Chỉ thị số 311-TTg về việc tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịch, bảo vệ sức khỏe của nhân dân do Chính phủ ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
29
lượt xem
1
download

Chỉ thị số 311-TTg về việc tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịch, bảo vệ sức khỏe của nhân dân do Chính phủ ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ thị số 311-TTg về việc tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịch, bảo vệ sức khỏe của nhân dân do Chính phủ ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 311-TTg về việc tăng cường chỉ đạo công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng và chống dịch, bảo vệ sức khỏe của nhân dân do Chính phủ ban hành

  1. CHÍNH PH VIÊT NAM DÂN CH C NG HÒA ****** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 311-TTg Hà N i, ngày 29 tháng 09 năm 1975 CH THN V VI C TĂNG CƯ NG CH O CÔNG TÁC V SINH PHÒNG B NH, PHÒNG VÀ CH NG DNCH, B O V S C KH E C A NHÂN DÂN. Chính ph ã có nhi u ch th v công tác v sinh phòng b nh, phòng và ch ng d ch, b o v s c kho c a nhân dân. Phong trào v sinh yêu nư c ã ư c phát ng r ng rãi trong qu n chúng. Trong cu c chi n tranh phá ho i c a qu c M , nhi u a phương ã làm t t công tác v sinh phòng b nh, phòng và ch ng d ch. Nhưng nh ng năm g n âym công tác v sinh phòng b nh, phòng và ch ng d ch có nhi u thi u sót; nhi u c p u ng và chính quy n a phương, nhi u ngành k c ngành y t , chưa quán tri t phương châm phòng b nh là chính, chưa chú tr ng ch o công tác v sinh phòng b nh, phòng và ch ng d ch. Do ó, vi c v n ng làm các công trình v sinh b buông l ng, nông thôn, s h xí làm thê ư c r t ít, không bù l i s hư h ng. Năm 1968, có 74% gia ình có h xí, nay ch còn 53%. Vi c dùng phân tươi bón ru ng, bón rau, nuôi cá còn ph bi n vùng ng b ng, nh t là vùng ngo i thành, ngo i th . các thành ph và m t s th xã, h xí thi u nghiêm tr ng; phân, rác, ng không gi i quy t k p th i; v sinh trong cơ quan, xí nghi p, trư ng h c, khu t p th còn kém. Ru i, mu i, chu t phát tri n nhanh. Phong trào 3 di t (di t ru i, di t mu i. di t chu t), 3 s ch (ăn s ch, u ng s ch, s ch) trong nhân dân không ư c duy trì thư ng xuyên. mi n núi nhi u nơi còn trâu, bò, l n, gà....dư i g m nhà sàn. V n v sinh trong các khâu ch bi n, chuyên ch , ph c v c a các cơ s th c phNm c a qu c doanh, h p tác xã và tư nhân còn r t nhi u thi u sót. Công tác tiêm phòng chưa ư c ch t ch ; các d ch chưa ư c phát tri n k p th i, chưa ư c x lý tri t , nên d ch b nh phát tri n. H th ng t ch c v sinh phòng b nh t trung ương n cơ s chưa ư c c ng c và tăng cư ng; l c lư ng ch ng d ch chưa ơc s n sàng ; ch báo cáo v d ch không ư c ch p hành nghiêm ch nh. Do nh ng thi u sót trên c ng v i th i ti t không bình thư ng, trong năm 1974, m t s b nh d ch phát tri n và kéo dài. S ngư i m c b nh và s ngư i ch t tăng lên, làm nh hư ng n s n xu t, s c kho và tính m ng c a nhân dân. tăng cư ng b o v c a nhân dân, góp ph n tích c c vào vi c hoàn thành các nhi m v to l n c a cách m ng, Th tư ng Chính ph yêu c u các ngành, các y ban hành chính a phương tăng cư ng ch o công tác v sinh phòng b nh, phòng và ch ng d ch , ph n u không d ch x y ra, n u d ch x y ra thì d p t t k p th i. Ph i b o m không ư c phát tr l i các b nh d ch t , d ch hàn, u mùa. Ph i thanh toán v nh ng căn b nh b i li t, b nh thương hàn, b nh s t rét, ph i kh ng ch b nh l , a ch y, b ch h u, ngăn ch n k p th i các b nh d ch khác (cúm, s i, s t xu t huy t, viêm, não, v.v...)
  2. C n t p trung làm t t các vi c sau ây: 1. Trong vòng t 3 n 5 năm t i ph i c g ng xây d ng các công trình v sinh, nh t là các thành ph , th xã, th tr n. Ph i c ng c và qu n lý t t các công trình ã có. a) các thành ph , th xã, xí nghi p, cơ quan, trư ng h c, khu t p th ....ph i xây d ng h xí c n thi t.Ch ư c xây d ng 3 lo i h xi: h xí t ho i, h xí bán t ho i và h xí 2 ngăn. Ph i thay h t h xí thùng. Nh ng công trình m i, do Nhà nư c xây d ng các khu v c n i thành, n i th , khu công nghi p, ch ư c xây d ng h xí t ho i ho c bán t ho i. Ph i gi gìn h xí s ch s , s a ch a h xí h ng. H xí 2 ngăn ph i ư c gi kín, khô, s ch và ph i cung c p ch t n và b o m di t trùng trong phân trư c khi em s d ng. Ch m d t vi c làm phân tươi bón ru ng, bón rau, xu ng ao, h nuôi cá. nh ng nơi t p trung, ông ngư i qua l i (ch , b n xe, công viên, v.v....) c n có h xí, h ti u công c ng và có ngư i làm v sinh thư ng xuyên. Nh ng nơi không có nư c máy, ph i làm gi ng nư c s ch dùng. Ph i làm nhà t m, nhà v sinh kinh ngu êt theo quy nh. Ph i s a ch a và xây c ng rãnh c n thi t. b) nông thôn, ti p t c Ny m nh cu c v n ng phong trào làm 3 công trình v sinh (h xí, gi ng nư c, nhà t m). Ph n u m i gia ình có m t h xí 2 ngăn phân t i ch , kín, khô,s ch. C n phát huy sáng ki n c a nhân dân khai thác v t li u a phương làm h xí, s a ch a h xí h ng ho c úng quy cách theo s hư ng d n c a ngành y t . Ph i coi tr ng b o qu n và s d ng h xí h p v i yêu c u v sinh. Các h p tác xã nông nghi p có trách nhi m v n ng nhân dân làm h xí, b o qu n h xí và qu n lý ch t ch vi c s d ng phân theo s hư ng d n c a B Y t và U ban Nông nghi p trung ương v x lý phân, m b o di t trùng trư c khi em s d ng. Ph i t ng bư c thanh toán vi c dùng phân b c chưa ư c x lý bón ru ng b ng cách thanh toan h xí thùng, làm t t h xí 2 ngăn và qu n lý ch t ch vi c s d ng phân. Ph n u t 1 n 3 gia ình có gi ng nư c s ch và 1 nhà t m. Nơi nào không ào ư c gi ng có nư c s ch, ph i xây b nư c l c, b ch a nư c mưa b o m có nư c s ch dùng. Ph i thanh toán d n vi c dùng nư c ao tù ăn, u ng, t m, r a. nh ng vùng chua m n, vùng không có m ch nư c t t, B Thu l i và B Xây d ng c n có bi n pháp gi i quy t nư c dùng trong sinh ho t cho nhân dân, b ng cách k t h p làm kênh mương ưa nư c ng t nơi khác v cho ng ru ng v i vi c xây b l c nư c. c) mi n núi, ph i tăng cư ng công tác v sinh phòng b nh, phòng và ch ng d ch K.T TH TƯ NG CHÍNH PH PHÓ TH TƯ NG
  3. Tr n H u D c
Đồng bộ tài khoản