Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ TẮC RUỘT

Chia sẻ: | Ngày: doc 9 p | 38

1
253
views

Tắc ruột là sự ngưng trệ lưu thông trong lòng ruột và là bệnh lý điều trị cấp cứu ngoại khoa. Có 2 loại: tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng. Nguyên nhân của tắc ruột cơ năng là do ruột không co bóp được gọi là liệt ruột như tổn thương thần kinh sau chấn thương tuỷ sống, liệt ruột sau mổ, phản ứng viêm như viêm phúc mạc, viêm tuỵ cấp, viêm ruột thừa cấp, rối loạn điện giải như giảm Kali, gãy xương sườn, gãy cột sống, nhồi máu ruột do thrombose ở ruột. Nguyên nhân của tắc ruột cơ học...

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ TẮC RUỘT
Nội dung Text

  1. Bài 23: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ TẮC RUỘT I. BỆNH HỌC Tắc ruột là sự ngưng trệ lưu thông trong lòng ru ột và là b ệnh lý điều trị cấp cứu ngoại khoa. Có 2 loại: t ắc ruột cơ học và t ắc ru ột cơ năng. Nguyên nhân của tắc ruột cơ năng là do ruột không co bóp được gọi là liệt ruột như tổn thương thần kinh sau chấn thương tuỷ sống, liệt ruột sau mổ, phản ứng viêm như viêm phúc mạc, viêm tuỵ cấp, viêm ruột thừa cấp, rối loạn điện giải như giảm Kali, gãy xương sườn, gãy cột sống, nhồi máu ruột do thrombose ở ruột. Nguyên nhân của tắc ruột cơ học là do lòng ruột bị bít lại. Tắc ruột cơ học xu ất hi ện nhiều ở ruột non, thường là hồi tràng. 1. NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN LOẠI CỦA TẮC RUỘT CƠ HỌC 1.1. Tắc ruột do nghẽn Lòng ruột bị bít do vật lạ như búi giun đũa, búi ch ứa bã đ ồ ăn, s ỏi m ật. Lòng ruột bị bít do thương t ổn ở thành ru ột như b ẩm sinh teo ru ột, lao ru ột, viêm trong bệnh Crohn, sẹo xơ sau chấn thương, u ác tính hay lành tính, ung th ư đ ại tr ực tràng. Lòng ruột bị tắc do thương t ổn thành ngoài như dính ru ột, dây ch ằng ch ẹn quai ru ột. 1.2. Tắc ruột do thắt Thoát vị bẹn nghẹt thường xảy ra ở nam gi ới, thoát v ị đùi ngh ẹt th ường x ảy ra ở n ữ giới. Lồng ruột do bất thường về nhu đ ộng, đoạn ruột trên chui l ồng vào đo ạn ru ột d ưới hay ngượ c lại. Dây chằng chẹn ngang ruột gây nên t ắc ru ột nghẽn. Xoắn ruột gồm xoắn ruột non, xoắn manh tràng, xo ắn đ ại tràng ch ậu hông. 2. SINH LÝ BỆNH
  2. Bình thường có 6–8 lít dịch vào trong ruột non m ỗi ngày. H ầu h ết đ ược h ấp thu tr ước khi vào đại tràng. Khoảng 75% hơi trong ru ột do nu ốt không khí vào trong b ụng. Vi trùng chuyển hoá trong ruột sinh ra khí methan và hydrogen. D ịch, khí và các ch ất tích t ụ trong ru ột gần như dẫn tới tình trạng t ắc ruột. Với nguyên nhân căng giãn và lòng ru ột ở xa b ị x ẹp, s ự căng giãn làm ruột giảm khả năng h ấp thu d ịch và kích thích ru ột bài ti ết. Nh ư v ậy, d ịch l ại tiếp tục gia tăng và tăng áp l ực trong lòng ru ột. S ự gia tăng áp l ực d ẫn đ ến gia tăng s ự th ấm mao mạch, gia tăng thoát dịch và điện gi ải vào trong khoang phúc m ạc. Phù n ề, sung huy ết, và hoại tử từ sự suy giảm do thiếu máu nuôi ru ột d ẫn t ới tình tr ạng th ủng ru ột gây viêm phúc mạc. Sự ứ dịch trong ruột và trong khoang phúc m ạc d ẫn t ới tình tr ạng gi ảm th ể tích tuần hoàn và hậu quả là người b ệnh choáng do gi ảm th ể tích. Chất giàu điện giải thường hấp thu ở ruột thì khi t ắc ru ột những ch ất đi ện gi ải l ại b ị ứ trong ruột và trong khoang phúc m ạc. Vị trí c ủa n ơi t ắc cũng xác đ ịnh ph ạm vi c ủa d ịch, điện giải và cân bằng kiềm toan. Nếu t ắc ru ột cao kèm bi ến d ưỡng là h ậu qu ả do m ất acid hydrochloric từ dạ dày do nôn ói, do ống thông d ạ dày. Khi tắc ruột non thì mất nước xuất hiện r ất s ớm. Mất cân b ằng n ước và đi ện gi ải chậm khi tắc ruột ở đ ại tràng. Nếu t ắc ruột phía d ưới g ần đ ại tràng, d ịch tiêu hoá h ầu nh ư đượ c hấp thu trước khi tới chỗ t ắc. Phân tr ở nên cứng và tích t ụ l ại trong ru ột gây ra c ảm giác khó chịu. Liệt ruột quá lâu dẫn đ ến tình tr ạng nôn ra phân trong t ắc ru ột đ ến tr ễ. Rối loạn toàn thân: nôn bao gi ờ cũng có trong t ắc ru ột. T ắc ru ột càng cao nôn càng nhiều. Nôn làm người bệnh mất nước. Tích t ụ dịch trong lòng ru ột, nôn, thoát huy ết t ương vào trong xoang bụng làm cho tình tr ạng m ất n ước và đi ện gi ải ng ười b ệnh càng tr ầm tr ọng hơn, do đó nếu người bệnh đ ến tr ễ r ất dễ dàng đ ưa đ ến choáng. 3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 3.1. Triệu chứng cơ năng Đau bụng: từng cơn, đau do ruột co bóp mạnh đ ể t ống các ch ất ch ứa đ ựng trong lòng ruột vượt qua chỗ tắc để xuống phía dưới. Mỗi cơn đau kéo dài vài phút. Kho ảng cách các cơn đau là thời gian hoàn toàn im l ặng. Nôn ói: tuỳ vị trí tắc, tắc càng cao nôn càng nhi ều, lúc đ ầu nôn ra n ước vàng, n ếu ng ười bệnh đến trễ chất nôn có thể ra phân. Ngay sau khi nôn ng ười b ệnh c ảm giác tho ải mái d ễ chịu nhưng ngay sau cơn đau xuất hi ện ng ười b ệnh l ại nôn ti ếp t ục. Bí trung đ ại tiện: là triệu chứng quan tr ọng nhất giúp ch ẩn đoán t ắc ru ột. 3.2. Triệu chứng thực thể Bụng chướng, tuỳ vị trí t ắc mà người b ệnh b ụng chướng nhi ều hay ít. B ụng ch ướng làm người bệnh khó thở. Quai ruột nổi thấy ở những người ốm, có thành b ụng m ỏng, tr ẻ em và ng ười già tri ệu chứng này càng rõ rệt. Dấu hiệu rắn bò khi cơn đau xuất hi ện, nhìn vào thành b ụng ta th ấy các quai ru ột n ổi lên. Nghe: trong cơn đau nghe tiếng réo của ru ột m ạnh hơn, nhi ều h ơn, âm thanh s ắc h ơn. Gõ vang vì ruột chướng hơi. Quan sát thấy vết sẹo trên thành bụng. Thăm khám vùng thoát vị đ ể phát hiện thoát vị b ẹn hay thoát v ị đùi ngh ẹt. 3.3. Triệu chứng toàn thân
  3. Dấu hiệu mất nước: Sốt nhẹ do mất nước, nếu sốt cao là tình tr ạng nhi ễm trùng. Ngườ i bệnh có thể rơi vào tình tr ạng choáng. 4. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG Xét nghiệm máu: trong trường hợp tắc ruột do thắt thì b ạch cầu và Amylase tăng cao. X quang: rất quan trọng trong chẩn đoán. Tắc ruột non: mực nước hơi có đặc điểm chân rộng nhưng vòm thấp, phân bố vùng giữa bụng. Phân bố như bậc thang. Không thấy bóng hơi trong ruột già. Tắc đại tràng: mực nước hơi chân hẹp nhưng vòm cao, phân b ố theo chu vi b ụng, bóng hơi rất to. Tắc ruột do thắt: có dấu hiệu hột cà phê. Không nên cho người bệnh t ắc ruột già chụp X quang có ch ất c ản quang. Nh ưng trong ruột non có thể thực hiện được. 5. ĐIỀU TRỊ Giảm áp lực trong lòng ruột bằng cách lấy dịch và hơi ứ đ ọng trong lòng ruột. Cân bằng, duy trì nước và điện giải. Giảm hay giải quyết nguyên nhân gây tắc ruột. Đặt ống thông dạ dày và hút liên t ục giúp gi ảm áp l ực trong lòng ru ột, gi ảm căng chướ ng dạ dày và lòng ruột giúp cho ph ẫu thu ật d ễ dàng, tránh d ịch tiêu hoá tràn vào khí, phế quản khi gây mê, giảm nôn ói và theo dõi chính xác n ước xu ất qua ống thông d ạ dày, ngườ i bệnh nhịn ăn uống hoàn toàn. Bồi phụ nước và điện giải, dung dịch thường dùng là mu ối đ ẳng tr ương, dung d ịch ngọt đẳng trương, có thể cung cấp dung d ịch dinh d ưỡng qua đ ường truy ền n ếu nh ư tình trạng người bệnh suy dinh dưỡng. Giúp cải thi ện dinh d ưỡng tr ước và sau m ổ. Kháng sinh bao giờ cũng cần vì kháng sinh đ ể ch ống viêm, ch ống phù n ề thành ru ột, thuận lợi cho tình trạng lưu thông tiêu hoá và làm ch ậm hi ện t ượng ho ại t ử c ủa ru ột. Điều trị phẫu thuật nhằm giải quyết nguyên nhân t ắc ru ột, ng ười b ệnh th ường có h ậu môn nhân tạo sau mổ tuỳ vào tình tr ạng t ổn thương ở ru ột. 6. BIẾN CHỨNG SAU MỔ – Tắc ruột sau vài giờ, có khi vài ngày và vài tháng. – Viêm phúc mạc sau mổ. – Choáng nhiễm khuẩn. II. QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẮC RUỘT 1. NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH Đau bụng: đau từng cơn, có liên quan đ ến co thắt nhu đ ộng ru ột. Đau b ụng d ữ d ội, không giảm đau theo tư thế, theo dõi thời gian gi ữa 2 c ơn đau. Nôn ói: tắc càng cao nôn càng sớm và càng nhi ều. Tắc ruột cao (tắc ruột non): nôn ói nhi ều, ch ướng b ụng ít vùng trên r ốn và gi ữa b ụng. Tắc ruột thấp (tắc đ ại tràng): nôn ít, có khi không nôn, b ụng ch ướng nhi ều.
  4. Bí trung, đ ại tiện: là dấu hiệu quyết định trong chẩn đoán. Trong t ắc ru ột cao, đo ạn ruột dưới chỗ tắc có thể vẫn còn co bóp, do đó ng ười b ệnh v ẫn còn có th ể trung ti ện và đi cầu chút ít, nhưng chỉ trong thời gian đ ầu, sau đó s ẽ bí trung, đ ại ti ện hoàn toàn. Thăm khám: bụng chướ ng, có dấu hiệu rắn bò, dấu hi ệu quai ru ột n ổi, b ụng m ềm, không dấu cảm ứng phúc mạc. Tiền sử có giải phẫu vùng bụng: tiền sử dính ruột, mổ ruột, thoát vị là nguyên nhân tắc ruột cơ học. Tiền sử viêm nhiễm đường ruột: bệnh Crohn, loét đại tràng, lao ruột, ung thư. Thăm khám toàn thân: dấu hiệu mất n ước và r ối lo ạn đi ện gi ải. Tắc ruột tiến triển: nghe nhu đ ộng ruột âm s ắc cao, d ồn d ập, đau b ụng t ừng c ơn (t ắc ruột cơ học). Dần dần mất nhu đ ộng ruột hay ti ếng nhu đ ộng ít (li ệt ru ột), b ụng ch ướng, không trung tiện. 2. CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG 2.1. Giảm thể tích dịch do nôn ói Thẩm định lại người bệnh các dấu hiệu mất nước như khát n ước, môi khô, niêm khô, nướ c tiểu giảm dưới 30ml/giờ, CVP gi ảm. Dấu hi ệu r ối lo ạn đi ện gi ải qua Ion đ ồ. Tình trạng toan huyết, chướng ruột, nhiễm trùng, choáng. Thực hiện bù nước, điện giải, máu, huyết thanh theo y l ệnh. Th ực hi ện chính xác l ượng dịch truyền giúp cân b ằng n ước đi ện gi ải tránh ng ười b ệnh r ơi vào tình tr ạng choáng gi ảm thể tích. Theo dõi dấu chứng sinh t ồn, chú ý nhất là m ạch huy ết áp đ ể giúp phát hi ện s ớm d ấu hiệu choáng. Nhiệt đ ộ giai đoạn đ ầu gi ảm nhưng n ếu có s ốt là d ấu hi ệu nhi ễm trùng. Theo dõi nước tiểu biết đ ược chức năng thận, theo dõi n ước xu ất nh ập. Điều dưỡ ng đ ặt ống thông dạ dày, hút, theo dõi m ỗi gi ờ giúp ngăn ng ừa ói, v ừa giúp theo dõi dịch xuất và theo dõi tính ch ất d ịch ói. Ghi chú vào h ồ s ơ di ễn bi ến b ệnh. 2.2. Người bệnh thở khó do chướng bụng Điều dưỡng theo dõi tình tr ạng hô hấp của ng ười b ệnh vì b ụng căng ch ướng và không dám thở do đau. Thực hiện thở oxy cho ng ười b ệnh, tránh nguy c ơ ru ột thi ếu oxy do suy giảm hô hấp. Đo vòng bụng mỗi 4–8 gi ờ giúp thẩm đ ịnh s ự ch ướng b ụng và giúp theo dõi tình trạng tắc ruột. Cho n ằm đ ầu cao giúp ng ười b ệnh giãn n ở l ồng ng ực, ngăn ng ừa tình trạng suy hô hấp. Cung cấp oxy khi ng ười b ệnh có d ấu hi ệu thi ếu oxy. 2.3. Đau bụng Theo dõi diễn tiến cơn đau, thời gian, kho ảng cách gi ữa 2 c ơn đau. Giúp ng ười b ệnh tìm tư thế giảm đau. Tránh cử đ ộng đ ột ng ột, hạn chế thăm khám. Công tác t ư t ưởng ng ười bệnh trong cơn đau cũng giúp ng ười b ệnh an tâm. Th ực hi ện thu ốc gi ảm đau theo y l ệnh. Hút dịch dạ dày giúp giảm chướng ruột dẫn đ ến tình tr ạng gia tăng c ơn đau. 3. CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH TRƯỚC MỔ TẮC RUỘT
  5. Ngườ i bệnh tắc ruột thường phải mổ cấp cứu, công vi ệc chu ẩn b ị ng ười b ệnh tr ước mổ cần phải kèm theo hồi sức chống choáng. Tắc ruột thường làm cho người b ệnh mất nước tr ầm tr ọng do nôn ói, do tình tr ạng ứ dịch trong lòng ruột và giảm khả năng trao đ ổi ch ất trong lòng ru ột. Đi ều d ưỡng c ần th ực hiện bù nước và điện giải cho ng ười b ệnh. L ượng giá d ấu m ất n ước, r ối lo ạn đi ện gi ải thườ ng xuyên, hàng giờ. Theo dõi nước xuất nhập mỗi giờ, theo dõi áp l ực tĩnh m ạch trung tâm cho ng ười b ệnh, theo dõi nước tiểu đ ể phát hiện sớm tình tr ạng suy thận c ấp. Để giúp phẫu thuật dễ dàng hơn, gi ảm nôn ói, đ ể theo dõi chính xác l ượng d ịch m ất, giúp giảm tình trạng chướng bụng, đi ều dưỡng đ ặt ống thông d ạ dày và hút liên t ục. Giải thích cho người bệnh và thân nhân những thông tin v ề ph ẫu thu ật giúp h ọ an tâm, báo và giải thích về phương pháp phẫu thuật (dẫn l ưu, hậu môn nhân t ạo v.v...), th ời gian phẫu thuật, nơi người bệnh lưu lại sau mổ. Thực hiện các xét nghiệm trước mổ, chú ý Ion đ ồ. Không cho người bệnh ăn uống. Vệ sinh vùng mổ, thông tin về cuộc mổ cho ng ười b ệnh và ng ười nhà. III. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU MỔ TẮC RUỘT 1. NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH Tình trạng tuần hoàn: dấu chứng sinh tồn, chú ý mạch và huyết áp vì có nguy c ơ ng ười bệnh rơi vào tình trạng choáng sau m ổ. Dấu mất nước, rối loạn điện giải: biểu hiện trên lâm sàng dấu hi ệu mất nước, n ước tiểu giảm hay ít hơn 30ml/giờ, da khô, niêm khô. Hô hấp: dấu hiệu khó thở, thiếu oxy do ng ười bệnh b ụng chướng hay đau không dám thở. Theo dõi tình trạng hậu môn nhân t ạo: phân, dịch ruột, máu, màu s ắc niêm m ạc ru ột, thườ ng niêm mạc ruột màu hồng, ẩm. Tình trạng bụng: sau mổ thường chướng, đau, nhu đ ộng ruột gi ảm hay ng ưng tr ệ do tình trạng thuốc giãn cơ sau mổ, nghe nhu đ ộng ru ột m ỗi gi ờ đ ể giúp đánh giá, ph ục h ồi nhu động ruột. Ống Levine: theo dõi màu sắc, tính chất dịch. Thường sau mổ dịch ra r ất nhi ều, cần hút liên tục và theo dõi chất dịch ra, nếu có phân nên báo bác sĩ ngay. Dẫn lưu: theo dõi màu sắc, số lượng dịch ra nhưng trong nhiều trường hợp phẫu thuật viên không đặt dẫn lưu sau mổ do có nguy cơ cao tắc ruột sớm sau mổ. 2. CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG 2.1. Choáng sau mổ tắc ruột do mất nước và điện giải Ngườ i bệnh mất nước và điện giải tr ước mổ nên sau m ổ tình tr ạng này càng tr ầm trọng hơn do người bệnh phải đ ược rửa ruột trong lúc m ổ, m ất n ước do không ăn u ống đượ c sau mổ, do mất dịch qua dẫn lưu hậu môn nhân t ạo, ống Levine. Vì th ế, vi ệc bù n ước và điện giải cho người bệnh thật cần thi ết, thận tr ọng và đ ầy đ ủ đ ể tránh nguy c ơ choáng giảm thể tích sau mổ. Theo dõi sát d ấu chứng sinh t ồn, phát hi ện s ớm d ấu hi ệu choáng. Đánh giá chính xác dấu hiệu thi ếu n ước và r ối lo ạn đi ện gi ải. Th ực hi ện h ồi s ức ch ống choáng, thực hiện y lệnh chính xác khi truyền d ịch. 2.2. Bụng chướng sau mổ tắc ruột do tình trạng chướng bụng sau mổ
  6. Ống thông dạ dày được hút liên tục để giúp bớt căng chướng dạ dày, lấy bớt dịch ứ đọng, bảo vệ đường khâu mau lành. Theo dõi và ghi lại số lượng dịch giúp bù nước và điện giải cho người bệnh chính xác. Rút ống thông dạ dày khi có nhu động ruột. Tình trạng bụng: cần đánh giá đ ể phát hiện dấu hiệu sớm của t ắc ruột tái phát, theo dõi dấu hiệu chướ ng ruột, nghe nhu đ ộng ruột. Cho ng ười b ệnh ng ồi d ậy càng s ớm càng t ốt. Hướ ng dẫn người bệnh hít thở sâu, t ập bụng. Trong tr ường h ợp ng ười b ệnh đau b ụng do vết mổ nên cho người bệnh ôm gối vào bụng khi t ập. Thực hi ện thu ốc gi ảm đau theo y lệnh. Bụng chướng sau mổ cũng ảnh hưởng đến hô hấp. Theo dõi dấu hiệu thiếu oxy, khó thở do tình trạng căng chướng bụng và không dám thở do đau sau mổ. Tư thế nằm đầu cao cũng góp phần giãn nở thể tích phổi giúp gia tăng thể tích hô hấp. 2.3. Người bệnh có hậu môn nhân tạo sau mổ tắc ruột Ngườ i bệnh rất lo lắng và hoảng s ợ khi thấy trên b ụng có h ậu môn nhân t ạo. Đây là vấn đề tâm lý nặng nề cho ng ười bệnh và gia đình. Đi ều d ưỡng c ần nh ẹ nhàng chăm sóc, giải thích và tuỳ tình tr ạng người b ệnh mà có k ế ho ạch chăm sóc phù h ợp. Theo dõi tình trạng hậu môn nhân t ạo: phân, niêm m ạc, chân da, tính ch ất đi c ầu, phân có ra ở h ậu môn thật không. Tình tr ạng hậu môn nhân t ạo cũng giúp đi ều d ưỡng phát hi ện tình tr ạng t ắc ruột tiến triển. Bình thường niêm mạc ruột hồng t ươi, trong, ẩm, phân ra t ốt, n ếu nh ư th ấy niêm m ạc hậu môn nhân tạo tím tái, nên thăm khám l ại b ụng ng ười b ệnh, phát hi ện s ớm d ấu hi ệu t ắc ruột sớm sau mổ. Cho người bệnh nghiêng v ề h ậu môn nhân t ạo tránh phân tràn vào v ết m ổ, nên đặt túi hậu môn. (Xem bài Chăm sóc người bệnh có hậu môn nhân t ạo – Điều dưỡng Ngoại 2). 2.4. Người bệnh tắc ruột sớm sau mổ do vận động kém Vận động sau mổ: do người bệnh mổ cấp cứu nên vi ệc hướng d ẫn và chu ẩn b ị tr ước mổ chưa chu đáo, điều dưỡng cần hướng dẫn ng ười b ệnh t ập luyện và v ận đ ộng trên giường (nếu người bệnh còn yếu), khuyến khích ng ười b ệnh c ần t ập luy ện th ường xuyên. Hướ ng dẫn người bệnh ho, hít thở sâu, v ỗ l ưng, giúp ng ười b ệnh hi ểu nguy c ơ t ắc ru ột có thể xảy ra nếu không vận đ ộng. Nếu ngườ i bệnh tỉnh, ổn đ ịnh nên cho ng ười b ệnh ng ồi d ậy, đi l ại s ớm giúp có nhu động ruột sớm và ngăn ngừa t ắc ruột tái phát. Theo dõi d ấu hi ệu t ắc ru ột s ớm nh ư đau b ụng từng cơn, nôn sớm, bí trung tiện. 2.5. Người bệnh nhiễm trùng sau mổ tắc ruột Theo dõi nhiệt độ sau mổ, kháng sinh cần thực hi ện đúng và chính xác. Th ực hi ện chăm sóc người bệnh với kỹ thuật vô khuẩn. Thay băng v ết m ổ khi th ấm d ịch. H ậu môn nhân t ạo nên có đặt túi an toàn, nếu như băng thấm phân ph ải thay ngay, nên băng cách xa v ết m ổ. Nằm nghiêng về phía hậu môn nhân t ạo tránh phân tràn vào v ết m ổ. Thông ti ểu c ần rút sớm, vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên trong ngày. C ần l ưu ý d ấu hi ệu nhi ễm trùng tiểu như tiểu rát, đau vùng bàng quang, n ước ti ểu đ ục, báo cáo ngay bác sĩ. Cho ng ười b ệnh uống nhiều nước trong ngày. 2.6. Sự tổn thương da do vết mổ và lỗ hậu môn nhân tạo Ngườ i bệnh có hậu môn nhân t ạo chưa xẻ mi ệng đi ều d ưỡng nên bao ph ủ b ằng g ạc thấm vaselin. Nếu thấm máu ướt băng chỉ thay l ớp băng ngoài tránh phân tràn vào v ết m ổ, luôn luôn giữ cho niêm mạc hậu môn nhân t ạo luôn ẩm không b ị khô. Theo dõi tình tr ạng
  7. bụng, cơn đau, màu sắc niêm mạc hậu môn nhân t ạo, theo dõi ch ảy máu quanh chân h ậu môn nhân tạo. Người bệnh có hậu môn nhân tạo đã xẻ miệng rồi đ ể tránh nhi ễm trùng v ết m ổ đi ều dưỡng cần rửa sạch phân trào ra, tránh phân tràn qua vết m ổ. Hướng d ẫn ng ười b ệnh n ằm nghiêng về phía hậu môn nhân tạo. Quấn gạc thấm vaselin quanh d ưới chân ru ột (ng ừa phân đổ vào ổ bụng) hay dùng túi để hứng phân. Nếu hậu môn nhân tạo bên phải, hay đưa ruột non ra da điều dưỡng cần theo dõi việc phòng lở loét da cho người bệnh vì đây là loại dịch lỏng mang tính chất kiềm. Dẫn lưu: theo dõi số lượng, màu s ắc, thay băng m ỗi ngày. Chăm sóc da chân d ẫn l ưu, hệ thống dẫn lưu. Dẫn lưu cần đ ược rút s ớm đ ể tránh nguy c ơ t ắc ru ột. Đ ể tránh nhi ễm trùng cần rút thông tiểu sớm khi tình tr ạng ng ười b ệnh ổn đ ịnh. Sau khi rút thông ti ểu, c ần cho người bệnh uống nhiều nước, vệ sinh b ộ phận sinh d ục s ạch s ẽ. Đ ể tránh nguy c ơ viêm phổi nên hướng dẫn người b ệnh ngồi dậy s ớm, hít thở sâu. 2.7. Suy dinh dưỡng sau mổ tắc ruột Dinh dưỡng người bệnh thường suy kiệt do nhịn ăn uống trước m ổ và những ngày đ ầu sau mổ, vì thế việc cung cấp năng lượng cho người bệnh thật cần thi ết. Nếu ng ười b ệnh chưa có nhu động ruột nên thực hiện truyền dịch đ ường, đ ạm, đi ện gi ải cho ng ười b ệnh. Nếu có nhu động ruột nên khuyến khích người bệnh ăn b ằng đ ường mi ệng, ăn đ ầy đ ủ ch ất dinh dưỡng, nên tránh thức ăn t ạo hơi, trái cây hay s ữa quá s ớm, vì nh ư th ế d ễ gây ch ướng hơi trong lòng ruột do lên men. 3. GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH Hướ ng dẫn người bệnh vận động ngồi dậy đi l ại s ớm, đi b ộ, t ập d ưỡng sinh trong th ời gian xuất viện. Cách chăm sóc hậu môn nhân tạo t ại nhà: hướng dẫn ng ười b ệnh mu ốn ng ồi d ậy nên nghiêng về phía hậu môn nhân tạo đ ể tránh phân tràn qua vết m ổ. Hướng d ẫn cách t ự thay túi hậu môn nhân tạo thành thạo trước khi người bệnh về nhà. Hướng dẫn ng ười bệnh cách tắm, cách xử trí khi bị táo bón, cách thụt tháo hậu môn nhân t ạo. H ướng d ẫn ng ười b ệnh tái khám khi có các dấu hiệu bất thường về hậu môn nhân t ạo như: hậu môn nhân t ạo t ụt vào trong, hậu môn nhân tạo lòi ra ngoài, chảy máu, tái khám đúng hẹn đ ể đóng h ậu môn nhân t ạo. Phát hiện sớm tình tr ạng t ắc ruột tái phát, hướng d ẫn ng ười b ệnh tri ệu ch ứng t ắc ru ột như: đau bụng từng cơn, bí trung đ ại ti ện, b ụng ch ướng. Khi có các d ấu hi ệu trên, ng ười bệnh không đ ược ăn uống và đ ến b ệnh vi ện ngay. Dinh dưỡng: khi về nhà người bệnh không kiêng c ữ, ăn nhi ều ch ất dinh d ưỡng. N ếu ngườ i bệnh có hậu môn nhân t ạo nên nhai k ỹ chất x ơ đ ể tránh tình tr ạng ngh ẹt phân ở miệng hay ở ruột. Uống nhiều nước tránh táo bón. Tránh các th ức ăn có mùi khi c ần ra ngoài sinh hoạt trong cộng đ ồng. LƯỢNG GIÁ – Ngườ i bệnh không có dấu hiệu t ắc ruột tái phát. – Ngườ i bệnh ăn uống được. Người bệnh biết cách ăn u ống sau m ổ. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
  8. Trả lời đúng, sai các câu hỏi sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp: Câu hỏi TT Đúng Sai Dinh dưỡng sau mổ tránh thức ăn có hơi. 4 Biến chứng tắc ruột là tắc ruột tái phát. 5 Tắc ruột là cấp cứu ngoại khoa. 6 Nguyên nhân tắc ruột thường do u đại tràng. 7 Khi khám người bệnh tắc ruột cần lưu ý vết mổ trên bụng. 8 Tránh vận động sớm sau mổ tắc ruột vì sợ bục thành bụng. 9 10 Nguy cơ mất nước ít khi xảy ra trên người bệnh tắc ruột. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sally Brozenac. Nursing care of patients with disorders of the lower gastrointestinal system, in Medical Surgical Nursing Foundations for Clinical Practice 2nd ed., WB Saunders company (1998): 1074. 2. Margaret Heitkemper, Linda Sawchuck, Nursing role in Management Problems of Absorption and Elimination , in Medical Surgical Nursing 4th ed, Lewis Collier Heitkemper/MOSBY (1992): 1235–1240. 3. Debra C. Broadwell. Gastrointestinal System , in Mosby's Manual of Clinlcal Nursing, 2nd ed., Mosby Company (1986): 791–794. 4. Lê Quang Nghĩa. Tắc ruột, Bài giảng bệnh học ngoại khoa, Đ ại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (1998), trang 237.
  9. 5. Đỗ Đình Công, Tắc ruột cơ học, Bài giảng bệnh học ngoại khoa tiêu hoá. Bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, NXB Y học, (2001): 125. 6. Chăm sóc ngoại khoa (Tài liệu thí điểm giảng dạy điều dưỡng trung học). Đ ề án hỗ trợ hệ thống đào tạo 03–SIDA, Hà Nội, 1994, 34.
Đồng bộ tài khoản