Chỉ thị số 282-CT

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
22
lượt xem
1
download

Chỉ thị số 282-CT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ thị số 282-CT về công tác quản lý người mắc bệnh phong do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 282-CT

  1. CH TNCH H I NG B C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T TRƯ NG NAM ******** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 282-CT Hà N i, ngày 26 tháng 10 năm 1982 CH THN V CÔNG TÁC QU N LÝ NGƯ I M C B NH PHONG Trong nh ng năm qua, ngành y t và các c p chính quy n nhi u a phương ã có c g ng trong vi c t ch c i u tr , chăm lo i s ng và qu n lý ngư i m c b nh phong. Tuy v y, trong cán b và nhân dân còn nh n th c không úng v b nh phong, ngư i m c b nh phong thư ng b h t h i, m t s a phương chưa t ch c t t vi c i u tr và quan tâm giúp v i s ng h i lang thang các thành ph , th xã. Hi n nay, d a vào k t qu nghiên c u khoa h c, gi i y h c không còn xem b nh phong là m t b nh nguy hi m, kh năng lây lan c a b nh phong r t h n ch , ch t 1 n 6 ph n nghìn, dù là s ng chung v i ngư i b b nh. i v i nh ng b nh nhân ã u ng thu c i u tr liên t c 3 tháng tr lên thì không còn kh năng lây lan n a. Hi n nay, ta ã có thu c c tr có th ch a kh i ư c, không l i di ch ng, ch c n phát hi n b nh s m và i u tr k p th i. ti n hành thanh toán b nh phong nư c ta, trư c m t c n tăng cư ng qu n lý ngư i m c b nh phong, ch m d t tình tr ng b nh nhân i lang thang các nơi, Ch t ch H i ng b trư ng ch th cho các ngành và các c p có liên quan làm t t các vi c sau ây: 1. i v i nh ng b nh nhân i lang thang i phương nào thì U ban nhân dân a phương ó có trách nhi m thu gom, khám xác nh b nh và gi i quy t theo các hư ng sau: a) i v i các b nh nhân còn giai o n ho t tính, có kh năng lây lan thì ưa vào i u tr n i trú t i các khu, tr i i u tr phong a phương (n u có), ho c khoa da li u c a b nh vi n t nh, thành ph . b) i v i các b nh nhân ã qua i u tr và nay ã n nh thì ưa v nơi cư trú s ng v i gia ình. U ban nhân dân a phương có trách nhi m ti p nh n. Chính quy n xã và h p tác xã có trách nhi m giúp s p x p công vi c làm, t o i u ki n cho h tham gia s n xu t t túc, khi chưa t túc ư c thì U ban nhân dân xã t ch c c u tr ho c ngh lên trên gi i quy t. c) i v i nh ng ngư i tàn ph , ho c già y u không còn kh năng lao ng, không có nơi nương t a thì ưa vào các tr i xã h i c a a phương nuôi dư ng.
  2. d) i v i nh ng ngư i không mu n v gia ình, ho c không xác nh ư c nơi cư trú thì a phương t ch c cho h lao ng s n xu t, sinh s ng phù h p v i i u ki n th c t c a a phương. 2. Ngành y t c n tăng cư ng công tác tuyên truy n, giáo d c trong cán b và nhân dân nh ng ki n th c v b nh phong, xoá b nh ng nh ki n sai l m v b nh phong, cán b và nhân dân tham gia vi c phòng, ch ng, ti n t i thanh toán b nh phong nư c ta. Các cơ quan y t ph i c cán b v t n nơi có ngư i m c b nh phong ang i u tr ngo i trú ho c t i nơi i u tr t p trung gi i thích cho nhân dân, k c gia ình có ngư i b b nh phong hi u ư c c tính c a b nh, giúp ngư i b nh tham gia s n xu t, sinh s ng và yên tâm i u tr . 3 . U ban nhân dân các t nh, thành ph c n có k ho ch phát tri n và c ng c m ng lư i phòng ch ng b nh phong cũng như các b nh xã h i khác, tăng cư ng vi c qu n lý ngư i b nh phong và i u tr ngo i trú t i xã, t i nhà. 4. B Y t và U ban nhân dân các t nh, thành ph c n ch o c th cho các khu, tr i i u tr b nh phong c a trung ương và c a a phương, Ny m nh s n xu t, phát tri n các ngành ngh th công, các ho t ng văn hoá, văn ngh , th d c th thao, nh m c i thi n i s ng v t ch t và tinh th n cho b nh nhân. 5. Ngành thương nghi p c n b o m cung c p lương th c, th c phNm, các nhu y u phNm khác cho các khu i u tr b nh phong theo ch ã quy nh. U ban nhân dân các t nh, thành ph , các B Y t , Thương binh và xã h i, N i v , N i thương, Lương th c và các ngành có liên quan c n ph i h p ch t ch thi hành nghiêm ch nh ch th này. T H u ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản