Chỉ thị số 05/2005/CT-BTS về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
40
lượt xem
8
download

Chỉ thị số 05/2005/CT-BTS về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ thị số 05/2005/CT-BTS về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 05/2005/CT-BTS về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành

  1. B THU S N C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ****** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 05/2005/CT-BTS Hà N i, ngày 14 tháng 04 năm 2005 CH THN V CÔNG TÁC PHÒNG, CH NG L T, BÃO, GI M NH THIÊN TAI M B O AN TOÀN CHO NGƯ I VÀ TÀU CÁ HO T NG THU S N B TRƯ NG B THU S N Năm 2004, bão và áp th p nhi t i x y ra ít hơn so v i trung bình nhi u năm; nhưng tình hình th i ti t có nhi u di n bi n ph c t p, b t thư ng ã x y ra nhi u nơi trên ph m vi c nư c. Các s c và tai n n tàu cá trên bi n có chi u hư ng gia tăng gây nhi u thi t h i v ngư i và tài s n c a nhân dân và c a Nhà nư c. th c hi n t t công tác phòng, ch ng l t, bão, gi m nh thiên tai, i phó k p th i v i m i tình hu ng, h n ch n m c th p nh t thi t h i v ngư i và tài s n do thiên tai gây ra trong năm 2005; B trư ng B Thu s n Ch th Giám c các S Thu s n, S Nông nghi p và Phát tri n nông thôn có qu n lý nhà nư c v thu s n (sau ây g i chung là các S Thu s n), Th trư ng các ơn v tr c thu c B th c hi n t t các vi c sau ây : 1. T ch c t ng k t rút kinh nghi m công tác phòng, ch ng kh c ph c h u qu l t, bão, tìm ki m c u n n năm 2004; xây d ng k ho ch, phương án phòng, ch ng l t, bão, tìm ki m c u n n năm 2005 c th , phù h p v i th c t c a t ng a phương, ơn v và có k ho ch ki m tra, ôn c và ch o vi c t ch c th c hi n. 2. Ki n toàn t ch c Ban ch huy phòng, ch ng l t, bão và ph i h p tìm ki m c u n n các c p, m b o th ng nh t t Trung ương n các a phương, ơn v . i v i nh ng a phương, ơn v trong khu v c thư ng xuyên x y ra bão. lũ, th trư ng ơn v tr c ti p làm trư ng Ban ch huy phòng, ch ng l t, bão và ph i h p tìm ki m c u n n. 3. Ph i h p ch t ch v i các S , ban ngành a phương, t ch c chính tr xã h i, h i ngh nghi p, cơ quan thông tin i chúng tăng cư ng công tác tuyên truy n, giáo d c cho ngư dân hi u rõ l i ích và t m quan tr ng c a vi c m b o an toàn khi tham gia ho t ng thu s n; nâng cao nh n th c v phòng ch ng thiên tai, ki n th c và nghi p v an toàn i bi n. 4. m b o thông tin liên l c, h th ng c nh báo, d báo thông su t trong mùa mưa bão, ch ng x lý các tình hu ng thiên tai và ph i h p tìm ki m c u n n t i a phương, khu v c, báo cáo k p th i v Ban ch huy phòng ch ng l t bão và tìm ki m c un nc aB ph i h p, th ng nh t trong công tác ch o.
  2. 5. Quán tri t và t ch c th c hi n có hi u qu phương châm 4 t i ch (ch huy t i ch ; l c lư ng t i ch ; v t tư, phương ti n t i ch ; h u c n t i ch ); các S Thu s n, s m xây d ng Quy ch ph i h p v i các l c lư ng có liên quan trong công tác phòng, ch ng l t, bão và tìm ki m c u n n, ch ng trong công tác phòng, tránh và i phó v i các tình hu ng thiên tai x y ra, h n ch n m c th p nh t thi t h i v ngư i và tài s n c a nhân dân và c a Nhà nư c. 6. S Thu s n các t nh, thành ph ven bi n tăng cư ng công tác qu n lý m b o an toàn cho ngư i và tàu cá ho t ng trên bi n, trên sông, t i các nơi neo u tránh, trú bão và các khu v c nuôi tr ng, ch bi n và d ch v thu s n h n ch thi t h i khi có thiên tai x y ra. Th c hi n nghiêm túc Công i n s 141 TTg-CN ngày 01/02/2005 c a th tư ng Chính ph và Ch th s 01/2005/CT-BTS ngày 07/02/2005 c a B trư ng B Thu s n v tăng cư ng công tác qu n lý, m b o an toàn cho ngư i và tàu cá ho t ng thu s n. 7. C c Khai thác và B o v ngu n l i thu s n ch trì ph i h p v i các cơ quan Nhà nư c có thNm quy n tăng cư ng công tác qu n lý, ki m tra, ki m soát tàu cá ho t ng thu s n. Không cho tàu thuy n ra bi n s n xu t khi có bão, áp th p nhi t i ang ho t ng trong khu v c. T ch c hư ng d n, ch o các Chi c c B o v ngu n l i thu s n ki m tra ch t ch an toàn k thu t tàu cá, có bi n pháp b t bu c tàu cá i bi n ph i có phao c u sinh và trang thi t b an toàn b o m ch t lư ng theo quy nh. 8. Các V , Thanh tra, Văn phòng B và các ơn v tr c thu c B theo ch c năng nhi m v tăng cư ng công tác ch o, hư ng d n các S Thu s n tri n khai th c hi n các d án, công trình ph c v công tác phòng, ch ng l t, bão và tìm ki m c u n n úng ti n , cùng v i a phương nhanh chóng kh c ph c h u qu khi có thiên tai x y ra, n nh i s ng nhân dân, khôi ph c và phát tri n s n xu t. 9. Ban ch huy phòng, ch ng l t, bão và ph i h p tìm ki m c u n n c a B Thu s n xây d ng chương trình, k ho ch ki m tra, ch o, ôn c các S Thu s n và các ơn v tr c thu c B tri n khai th c hi n các n i dung nêu trên, trư c ngày 30/5/2005 ph i hoàn thành m i vi c chuNn b cho công tác phòng, ch ng, l t, bão và tìm ki m c u n n c a năm 2005. 10. Ch th này có hi u l c thi hành sau mư i lăm (15) ngày k t ngày ăng Công báo và thay th Ch th s 02/2004/CT-BTS ngày 29/3/2004 c a B trư ng B Thu s n v công tác phòng, ch ng l t, bão, gi m nh thiên tai, m b o an toàn cho ngư i và phương ti n ngh cá. Th trư ng các C c, V , Thanh tra, Văn phòng B , các ơn v tr c thu c B ; Ban ch huy phòng, ch ng l t, bão và ph i h p tìm ki m c u n n c a B Thu s n; Giám c các S Thu s n, S Nông nghi p và Phát tri n nông thôn có qu n lý nhà nư c v thu s n; căn c vào ch c năng, nhi m v ư c giao ph i h p v i các cơ quan có liên quan tri n khai, th c hi n nghiêm túc ch th này./.
  3. B TRƯ NG T Quang Ng c
Đồng bộ tài khoản