Chỉ thị số 09/1999/CT-UB-KT

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
42
lượt xem
2
download

Chỉ thị số 09/1999/CT-UB-KT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ thị số 09/1999/CT-UB-KT về việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 05/1998/TTLT-KHĐT-TP ngày 10 tháng 7 năm 1998 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tư pháp do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 09/1999/CT-UB-KT

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NAM ------- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------- Số: 09/1999/CT-UB-KT TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 1999 CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 05/1998/TTLT- KHĐT-TP NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 1998 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VÀ BỘ TƯ PHÁP. Ngày 10 tháng 7 năm 1998, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tư pháp có Thông tư liên tịch số 05/1998/TTLT-KHĐT-TP hướng dẫn thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty. Để thực hiện tốt Thông tư, đồng thời tạo thêm điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình hình thành pháp nhân sản xuất-kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao nguồn thu cho ngân sách, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị Giám đốc các sở-ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện tốt những nội dung cụ thể sau đây : 1. Về việc thành lập và đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp : 1.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố cần hướng dẫn chi tiết các thủ tục cho nhà đầu tư để có thể thực hiện cùng một lúc việc cấp phép thành lập và việc đăng ký kinh doanh doanh nghiệp. Trừ các trường hợp luật định phải xin phép Thủ tướng hoặc có sự thỏa thuận của các Bộ, ngành Trung ương, thời gian cấp phép thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp không quá 12 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó thời gian xử lý tại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố không quá 6 ngày). 1.2- Đối với những ngành kinh doanh có điều kiện : Sở Kế hoạch và Đầu tư phải hỏi ý kiến các Sở quản lý ngành trước khi cấp phép thành lập hoặc bổ sung chức năng (danh sách các ngành kinh doanh có điều kiện cần phải hỏi ý kiến các sở-ngành theo phụ lục đính kèm). Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các Sở quản lý phải trả lời cho Sở Kế hoạch và Đầu tư ; quá thời hạn trên nếu sở-ngành không có ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết thành lập doanh nghiệp. 1.3- Trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, nếu nhà đầu tư chưa có đủ giấy tờ hợp pháp về địa điểm đặt trụ sở, Ủy ban nhân dân thành phố cho phép được sử dụng một trong các thủ tục sau đây để thay thế : + Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  2. + Giấy cấp nhà do cấp có thẩm quyền của Quân đội cấp cho quân nhân (trong khi chờ cơ quan Quân đội làm thủ tục về sở hữu nhà cho quân nhân). + Giấy xác nhận không tranh chấp sở hữu của Ủy ban nhân dân phường-xã đối với nhà xây dựng từ ngày 5/7/1994 trở về trước ở các quận mới thành lập và các huyện. 1.4- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp thành phố nghiên cứu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị Chính phủ hủy bỏ quy định về vốn pháp định của doanh nghiệp. Trong khi chưa được Chính phủ chấp thuận, nhà đầu tư xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư Liên tịch số 05/1998/TTLT-KHĐT-TP. 1.5- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu thuộc ngành kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp có trách nhiệm đến các sở- ngành làm thủ tục chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, chậm nhất 7 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gởi một bản sao đăng ký kinh doanh đến các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân quận- huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. 1.6- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là thủ tục pháp lý hoàn chỉnh để doanh nghiệp tiến hành sản xuất-kinh doanh. Từ nay chấm dứt việc các sở- ngành tự quy định thêm các thủ tục ngoài chỉ thị này. 2. Về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh : 2.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố khẩn trương hoàn thành đề án nghiên cứu quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo quyết định số 3816/QĐ-UB-NC ngày 20/8/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố. 2.2- Trước mắt, Ủy ban nhân dân thành phố giao cho : + Cục Trưởng Cục Thuế thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông qua quản lý thuế. Định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này. + Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc chấp hành pháp luật, xử lý hoặc đề xuất các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính của doanh nghiệp ngoài quốc doanh. + Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố việc thành lập, thay đổi đăng ký kinh doanh và giải thể doanh nghiệp. 3. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ Chỉ thị số 38/1998/CT-UB-KT ngày 28 tháng 10 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố.
  3. Các sở-ngành, quận-huyện cần nghiêm túc thực hiện chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các sở-ngành, quận-huyện cần báo cáo ngay về Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố để có biện pháp xử lý và giải quyết kịp thời./. T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K/T CHỦ TỊCH Nơi nhận : PHÓ CHỦ TỊCH - Thường trực Thành ủy - Thường trực HĐND.TP - Thường trực UBND.TP - Giám đốc các Sở Ngành TP - Chủ tịch UBND các Quận-Huyện - Ban Kinh tế Thành ủy - VPUB : CPVP, các Tổ NCTH - Lưu Trần Ngọc Côn
Đồng bộ tài khoản