chế tạo đĩa băng tải truyền động hộp giảm tốc trục víc mini, chương 9

Chia sẻ: Van Teo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
97
lượt xem
32
download

chế tạo đĩa băng tải truyền động hộp giảm tốc trục víc mini, chương 9

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty liên hợp tự động hóa Haas. Máy phay CNC Hass Mini Mill do công ty liên hợp tự động hóa Hass, trụ sở tại Oxnard, bang California - Hoa Kỳ nghiên cứu và chế tạo thành công. Công ty tự động hóa Haas có hơn 1 triệu foot vuông nhà xưởng ở Oxnard, bang Califorlia, đó là minh chứng rõ ràng cho sự tận tụy của Haas đến khách hàng. Đây là xưởng sản xuất lớn nhất Hoa Kỳ, bao gồm các máy móc hiện đại nhất thế giới hiện nay. Haas là nhà sản xuất máy công...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: chế tạo đĩa băng tải truyền động hộp giảm tốc trục víc mini, chương 9

  1. CHƯƠNG 9: TRUNG TÂM GIA CÔNG HAAS MINI MILL 4.1 Tổng quan về máy Haas Hình 4.1: Công ty liên hợp tự động hóa Haas. Máy phay CNC Hass Mini Mill do công ty liên hợp tự động hóa Hass, trụ sở tại Oxnard, bang California - Hoa Kỳ nghiên cứu và chế tạo thành công. Công ty tự động hóa Haas có hơn 1 triệu foot vuông nhà xưởng ở Oxnard, bang Califorlia, đó là minh chứng rõ ràng cho sự tận tụy của Haas đến khách hàng. Đây là xưởng sản xuất lớn nhất Hoa Kỳ, bao gồm các máy móc hiện đại nhất thế giới hiện nay. Haas là nhà sản xuất máy công cụ lớn nhất Hoa Kỳ, sản phẩm xuất xưởng nhiều hơn bất cứ hãng máy nào khác.
  2. Haas đã đầu tư rộng rãi và hầu khắp, những thiết bị sản xuất hàng đầu, những hệ thống sản xuất linh hoạt tới những dây truyền sản xuất hoàn hảo, những máy CNC chính xác hơn bao giờ hết. Sử dụng rộng rãi các hệ thống cấp phôi tự động cho phép giảm sức ép cho dây chuyền sản xuất, tăng năng suất và năng lực sản xuất. Hiện nay, hơn 1300máy CNC được Haas xuất xưởng hàng tháng. Hình 4.2: Trung tâm gia công Haas Mini Mills.
  3. Trong đó: A-Chiều rộng lớn nhất: 1981mm B-Chiều rộng lớn nhất: 1731mm C-Chiều rộng mở cửa: 610mm D-Chiều cao lớn nhất khi hoạt động: 2489 mm E-Chiều cao mở cửa: 884 mm F-Chiều rộng mở cửa: 864 mm G-Chiều rộng nhỏ nhất: 1524 mm. Hình 4.2: Kích thước của máy Bảng thông số chính của máy: Hành trình theo trục X 406mm Hành trình Hành trình theo trục Y 305mm Hành trình theo trục Z 254mm Số vòng quay cực đại 6000 v/p Trục chính Momen xoắn cực đại 45Nm Công suất cắt cực đại 5.6 KW Lượng ăn dao cực đại 12.7 m/phút
  4. Khả năng chứa dụng cụ 10 dụng cụ Đường kính tối đa của 89mm Ổ tích dụng cụ dụng cụ Khối lượng tối đa của 5,4kg dụng cụ Thời gia thay đổi dụng cụ 3.6s Độ chính xác vị trí 0.005mm Độ chính xác lặp lại 0.003mm Đặc tính chung Áp suất cần thiết 6.9bar Dung tích nước làm mát 91L Khối lượng toàn bộ của 1542kg máy Bảng 4.1: Các thông số chính của máy 4.2 Bảng điều khiển
  5. Hình 4.3: Bảng điều khiển. Bảng điều khiển của máy có chức năng điều khiển mọi hoạt động của máy trong quá trình làm việc. Bảng điều khiển của máy được phân thành 3 vùng: vùng hiển thị CRT, vùng phím số, vùng khởi động máy.
  6. Hình 4.4: Các vùng làm việc của bảng điều khiển. 1: Vùng khởi động máy. 2: Vùng hiển thị CRT. 3: Vùng phím bấm . 4.2.1 Vùng khởi động máy Vùng khởi động máy bao gồm các phím chức năng bật tắt On/Off, nạp bộ đếm giờ, núm điều chỉnh và các nút Emergency Stop-dừng khẩn cấp, Cycle Start - bắt đầu chương trình, Feed Hold-duy trì lượng ăn dao.
  7. Power on: Khởi động máy. Power Off: Tắt máy. Spindle Load: Tốc độ quay của trục chính. Emergency Stop: Dừng khẩn cấp. Handle: Núm điều chỉnh bằng tay. Cycle Start: Bắt đầu chương trình. Feed Hold: Dừng tạm thời, vẫn duy trì lượng ăn dao. Hình 4.5: Vùng khởi động máy. Nút Emergency Stop ngay lập tức dừng tất cả các chuyển động của máy. Cycle Start sẽ khởi động một chương trình đang chạy trong MEM hoặc MDI. Feed Hold sẽ dừng tất cả các chuyển động các trục cho đến khi Cycle Start được ấn. Feed Hold sẽ không dừng trục chính, bộ phận thay dụng cụ hoặc bơm làm mát, nó chỉ dừng chuyển động của các trục phụ. Núm điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh một trong các trục. Khi sử dụng đơn vị hệ mét bước núm nhỏ nhất là 0.001mm và lớn nhất 1.0mm. 4.2.2 Vùng hiển thị
  8. Vùng hiển thị có chức năng hiển thị các thông số của máy như tốc độ quay của trục chính, tốc độ ăn dao, các câu lệnh của chương trình gia công hay các lỗi cảnh báo. 4.2.3 Vùng phím bấm Bàn phím của máy được dùng để nhập các số liệu, thông số cho quá trình gia công hay điều khiển quá trình gia công của máy. Bàn phím bảng điều khiển được chia ra thành 9 vùng riêng biệt. Hình 4.6: Các vùng chức năng của bàn phím. 1. Các phím RESET : 3 phím 2. Các phím FUNTION : 8 phím 3. Các phím JOG : 15 phím 4. Các phím OVERRIDE : 16 phím
  9. 5. Các phím DISPAY : 8 phím 6. Các phím CURSOR : 8 phím 7. Các phím ALPHA : 30 phím 8. Các phím MODE : 30 phím 9. Các phím NUMERIC : 10 phím  RESET KEYS: là phím nằm ở góc trái của bảng điều khiển. RESET: Dừng tất cả các chuyển động của máy và đặt con trỏ chương trình ở đỉnh của chương trình hiện hành. POWER/UP/RESET: Tự động cho giá trị ban đầu vào máy khi bật điện. Sau khi bật điện, khi phím này được ấn các trục về vị trí không và một dụng cụ được lắp vào trục chính. TOOL/CHANGER: Khôi phục lại bộ thay đổi dụng cụ để quá trình hoạt động được bình thường sau khi bộ thay dụng cụ đã bị ngắt quãng trong suốt một quá trình thay đổi dụng cụ.  FUNTION KEYS: Dưới các phím xác lập là các phím chức năng. Chúng được sử dụng để chấp hành các chức năng đặc biệt đã được thực thi qua phần mềm điều khiển. Hình 4.7: Các phím Funtion.
  10. F1-F4: Được sử dụng trong soạn thảo, các đồ họa, nền soạn thảo và cho sự giúp đỡ để chấp hành các chức năng đặc biệt. TOOL/OFSET /MESURE: Được sử dụng để ghi lại các lượng bù chiều dài dụng cụ. NEXT/TOOL: Được sử dụng để lựa chọn dụng cụ tiếp theo trong quá trình cài đặt bộ phận. TOOL/RELEASE: Tháo dụng cụ từ trục chính. PART/ZERO/SET: Được sử dụng để tự động đặt các lượng bù tọa độ làm việc trong quá trình cài đặt bộ phận.  JOG KEYS: Các phím điều khiển nằm ở phía dưới bên trái các phím chức năng. Các phím này lựa chọn mà với các trục núm điều chỉnh sẽ chuyển các tín hiệu tới và duy trì sự điều chỉnh được tiếp tục. Hình 4.8: Các phím JOG. JOG LOCK: Khi đã ấn trước một trong các phím phía trên, trục được di chuyển trong chuyển động tiếp theo mà không cần giữ các phím bị ấn.
  11. - CHIP/FWD: Đổi chiều quay của mũi khoan để thoát phoi từ vị trí làm việc. - CHIP/STOP: Dừng sự chuyển động của mũi khoan. - CHIP/REV: Đổi chiều quay của mũi khoan theo chiều ngược lại. Phím phải được ấn xuống trong quá trình điều khiển.  OVERRIDES: Các phím dùng để tăng tốc dịch chuyển bàn dao, lượng ăn dao được lập trình và tốc độ trục chính. Hình 4.9: Các phím OVERRIDES. HANDLE/CONTROL/FEEDRATE: Cho phép núm điều chỉnh được sử dụng để điều khiển tốc độ ăn dao trong phạm vi 1%. HANDLE/CONTROL/ SPINDLE: Cho phép núm điều chỉnh được sử dụng để điều khiển tốc độ trục chính trong phạm vi 1%. CW: Khởi động trục chính theo chiều kim đồng hồ . STOP: Dừng trục chính. CCW: Khởi động trục chính theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
  12.  DISPLAYS: Các phím hiển thị nằm chính giữa phía trên. 8 phím này cung cấp đường vào các hiển thị khác nhau, thông tin thường dùng và các tiện ích trợ giúp cho người dùng. Một số trong các phím đó là các phím đa chức năng, chúng sẽ hiển thị các hình ảnh khác nhau khi được ấn nhiều lần. Hiển thị hiện hành luôn được hiển thị ở dòng bên trái của màn hình. Hình 4.10: Các phím chức năng Displays. PRGRM/CONVRS: Hiển thị chương trình được lựa chọn hiện thời. Cũng như đã sử dụng trong các áp dụng mã hóa mạnh. POSIT: Hiển thị vị trí các trục của máy. Ấn PAGE UP và PAGE DOWN sẽ chỉ cho người điều khiển máy, công việc và khoảng cách tới các khổ trong khổ chữ lớn.
  13. Hình 4.11: Hiển thị vị trí các trục của máy. OFFSET: Hiển thị chiều dài dụng cụ, các lượng bù tầm với và vị trí dầu làm nguội. PAGE UP sẽ hiển thị các giá trị của các lượng bù các trục công tác. Hình 4.12: Hiển thị chiều dài dụng cụ. CURNT/COMDS: Hiển thị chương trình hiện hành, các trị số của chương trình và vị trí trong suốt thời gian chạy.
  14. Hình 4.13: Hiển thị chương trình hiện hành.  CURSOR KEYS: Các phím Cursor nằm giữa bảng điều khiển. Cho phép khả năng di chuyển tới các màn hình khác nhau và các phạm vi trong hệ điều khiển. Được sử dụng mở rộng cho soạn thảo các chương trình CNC. Hình 4.13: Các phím Cursor. HOME: Phím này thường di chuyển con trỏ lên trên đầu trang soạn thảo trên màn hình. Trong soạn thảo, là khối trên của chương trình. Trong đồ họa, sẽ chọn chế độ quan sát đầy đủ. : Mũi tên lên di chuyên lên trên 1 mục, khối hoặc trường. Trong đồ họa, cửa sổ phóng to sẽ được di chuyển lên trên.
  15. : Mũi tên lên di chuyển xuống dưới một mục, khối hoặc trường. Trong đồ họa cửa sổ phóng to sẽ được di chuyển xuống dưới. : Được sử dụng để lựa chọn các mục soạn thảo riêng lẻ cùng với trình soạn thảo, di chuyển con trỏ sang trái. Nó chọn số liệu tùy biến trong các trường của trang và phóng to cửa sổ sang bên trái khi ở trong đồ họa. : Được sử dụng để lựa chọn các mục soạn thảo riêng lẻ cùng với trình soạn thảo, di chuyển con trỏ sang phải. Nó chọn số liệu tùy biến trong các trường của trang và phóng to cửa sổ sang phải khi ở trong đồ họa. END: Phím này thường di chuyển con trỏ xuống dưới cùng của trang soạn thảo trên màn hình. Trong soạn thảo nó là khối cuối cùng của chương trình. PAGE/UP: Được sử dụng để thay đổi các hiển thị, các di chuyển lên một trang trong trang soạn thảo hoặc phóng to khi trong đồ họa. PAGE/DOWN: Được sử dụng để thay đổi các hiển thị, di chuyển xuống một trang trong trình soạn thảo hoặc phóng lại gần hơn khi trong đồ họa.
  16.  ALPHA KEYS: Các phím alpha cho phép người sử dụng nhập 26 ký tự soạn thảo bảng chữ cái với một số tính năng đặc biệt. Hình 4.15: Các phím Alpha. SHIFT: Phím SHIFT cung cấp cách dùng các ký tự trắng trên bàn phím. Ấn phím SHIFT và sau đó ký tự trắng sẽ được đưa tới hệ điều khiển. Khi gõ văn bản, chữ hoa sẽ được mặc định. Để nhập các ký tự thường, ấn và giữ phím SHIFT trong khi ấn các ký tự thích ứng. Phím SHIFT có thể được ấn liên tục trong khi một số các phím khác được ấn. EOB: Đây là viết tắt của END-OF-BLOCK (kết thúc khối). Nó được hiển thị như một dấu chấm phẩy trên màn hình và nó biểu thị kết thúc một khối chương trình. Nó giống như khi dụng cụ cắt quay lại và sau đó gia công đường khác.
  17.  MODE KEYS: Các phím MODE nằm ở phần phía trên bên phải bảng điều khiển. Các phím này thay đổi trạng thái hoạt động của dụng cụ máy CNC. Hình 4.16: Các phím Mode. EDIT : Chọn chế độ soạn thảo. INSERT: Chèn dữ liệu vào bộ nhớ đệm đầu sau khi con trỏ hiện hành định vị. Ngoài ra thường để sao chép cá khối lệnh trong chương trình. ALTER: Thay đổi mục mà con trỏ trên dữ liệu trong bộ nhớ đệm vào. Đặt một chương trình MDI trên danh sách chương trình. DELETE: Xóa mục mà con trỏ đang ở đó. UNDO: Quay ra hoặc trở về trạng thái trước đó, có thể trở lại đến 9 lần soạn thảo trước đó. MEM : Chọn chế độ MEM
  18. SINGLE/BLOCK: Chỉ một khối của chương trình đang chạy được chấp hành. DRY/RUN: Được sử dụng để kiểm tra chuyển động của máy thực tế mà không có vật gia công. Các chế độ gia công của chương trình được thay thế bởi các phím tốc độ ở hàng núm điều chỉnh. OPTION/STOP: Mở các chế độ dừng lại tùy chọn. BLOCK/DELET: Khi không có lượng bù dụng cụ cắt, xóa khối sẽ tác động đến 2 dòng sau khi BLOCKDELETE được ấn. MDI/DNC : Chọn chế độ MDI hoặc DNC COOLNT: Đóng và mở nước làm mát. Quay trục chính tới một vị trí ORIENT: Xác định và sau đó khóa trục chính. SPINDLE: Có thề được sử dụng trong thời gian cài đặt để chia ra các phần. ACT/FWD: Quay mâm cặp dụng cụ đến dụng cụ tiếp theo. ACT/REV: Quay mâm cặp dụng cụ trở lại dụng cụ trước đó. HAND/JOG : Chọn chế độ điều chỉnh bằng tay: 0.001mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 0.1inch/phút. 0.01 mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 1inch/phút.
  19. 0.1 mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 10 inch/phút. 1 mm cho mỗi mức chia trên núm điều chỉnh, cho chạy không tải 100 inch/phút. ZERO/RET : Chọn chế độ quy không AUTO/ALL/AXES: Tìm kiếm tất cả các vị trí không của các trục. ORIGIN: Hiển thị các điểm gốc khác nhau và bộ đếm giờ. SINGL/AXIS: Tìm kiếm điểm không của máy trên trục mà được chỉ rõ trên bộ nhớ đệm đầu vào. HOME G28: Một trong các trục X, Y, Z, hoặc B có thể quay về không độc lập. Người điêu khiển nhập X, Y, Z, hoặc B sau đó ấn phím G28. Ấn phím HOME G28 mà không nhập ký tự của một trục thì sẽ quy không tất cả các trục. LIST/PROG : Lựa chọn chế độ liệt kê các chương trình và hiển thị một danh sách các chương trình trong hệ điều khiển. SELECT/PROG: Lựa chọn chương trình có sẵn trong bộ nhớ của máy. SEND/RS232: Chuyển các chương trình ra qua cổng RS-232. RECV/RS232: Nhận các chương trình ra qua cổng RS-232.
  20. ERASE/PROG: Xóa chương trình.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản