CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ TRONG MARKETING

Chia sẻ: 221295015

CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ: là một hoạt động giới thiệu thông tin, các hoạt động của công ty, giới thiệu về sản phẩm thương hiệu, nhằm mục đích kích thích tiêu thụ sản phẩm để đạt mục đích tuyên truyền của công ty

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ TRONG MARKETING

I. Khái quát về chiến lược chiêu thị
1. Khái niệm:
Chiêu thị là hoạt động thực hiện chức năng thông
tin của doanh nghiệp
Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động
thông tin, giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, về tổ
chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt
mục tiêu truyền thống của doanh nghiệp.
Phối thức chiêu thị là việc phối hợp các công cụ
chiêu thị để thực hiện mục tiêu truyền thống đáp
ứng với thị trường mục tiêu đã chọn.
PHỐI THỨC CHIÊU THỊ



Marketing
Khuyến Chào
Quảng Giao tế
trực tiếp
m ại hàng
cáo
2. Vai trò của chiêu thị
a. Đối với doanh nghiệp:
– Là công cụ cạnh tranh
– Cải thiện doanh thu
– Giới thiệu sản phẩm
– Tạo sự thuận tiện cho phân phối
– Xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các
nhóm công chúng.
b. Đối vối tiêu dùng:
– Cung cấp thông tin
– Cung cấp kiến thức nâng cao nhận thức về sản phẩm
trong thị trường.
– Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng
– Doanh nghiệp cải tiến hoạt động marketing nhắm thỏa
mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
c. Đối với xã hội:
– Hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao
chất lượng và giảm chi phí phát hành
– Tạo công việc cho người trong lĩnh vực sản xuất
và tạo động lực cho sự cạnh tranh.
– Đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế.
3. Chức năng của chiêu thị:
– Thông tin
– Kích thích
– Liên kết, tạo quan hệ
II. Mô hình truyền thông:

Phương tiện
Người gửi Giải mã Người nhận
Mã hóa
Thông tin


Nhiễu



Đáp ứng
Phản hồi


Các yếu tố trong quá trình truyền thông
3. Các bước phát triển kế hoạch
truyền thông Marketing:
Xác định đối tượng mục tiêu

Xác định mục tiêu truyền thống

Thiết kế thông điệp

Lựa chọn phương tiện

Tiếp nhận thông tin phản hồi
IV. Chọn lựa phối thức chiêu thị:
1. Loại sản phẩm kinh doanh


Quảng cáo Chào hàng

Khuyến mại Khuyến mại

Chào hàng Quảng cáo

Giao tế Giao tế

Hàng công nghiệp
Hàng tiêu dùng
2. Chiến lược đẩy và kéo:
Chiêu thị của Chiêu thị của
Chiến lược đẩy nhà sản xuất nhà phân phối

Nhà sản xuất Các trung gian Người tiêu dùng




Chiến lược kéo Hoạt động chiêu thị nhà sản xuất


Cầu Cầu
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Các trung gian
Chiến lược đẩy
Đưa sản phẩm vào các kênh tiêu thụ bằng việc sử
dụng quảng cáo, có các chương trình khích lệ dành
cho trung gian và nhân viên chào hàng để tác động và
đẩy sản phẩm vào kênh phân phối.
Các hoạt động chiêu thị tập trung vào các trung gian
để thông tin.
Chiến lược kéo
Thu hút người tiêu dùng đến với sản phẩm bằng
các chiến lược quảng cáo nhằm tạo sự chú ý và hình
thành nhu cầu nơi người tiêu dùng.
Hoạt động chiêu thị lại ưu tiên tập trugn vào các
hoạt động truyền thông, quảng cáo, khuyến mại đến
người tiêu dùng.
V. Nội dung các công cụ của chiến lược
chiêu thị.
1. Quảng cáo:
a. Khái niệm:
Quảng cáo là sự truyền thông không trực tiếp của
hàng hóa, dịch vụ hay tư tưởng mà người ta phải trả
tiền để nhận biết người quảng cáo.
b. Chức năng của quảng cáo:
– Chức năng thông tin
– Chức năng thuyết phục
– Chức năng nhắc nhở
c. Các phương tiên thông tin quảng cáo:
– Báo chí
– Radio
– Truyền hình
Tuy nhiên chi phí cao là hạn chế lớn nhất khi chọn
phương tiện này.
– Quảng cáo ngoài trời: bằng các pa-nô, bảng hiệu,
bảng điện…
– Ấn phẩm gởi trực tiếp
– Mạng Internet
– Quảng cáo trên không
– Phương tiện vận chuyển, vật phẩm quảng cáo.
Ưu điểm Nhược điểm
Báo chí
– Linh động, uyển chuyển – Thời gian tồn tại ngắn
– Khả năng bao quát thị trường cao – Khách hàng ít chú ý,
đọc qua loa, sơ lược,
– Được chấp nhận và sử dụng
lướt nhanh.
rộng rãi
– Hạn chế ở số lượng
– Có độ tin tưởng cao
phát hành
Tạp chí
– Chọn lọc đối tượng và địa lý cao – Thời gian lập lại
quảng cáo dài
– Gây chú ý, thông tin dễ chấp
nhận – Hạn chế ở lượng phát
hành
– Chất lượng quảng cáo cao
– Chi phí cao.
– Có thời gian tồn tại lâu hơn báo
• Radio
• Khả năng bao quát thị trường cao.
• Thính giá có tính chọn lọc tương đối
• Chi phí quảng cáo và sản xuất thấp
• Linh động về khu vực địa lý
• Mức độ chú ý thấp vì chỉ có âm thanh
• Có tính địa phương
• Thời gian ngắn
• Truyền hình
• Bao quát thị trường cao
• Sống động do kết hợp tốt giữa hình ảnh,
âm thanh, màu sắc.
• Hấp dẫn, thú vị người xem
• Chi phí một lần tiếp xúc thấp
• Tình chọn lọc khán giả thấp
• Có thể nhàm chán và bỏ qua
• Thời gian tồn tại ngắn
• Cạnh tranh cao giữa các QC
• Chi phí cao
• Quảng cáo ngoài trời
• Tạo ấn tượng nhờ kích thích màu sắc hình ảnh, ít
cạnh tranh
• Thời gian tồn tại cao
• Chi phí thấp
• Hạn chế thông tin quảng cáo
• Quản lý không chặt sẽ ảnh hưởng đến mỹ quan
đô thị
• Không chọn lọc khán giả
• Thư trực tiếp
• Khán giả có tính chọn lọc cao
• Linh động
• Không chịu tác động cạnh tranh
d. Xây dựng kế hoạch quảng cáo theo mô
hình :
Mission – Mục tiêu
– Tạo sự nhận thức về nhãn
– Thông tin giới thiệu về sản phẩm mới
– Thuyết phục người tiêu dùng về đặc điểm của sản
phẩm
– Tăng doanh số - khuyến khích người tiêu dùng mua
sản phẩm.
Money – Ngân sách quảng cáo
Đóng vai trò quan trọng trong hoạch định kế hoạch
quảng cáo
Media – Phương tiện quảng cáo:
– Mục tiêu quảng cáo
– Chu kỳ sống của sản phẩm – PLC
– Tình hình cạnh tranh
– Đặc điểm của phương tiện: đối tượng, phạm vi phát hành…
Messaga – Thông điệp quảng cáo
– Quảng cáo phải có ý tưởng rõ ràng
– Phải độc đáo, sáng tạo
– Nhắm đến khách hàng mục tiêu
– Phù hợp với từng đặc điểm của mỗi phương tiện
– Bảo đảm tính nghệ thuật, mỹ thuật
– Thông điệp phải phù hợp với đặc điểm văn hóa
Measurement – Đo lường hiệu quả quảng cáo
Đánh giá hiệu quả quảng cáo bằng khảo sát, nghiên cứu thị trường sau
chiến dịch quảng cáo để biết được mức độ tiếp nhận quảng cáo,
những hiểu biết, ấn tượng qua thông điệp và những thay đổi về hành vi
dưới tác động của quảng cáo.
2. Khuyến mại:
Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ
ngắn hạn, thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua
ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn.
3. Giao tế:
a. Khái niệm:
Giao tế là hoạt động nhắm xây dựng quan hệ tốt đẹp với
công chúng bằng việc sử dụng các phương tiện truyền
thông đưa thông tin về hoạt động của doanh nghiệp.
b. Các hình thức PR
Hoạt động giao tế được thực hiện thông qua các hình thức
sau:
– Thông qua báo chí
– Họp báo
– Tài trợ
4. Chào hàng cá nhân:
Chào hàng cá nhân là hình thức truyền thống trực tiếp giữa nhân viên
bán hàng và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ
quan tâm hoặc mua sản phẩm.
5. Marketing trực tiếp
a. Khái niệm:
Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp doanh
nghiệp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu dưới hình thức như
thư chào hàng, phiếu đặt hàng, mua hàng, gửi phiếu góp ý,… được gửi
trực tiếp đến các đối tượng đã xác định thông qua thư tín, phone, e-
mail,fax… với mong muốn nhận được sự đáp ứng tức thời.
b. Hình thức của Markeitng trực tiếp:
Quảng cáo đáp ứng trực tiếp là một dạng quảng cáo nhưng có đối
tượng xác định và đặt mục tiêu tạo những đáp ứng tức thời.
– Thư chào hàng
– Direct mail
– Marketing trực tiếp
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản