Chỉ thị số 317/1999/CT-BGTVT về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải hành khách đường bộ và tổ chức quản lý bến xe ôtô khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Chia sẻ: Tuan Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
39
lượt xem
6
download

Chỉ thị số 317/1999/CT-BGTVT về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải hành khách đường bộ và tổ chức quản lý bến xe ôtô khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ thị số 317/1999/CT-BGTVT về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải hành khách đường bộ và tổ chức quản lý bến xe ôtô khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ thị số 317/1999/CT-BGTVT về việc chấn chỉnh hoạt động vận tải hành khách đường bộ và tổ chức quản lý bến xe ôtô khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  1. B GIAO THÔNG V N T I C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T ******** NAM c l p - T do - H nh phúc ******** S : 317/1999/CT-BGTVT Hà N i, ngày 13 tháng 7 năm 1999 CH THN V CH N CH NH HO T NG V N T I HÀNH KHÁCH Ư NG B VÀ T CH C QU N LÝ B N XE Ô TÔ KHÁCH Trong nh ng năm th c hi n công cu c i m i, m t trong nh ng thành t u quan tr ng c a ngành giao thông v n t i là ã t ng bư c áp ng ư c yêu c u v n t i hàng hoá c a n n kinh t qu c dân và yêu c u i l i c a nhân dân. Hi n nay, yêu c u i l i c a m i ngư i dân t i m i nơi m i lúc cơ b n ư c áp ng, tuỳ theo nhu c u c a hành khách, tuy ch t lư ng ph c v có th còn khác nhau. Bên c nh nh ng thành t u quan tr ng ó, vi c qu n lý h at ng v n t i hành khách cũng như t ch c qu n lý b n xe ô tô khách (b n xe) còn nhi u i u b t c p nên ã xNy ra các hi n tư ng như xe ch y vòng vo, không vào b n ón tr khách, xe ch khách quá t i, khách b chèn ép, "bán" d c ư ng. M t s i m trông gi xe nhưng l i ón tr khách như b n xe, hình thành các "b n dù, b n cóc" ho t ng b t h p pháp, gây b t bình trong dư lu n và hành khách i xe, phá v tr t t v n t i, t o ti n cho các hi n tư ng tiêu c c khác. An tòan, an ninh trên m t s xe khách không ư c b o m do hi n tư ng c b c, en, tr m c p, th m chí trên m t vài tuy n còn có c ho t ng ph m t i có s d ng vũ khí, gây hoang mang dao ng cho hành khách i xe. Nhi u ho t ng tiêu c c ã b xoá b nhưng v n chưa m b o n nh tâm lý cho hành khách i xe. Nh m b o m an toàn cho hành khách i xe trên các tuy n v n t i hành khách liên t nh, l p l i tr t t k cương v n t i hành khách, tuân theo pháp lu t, t o i u ki n cho doanh nghi p, ch xe kinh doanh có hi u qu , ngày 24-3-1999 B trư ng B giao thông v n t i ã ban hành các Quy t nh s 727/1999/Q -BGTVT v công b danh m c t 1 tuy n v n t i hành khách liên t nh qu c gia hi n hành b ng phương ti n ư ng b , Quýêt nh s 729/1999/Q -BGTVT ban hành quy ch v t ch c qu n lý ho t ng c a xe ô tô v n t i hành khách theo phương th c h p ng, Quy t nh s 730/1999/Q -BGTVT ban hành quy ch v t ch c qu n lý b n xe ô tô khách và ngày 12-4-1999 ban hành Quy t nh s 890/1999/Q -BGTVT v tiêu chuNn xe khách liên t nh. th c hi n t t các văn b n ã ban hành, b o v quy n và l i ích h p pháp c a hành khách i xe và ngư i kinh doanh v n t i hành khách, B trư ng b Giao thông v n t i Ch th C c trư ng c c ư ng b Vi t nam, C c trư ng C c ăng k m Vi t nam, các Giám c s Giao thông v n t i (GTCC) t ch c th c hi n các công vi c sau ây:
  2. 1- C c ư ng b Vi t nam, C c ăng ki m Vi t nam ch trì và ph i h p v i các S giao thông v n t i (GTCC) ch o, ki m tra vi c th c hi n i v i các doanh nghi p v n t i, phương ti n và ngư i i u khi n phương ti n, c bi t là lái xe khách. Thông qua vi c c p các lo i gi y phép n m s lư ng và ch t lư ng phương ti n, n m v ng th trư ng v n t i, xu t chính sách i u ti t cung c u. Yêu c u ch doanh nghi p luôn luôn ki m tra, giáo d c, nh c nh ngư i i u khi n phương ti n ý th c ch p hành lu t l giao thông ( c bi t là không phóng nhanh, vư t Nu, nh t là t i các ư ng dèo d c, ư ng núi, ư ng ang xây d ng chưa bi n báo tín hi u, ư ng m i xây d ng xong), không giao xe cho ngư i không có gi y phép lái xe ho c có gi y phép lái xe nhưng không h p l . Ki m tra gi y phép lái xe c a ngư i lái (k c ngư i lái xe thay th ) và tư cách lái xe, thư ng xuyên nh c nh u n n n. Ch doanh nghi p ph i có s theo dõi th i gian lái xe an toàn c a t ng ngư i i u khi n ng viên, s lý k p th i. Trên cơ s lu ng tuy n v n t i hành khách mà B ã công b , ch o các ơn v có liên quan t ch c thí i m m t s tuy n m u "v n t i hành khách ch t lư ng cao" trên m t s tuy n hi n hành ti n t i m r ng ra trên t t c các tuy n nh m nâng cao ch t lư ng ph c v hành khách và góp ph n l p l i tr t t v n t i. 2- Các S giao thông v n t i (GTCC): - Nghiên c u m ng lư i v n t i hành khách n i t nh thu c a phương, ph i h p v i S giao thông v n t i (GTCC) có liên quan tho thu n và b trí s lư ng phương ti n trên m i tuy n li n k , không c nh tranh vô t ch c, h n ch d n và ti n t i ch m d t vi c xe ch y dù, ch y vòng vo ón khách trên các tuy n v n t i hành khách liên t nh c nh và tình tr ng h giá cư c, gi m ch t lư ng ph c v . - Ch o thanh tra giao thông ph i h p v i c nh sát giao thông tr t t và chính quy n a phương s lý kiên quy t và d t i m t xe bán khách d c ư ng, ón khách ngoài b n (ngoài các i m ư c UBND t nh, thành ph tr c thu c TW ã cho phép) thông qua vi c s lý vi ph m hành chính theo quy nh c a pháp lu t k t h p v i vi c ình ch , thu h i gi y phép v n t i, gi y phép lái xe trong th i h n 3 tháng, 6 tháng hay 1 năm, trư ng h p c bi t có th tư c gi y phép. i v i xe c a t nh b n thì sau khi s lý, thông báo và g i h sơ cho S giao thông v n t i (GTCC) t nh b n có bi n pháp x lý ti p. Các xe ô tô v n t i hành khách theo phương th c h p ng thuê bao tr n gói không ư c c nh tranh v i xe ho t ng trên các tuy n c nh, ch ư c phép ón tr khách t i nơi ã h p ng theo văn b n ho c nơi ư c U ban nhân dân t nh, thành ph tr c thu c Trung ương quy nh. Nghiêm c m các xe h p ng ch y vòng vo ón khách, ch y không có h p ng, hành trình c th , l y khách xung quanh khu v c b n xe ho c l p h p ng ma, h p ng kh ng. - L p báo cáo ho c phương án và gi i pháp x lý trình U ban nhân dân t nh, thành ph thu c Trung ương v hi n tr ng các bãi trông xe, gi xe có ón tr khách -các "b n dù, b n cóc"- tranh th ý ki n ch o. i v i các bãi trông gi xe phù h p v i nhu c u i l i, không vi ph m quy ho ch c a thành ph , th xã, b o m cơ b n
  3. i u ki n v m t b ng thì có th ngh h p pháp hoá theo trình t th t c hi n hành. Công vi c này c n ti n hành th n tr ng, d a trên cơ s tính toán khoa h c v quy lu t, yêu c u i l i, không phát tri n các b n xe tràn lan, quá nhi u gây lãng phí. Nh ng bãi xe t hình thành trá hình, ngoài x ph t hành chính còn ph i x lí như ình ch ho c thu h i gi y phép hành ngh trông gi xe. Các i m ón tr khách ã ư c phê duy t c n ư c công b công khai ch xe và nhân dân bi t. - Ch o vi c huy ng v n c i t o và nâng c p xây d ng b n xe theo úng quy nh c a pháp lu t và b o m dân ch , công khai, có bư c i thích h p, v ng ch c. i v i các b n chưa i u ki n, tiêu chuNn, c n có k ho ch s a ch a, c i t o, nâng c p. - Hoàn thi n t ch c qu n lý t i b n xe i v i nh ng b n xe ã là doanh nghi p theo hư ng c i cách hành chính, gi m phi n hà cho lái xe, ch phương ti n có xe ho t ng ra vào b n ón tr khách. B o m vi c hi p thương gi a các ch xe cùng ch y trên tuy n, vi c x p n t (tài chuy n), quay vòng n t gi công b ng. Trư c khi ký l nh xu t b n ph i ki m tra vi c x p hành lý, hàng hoá, các i u ki n an toàn t i thiê . Các xe không vào b n cương quy t không c p ti p gi y phép v n t i l n sau. - i v i các b n xe chưa ph i là doanh nghi p, s Giao thông v n t i (GTCC) c n tranh th thêm ý ki n ch o c a U ban nhân dân t nh, thành ph tr c thu c Trung ương, ti n hành theo quy nh hi n hành c a pháp lu t, ng th i ph i m b o có s qu n lý c a Nhà nư c v giao thông v n t i t i b n, i x bình ng i v i xe ra vào b n c a các thành ph n kinh t . Có th cho phép doanh nghi p v n t i l a ch n b n xe ón tr khách, n u phù h p quy lu t i l i, h n ch ch ng chéo, quá t i c a m t vài b n. Ch cho phép thành l p các b n xe n m trong quy ho ch (n u không ph i làm th t c i u ch nh quy ho ch), có i u ki n, tiêu chuNn. i v i các b n chưa i u ki n, tiêu chuNn c n có k ho ch b sung, s a ch a, c i t o ho c nâng c p. - Báo cáo U ban nhân dân t nh, thành ph tr c thu c Trung ương v nh ng tuy n v n t i hành khách n i t nh, liên t nh thu c a phương còn m t tr t t , an ninh t nh, thành ph ch o chính quy n các c p, công an, c nh sát giao thông tr t t ph i h p gi i quy t các t n n trên xe, hi n tư ng ch quá t i gây m t an toàn cho xe, các lái xe "bán" khách d c ư ng. T ng bư c kh c ph c t cò m i, c u v n, chèo kéo khách t i b n và i m d ng ón tr khách ã công b , b o m cho hành khách yên tâm i l i. Trư ng h p nghiêm tr ng c n thu th p y thông tin báo cáo v i B Công an ngh giúp ngăn ch n và x lý. 3- Hi p h i v n t i ô tô có trách nhi m ph i h p ch o các thành viên, h i viên th c hi n t t các quy nh c a Nhà nư c, tìm gi i pháp kh c ph c khó khăn, k c trong khâu ki m tra, ki m soát nh m b o v quy n, l i ích chính áng c a các thành viên, h i viên t k t qu kinh doanh cao và nâng d n ch t lư ng ph c v hành khách. 4- B giao thông v n t i ngh B công an, các U ban nhân dân t nh, thành ph tr c thu c Trung ương ch o l c lư ng c nh sát giao thông, tr t t , chính quy n các c p ph i h p ch t ch v i các S giao thông v n t i (GTCC), thanh tra giao thông, các doanh nghi p v n t i và b n xe, b o m vi c th c hi n t t các văn b n v qu n lý ngành, h n ch và Ny lùi t ng bư c các hi n tư ng tiêu c c. Ph i h p x lý úng, x lý nghiêm minh các hành vi vi ph m tr t t an toàn giao thông ư ng b và tr t t an toàn giao thông ô th .
  4. Yêu c u các C c trư ng c c ư ng b Vi t nam, ăng ki m Vi t nam, các Giám c s Giao thông v n t i (GTCC) khNn trương t ch c tri n khai các công vi c nêu trong Ch th này. Trong quá trình th c hi n, có khó khăn vư ng m c, ngh báo cáo k p th ì v B giao thông v n t i nghiên c u gi i quy t. ào ình Bình ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản