Chỉ tiêu tài chính : Tỷ suất Lợi nhuận bình quân - Vốn đầu tư

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

1
1.203
lượt xem
214
download

Chỉ tiêu tài chính : Tỷ suất Lợi nhuận bình quân - Vốn đầu tư

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dự án có tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư càng cao thì có cơ hội được lựa chọn dự án. Đây là phương pháp dựa trên sự so sánh giữa kết quả thu được do đầu tư mang lại Một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng mà khi đánh giá về hiệu qủa của một dự án các nhà đầu tư rất quan tâm đó là “Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư”. Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn đôi điều về chỉ tiêu naỳ. Bao gồm: Lợi nhuận sau...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chỉ tiêu tài chính : Tỷ suất Lợi nhuận bình quân - Vốn đầu tư

  1. Chỉ tiêu tài chính : Tỷ suất Lợi nhuận bình quân - Vốn đầu tư Dự án có tỷ suất lợi nhuận bình quân của vốn đầu tư càng cao thì có cơ hội được lựa chọn dự án. Đây là phương pháp dựa trên sự so sánh giữa kết quả thu được do đầu tư mang lại Một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng mà khi đánh giá về hiệu qủa của một dự án các nhà đầu tư rất quan tâm đó là “Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư”. Chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn đôi điều về chỉ tiêu naỳ. Bao gồm: Lợi nhuận sau thuế và tiền khấu hao với tổng số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong suốt thời gian dự án đầu tư. Các bước tiến hành để xác định chỉ tiêu :
  2. Bước 1: Tìm lợi nhuận bình quân ( LNbq) Tổng LN của dự án LNbq = -------------------------------------- Số năm bỏ vốn đầu tư Bước 2: Tìm vốn đầu tư bình quân ( VĐTbq) Tổng VĐT của dự án VĐTbq = ---------------------------------------- Số năm bỏ vốn đầu tư Bước 3: Xác định chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư LNbq hàng năm Tỉ suất LNbq vốn đầu tư = -------------------------- x 100% VĐT bq hàng năm Bước 4: Đánh giá và lựa chọn DAĐT Lựa chọn DAĐT có tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư lớn nhất.
  3. Ưu điểm: Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư thể hiện được mục tiêu cơ bản của chủ đầu tư là chọn DA mà mỗi đồng vốn bỏ ra để đem lại số lợi nhuận cao nhất. Hạn chế: Phương pháp này không tính tới giá trị thời gian của tiền. Khi áp dụng chỉ tiêu này để đánh giá dự án đầu tư ta còn phải chú ý một số điểm sau: - Số lợi nhuận thuần bình quân hàng năm do đầu tư mang lại trong suốt thời gian đầu tư phải được tính từ lúc bắt đầu bỏ vốn cho đến lúc kết thúc dự án. - Những năm bỏ vốn đầu tư để thi công thì lợi nhuận sẽ được tinh bằng 0 - Số năm bỏ vốn ĐT được tính từ lúc bắt đầu bỏ vốn đêns lúc kết thúc xây dựng , được nghiệm thu và đưa vào khai thác sử dụng. - Số tiền đầu tư vào dự án là toàn bộ số tiền đầu tư về TSCĐ và TSLĐ Để chi tiết hơn về phương pháp này chúng ta cùng tìm hiểu qua một ví dụ cụ thể sau: Doanh nghiệp X có 2 dự án đầu tư cho 1 công trình xây dựng cơ bản. Tổng số VĐT và thời gian xây dựng công trình của 2 DA đều như nhau. VĐT và các khoản thu của từng DA như sau: Năm DA 1 DA 2
  4. VĐT LN ròng và VĐT LN ròng và KHTSCĐ KHTSCĐ A. Thời gian xây dựng công trình 1 20 2 30 3 40 B. Thời gian hoạt động sản kinh doanh 1 16+20 10+18 2 18+20 12+18 3 20+20 14+18 4 22+20 16+18 Cộng 76+80 52+72 Lựa chọn DAĐT có hiệu quả.?
  5. Chúng ta sẽ tiến hành đánh giá qua các bước như sau : DA 1 DA 2 B1: LNBQ 16+18+20+22 10+12+14+16 LNBQ= ——————— = 10,86 LNBQ = —————— = 7,43 7 7 B2: VĐT tại thời gian thi công N1= 40 N1= 20 N2= 40 + 30 = 70 N2= 30 + 20 = 50 N3= 70 + 20 = 90 N3= 50 + 40 = 90 N4= 90 - 0 = 90 N4= 90 – 0 = 90 N5= 90 – 20 = 70 N5= 90 – 18 = 72 N6= 90 – 40 = 50 N6= 90 – 36 = 54 N7= 90 – 60 = 30 N7= 90 – 54 = 36
  6. VĐTbq = 62,86 VĐTbq = 58,857 B3: T ỷ suất LNBQ VĐT 10,86 7,34 ——— * 100% = 17,27 % —— *100%=12,62% 62,86 17,27 Từ kất quả trên ta nhận thấy IR của dự án 1 lớn hơn dự án 2 , vì vậy , là một chủ đầu tư chúng ta sẽ lựa chọn dự án 1.
Đồng bộ tài khoản