màng nguyên sinh chất bao bọc - Nhân không có màng bao bọc: vùng nhân - Không có ti thể, lạp thể, thể Golgi và hệ thống mạng lưới nội chất - Các enzyme thực hiện tất cả các chức năng trong tế bào - Một số tế bào có vách, màng trong, lông, roi, màng nhầy…
  6. Cấu tạo tế bào vi khuẩn (tế bào) Prokaryote
  7. 1.1. Màng nhầy (capsule) - Lớp chất nhờn bao bên ngoài vách tế bào vi khuẩn - Thành phần: nước (98%), chất khô (2%) - Vai trò: + Bảo vệ + Ngăn cản sự mất nước của tế bào + Tích lũy chất dinh dưỡng - Nhiều loại vi khuẩn không có lớp màng nhầy
  8. 1.2. Vách tế bào - Có ở hầu hết các tế bào Prokaryote - Chiếm khoảng 10 – 15% (đôi khi đến 50%) chất khô của tế bào - Được cấu tạo chủ yếu bởi peptidoglycan - Một vài loài vi khuẩn có lớp màng ngoài bao quanh lớp peptidoglycan - Vai trò: + Bảo vệ + Giúp tế bào có hình dạng
  9. 1.3. Màng nguyên sinh chất - Dày 50 - 100 , chiếm 10–15% trọng lượng khô tế bào - Đảm nhiệm 4 chức năng chính: (1) Duy trì áp suất thẩm thấu của cơ thể (2) Tích lũy các chất dinh dưỡng trong tế bào và thải các sản phẩm trao đổi chất ra ngoài (3) Nơi tổng hợp một số chất quan trọng của tế bào (4) Nơi cư trú của vài loại enzyme và các bào quan
  10. 1.4. Màng trong - Có ở vi khuẩn lam (cyanobacteria) và một số vi khuẩn quang dưỡng - Do màng nguyên sinh chất gấp lại ở phía trong - Chứa diệp lục tố và các hợp chất cần thiết cho hoạt động quang hợp
  11. 1.5.Nguyên sinh chất - Phần bên trong màng nguyên sinh chất - Được chia thành hai phần: (1) cytosol: + có tính linh động + là hệ keo bán lỏng (80 – 90% nước, các ion không hòa tan, các phân tử nhỏ và các đại phân tử hòa tan) + Các cơ chất ở trạng thái chuyển động không ngừng (2) các vật thể lơ lửng trong cytosol + Tương đối đồng nhất khi tế bào còn non + Về già xuất hiện nhiều không bào và các vật thể khác + Sự chuyển hóa sinh hóa học nhờ vào các enzyme ở màng trong và ở trong cytosol
  12. 1.6. Ribosome - Dạng hạt, cấu tạo từ RNA và protein - Đường kính khoảng 25nm - Phần lớn ở dạng tự do trong nguyên sinh chất - Do sự kết dính của hai tiểu đơn vị nhỏ 30S và 50S - Nơi thực hiện sự tổng hợp protein
  13. 1.7. Tiêm mao và lông - Giúp cho sự di chuyển của một số vi khuẩn - Đường kính 10–60nm, chiều dài thay đổi - Vi khuẩn có thể chỉ có 1  2 tiêm mao hoặc nhiều hơn - Một số vi khuẩn có lông/ nhung mao
  14. 1.8. Bộ xương tế bào - Các sợi nhỏ, xoắn, nằm ngay ở phía trong màng nguyên sinh chất - Được cấu tạo bởi các protein - Tham gia vào vai trò tạo nên hình dạng của tế bào
  15. 2. TẾ BÀO EUKARYOTE
  16. - Cấu trúc phức tạp hơn tế bào Prokaryote - Kích thước lớn hơn tế bào Prokaryote gấp 10 lần - Trong tế bào có chứa nhân và nhiều bào quan có màng bao bọc - Mỗi bào quan có chức năng chuyên biệt
  17. Cấu tạo tế bào Eukaryote: tế bào thực vật
  18. Cấu tạo tế bào Eukaryote: tế bào động vật
  19. 2.1. Nguyên sinh chất - Gồm hai phần: cytosol và các bào quan chứa trong tế bào - Cytosol + Cơ chất dạng sệt, gần như trong suốt dưới ánh sáng khả kiến + Thành phần hoá học: nước (85–90%), protein, hạt lipid hay hạt glycogen - Có thể thấy được dòng chuyển động của cytosol trong một tế bào sống - Thường có độ nhớt cao hơn rất nhiều so với nước
  20. - Vai trò: + Chứa đựng bộ xương tế bào, nhân, các bào quan + Chứa nguyên liệu và tiền chất cho những phản ứng biến dưỡng + Tham gia quá trình trao đổi chất của tế bào + Tham gia vào hoạt động phân chia tế bào
Đồng bộ tài khoản