Chỉ thị số 17/2003/CT-UB về việc tăng cường quản lý, phát triển cấp nước và sử dụng tiết kiệm nước sạch trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
28
lượt xem
2
download

Chỉ thị số 17/2003/CT-UB về việc tăng cường quản lý, phát triển cấp nước và sử dụng tiết kiệm nước sạch trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'chỉ thị số 17/2003/ct-ub về việc tăng cường quản lý, phát triển cấp nước và sử dụng tiết kiệm nước sạch trên địa bàn thành phố do ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành', văn bản luật, đầu tư phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 17/2003/CT-UB về việc tăng cường quản lý, phát triển cấp nước và sử dụng tiết kiệm nước sạch trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

  1. Y BAN NHÂN DÂN C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM THÀNH PH HÀ N I c l p - T do - H nh phúc ****** ******** S : 17/2003/CT-UB Hà N i, ngày 21 tháng 05 năm 2003 CH THN V VI C TĂNG CƯ NG QU N LÝ, PHÁT TRI N C P NƯ C VÀ S D NG TI T KI M NƯ C S CH TRÊN NA BÀN THÀNH PH Trong nh ng năm qua công tác u tư xây d ng, c i t o và phát tri n h th ng c p nư c trên a bàn Thành ph theo Ch th s 40/1998/CT-TTg ngày 14/12/1998 và Quy t nh s 50/2000/Q -TTg ngày 24/4/2000 v vi c Quy ho ch h th ng c p nư c Hà N i n năm 2010 và nh hư ng phát tri n n năm 2020 c a Th tư ng Chính ph ã có nh ng chuy n bi n tích c c và t ư c m t s k t qu nh t nh, tình hình c p nư c s ch Th ô Hà N i ã ư c c i thi n áng k , góp ph n vào s nghi p phát tri n kinh t - xã h i c a Thành ph . Trong ô th có vùng, có khu còn thi u ho c chưa ư c c p nư c s ch theo m ng lư i c a Thành ph . Nguyên nhân c a tình tr ng trên là do vi c tri n khai th c hi n các d án u tư c i t o và phát tri n h th ng c p nư c theo quy ho ch ư c Th tư ng Chính ph duy t g p nhi u khó khăn, ch m phát huy tác d ng, khâu phân ph i và qu n lý vi c s d ng nư c s ch chưa t t, tình tr ng s d ng lãng phí nư c s ch u ngu n còn ph bi n, t l th t thoát và th t thu nư c s ch còn cao, t c phát tri n ô th nhanh, dân cư ô th ông ã làm tăng thêm tình tr ng thi u nư c s ch trên a bàn Thành ph , nh t là trong nh ng tháng mùa hè n ng nóng càng tr nên căng th ng, gây nh hư ng không t t n s n xu t và i s ng c a nhân dân Thành ph . kh c ph c tình tr ng nói trên, trư c m t là trong mùa hè năm 2003 và các năm ti p theo, UBND Thành ph Hà N i ch th : 1/ S Giao thông công chính t p trung ch o các Công ty Kinh doanh nư c s ch, các ch u tư và ph i h p và ph i h p v i các ban, ngành Ny nhanh ti n xây d ng, phát tri n h th ng c p nư c Thành ph theo quy ho ch ã ư c Th tư ng Chính ph phê duy t; T ch c ki m tra, rà soát ánh giá l i m c tiêu, n i dung, nh hư ng, bi n pháp th c hi n quy ho ch; Nghiên c u, xu t i u ch nh m t s n i dung phù h p v i i u ki n th c t c a Thành ph , báo cáo UBND Thành ph xem xét, trình Th tư ng Chính ph . - i v i các d án u tư c p nư c ang trong giai o n chuNn b u tư, ph i ki m tra k , cân i m b o ngu n v n hoàn thành úng ti n , ưa vào s d ng t hi u qu cao. - S Quy ho ch ki n trúc, S a chính nhà t, S Nông nghi p và PTNT và các s , ngành có liên quan có trách nhi m ki m tra, gi i quy t ngay v a i m và c p gi y phép khai thác tài nguyên cho các d án v c i t o phát tri n h th ng c p nư c c a
  2. S Giao thông công chính, c a Công ty Kinh doanh nư c s ch Hà N i u tư xây d ng các gi ng khai thác nư c ng m thay th các gi ng ã suy thoái, m b o công su t c p nư c c a các nhà máy hi n có. 2/ S Giao thông công chính có trách nhi m ch o các Công ty Kinh doanh nư c s ch song song v i vi c c i t o, m r ng, phát tri n h th ng c p nư c c a Thành ph ph i Ny m nh chương trình ch ng th t thu, th t thoát nư c s ch; tăng cư ng công tác qu n lý, thư ng xuyên t ch c ki m tra, s a ch a kh c ph c h u các s c , hư h ng rò r xong trư c 48 gi , có k ho ch l p t ng h o m nư c s ch m b o ch t lư ng cho các h s d ng nư c, các nhu c u ph c v l i ích công c ng (c u h a, tư i, r a ...). T ch c, s p x p, ki n toàn l i kh i qu n lý d ch v , phân ph i nư c s ch và kh i s n xu t nư c s ch ho t ng có hi u qu . 3/ Các Công ty Kinh doanh nư c s ch có trách nhi m xây d ng phương án c p nư c s ch trong mùa hè v i phương châm c p nư c t t nh t cho các nhu c u s d ng; K p th i có các gi i pháp v n hành m ng lư i c p nư c và k t h p gi i pháp c p nư c ngay b ng xe téc khu v c không th c p nư c b ng gi i pháp v n hành m ng; Tăng cư ng ki m tra, có nh ng gi i pháp x lý kiên quy t, k p th i nh ng khu v c b m t nư c, nh ng cơ quan, t ch c, h gia ình s d ng lãng phí nư c s ch; t ch c thông tin, ăng báo công khai nh ng khu v c thi u nư c, khó khăn v ngu n nư c, c p nư c theo gi , t m d ng c p nư c do m t i n, kh c ph c s c nhân dân bi t, ch ng ti t ki m s d ng nư c s ch, có bi n pháp h n ch s d ng nư c s ch vào nh ng d ch v như r a xe, tư i cây. 4/ UBND các c p, trư c h t là UBND các phư ng, th tr n ph i ph i h p ch t ch v i các Công ty Kinh doanh nư c s ch thư ng xuyên ki m tra, giám sát vi c l p t, s a ch a, s d ng và b o v h th ng c p nư c t i phư ng c a cán b , nhân viên ngành c p nư c; t ch c tuyên truy n v n ng và hư ng d n cho các t ch c và nhân dân s d ng ti t ki m nư c s ch, ch ng th t thu và th t thoát nư c s ch tăng cư ng ngu n nư c cho nh ng khu v c thi u nư c, khó khăn v c p nư c s ch; có trách nhi m ph i h p v i ngành nư c, S Giao thông công chính tri n khai các gi i pháp khi c i t o h th ng c p nư c, ki m tra, giám sát th i gian th c hi n và ch t lư ng công trình. - N u ngu n nư c s ch ư c ưa n a bàn nhưng không t ch c ư c vi c l p t ph c v nhu c u s d ng c a nhân dân thì UBND các qu n, huy n, UBND phư ng, th tr n ph i ch u trách nhi m v i Thành ph v h u qu gây ra. - N u ngu n nư c s ch không ưa ư c n a bàn, khôg báo cáo rõ nguyên nhân và th i gian kh c ph c thì các Công ty Kinh doanh nư c s ch và S Giao thông công chính ph i ch u trách nhi m trư c Thành ph vè các h u qu gây ra. 5/ S Giao thông công chính ph i h p v i S Văn hóa thông tin xây d ng chương trình tuyên truy n sâu r ng trên các phương ti n thông tin i chúng, các lo i hình tuyên truy n t i t ng ngư i dân, các i tư ng s d ng nư c s ch v công tác b o v h th ng c p nư c, s d ng nư c ti t ki m và ch ng lãng phí nư c s ch. 6/ UBND Thành ph ch trì giao ban hàng tháng ph i h p v công tác c p nư c s ch trên a bàn Thành ph , giao ban theo chuyên v k p th i gi i quy t khó khăn, vư ng m c trong qu n lý, phát tri n h th ng c p nư c Thành ph .
  3. UBND Thành ph yêu c u các c p, các ngành, các ơn v tr c thu c Thành ph th c hi n t t các n i dung trên, t o s chuy n bi n rõ r t, m nh m , m b o c p nư c s ch t t nh t trong mùa hè 2003 và các năm ti p theo./. TM/ U BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ N I KT.CH TNCH PHÓ CH TNCH Hoàng Ân
Đồng bộ tài khoản