Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk)

Chia sẻ: lqtien

Tham khảo luận văn - đề án 'chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần sữa việt nam ( vinamilk)', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk)

 

  1. Đề án môn học Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk) 1
  2. Đề án môn học MỤC LỤC A. LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................... 2 B. NỘI DUNG ........................................................................................................ 5 I. Cơ sở lý luận chung ............................................................................... 5 1. Chất lượng và vai trò của chất lượng sản phẩ m .................................. 5 1.1. Quan niệ m về chất lượng và chất lượng sản phẩ m ....................... 5 1.2. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm ............................................ 7 1.3.Vai trò của chất lượng sản phẩm ................................................... 9 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ............................... 10 2.1. Các yếu tố bên ngoài gồ m: ......................................................... 10 2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ............................................ 11 3. Chất lượng sản phẩ m một vũ khí cạnh tranh sắc bén ........................ 12 3.1. Cạnh tranh và vai trò cạnh tranh ................................................ 12 3.2. Vũ khí cạnh tranh ...................................................................... 14 3.3. Chất lượng sản phẩm lao động là một vũ khí cạnh tranh độc đáo ......................................................................................................... 15 II. Thực trạng chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh ............. 15 1. Tổng quan về Vinamilk ................................................................... 15 1.1. Giới thiệu chung về Công ty ...................................................... 15 1.2. Lịch sử hình thành ..................................................................... 16 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty............................... 17 1.4. Sản phẩ m .............................................................................. 20 1.4. Sản phẩ m ................................................................................... 21 2. Thực trạng chất lượng sản phẩm ....................................................... 21 2.1. Thực trạng chất lượng ................................................................ 21 2.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm ................................................... 23 3. Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty phụ thuộc rất lớn vào chất lượng sản phẩm .................................................................................... 25 2
  3. Đề án môn học 3.1. Các nhân tố bên ngoài công ty ................................................... 25 3.2. Các nhân tố nội bộ công ty......................................................... 26 III. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ................. 28 1. Một số hạn chế của sản phẩm ........................................................... 29 1.1. Về sản phẩ m .............................................................................. 29 1.2. Về quy trình quản lý .................................................................. 29 2. Các kiến nghị cụ thể ......................................................................... 29 2.1. Các yếu tố đầu vào trực tiếp ....................................................... 29 2.2. Nghiên cứu và triển khai: ........................................................... 31 2.3. Tổ chức bộ máy quản lý............................................................. 31 C. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 33 A. LỜI NÓI ĐẦU Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. Chính vì thế mà nhu cầu thị trường về tiêu dùng tăng lên mạnh mẽ cả về lượng và yêu cầu về chất, đặc biệt là trong lĩnh vực có liên quan đến sức khoẻ con người. Sản xuất kinh doanh sửa là ngành tạo ra và cung ứng các sản phẩ m dinh dưỡng cần thiết cho mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp dân cư. Đồng thời nó cũng là ngành có sự tăng trưởng mạnh về cầu tiêu dùng, và yêu cầu chất lượng Vinamilk là một doanh nghiệp "thủ lĩnh" dẫn đầu ngành với gần 75% thị phần cả nước, có bề dày lịch sử hơn 30 năm. Trước những cơ hội và thách thức đó để góp ý kiến cho việc tận dụng triệt để những cơ hội trên thị trường cũng như né tránh các thách thức để tiếp tục vững bước phát triển, em xin được nghiên cứu đề tài: "Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk)". 3
  4. Đề án môn học Đây là một chủ đề vừa rất cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty Vinamilk vừa bức thiết đối với cuộc sống của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Đối với Vinamilk, nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiệ n tiên quyết để duy trì và củng cố vị thế ở trong nước, xâm nhập và phát triển thị trường ở nước ngoài khi mà thị trường trên thế giới cạnh tranh ngày càng gay gắt. 4
  5. Đề án môn học B. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1. Chất lượng và vai trò của chất lượng sản phẩm 1.1. Quan niệm về chất lượng và chất lượng sản phẩm Chất lượng là một khái niệm rất rộng và phức tạp nó thể hiện mức độ ưu việt của những sự vật, hiện tượng mà chúng ta xem xét nghiên cứu. Là khái niệm rất rộng nên nó được sử dụng rất thông dụng trong cuộc sống hàng ngày từ những vấn đề vi mô như: chất lượng sản phẩm, sản xuất kinh doanh, chất lượng quá trình sản xuất… đến những vấn đề vĩ mô: chất lượng cuộc sống của xã hội, chất lượng của sự phát triển kinh tế xã hội. Từ những vấn đề cụ thể đến những vấn đề trừu tượng. Thuật ngữ chất lượng được nhắc đến xuất hiện với tần suất khá cao. Do phạm trù của nó quá rộng nên trong mỗ i lĩnh vực, phạm vi, góc độ nghiên cứu… khác nhau người ta đưa ra những khá i niệ m , quan niệm, cách tiếp cận khác nhau. ở đây, chúng ta tập trung nghiên cứu khái niệm chất lượng sản phẩ m. Sản phẩ m bao gồm hàng hóa và dịch vụ được hiểu là kết quả của một hoạt động hoặc một quá trình. Chất lượng sản phẩ m , là một phạm trù rộng, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật kinh tế và xã hội. Do vậy, hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm đề có những cơ sở khoa học khác nhau đáp ứng các nhiệm vụ, mục tiêu thực tế. Cũng như chất lượng nói chung, chất lượng sản phẩm cũng tùy vào mục tiêu nhiệ m vụ về chất lượng xuất phát từ nhà sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩ m hay thị trường. Theo quan niệm siêu việt. Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩ m. Quan niệm này mang tính trừu tượng, định tính không thể đo lường chính xác nên nó chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu. Quan niệm xuất phát từ sản phẩ m cho rằng chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó. Quan niệm này đã nghiên cứu chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản 5
  6. Đề án môn học phẩ m. Tuy nhiên, sản phẩm có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá cao. Quan niệm xuất phát từ nhà sản xuất thì chất lượng là sự phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu điểm, quy cách được xác định trước. Quan niệm này cụ thể, tạo cơ sở thực tiễn cho việc đo lường, đánh giá mức chất lượng từ đó điều chỉnh cách hiểu và việc thực hiện chúng cho phù hợp. Tuy nhiên, quan niệm chỉ phản ánh sự chủ quan của nhà sản xuất. Để đánh giá chất lượng người ta so sánh các tiêu chí thực tế với thiết kế, trong thực tế có thể các tiêu chuẩn thiết kế không cần phù hợp, hoặc không thực sự theo yêu cầu khách hàng. Điều này dẫn tới có những sản phẩm được doanh nghiệp đánh giá là chất lượng cao nhưng khách hàng vẫn không hài lòng để quan niệm này phù hợp hơn. Khi thiết kế sản phẩm, các nhà thiết kế cần tìm hiểu nhu cầu khách hàng thông qua sự cung cấp tư liệu của marketing vá sắp xếp nhu cầu theo thứ tự ưu tiên sau đó thiết kế dựa trên những nhu cầu đó. Trong nền kinh tế thị trường, người ta đưa ra nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm khác nhau. Những quan niệm xuất phát từ các yếu tố cơ bản của thị trường như: nhu cầu cạnh tranh... và chúng ta có thể xem những quan niệ m này dưới một tên chung là "chất lượng hướng theo thị trường" mà đại diện là những chuyên gia nghiên cứu quản lý chất lượng hàng đầu thế giới W.Edwards Deming, Joseph Juran, Philip Crosby… Xuất phát từ người tiêu dùng chất lượng sản phẩm được định nghĩa là sự phù hợp với mục đích sử dụng, nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Trong cuốn "chất lượng là thứ cho không" Crosby định nghĩa: "chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu". Yêu cầu ở đây vừa là yêu cầu của người tiêu dùng vừa là yêu cầu của nhà sản xuất. Theo Deming thì: "chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng"… 6
  7. Đề án môn học Xuất phát từ giá trị, chất lượng được hiểu là đại lượng được đo bằng tỉ số giữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra đó có lợi ích đó: Chất lượng = Lợi ích/chi phí Nếu tỉ số này nhỏ hơn 1 được xem là không đạt chất lượng và nếu lớn hơn 1 là đạt chất lượng tuy nhiên tỷ số này càng lớn thì chất lượng càng cao. Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm, chất lượng là một vũ khí mang lại sự khác biệt độc đáo của sản phẩm doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Những quan niệ m hướng theo thị trường này được đa số các chuyên gia, doanh nhân tán thành vì nó phản ánh đúng nhu cầu đích thực của người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thỏa mãn khách hàng tốt hơn, từ đó củng cố vị thế và phát triển lâu dài trên thương trường. Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng "trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng. Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO: International Organiration for Standaration) đã định nghĩa: "chất lượng là mức độ thỏa mã n của các thuộc tính đối với các yêu cầu". Yêu cầu gồm yêu cầu nêu ra và yêu cầu tiề m ẩn của khách hàng. Định nghĩa này thể hiện sự thống nhất giữa các thuộc tính hiện tại khách quan của sản phẩm với việc đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hàng. Do vậy nó có tính thực tế cao, tính tổng hợp, bao quát cao và có thể áp dụng khả thi nếu nó được chấp nhận rộng rãi trong hoạt động kinh doanh. 1.2. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm Mỗi sản phẩm đều cấu thành với rất nhiều thuộc tính, có giá trị sử dụng khác nhau đối với nhu cầu của khách hàng. Chất lượng các thuộc tính phản ánh mức độ đạt được của chất lượng sản phẩm: các thuộc tính được thể hiện thông qua các thông số kinh tế - kỹ thuật… Tuy nhiên chủng loại sản phẩ m có 7
  8. Đề án môn học những yêu cầu khác nhau về thuộc tính chất lượng nhưng chúng ta có thể quay về các thuộc tính chung phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm: - Các thuộc tính kỹ thuật: phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm chúng được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính lý, hóa… của sản phẩm. Các yếu tố này được thiết kế theo những tổ hợp khác nhau tạo ra chức năng đặc trưng cho hoạt động sản xuất và hiệu quả của quá trình sử dụng sản phẩ m. Ví dụ: Nếu sản phẩm là máy móc thiết bị người ta quan tâm thành phần cấu tạo hợp kim làm ra nó, các đặc tính vật lý, cơ học là chủ yếu, tuy nhiên đối với sản phẩm sữa thì yếu tố kỹ thuật là đặc tính hóa sinh: thành phần dinh dưỡng…. - Các yếu tố thẩm mỹ thể hiện hình dáng, mầu sắc, kích thước, tính cân đối… được phối hợp hài hòa không? chúng đặc trưng cho sự truyền cảm, tính nghệ thuật. - Tuổi thọ sản phẩm: thể hiện tính giữ được khả năng làm việc bình thường trong khoảng thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu thiết kế . - Độ tin cậy của sản phẩ m: Đây được coi là sự đặt niề m tin của khách vào nhãn hiệu sản phẩ m của doanh nghiệp. Khi sản phẩm có độ tin cậy cao, khách ngầ m định các yếu tố chất lượng khác cũng đả m bảo cao nên nó không chỉ phản ánh sản phẩm chất lượng mà còn đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì và phát triển trên thị trường. - Độ an toàn của sản phẩm: gồm các chỉ tiêu: an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩ m; an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường. - Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm - Tính tiện dụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển - bảo quản,dễ sử dụng của sản phẩm và tính hấp dẫn. - Tính kinh tế của sản phẩm. Đây là yếu tố quan trọng đối với những sản phẩm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng. 8
  9. Đề án môn học - Các thuộc tính vô hình: hình ảnh,nhãn mác sản phẩm , vị thế của doanh nghiệp trên thị trường… 1.3.Vai trò của chất lượng sản phẩm Đối với nhà sản xuất, chất lượng sản phẩm và việc nâng cao chất lượng sản phẩm có những vai trò, tác dụng sau: Thứ nhất, chất lượng sản phẩm tạo nên sự khác biệt hóa, độc đáo và thỏa mãn tốt khách hàng từ đó làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩ m để tạo sự khác biệt hóa được Michael E.Porter (giáo sư Trường Kinh doanh Harvard, Đại học Harvard) xem là một trong 3 chất lượng cạnh tranh của doanh nghiệp. Và chất lượng này ngày càng hết sức quan trọng và có ý nghĩa trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh khi mà môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khách ngày càng "khó tính" với chất lượng sản phẩm. Thứ hai, chất lượng sản phẩ m tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua từ đó tăng khối lượng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận Thứ ba, chất lượng sản phẩm tạo ra biểu tượng tốt, tạo niềm tin của khách vào doanh nghiệp. Vì vậy, vị thế doanh nghiệp được nâng cao. Thứ tư, trong nhiều trường hợp nâng cao chất lượng sản phẩ m sẽ tăng năng suất lao động, chất lượng được nâng cao, số sản phẩ m sai hỏng sẽ giảm, tỉ lệ thành phẩ m tăng trong khi các yếu tố đầu vào được sử dụng hợp lý và tiết kiệ m hơn do vậy năng suất và hiệu quả cao hơn. Đối với người tiêu dùng chất lượng sản phẩm có những vai trò và tác dụng sau: Thứ nhất, tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mong muốn hay tăng tính hữu ích của sản phẩm đối với quá trình sử dụng của khách. Thứ hai, giúp người tiêu dùng sử dụng tiết kiệ m thời gian và sức lực khi sản xuất sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp. Thứ ba, hiệu quả tiêu dùng tăng hơn khi sản phẩm có chất lượng cao lợi ích tiêu dùng sẽ tăng (U); chi phí cho mua sản phẩm có thể tăng (C) 9
  10. Đề án môn học nhưng chậm hơn từ đó lợi ích trên một đồng chi phí sẽ cao hơn, so với các sản phẩ m khác. Đối với xã hội, chất lượng sản phẩm có các vai trò sau: Trước tiên nếu hầu hết sản phẩm đều có chất lượng sẽ thỏa mãn tiê u dùng xã hội cao hơn, từ đó là m tăng phúc lợi xã hội. Thứ hai, các doanh nghiệp sẽ kinh doanh tốt hơn, từ đó tạo ra nguồ n của cải cho xã hội nhiều hơn. Thứ ba, khi sản xuất sản phẩm với chất lượng cao sẽ giảm ô nhiễm môi trường, tạo ra một môi trường sạch đẹp và một nền văn hóa cao. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 2.1. Các yếu tố bên ngoài gồm: - Tình hình phát triển kinh tế thế giới Những thay đổi về kinh tế thế giới tạo nên những thách thức buộc doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng. Và vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm đến các vấn đề sau: xu thế toàn cầu hóa; sự phát triển vượt trội của khoa học - công nghệ, đặc biệt là CNTT; sự thay đổi nhanh chóng của tiến bộ xã hội với vai trò vị thế khoa học ngày càng cao, cạnh tranh trên thế giới ngày càng gay gắt… - Tình hình thị trường Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm tạo lực hút định hướng cho sự phát triển của chất lượng sản phẩm. Sản phẩ m chỉ có thể tiê u thụ được khi nó đáp ứng nhu cầu khách. Vì vậy xu thế phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điể m và xu hướng vận động trên thế giới. - Trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ mức chất lượng sản phẩ m không thể vượt quá giới hạn khả năng tiến bộ khoa học và công nghệ. Chất lượng sản phẩ m trước tiên thể hiện những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩ m đó. Tiến bộ công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Tác động của khoa học công nghệ là không có giới hạn nhờ 10
  11. Đề án môn học đó mà sản phẩm sản xuất ra luôn có các đặc tính chất lượng với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thỏa mãn tiêu dùng tốt ơn. - Cơ chế chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước, chính sách và pháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Nó được thể hiện thông qua hệ thống tiêu chuẩn quốc gia mà Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận; tạo môi tường thuận lợi cho việc nghiên cứu nhu cầu và thiết kế sản phẩm, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh từ đó buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh. - Văn hóa và xã hội. Chúng ta đều biết chất lượng là mức độ thỏa mãn của tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu. Yêu cầu là cách mà khách đưa nhu cầu và mong muốn của mình cho doanh nghiệp để doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của họ. Nhưng những nhu cầu của khách được biểu hiện thông qua mong muốn phụ thuộc rất lớn vào văn hóa và xã hội, phong tục tập quán… Do vậy việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm chịu ảnh hởng không nhỏ của yếu tố văn hóa xã hội. 2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp - Lao động Chất lượng sản phẩ m phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và trạng thái tâm lý là m việc của công nhân viên. Do vậy lao động là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng đối với chất lượng sản phẩm. - Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có Các yếu tố đầu vào chỉ có thể biến đổi thành những sản phẩ m đầu ra khi có yếu tố máy móc thiết bị và sự điều khiển của con người. Trình độ hiệ n đại của máy móc thiết bị càng cao thì chất lượng sản phẩm càng cao và ngược lại máy móc thiết bị càng hiện đại, sản phẩm làm ra càng đa dạng về mẫu mã. - Nguyên vật liệu 11
  12. Đề án môn học Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên sản phẩm. Do đó nó là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến những thuộc tính chất lượng sản phẩ m. Nguyên vật liệu có chất lượng bảo đảm và ổn định, hệ thống cung ứng tốt là điều kiện quan trọng cho quá trình sản xuất ổn định và sản phẩm đạt tiêu chuẩn hóa. - Trình độ tổ chức quản lý Mỗi một doanh nghiệp được xem là một hệ thống, trong đó có sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận chức năng chất lượng đạt được với một mức chi phí phù hợp phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp. Theo W.Edwards Deming thì có tới 85% những vấn đề về chất lượng do hoạt động quản lý gây ra. Vì vậy hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩ m, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. 3. Chất lượng sản phẩm một vũ khí cạnh tranh sắc bén 3.1. Cạnh tranh và vai trò cạnh tranh Cạnh tranh là một phạ m trù rất rộng, được sử dụng trong môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội. Trong cuộc sống tự nhiên, mọi sinh vật đều đấu tranh cho sự sinh tồ n và phát triển. Quan sát một vườn cây ta thấy cây cối chen chúc nhau vươn lên để chiếm khoảng không và ánh sáng mặt trời đôi lúc chúng nghiêng mình để tạo "lợi thế" cạnh tranh. Xem thế giới động vật chúng ta cũng thấy các loài động vật đấu tranh lẫn nhau để phân chia ranh giới "thống trị" của chúng, trong cùng một loài lại có sự đấu tranh lợi ích để phân chia những miếng mồi… Tất cả những điều này đã được Darwin, nhà sinh vật học vĩ đại người Anh nghiên cứu trong học thuyết tiến hóa của ông. Ông nghiên cứu về quá trình chọn lọc tự nhiên và khẳng định đấu tranh sinh tồn là cơ sở cho quá trình chọn lọc và quá trình chọn lọc dẫn đến sự tiến hóa các loài sinh vật. Trong lịch sử xã hội loài người các bộ lạc, quốc gia cũng tranh chấp lãnh địa nhau, khống chế nhau và trong nhiều trường hợp thôn tính lẫn nhau với mục đích chủ yếu vẫn là mở mang bờ cõi tìm kiếm các nguồn lợi ích. 12
  13. Đề án môn học Cũng như trong cuộc sống tự nhiên và trong xã hội trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế luôn cạnh tranh với nhau vì lợi ích riêng của mình. Ở đây "cạnh tranh được hiểu là sự đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế nhằ m giành lợi thế tối đa cho mình". Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh có những vai trò sau: - Cạnh tranh tạo cơ chế điều chỉnh sản xuất xã hội và do đó phân bố các nguồn lực kinh tế sao cho tối ưu mục đích cao nhất của các doanh nghiệp là lợi nhuận cao, trong các ngành sẽ có sự dịch chuyển đầu tư từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Do vậy mà nguồn lực được điều tiết thay đổi. - Cạnh tranh kích thích tiến bộ khoa học và công nghệ. Cạnh tranh gây áp lực với các nhà sản xuất buộc họ phải áp dụng công nghệ mới nhằm tăng năng suất chất lượng, giảm chi phí… để từ đó tăng nguồn lực cạnh tranh. - Cạnh tranh góp phần tạo cơ sở cho sự phân bố thu nhập lần đầu. Nhà sản xuất nào có năng suất, chất lượng hiệu quả cao sẽ có thu nhập cao, đồng thời thông qua cạnh tranh nhu cầu người tiêu dùng được đáp ứng. Đối với một doanh nghiệp cụ thể thì nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ có những vai trò sau: - Tăng quyền lực thị trường cho doanh nghiệp. Với tư cách là người mua, doanh nghiệp gây áp lực với các nhà cung ứng điều đó có thể dẫn tới doanh nghiệp mua với mức giá thấp nguồn nguyên vật liệu ổn định, chất lượng… và nhà cung ứng trung thành. Với tư cách là người bán doanh nghiệp có quyền lực có tính độc quyền của người bán có thể bán với giá và sản lượng cao hơn ĐTCT từ đó tăng lợi nhuận… . - Tăng uy thế của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khác trong ngành đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Với năng lực cạnh tranh cao, doanh nghiệp hoặc sẽ chiến thắng trong cạnh tranh hoặc sẽ được các đối thủ nhường chỗ những phần thị trường nhất định do sự uy thế doanh nghiệp. 13
  14. Đề án môn học Và do vậy doanh nghiệp dễ dàng phát triển thêm thị trường mới và lôi cuốn khách hàng của đối thủ cạnh tranh. - Tạo sự tin cậy và trung thành của khách hàng vào doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao, có nghĩa là doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu khách với một mức giá thích hợp. Khách hàng đặt niềm tin vào sản phẩ m và doanh nghiệp ở mức độ cao. - Tạo ra một phong cách văn hóa riêng cho doanh nghiệp mình từ đó tạo bầu không khí là m việc hợp tác, nhiệt tình, sáng tạo kỷ luật cao và tinh thần trách nhiệ m cao. Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là hệ thống những quan điể m, niề m tin chuẩn mực, giá trị tinh thần định hướng hành vi của các thành viên, bộ phận trong doanh nghiệp. Với một nền văn hóa doanh nghiệp cao, trước hết tạo ra tinh thần hợp tác giữa các cá nhân, bộ phận điều mà theo lý thuyết trò chơi của Samuelson (Theory of Games) nó mang lại lợi ích cho cả 2 bên. Tiếp đến nền văn hóa doanh nghiệp tạo ra bầu không khí dân chủ, làm việc sáng tạo, hiệu quả. Ngoài ra sự thoải mái lại tạo ra động lực là m việc cao cho người lao động theo Victor Vroom thì: Sức mạnh = Sự đam mê x Niềm hi vọng 3.2. Vũ khí cạnh tranh Thuật ngữ vũ khí được xuất hiện và sử dụng trong lĩnh vực quân sự từ hàng ngàn năm trước công nguyên. Nó được dùng để chỉ những công cụ, phương tiện dùng trong chiến tranh hoặc đề phòng chiến tranh. Theo từ điển Oxford, thì thuật ngữ "vũ khí" (Weapon) được hiểu là "những thứ được thiết kế được sử dụng hoặc có thể sử dụng để gây tổn hại cho chủ thể bị tấn công". Như vậy khi muốn gây áp lực hoặc tổn hại cho đối phương (mục đích) chúng ta phải có vũ khí (phương tiện đạt mục đích) và vũ khí chính là phương tiệ n để đạt mục đích khi tương tác với chủ thể khác. Ngày nay, thuật ngữ "vũ khí" được kết hợp với thuật ngữ "cạnh tranh" thành vũ khí cạnh tranh được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao và kinh doanh. Trong kinh doanh, vũ khí cạnh tranh là những 14
  15. Đề án môn học điều kiện lợi thế, điể m mạnh mà doanh nghiệp có và dùng nó để gây áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác (đối thủ cạnh tranh). 3.3. Chất lượng sản phẩm lao động là một vũ khí cạnh tranh độc đáo Sản phẩm có chất lượng cao được xem như thỏa mãn cao mười thuộc tính của nó. Và như thế độ bền chức năng công dụng, tính hiệu quả khi sử dụng… của sản phẩm luôn ở mức cao làm hài lòng khách hàng và vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Mặt khác kiểu mẫu đa dạng và luôn độc đáo của sản phẩ m càng là m tăng sự hấp dẫn khách hàng. Tất cả các yếu tố đó làm cho sản phẩ m của doanh nghiệp có sự khác biệt hóa với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đây là một trong ba loại vũ khí cạnh tranh chiến lược mà M.B.Porter phân tích sâu sắc trong cuốn Chiến lược cạnh tranh nổi tiếng của ông. Ba chiến lược cạnh tranh của Porter là: Dẫn dắt bởi chi phí; khác biệt hóa sản phẩ m; và trọng tâm hóa. Ngày nay khi mà thu nhập của người dân được nâng cao yêu cầu và chất lượng ngày càng cao dần đặc biệt là các sản phẩm thực phẩ m, dược phẩm thì hai chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và trọng tâm hoá trở nên rất quan trọng Vinamilk là một doanh nghiệp thủ lĩnh trong ngành sữa. Việc vận dụng và khai thác có hiệu quả chiến lược khác biệt hóa là vấ n đề quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp. II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH 1. Tổng quan về Vinamilk 1.1. Giới thiệu chung về Công ty Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003 QĐ - BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công nghiệp về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Tên giao dịch là: Vietnam Milk Join Stock Company. Viết tắt là VINAMILK. 15
  16. Đề án môn học Trụ sở chính: 184 - 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 08 9300 358 Fax: (08). 930 5206 - 9305202 - 9305204 Website: http://vinamilk.com.vn Email: vinamil@vinamilk.com.vn Vốn điều lệ của công ty hiện nay: 1.590.000.000.000 (Một nghìn nă m trăm chín mươi tỷ đồng Việt Nam). Trong đó cổ đông Nhà nước 9.615.000 - 60,47% và cổ đông nội bộ 2.158.188 - 13,57% cổ đông bên ngoài 4.126.812 - 25,95%. Tổng số vốn chủ sở hữu là 1.590.000.000 - 100%. * Ngành nghề kinh doanh - Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm khác. - Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng vật tư, hóa chất và nguyên liệu. - Kinh doanh nhà môi giới cho thuê bất động sản; kinh doanh kho bãi, bến bãi, kinh doanh vận tải bằng đường ô tô, bốc xếp hàng hóa. - Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩ m chế biến, chè uống, cà phê rang, xay , phin, hòa tan. - Sản xuất và mua bán bao bì in trên bao bì - Sản xuất và mua bán sản phẩm nhựa - Phòng khám đa khoa 1.2. Lịch sử hình thành Năm 1976, Công ty sữa - cà phê Miền Nam được thành lập, trực thuộc Tổng cục Thực phẩ m, và bao gồm 4 nhà máy chế biến thực phẩm: - Nhà máy sữa Thống Nhất; - Nhà máy Sữa Trường Thọ; - Nhà máy sữa Dielac; 16
  17. Đề án môn học - Nhà máy Cà phê Biên Hòa Năm 1982 Công ty Sữa - Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩ m và đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I. Lúc này có thêm 2 nhà máy trực thuộc - Nhà máy bánh kẹo Lubico - Nhà máy Bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp). Năm 1989 xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc: - Nhà máy sữa Thống Nhất; - Nhà máy Sữa Trường Thọ; - Nhà máy sữa Dielac; Tháng 3/1992 xí nghiệp liên hiệp sữa - cà phê - bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ, chuyên sản xuất chế biến sữa và sản phẩm từ sữa. Năm 1994, công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy. Năm 1996, xí nghiệp Liên doanh sữa Bình Định ra đời góp phần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền Trung. Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm: Nhà máy sữa Cần Thơ, Xí nghiệp kho vận. Năm 2002, Công ty xây dựng thêm: Nhà máy cổ phần Sữa Sài gòn, Nhà máy sữa Nghệ An. Tháng 11/2003, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam. 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty - Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Đây là cơ quan thông qua các chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc 17
  18. Đề án môn học phát triển công ty. Quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Hội đồng quản trị: là cơ quan lãnh đạo công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Trừ những vấn đề thuộc thẩ m quyền Đại hội đồng cổ đông quy định. Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh. - Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty. - Tổng giá m đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệ m, bãi nhiệm là đại diệ n theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. Được giao cho quyền quản lý và điều hành công ty theo chế độ một thủ trưởng, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty. - Phòng kinh doanh: thiết lập mục tiêu kinh doanh xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh; nghiên cứu, xây dựng và phát triển kênh phân phối, chính sách phân phối, chính sách giá cả, đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm. - Phòng Marketing: Hoạch định chiến lược xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến lược về giá cả, sản phẩ m, phân phối, khuyến mại… xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằ m phát triển thương hiệu; phân tích và xác định nhu cầu thị trường để cải tiến và phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường. - Phòng nhân sự: Quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự của toàn công ty. Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực; tư vấn cho ban giá m đốc các hoạt động hành chính nhân sự. Làm việc chặt chẽ với bộ phận hành chính và nhân sự của các chi nhánh, nhà máy nhằ m hỗ trợ cho các vấn đề hành chính và nhân sự tốt nhất. Xây dựng 18
  19. Đề án môn học nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự. Tổ chức, giám sát thực hiện và tư vấn về các vấn đề liên quan đến nhân sự. - Phòng tài chính kế toán: Quản lý toàn bộ hoạt động tài chính và kế toán; tư vấn cho Ban Tổng giám đốc về chiến lược tài chính; lập báo cáo tài chính; lập dự toán ngân sách, phân bổ, kiểm soát ngân sách; quản lý và sử dụng vốn. - Phòng dự án: Lập, thẩ m định, quản trị dự án. Xây dựng ban hành giá m sát định mức kinh tế - kỹ thuật. Quản lý các vấn đề về kỹ thuật. - Phòng cung ứng điều vận xây dựng chiến lược, chính sách, quy trình cung ứng và điều vận. Thực hiện mua sắm, cung cấp quản lý vật tư; công tác xuất nhập khẩu - Trung tâ m nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển - Phòng khá m đa khoa 19
  20. Đề án môn học Cơ cấu tổ chức sản xuất Công ty cổ phần sữa Việt Nam Văn phòng Công ty Chi nhánh Hà Nội Đà Nẵng Cần Thơ NM NM NM Xí NM NM NM NM NM sữa sữa sữa nghiệp sữa sữa sữa sữa sữa Cần Nghệ Bình kho Thống Trường Sài Hà Nội Dielac Thơ An Định vận Nhất Thọ G òn Cơ cấu tổ chức quản lý Đại hội đồng CĐ Hội đồng QT Ban kiểm soát Tổng giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng cung kinh khá m TC-KT nhân sự dự á n R&D Mar ứng doanh đa khoa ĐV 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản