Chỉ thị số 308/PC về việc tổ chức thực hiện Nghị định của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đường thuỷ nội địa do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành

Chia sẻ: Tuan Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
126
lượt xem
4
download

Chỉ thị số 308/PC về việc tổ chức thực hiện Nghị định của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đường thuỷ nội địa do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ thị số 308/PC về việc tổ chức thực hiện Nghị định của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đường thuỷ nội địa do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 308/PC về việc tổ chức thực hiện Nghị định của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và đường thuỷ nội địa do Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành

  1. B GIAO THÔNG V N T I C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T ******** NAM c l p - T do - H nh phúc ******** S : 308/PC Hà N i, ngày 24 tháng 8 năm 1996 CH THN V VI C T CH C TH C HI N NGHN NNH C A CHÍNH PH V B O M TR T T , AN TOÀN GIAO THÔNG Ư NG S T VÀ Ư NG THU N I NA Sau hơn m t năm th c hi n Ngh nh 36/CP ngày 29/5/1995 c a Chính ph v b o m tr t t , an toàn giao thông ư ng b và tr t t an toàn giao thông ô th , chúng ta ã ki m ch ư c s gia tăng tai n n giao thông ư ng b , tình hình tr t t an toàn giao thông ư ng b và ô th có chuy n bi n rõ r t. V i ch trương l p l i tr t t , k cương an toàn giao thông nói chung, ngày 5/7/1996 Chính ph ã ban hành Ngh nh 39/CP v b o m tr t t , an toàn giao thông ư ng s t và Ngh nh 40/CP v b o m tr t t , an toàn giao thông ư ng thu n i a. th c hi n t t 2 Ngh nh này và Ch th s 454/TTg ngày 5/7/1996 c a Th tư ng Chính ph , B trư ng B Giao thông v n t i ch th cho các ơn v tri n khai nh ng vi c sau ây: 1. ng b v i t ch c tri n khai th c hi n Ngh nh 39/CP, 40/CP ph i ti p t c Ny m nh hơn n a vi c th c hi n Ngh nh 36/CP, phát huy nh ng k t qu ã t ư c tìm nhi u bi n pháp thích h p, cơ quan m b o k t qu t ư c n nh, v ng ch c và t ng bư c nâng cao hi u qu th c hi n Ngh nh 36/CP. 2. T t c các ơn v , trên cơ s "Ban ch o th c hi n Ngh nh c a Chính ph v tr t t , an toàn giao thông ư ng b và tr t t an toàn giao thông ô th " thành l p "Ban ch o an toàn giao thông", Ban này a phương c ngành Giao thông, Công an làm thư ng tr c. Quy t nh thành l p các Ban ch o g i v B trư c ngày 1/9/1996. 3. V Pháp ch v n t i ch u trách nhi m ch trì, ph i h p v i C c ư ng sông Vi t Nam, Liên hi p ư ng s t Vi t Nam, các ơn v trong B , các B và Ngành có liên quan xây d ng các văn b n dư i Ngh nh 39/CP, 40/CP, m b o trư c ngày Ngh nh có hi u l c, h th ng văn b n này ph i ư c ban hành tương i y , toàn di n và có ch t lư ng t t. 4. Ban ch o an toàn giao thông c a các ơn v t Trung ương n a phương ph i xây d ng k ho ch t ch c tri n khai th c hi n Ngh nh 39/CP, 40/CP chu áo, t m , chia ra làm nhi u giai o n th c hi n v i m c tiêu c th , m b o th c hi n k t qu t ng bư c v ng ch c. ch o cho phù h p v i c i m c a ư ng s t và ư ng thu n i a, khi xây d ng k ho ch Ban ch o c n ph i xác nh nh ng a bàn có tình hình tr t t , an toàn giao thông ư ng thu , ư ng s t ph c t p t p trung ch o nh m t o ra nh ng chuy n bi n tích c c nơi ó, làm à th c hi n t t trong ph m v toàn a phương, toàn qu c.
  2. Trong ph m vi c nư c, i v i ư ng thu n i a xác nh các a phương là tr ng i m ch o như sau: Phía B c: Qu ng Ninh, Nam Hà, thành ph H i Phòng; v n t p trung gi i quy t: l p b n bãi tuỳ ti n, m t tr t t an toàn. Phía Nam: Minh H i, An Giang, thành ph H Chí Minh; v n t p trung gi i quy t l n chi m lu ng, hành lang b o v lu ng, c m ăng áy cá, h p ch trái phép trên sông, kênh, c bi t chú ý t i khu v c hành lang b o v c a c u (ph i h p th c hi n Ngh nh 36/CP). i v i ư ng s t: tr ng i m gi i quy t nh ng thành ph sau: Hà N i, H i Phòng, à N ng, thành ph H Chí Minh; tr ng tâm là gi i phóng l n chi m hành lang b o v ư ng s t, b trí l i ư ng ngang qua ư ng s t. 5. Trư c ngày 1/9/1996 các ơn v trong ph m vi qu n lý c a mình ph i t ch c t p hu n cho cán b công nhân viên trong ơn v nh ng n i dung cơ b n c a Ngh nh, nh ng cán b công nhân viên ch c tham gia th c hi n Ngh nh tr c ti p ph i ký cam k t th c hi n Ngh nh. 6. Trong công tác t ch c gi i to l n chi m hành lang b o v các công trình ư ng s t và ư ng sông c n chú ý nh ng v n : - Trư c khi gi i to ph i ti n hành i u tra và ph i có k ho ch gi i to t ng bư c, k ho ch này ph i công khai thông báo cho m i ngư i bi t, nh ng a b n tr ng i m ph i ph i h p ch t ch v i U ban nhân dân các c p, l c lư ng công an gi i to d t i m trong nh ng ngày u ra quân, ph i c bi t coi tr ng vi c v n ng qu n chúng t nguyên tháo d nh ng công trình vi ph m. - Sau khi gi i to xong, i v i ư ng thu n i a ph i xây kè, i v i ư ng s t ph i làm ngay hàng rào; song song v i vi c gi i to ph i t ch c c m m c ch gi i hành lang b o v công trình giao thông, c m m c ch gi i a i m ã ư c ch n làm tr ng i m, nơi ông dân cư trư c, sau ó t ng bư c c m m c ch gi i. - C n có bi n pháp ch ng tái l n chi m, các ơn v ph i quan h ch t ch v i U ban nhân dân các c p, c bi t quan tr ng là U ban nhân dân c p phư ng, xã, qu n, huy n trong công tác gi i to l n chi m hành lang b o v công trình giao thông và ch ng tái l n chi m. Riêng i v i ư ng s t, các Giám c xí nghi p qu n lý ư ng s t ngoài vi c thư ng xuyên báo cáo, xin ý ki n ch o c a U ban nhân dân, c n quan h ch t ch v i S Giao thông v n t i (Giao thông công chính) a phương cùng ph i h p tham mưu cho U ban nhân dân trong công tác m b o tr t t an toàn giao thông ư ng s t. 7. Trong i u ki n c a mình, các ơn v c n coi tr ng và tham gia tích c c công tác ph bi n, giáo d c, tuyên truy n th c hi n Ngh nh v m b o tr t t an toàn giao thông, ph i h p v i U ban nhân dân các c p, l c lư ng c nh sát khu v c làm công tác v n ng qu n chúng cam k t th c hi n t t Ngh nh 39/CP, 40/CP. t o khí th ban u th c hi n Ngh nh 39/CP và 40/CP ph i t ch c ngày ra quân ng lo t trong ph m vi c nư c, huy ng m i l c lư ng tham gia r m r và b ng
  3. nhi u hình th c. Ngày ra quân ng lo t s ư c thông báo th ng nh t trong ph m vi toàn qu c. Công tác tuyên truy n, ph bi n giáo d c th c hi n Ngh nh 39/CP, 40/CP ph i làm thư ng xuyên, liên t c trên các phương ti n thông tin i chúng. i v i ư ng thu n i a ph i quan tâm c bi t hình th c tuyên truy n qua ài ti ng nói Vi t Nam, ài phát thanh c a các a phương, i v i ư ng s t c n phát huy vai trò c a h th ng phát thanh dư i ga, trên tàu, tăng cư ng phát hành báo chí, t rơi trên các oàn tàu. 8. C c ăng ki m Vi t Nam, C c ư ng sông Vi t Nam, các S Giao thông v n t i ph i h p ch t ch v i l c lư ng c nh sát, U ban nhân dân các c p, các ơn v có liên quan xây d ng k ho ch t ng ki m tra phương ti n ư ng thu và ph i hoàn thành vào ngày 15/12/1996. T p trung ki m tra phương ti n ư ng thu a bàn tr ng i m, nơi t p trung ông phương ti n, nơi thư ng xNy ra tai n n trư c. Trong quá trình ki m tra c n có bi n pháp x lý thích h p v i các trư ng h p vi ph m, th i gian u ch y u là giáo d c t o i u ki n ngư i vi ph m kh c ph c, sau ó c n kiên quy t x ph t theo quy nh c a pháp lu t. Khi ki m tra ti n hành ng b các v n v ăng ký, ăng ki m, b ng, ch ng ch c a ngư i lái tàu thuy n và các quy nh khác c a pháp lu t. 9. C c ăng ki m Vi t Nam, các S Giao thông v n t i t ch c t t vi c bàn giao, vi c ăng ki m phương ti n thu ánh b t thu s n t B Thu s n, vi c bàn giao ph i ti n hành xong trư c ngày 1/9/1996. C c ăng ki m Vi t Nam ph i nghiên c u ngay vi c t ch c ki m tra k thu t phương ti n thu n i a ch t ch , áp d ng nh ng công ngh ti n b và các bi n pháp qu n lý tiên ti n. B s t ch c thông qua k ho ch này trong tháng 9/1996. 10. V T ch c cán b - lao ng ph i h p v i C c ư ng sông Vi t Nam, V Pháp ch v n t i xem xét l i toàn b các quy nh v công tác ào t o, c p b ng, ch ng ch h th ng giáo trình, quy trình ào t o trong giao thông ư ng thu n i a và ư ng s t, n u c n thi t ph i s a i, b sung k p th i. 11. Trong i u ki n c a mình các ơn v t o i u ki n thu n l i cho kho b c Nhà nư c t các tr m thu ti n ph t x ph t vi ph m hành chính. 12. Trong quá trình th c hi n t ng tháng, t ng giai o n ph i t ch c sơ k t, t ng k t rút kinh nghi m, tìm ra nh ng bi n pháp thích h p t ng bư c nâng cao hi u qu c a Ngh nh v b o m tr t t an toàn giao thông. Các ơn v ph i thư ng xuyên báo cáo v Ban ch o an toàn giao thông c a B nh ng vư ng m c, khó khăn gi i quy t k p th i. i n tho i thư ng tr c c a Ban ch o an toàn giao thông c a B s : 04.8220401, Fax: 04.8.267291.
  4. Trên ây là m t s công tác trư c m t th c hi n t t Ngh nh 39/CP và 40/CP, các ơn v ph i t p trung th c hi n y . Bùi Danh Lưu ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản