Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010

Chia sẻ: NguyenThi Hang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:37

0
173
lượt xem
45
download

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hà Nội là một trong số các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao (tốc độ tăng GDP trung bình của Thủ đô giai đoan 1990-1999 cao hơn cả nước từ 2-3%). Tỷ trọng ngành công nghiệp mở rộng tăng từ 29,1% năm 1990 lên 38%. Ngành dịch vụ từ 61,9% giảm xuống còn 58,2%; ngành nông- lâm nghiệp và thuỷ sản từ 9% giảm xuống còn 3,8% năm 2000.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010

  1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010  Chiến lược PTKT-XH HÀ NỘI 2001 - 2010 Kết quả đạt được Mục tiêu, phương Kiến nghị Trong giai đoạn Hướng giai đoạn Với đảng, nhà nước 1990 - 2000 2000 - 2010    
  2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 10 NĂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HÀ NỘI (1991-2000)  NHỮNG THÀNH TỰU VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA THỦ ĐÔ TRONG 10 NĂM (1991- 2000)  NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ    
  3. NHỮNG THÀNH TỰU VỀ KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA THỦ ĐÔ TRONG 10 NĂM (1991-2000)  1. Tăng trưởng GDP  2. Cơ cấu kinh tế và sự phát triển các ngành kinh tế    
  4. 1. Tăng trưởng GDP 14 12 10 8 6 Hà Nội 4 Cả nước 2 0 1991- 1996- 1995 2000  Hà Nội là một trong số các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao (tốc độ tăng GDP trung bình của Thủ đô giai     đoan 1990-1999 cao hơn cả nước từ 2-3%)
  5. 2. Cơ cấu kinh tế và sự phát triển các ngành kinh tế Công nghiệp Công Nghiệ p Nông nghiệp Nông nghiệp Dịch vụ Dịch vụ Slice 4 Slice 4  Tỷ trọng ngành công nghiệp mở rộng tăng từ 29,1% năm 1990 lên 38%  Ngành dịch vụ từ 61,9% giảm xuống còn 58,2%;  ngành nông- lâm nghiệp và thuỷ sản từ 9% giảm     xuống còn 3,8% năm 2000.
  6. PHẦN THỨ HAI MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU I. NHỮNG MỤC TIÊU CƠ BẢN 1. Mục tiêu chiến lược của Thủ đô đến năm 2010 2. Quan điểm phát triển 3. Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010    
  7. 1. Mục tiêu chiến lược của Thủ đô đến năm 2010  Từng bước xây dựng nền kinh tế tri thức. Hà Nội phải phát triển kinh tế-văn hoá-xã hội toàn diện, bền vững; bảo đảm ổn định vững chắc chính trị, an ninh, quốc phòng; cơ bản xây dựng được nền tảng vật chất, xã hội của Thủ đô văn minh, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và văn hóa Thăng Long - Hà Nội;   nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của  
  8. 2. Quan điểm phát triển  Tiếp tục xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa  Phát huy mọi nguồn lực, nhưng luôn coi nội lực là nhân tố quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan trọng.  phát triển kinh tế-xã hội là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, quản lý đô thị là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng.  Yếu tố con người có tính quyết định hàng đầu trong chiến     lược phát triển kinh tế-xã hội Thủ đô.
  9. 3. Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010  - Dân số năm 2010: 3,2-3,3 triệu người  - GDP tăng 2,4 lần so với năm 2000  - Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm: 9%  - GDP bình quân đầu người: 2100 USD/người*  - Điện thương phẩm bình quân đầu người: 2800 kwh/năm  - Diện tích phục vụ giao thông chiếm 15-16% diện tích đất   đô thị  
  10. 3. Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010 (tiếp)  Diện tích phục vụ giao thông chiếm 15-16% diện tích đất đô thị  Diện tích nhà ở đô thị bình quân 8-9 m2/người  Diện tích đất xanh bình quân 7,5-8 m2/người  Vận tải hành khách công cộng đáp ứng 40% yêu cầu giao thông nội thành  Cấp nước sạch cho đô thị 160-180 lít/ngày-đêm. Đảm bảo cấp nước   sạch cho 100% làng, xã ở nông thôn.  
  11. 3. Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010 (tiếp)  Thu nhập bình quân đầu người dân tăng trên 2 lần  Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới còn 3%** trên toàn Thành phố  (1% tại khu vực thành thị)  Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị còn ở mức 6%  Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,05%  Tuổi thọ trung bình: 72 tuổi  Giữ vững kết quả phổ cập THCS, hoàn thành phổ cập PTTH và     tương đương
  12. II. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN 1. Phát triển kinh tế  Phấn đấu đến năm 2010 tổng sản phẩm xã hội (GDP) của Hà Nội tăng 2,4 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là 9%    
  13. Cơ cấu kinh tế Hà nội 2001-2010  100% Dịch vụ 50% Nông nghiệp Công Nghiệp 0% 2000 2001 2005 1010  Công nghiệp tăng từ 38% lên 42%  Dịch vụ giảm từ 58.2% xuống còn 56%    Nông nghiệp giảm từ 3.8% xuống còn 2%  
  14. 2. Cơ cấu đầu tư  Phát triển các khu công nghiệp, các khu công nghệ cao;  Tăng đầu tư cho giáo dục – đào tạo;  Đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật;  Hỗ trợ đầu tư hình thành và phát triển các thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường bất động sản, thị trường công nghệ (ưu tiên công nghệ phần mềm và     công nghệ sinh học), thị trường dịch vụ chất lượng
  15. 2. Cơ cấu đầu tư (tiếp)  Giảm dần tỷ trọng đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngoài ngân sách.  Thu hút đầu tư, lấp đầy các khu công nghiệp;  Đầu tư cho các khu công nghiệp vừa và nhỏ  Tập trung vào những ngành hàng, sản phẩm: công nghệ điện tử- tin học (phần mềm), công nghệ sinh     học, vật liệu mới, công nghệ môi trường.
  16. 2. Cơ cấu đầu tư (tiếp)  Chú trọng giải quyết các vướng mắc để triển khai vốn đăng ký của các dự án FDI đã được cấp giấy phép đầu tư  Xây dựng và triển khai những chương trình, dự án phát triển kinh tế nhằm thúc đẩy liên kết kinh tế Thủ đô với các tỉnh, thành phố trong cả nước    
  17. 3. Hướng đột phá  Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý các cấp cùng với việc đổi mới công tác sắp xếp cán bộ chủ chốt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách; cụ thể hoá việc phân công, phân cấp giữa các Bộ, Ban, Ngành Trung ương và Hà Nội.    
  18. 4. Xây dựng và quản lý đô thị    
  19. 4. Xây dựng và quản lý đô thị (tiếp)  Tổ chức không gian đô thị Hà Nội phát triển theo hướng mở, kết hợp chặt chẽ 2 khu vực trọng điểm: khu vực vùng ngoại thành thành phố và các đô thị ở các tỉnh lân cận    
  20. 4. Xây dựng và quản lý đô thị (tiếp)  Phát triển theo hướng Tây (khu vực Hà Đông, Xuân Mai, Hoà Lạc, Ba Vì, Sơn Tây), hướng Tây và Tây Bắc (Bắc Ninh, Sóc Sơn, Xuân Hoà, Phúc Yên...), và hướng Đông-Đông Nam (Như Quỳnh, Hưng Yên, Thường Tín).    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản