Chiến lược xuất khẩu bao bì nhựa của công ty cổ phần nhựa và môi trường An Phát sang Mỹ

Chia sẻ: anhphongbn90

Nhựa là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm trở lại đây. Tương tự như ngành Dược, một trong những lý do đóng góp chính vào sự tăng trưởng của ngành Nhựa là do xuất phát điểm của Việt Nam còn thấp, tỷ lệ tiêu thụ bình quân trên đầu người thấp hơn trung bình của khu vực và thế giới. Do đó, tăng trưởng của ngành còn mang tính ‘quảng canh’ hơn ‘thâm canh’, công nghệ nhìn chung lạc hậu, hàm lượng chất xám thấp, giá trị...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chiến lược xuất khẩu bao bì nhựa của công ty cổ phần nhựa và môi trường An Phát sang Mỹ

 

  1. NHẬN XÉT CỦA GVHD ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...
  2. Lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận “CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU BAO BÌ NHỰA CUA CÔNG TY CỔ PHÂN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG AN PHAT SANG ̉ ̀ ́ MY”, em đã nhận được sự giúp đỡ của rất tận tình của quý thầy cô, các khoa, thư ̃ viện…, vì vậy việc nghiên cứu những dữ kiện thực tế và phối hợp với những lý thuyết đã học hết sức thuận lợi. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã tạo mọi điều - kiện cơ sở vật chất tốt nhất để em nghiên cứu và thực hiện bài tiểu luận này. Khoa Thương Mại Du Lịch và đặc biệt thầy Mai Thanh Hùng đã chỉ dạy - nhiệt tình giúp em có được lượng kiến thức cơ bản làm nền tảng để thực hiện bài tiểu luận này. Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận này, do hạn chế về mặt kiến thức năng lực chủ quan. Nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì thế nhóm rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy và các bạn để đề tài này có thể hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
  3. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Nhựa là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm trở lại đây. Tương tự như ngành Dược, một trong những lý do đóng góp chính vào sự tăng trưởng của ngành Nhựa là do xuất phát điểm của Việt Nam còn thấp, tỷ lệ tiêu thụ bình quân trên đầu người thấp hơn trung bình của khu vực và thế giới. Do đó, tăng trưởng của ngành còn mang tính ‘quảng canh’ hơn ‘thâm canh’, công nghệ nhìn chung lạc hậu, hàm lượng chất xám thấp, giá trị gia tăng không nhiều nên chỉ có một số rất ít các công ty đi đ ầu có mức t ỷ suất lợi nhuận ròng trên 10%. Do phụ thuộc tới xấp xỉ 80% nguyên phụ liệu nhập khẩu nên ngành Nhựa Việt Nam biến động mạnh, tính chủ động thấp, thường xuyên sử dụng nguồn vốn lưu động lớn (để nhập sẵn hạt nhựa với thời gian l ưu kho dài). Trong cơ cấu ngành nhựa Việt Nam hiện nay, nhựa bao bì đang chiếm tỷ trọng lớn nhất (38%) và cũng là phân ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất (66%). chai PET và các sản phẩm nhựa tái chế thân thiện với môi trường có nhiều tiềm năng phát triển trong các năm tới với tốc độ tăng trưởng hàng năm d ự báo trên 20%. Trong vòng 5 năm tới, ngành Nhựa Việt Nam còn rất nhiều cơ hội để phát triển và sẽ tiếp tục phân hóa mạnh: Các công ty có chiến lược đúng đắn, đầu tư vào công nghệ và các phân khúc sản phẩm có tính cạnh tranh cao sẽ tồn tại trong khi các doanh nghiệp nhỏ, công nghệ lạc hậu sẽ khó có khả năng tồn tại. đầu vào. Thị trường My, môt thị trường đây tiêm năng,vôn quen nhâp khâu bao bì từ Trung ̃ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ̉ Quôc, tuy nhiên thời gian gân đây, mức giá măt hang Trung Quôc tăng lên, bên ́ ̀ ̣̀ ́ canh đó chât lượng san phâm công ty chung ta không thua kem san phâm ̣ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̉ ̉ Trung Quôc, do đó cơ hôi san phâm bao bì nhựa cua công ty có khả năng canh ́ ̣̉ ̉ ̉ ̣ tranh và danh được ưu thế so với san phâm Trung Quôc. Từ đo,em quyêt đinh ̀ ̉ ̉ ́ ́ ̣́ chon đề tai: “CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU BAO BÌ NHỰA CUA CÔNG TY ̣ ̀ ̉ CỔ PHÂN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG AN PHAT SANG MY”, để làm ̀ ́ ̃ chuyên đề môn học của mình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
  4. Đối tượng nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về nghiên cứu thị - trường Hoa Kỳ cho chiến lược xuất khẩu bao bì nhựa cua công ty cổ phân nhựa và ̉ ̀ môi trường AN Phat sang My. ́ ̃ Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về môi trường vĩ mô - tại Mỹ, môi trường vi mô, những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội hay thách thức của doanh nghiệp trong dự án xuất bao bì nhựa để đưa ra chiến lược sản phẩm phù hợp với từng thị trường, từng khách hàng.. 3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Nghiên cứu yếu tố vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến việc có nên chọn thị - trường đó để thâm nhập hay không? Nghiên cứu những đặc tính nổi trội của sản phẩm so với các sản phẩm - khác Sau đó sẽ đưa ra đánh giá chung về thị trường đã chọn và sản phẩm đó có - thể được người tiêu dùng chấp nhận hay không, đánh giá có khả thi hay không khả thi. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp thống kế, phương pháp so sánh, tổng hợp từ cơ sở lý luận và thu thập thông tin dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thứ cấp như qua sách, báo chí, internet, các tập chí, các trang web… 4. Kết cấu đề tài Kết cấu nội dung bao gồm ba chương Chương 1: lý luận về marketing quốc tế và nghiên cứu thị trường quốc tế Chương 2: Nghiên cứu thị trường Mỹ cho chiến lược xuất khẩu bao bì nhựa cua công ty cổ phân nhựa và môi trường An Phat ̉ ̀ ́ Chương 3: Đánh giá về đề tại môn học đã chọn. 2
  5. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MARKETING QUỐC TẾ VÀ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ Bản chất của marketing quốc tế 1.1.1. Marketing là gì? Khái niệm Marketing đã được định nghĩa bằng nhiều cách bởi nhiều tác giả khác nhau. Tuy nhiên, định nghĩa ở đây chỉ giới hạn theo quan điểm của doanh nghiệp như sau: “Marketing là cầu nối giữa hai chức năng cơ bản: sản xuất và tiêu thụ” Có hai cách định nghĩa cụ thể hơn về Marketing :  Cách thứ nhất: “Marketing là một hoạt động hướng tới sự thỏa mãn những thứ mà khách hàng cần (need) và muốn(want) thông qua hoạt động trao đổi trên thị trường”  Cách thứ hai: “Marketing là tiến trình quản trị có nhiệm vụ phát hiện, dự đoán và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận” Như vậy, Marketing phải bao gồm các hoạt động như sau: Phân tích thị trường và thị trường tiềm năng. - Sau khi chọn lựa và xác định thị trương mục tiêu, áp dụng Marketing Mix - vào chương trình tiếp thị : + Product : Thiết kế và xây dựng chiến lược sản phẩm. + Price : Chiến lược gía + Place ( Distribution) : Thiết lập kênh phân phối . + Promotion : Xúc tiến sản phẩm Marketing quốc tế (International Marketing) Khái niệm Marketing Quốc Tế chỉ khác với Marketing ở chỗ “Hàng hóa (và dịch vụ) được tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một Quốc Gia” Dù sự khác biệt này không lớn lắm, nhưng nó lại có ý nghĩa thay đổi quan tr ọng trong cách quản trị Marketing (Marketing Management), cách giải quyết các trở ngại của Marketing, việc thành lập các chính sách Marketing kể cả việc thực hiện các chính sách này. Marketing quốc tế gồm có 3 dạng: 3
  6. Marketing xuất khẩu (Export Marketing) Ðây là hoạt động Marketing nhằm giúp các doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường bên ngoài. Như vậy, Marketing xuất khẩu khác Marketing nội địa bởi vì nhân viên tiếp thị (marketer) phải nghiên cứu nền kinh tế mới, kể cả chính trị, luật pháp, môi trường VH-XH đều khác với các điều kiện, môi trường trong nước, buộc doanh nghiệp phải thay đổi chương trình Marketing trong nước của mình nhằm để đưa hàng hóa thâm nhập thị trường nước ngoài. Marketing tại nước sở tại (The Foreign Marketing) Hoạt động Marketing bên trong các quốc gia mà ở đó Công ty của ta đã thâm nhập; Marketing này không giống Marketing trong nước vì chúng ta phải đương đầu với một loại cạnh tranh mới, cách ứng xử của người tiêu thụ cũng khác, hệ thống phân phối, quảng cáo khuyến mãi khác nhau và sự việc càng phức tạp hơn nữa vì mỗi quốc gia đều có môi trường Marketing khác nhau, thử thách quan trọng ở đây là các Công ty phải hiểu môi trường khác nhau ở từng nước để có chính sách phù hợp, đó là lý do tại sao các chuyên viên Marketing cao cấp thành công ở một nước này nhưng lại rất ngán ngại khi có yêu cầu điều động sang một nước khác. Marketing đa quốc gia ( Multinational Marketing) Nhấn mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt động Marketing trong nhiều môi trường khác nhau. Nhân viên Marketing phải có kế hoạch và kiểm soát cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược Marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ. Nghiên cứu thị trường quốc tế Nhiệm vụ của việc nghiên cứu thị trường thế giới Thị trường thế giới của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó. Nghiên cứu thị trường thế giới là một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin về thị trường, so sánh và phân tích các thông tin đó, rút ra kết luận về xu hướng biến động của thị trường thế giới trong từng ngành hàng, nhóm hàng tạo cơ sở để xây dựng các chiến lược marketing của các doanh nghiệp. Cụ thể quá trình này phải giải quyết các vấn đề sau: 4
  7.  Xác định nước nào là thị trường có triển vọng nhất cho việc xuất khẩu hàng của ta hoặc họ đáp ứng việc nhập khẩu với điều kiện thuận lợi, khả năng mua bán là bao nhiêu.  Xác định mức cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai, đặc điểm mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh .  Áp dụng những phương thức mua bán cho phù hợp sản phẩm của chúng ta muốn thâm nhập thị trường đó cần đạt yêu cầu về chất lượng (ISO.9000; HACCP), số lượng, bao bì đóng gói...  Thu thập thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời về tình hình thị trường.  Tiến hành rút ra sự vận động của thị trường, dự báo được dung lượng của thị trường, mức biến động của giá cả, trên cơ sở đó xử lý các nguồn thông tin, đề ra các chiến lược Marketing. Nghiên cứu thông tin về thị trường thế giới Các thông tin đại cương • Diện tích nước sở tại. • Dân số: chủng tộc, tôn giáo, độ tuổi. • Tốc độ phát triển trung bình hàng năm. • Ngôn ngữ . • Các vùng và các trung tâm công nghiệp thương mại quan trọng. • Ðịa lý và khí hậu. • Truyền thống, tập quán. • Hiến pháp, trách nhiệm của chính phủ TW và địa phương. Môi trường kinh tế - Tài chính - Cơ sở hạ tầng • Tình hình sản xuất và sản lượng của một quốc gia nào đó về từng mặt hàng cụ thể. • Chỉ tiêu GNP và GDP/ đầu người. • Tỷ giá hối đoái và sự biến động giá của nó, chọn đồng tiền để báo giá. • Hệ thống ngân hàng: Quốc gia và Quốc tế. 5
  8. • Tình hình lạm phát, giảm phát, thiểu phát. • Cơ sở hạ tầng: hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, khả năng giải phóng phương tiện các sân bay, bến cảng; hệ thống điện nước, năng lượng cung cấp cho kinh doanh; hệ thống kho tàng ... • Cơ sở hạ tầng của thương mại: bán buôn, bán lẻ, Công ty quảng cáo, Hội chợ, Tổ chức tư vấn, nghiên cứu Marketing. Môi trường pháp luật, chính trị • Thái độ của chính phủ đối với ngoại thương: bảo hộ mậu dịch hay mậu dịch tự do. • Thỏa ước quốc tế mà quốc gia đã tham gia. • Qui chế của chính phủ đối với các luật lệ, văn phòng đại diện và chi nhánh của Công ty ở nước ngoài. Các thủ tục hải quan, thuế hải quan những qui định và các yếu tố ảnh • hưởng đến buôn bán. • Giấy phép xuất nhập khẩu, hồi chuyển lợi tức, qui định về lương thực, thực phẩm, y tế, an toàn kiểm dịch cần phải đảm bảo. • Luật đầu tư nước ngoài và các văn bản có liên quan. • Thuế ngoài thuế xuất nhập khẩu: thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp… • Hạn ngạch xuất nhập khẩu. (quota) • Luật pháp trong quảng cáo của từng nước, luật chống phá giá. • Chính trị có ổn định không? Môi trường cạnh tranh • Bằng sản phẩm: đưa ra sản phẩm chất lượng cao hơn, bao bì đẹp hơn. • Bằng giá: định giá thấp hơn đối thủ, bớt giá. • Bằng hệ thống phân phối: ưu đãi cho những thành viên trong kênh phân phối cao hơn đối thủ. • Bằng quảng cáo và khuyến mãi. 6
  9. • Ðối với sau bán hàng tốt hơn. • Phương thức chi trả thuận lợi hơn. Khi nghiên cứu cạnh tranh, cần xác định: • Ai là đối thủ của mình. • Ðối thủ từ đâu đến?, nếu đối thủ từ nước khác đến như mình nhà xuất khẩu tìm cách cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng; nếu đối thủ ở ngay nước sở tại, nhà xuất khẩu có thể thành công bằng sản phẩm mới chất lượng cao hơn. • Ðối thủ có lợi thế gì và nhà xuất khẩu có lợi thế gì hơn đối thủ. • Có chỗ nào cho Công ty và đối thủ cùng hợp tác với nhau hay không? Môi trường văn hóa, xã hội Ảnh hưởng đến hành vi thái độ của khách hàng, nó là những yếu tố hợp thành thị trường. Sự khác biệt nhau về văn hóa sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch loại sản phẩm mà người ta yêu cầu, hình thức quảng cáo và khuy ến mãi nào có thể được chấp nhận. Nói cách khác văn hóa là một biến số môi trường ảnh hưởng đến mọi hoạt động của Marketing. Ðặc điểm văn hóa - xã hội khác nhau ở các nước thường được thể hiện ở các mặt như quan niệm về thời gian, không gian, ngôn ngữ, tôn giáo. Hiểu rõ những nét đặc trưng của từng nền văn hóa là cơ sở để tạo nên sản phẩm phù h ợp với nhu cầu và chủ động trong đàm phán kinh doanh, cố áp đặt lên đối tác của mình những cách cư xử cũng như của mình, là một cách trực tiếp gây khó chịu cho khách hàng và có thể rất dễ thất bại trong kinh doanh. Tuy trong quá trình nghiên cứu về văn hóa, cần nghiên cứu các gốc đ ộ ngôn ngữ tôn giáo, tổ chức xã hội, truyền thống. Tổ chức tạo thành xã hội: gia đình, chủng tộc, giai cấp, các hiệp hội, ảnh hưởng đến tập quán của người tiêu dùng. Sự cần thiết của việc nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm trong một thị trường cạnh tranh, nơi có quá nhiều sản phẩm phải cạnh tranh gay gắt để dành sự chấp nhận mua và/hoặc sử dụng của khách hàng. Do đó, cang hiểu 7
  10. rõ về thị trường và khách hàng tiềm năng bạn càng có nhiều cơ hội thành công. Việc hiểu biết về nhóm khách hàng mục tiêu tại một địa phương và thói quen mua sắm của họ sẽ giúp bạn tìm ra biện pháp thích hợp để đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách thành công. Qua nghiên cứu thị trường, bạn có thể sẽ hình thành nên ý tưởng phát triển một sản phẩm mới và lựa chọn chiến lược định vị đúng cho sản phẩm đó tại từng thị trường cụ thể. Ví dụ, qua nghiên cứu, bạn có thể phát hiện thấy hương vị của một loại thực phẩm cụ thể rất phổ biến ở thị trường này nhưng lại được coi là đặc biệt ở một thị trường trường khác và đó sẽ là thông tin marketing cần thiết nếu chiến lược kinh doanh của bạn có liên quan đến lĩnh vực đó. Việc nghiên cứu sẽ cung cấp những chi tiết rất quan trọng hỗ trợ bạn từ việc phát hiện ra thị trường "ngách" cho đến việc hoạch định một chiến lược tiếp thị xuất khẩu có hiệu quả. Nhờ nghiên cứu, bạn không phải lãng phí tiền bạc và công sức cho những hy vọng sai lầm, đặc biệt khi bạn tiến hành xuất khẩu lần đ ầu. Mặt khác, cũng cần lưu ý rằng nghiên cứu thị trường không phải là điều đảm bảo chắc chắn cho sự thành công trong kinh doanh, tuy nhiên nó sẽ giúp bạn tránh được nhiều quyết định sai lầm. Nghiên cứu thị trường có thể hỗ trợ: Giúp tìm ra những thị trường lớn nhất cho sản phẩm của bạn, các thị trường tăng trưởng nhanh nhất, các xu hướng và triển vọng của thị trường, các điều kiện, tập quán kinh doanh và cơ hội dành cho sản phẩm của bạn trên thị trường. Cho phép thu gọn tầm nhìn và nỗ lực một cách hiệu quả vào một lĩnh vực, phạm vi nhất định. Từ đó bạn có thể đặt ra các ưu tiên đối với một thị tr ường mục tiêu cụ thể và lên kế hoạch cho các thị trường tương lai ở mức độ dài hạn hơn. Giúp bạn xác định các "thủ thuật" giới thiệu sản phẩm tốt nhất. Sau một thời gian, ví dụ một năm, qua nghiên cứu bạn có thể đánh giá được các nỗ lực của mình cũng như của các đối tác thương mại để từ đó có thể tiến hành những điều chỉnh cần thiết ở từng thị trường. Giúp hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh, bao gồm cả điểm mạnh và điểm yếu, những sai lầm cũng như nguyên nhân thành công của họ. Có thể giúp tìm ra các ý tưởng để phát triển sản phẩm mới. 8
  11. Giúp củng cố quan hệ làm ăn nghiêm túc với đối tác do quan tâm và am hiểu về thị trường của họ. Nghiên cứu thị trường-Cách tiếp cận "chủ động" Nghiên cứu thị trường giúp bạn nắm được các diễn biến mới nhất trên thị trường mục tiêu, từ đó đưa ra các quyết định marketing nhanh chóng. Trong môi trường kinh doanh quốc tế biến động rất nhanh, bạn cần một cách tiếp cận chủ động như vậy và đó thực sự là lợi thế cạnh tranh của bạn. Ngay cả trong giai đoạn dân số tăng trưởng chậm vẫn xuất hiện những xu hướng và những nhóm khách hàng mục tiêu mới, chảng hạn như số l ượng người cao tuổi hoặc các hộ độc thân ngày càng đông. Cả hai nhóm này đều tìm kiếm những sản phẩm tiện dụng. Qua nghiên cứu thị trường, bạn có thể xác định được quy mô của các nhóm này cũng như sự khác biệt của mỗi nhóm ở các quốc gia khác nhau và có thể dự đoán những mối quan tâm của họ để đáp ứng. Cách tiếp cận "chủ động" sẽ dẫn đến thành công qua việc nhanh chóng đáp ứng và giới thiệu sản phẩm được thiết kế phù hợp về kích cỡ, kiểu dáng…cho từng khách hàng nói trên. Nghiên cứu thị trường-nội dung không thể thiếu trong chiến lược marketing xuất khẩu Nghiên cứu thị trường không đơn thuần chỉ là việc sưu tập các dữ liệu và con số thống kê. Mọi dữ liệu thu thập cần được phân tích và chuyển hoá thành các thông tin liên quan. Những thông tin này là cơ sở cho việc hình thành chiến lược và công cụ marketing của bạn. Giống như quá trình lập kế hoạch, nghiên cứu thị trường cũng mang tính tuần hoàn theo chu kỳ. Đầu tiên, khi xem xét lại các dữ liệu ban đ ầu, bạn th ấy n ổi lên một số vấn đề cần nghiên cứu thêm. Bạn tiến hành nghiên cứu, sau đó bổ sung những thông tin mới vào hệ thống thông tin của mình. Do vậy, nghiên cứu thị trường không đứng riêng rẽ mà là một phần không thể tách rời trong chiến lược marketing xuất khẩu của bạn. Đó là một quá trình liên tục. Nghiên cứu thị trường đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ Nghiên cứu thị trường đòi hỏi phải có sự đầu tư về thời gian và tiền bạc. Nhiều công ty hiện vẫn thực hiện hoạt động xuất khẩu theo phương thức "tự 9
  12. trang trải", nghĩa là, bắt đầu xuất khẩu sau đó sử dụng lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm trên thị trường này để tiến hành đầu tư lại. Điều này không thể áp dụng đối với nghiên cứu thị trường. Ở đây, bạn cần phải đầu tư một khoản tiền để nghiên cứu thị trường trước khi giới thiệu sản phẩm và điều đó sẽ giúp bạn tránh phải trả giá đắt cho những sai lầm trên thị trường mục tiêu sau này. CHƯƠNG 2 :NGHIÊN CỨU VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ ( HOA KY) & CHIÊN ̀ ́ LƯỢC XUÂT KHÂU SAN PHÂM BAO BÌ NHỰA SANG MY. ́ ̉ ̉ ̉ ̃ 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHÂN NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG AN ̀ ́ PHAT. Nguồn ảnh: Công ty An Phát Công ty cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát (tên cũ là Cty cổ phần Nhựa & Bao bì An Phát), đựơc thành lập ngày 9/3/2007 với vốn Điều lệ ban đầu là 66.000.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ đồng) và là thành viên của Hiệp hội nhựa Việt Nam, thành viên của Hiệp hội những nhà sản xuất sản phẩm lớn Quốc tế (APS). Công ty có trụ sở chính tại Lô CN 11 + CN 12, Cụm công nghiệp An Đồng, thị trấn Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. Với 10
  13. gần 100 cán bộ, nhân viên trẻ có trình độ chuyên môn cao, cùng khoảng gần 1000 công nhân lành nghề, công ty đang phấn đấu nỗ lực hết mình, không ngừng cải thiện dây chuyền kỹ thuật, công nghệ sản xuất để trở thành Doanh nghiệp sản xuất bao bì và màng mỏng lớn nhất Việt Nam. Hiện An Phát có 3 nhà máy sản xuất bao bì và một nhà máy sản xuất phụ gia CaCO3: Nhà máy số 1 hoạt động trong lĩnh vực tái chế nhựa sản xuất túi, bao bì đựng thực phẩm, túi rác, màng ni-lon chuyên dùng trong nông nghiệp và sản xuất hạt nhựa tái chế HDPE, LDPE nhiều màu. Công suất thiết kế của NM1 khoảng 1.000 tấn/tháng, đuợc xây dựng trên diện tích 10.000 m2 tại Lô 8, Khu công nghiệp Nam Sách, Ái Quốc, Nam Sách, Hải Dương. Nhà máy số 2 đựơc khởi công xây dựng vào tháng 5/2007 tại Cụm công nghiệp An Đ ồng trên diện tích 50.000m2 và bắt đầu đi vào hoạt động vào tháng 3/2008. Vận hành hết công suất, mỗi tháng NM2 cung cấp cho thị trường khoảng 700 tấn sản phẩm bao bì mỏng chất lượng cao. Trên đà phát triển của Cty, tháng 9 năm nay (2009), An Phát chính thức đưa Nhà máy 3 đi vào hoạt động với sản phẩm chiến l ược là túi cuộn cao cấp chuyên dùng trong ngành thực phẩm có sản lượng hàng tháng khoảng 700 tấn/tháng. Đây là một dấu mốc quan trọng đánh dấu bước trưởng thành của An Phát. Đáng chú ý, cả ba nhà máy trên của An Phát đ ều có dây chuyền sản xuất được nhập khẩu từ Đài Loan, Singapore và Nhật Bản. Tọa lạc tại Khu công nghiệp phía Nam - Thành phố Yên Bái, nhà máy sản xuất phụ gia CaCO3 (thuộc Cty Cổ phần Nhựa & Khoáng sản An Phát - Yên Bái: một công ty thành viên của An Phát) được trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại, trị giá lên tới hàng chục tỷ đồng. Khi đi vào hoạt động vào tháng 10/2010, An Phat Mineral sẽ cho ra đời bột đá vôi siêu mịn (CaCO3) đạt tiêu chuẩn quốc tế, với công suất thiết kế giai đoạn 1 khoảng 11.000 tấn/năm. Giai đoạn 2 của dự án sẽ bắt đầu 1 năm sau đó, với sản lượng hàng năm lớn hơn gần gấp 2 lần, khoảng 20.000 tấn/năm. Toàn bộ sản phẩm của nhà máy sẽ được An Phat Plastic tiêu thụ và phân phối cho thị trường trong nước, cũng như xuất khẩu một số nước sang Châu Âu. Là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất bao bì màng mỏng, Công ty hiện đã có được một vị trí vững chắc trong hoạt động kinh doanh, thiết lập được mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với nhiều Công ty và tập đoàn nổi tiếng ở Châu Âu, Mỹ, Các tiểu vương quốc Ả - rập, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Phillipin,… Sản phẩm được các doanh nghiệp trong nước và quốc tế đánh giá cao. Vào tháng 3/2007, tổ chức Quacert đã chính thức 11
  14. trao chứng chỉ ISO 9001:2008, công nhận sản phẩm An Phát là sản phẩm chất lượng, uy tín trên thị trường. Trong suốt quá trình kinh doanh, chúng tôi cũng nhận được nhiều bằng khen của Nhà nước như: Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2009, 2010, Giải thưởng Doanh nhân tâm tài, Giải thưởng nhà quản lý giỏi, Giải thưởng Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu vàng 2007, Thương hiệu mạnh, Doanh nghiệp hội nhập và phát triển, Huy chương vàng EXPO 2007, 2008… 2.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 2.1.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ 1.1: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PTGĐ KỸ THUẬT SẢN PTGĐ- KINH PTGĐ TÀI CHÍNH XUẤT DOANH Văn  P.kế P.kỹ PX 1,2,3 X.CK P. kinh P.tài chính- hoạch- thuật kế toán CTK doanh phòng  đầu tư sản xuất M cty NGUỒN CUNG : Nguôn cung trong nước ̀ 12
  15. Nguôn cung chủ yêu là cac cơ sở thu mua lớn ở Tp.HCM và cac tinh thanh lân cân. ̀ ́ ́ ́̉ ̀ ̣ Danh sach cac cơ sở được đanh giá cung câp nguôn nguyên vât liêu ôn đinh cho ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ ̣̉ ̣ công ty: Cơ sở thu mua phế liêu Phan Bá Lợi ̣ Đia chi: tổ 30 đông thạnh - mỹ thạnh thị xã long xuyên, An Giang ̣ ̉ Tel : 3831304 Cơ sở thu mua phế liêu Hai Thanh ̣ ̉ Đia chi: 15/6 trần quang diệu thị xã long xuyên, An Giang ̣ ̉ Tel : 3847773 Cơ sở thu mua phế liêu Duy Lợi ̣ Địa chỉ: 278 Tân Hương - P.16 - Q. Bình Tân - TP. HCM Tel:*0918.733.723 - 0938.733.723 Cơ sở thu mua phế liêu An Dương ̣ ̣ ̉ ̃ ́ ́ ̣ ́ Đia chi: 178 Luy Ban Bich, P. Hiêp Tân, Q. Tân Phu, Tp.HCM Tel: 0934.789.232 Cơ sở thu mua phế liêu Phước Long ̣ Đia chi: 178/24 Hoà Binh, P. Hiêp Tân, Q. Tân Phu, Tp.HCM ̣ ̉ ̀ ̣ ́ Tel: 0932.989.456 Cơ sở thu mua phế liêu Tuân Anh ̣ ́ Đia chi: 234 Tân Hương, P.18, Q. Tân Phu, Tp.HCM ̣ ̉ ́ Tel: 0919.818.575 Thu mua nguyên vât liêu từ nước ngoai. ̣̣ ̀ Chủ yêu nhâp khâu nguyên liêu từ cac nước Đài Loan, Singapore, Malaysia, Nhật ́ ̣ ̉ ̣ ́ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI VÀ VỊ THẾ CỦA CÔNG TY : Được chính thức thành lập từ năm 1977, với tên gọi là Cty Nhựa Tân Phú trực thuộc Bộ Công nghiệp Việt Nam. Cty Cổ phần Nhựa Tân Phú tự hào là một trong 13
  16. những công ty đi đầu trong lĩnh vực sản xuất chai PET các loại dùng trong các ngành thực phẩm, nước uống đóng chai, đặc biệt là các loại chai PET và chai đa lớp cho ngành Bảo vệ thực vật. Ngoài ra Cty Cổ phần Nhựa Tân Phú cũng là một trong những đơn vị đầu tiên ở Việt Nam chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm nhựa HDPE, PET, PP,PVC,ABS,... dùng cho các loại sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, thùng sơn, thùng đựng hải sản, dầu nhớt, bình ắcquy... Áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO9001:2000, với phương châm " Công ty cổ phần Nhựa Tân Phú thoả mãn yêu cầu của khách hàng và làm hài lòng khách hàng là mục tiêu không giới hạn của chúng tôi" Công ty cổ phần Nhựa Tân Phú đã tạo được uy tín lớn trên thương trường, các sản phẩm của công ty cổ phần Nhựa Tân Phú được tiêu thụ rộng rãi trên toàn quốc và một số nước trong khu vực Đông Nam Á, đồng thời cung cấp cho các tập đoàn đa quốc gia và các khách hàng quốc tế như: Nhật, Mỹ, Đức, Pháp, Thụy Sĩ... Để chuẩn bị cho tiến trình hội nhập thương mại quốc tế, Công ty cổ phần Nhựa Tân Phú đã không ngừng cải tiến trang bị cho mình các yếu tố cần thiết đ ể cạnh tranh và hòa nhập với thị trường, áp dụng những công nghệ tiên tiến và những máy móc hiện đại để kịp thời đáp ứng đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường trong nước và quốc tế. Việc thay đổi hình thức sở hữu là bước ngoặt quan trọng mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức để Công ty đẩy hoạt động SXKD về mọi mặt nhằm phát triển vững chắc và tạo nên một thương hiệu mạnh trên thị trường ngành nhựa trong và ngoài nước. Công ty có đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm và dây chuyền máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại của các nước phát triển: Mỹ, Nhật, Hàn quốc, Đài loan và luôn được đầu tư đổi mới; kết hợp cùng Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001:2000. Trong nhiều năm liền, sản phẩm của Công ty luôn được các nhà sản xuất và người tiêu dùng tin tưởng, lựa chọn; đồng thời có một số sản phẩm đã nhiều năm liền đạt Huy chương vàng, cúp vàng tại các kỳ hội chợ triển lãm hàng công nghiệp, góp phần xây dựng và tôn vinh thương hiệu Việt. Công ty bước đ ầu đã xuất khẩu sản phẩm sang một số nước trong khu vực, dần tiến đến mở rộng thị trường xuất khẩu hơn nữa vào các năm tới. Chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu là tôn chỉ hàng đầu của Công ty CP nhựa Tân Phú. Đ ể đáp l ại s ự tin cậy của khách hàng, đội ngũ CBCNV chúng tôi luôn đặt mục tiêu phấn đấu không ngừng là chỉ sản xuất ra các sản phẩm “Chất lượng cao - Mẫu mã đa dạng - Giá thành hợp lý - Hậu mãi chu đáo”. 2.2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ : 14
  17. 2.2.1. KHÁI QUÁT VỀ MY: ̃ - Địa lý: Mỹ là nước cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50 tiểu bang và một quận liên bang. Thủ đô là Washington DC nằm giữa Bắc Mỹ. Mỹ quốc giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông, Canada ở phía bắc và Mexico ở phía nam. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông. Tiểu bang Hawaii nằm giữa Thái Bình Dương. Mỹ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong Biển Caribe và Thái Bình Dương. New York là thành phố lớn nhất nước Mỹ. Với 9,83 triệu km2, Mỹ là quốc gia lớn hạng thứ ba về diện tích sau Nga và Trung Quốc. Vì Mỹ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên gần như có tất cả các loại khí hậu. Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, khí hậu nhiệt đới ở Hawaii và miền nam Florida, khí hậu địa cực ở Alaska, khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hải California. - Kinh tế : Mỹ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tài nguyên thiên nhiên phong phú và cơ sở hạ tầng phát triển tốt. Mỹ đứng hạng thứ 8 về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng 4 về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người theo sức mua tương đương. Mỹ là nước nhập khẩu hàng hóa lớn nhất và là nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới. - Văn hóa :Mỹ là một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm đa dạng chủng tộc, truyền thống, và giá trị. Nói đến văn hóa chung của đa số người Mỹ là có ý nói đến "văn hóa đại chúng Mỹ." Đó là một nền văn hóa Tây ph ương phần lớn là sự đút kết từ những truyền thống của các di dân từ Tây Âu, bắt đầu là các dân định cư người Hà Lan và người Anh trước tiên. Văn hóa Đức, Ireland và Scotland cũng có nhiều ảnh hưởng. Một số truyền thống của người bản thổ Mỹ và nhiều đặc điểm văn hóa của người nô lệ Tây Phi châu được hấp thụ vào đại chúng người Mỹ - Thực phẩm: Bánh nhân táo, bóng chày và cờ Mỹ là các hình tượng văn hóa của đất nước này. Nghệ thuật nấu ăn đại chúng của Mỹ thì tương tự như của các quốc gia Tây phương. Lúa mì là loại ngũ cốc chính yếu. Ẩm thực truyền thống Mỹ sử dụng các loại vật liệu nấu ăn như gà tây, thịt nai đuôi tr ắng, khoai tây, khoai lang, bắp và bí rợ loại trái dài là các loại thực phẩm được người bản thổ Mỹ và dân định cư xưa từ Châu Âu chế biến. Thịt heo nấu theo phương pháp nấu chậm (Slow-cooked pork), thịt bò nướng, bánh thịt cua (crab cake), khoai tây thái mỏng từng miếng và chiên (potato chips), và bánh tròn nhỏ có những hạt sô cô la trộn lẫn gọi là chocolate chip cookie là những loại thực phẩm đậm phong cách Mỹ. 15
  18. Các món ăn mang tính hình tượng của Mỹ như bánh nhân táo, pizza, hamburger và hot dog là những món ăn đút kết từ những phương thức chế thức ăn đa dạng c ủa các di dân đến từ châu Âu. Loại thức ăn gọi là khoai tây chiên kiểu Pháp, các món Mexico như burritos và taco, pasta là có nguồn gốc từ Ý được mọi người khắp nơi thưởng thức. - Dân số :Dân số của Mỹ khoảng 301 triệu dân (theo thống kê năm 2007) - Ngôn ngữ: Có khoảng 337 ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ bằng dấu tại Hoa Kỳ mà trong đó khoảng 176 là có nguồn gốc bản địa. 52 ngôn ngữ nói trong lãnh thổ c ủa Hoa Kỳ ngày nay đã tuyệt chủng. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính. Khoảng 10% dân số Mỹ sử dụng tiếng Tây Ban Nha. - Tôn Giáo: Khoảng hơn 76% dân số Mỹ theo đạo Cơ-đốc giáo. 2.2.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ: Mỹ là quốc gia có tổng diện tích lớn thứ ba hoặc thứ tư trên thế giới, trước hoặc sau Cộng hòa Nhân dân Trung hoa, tùy theo hai lãnh thổ mà Ấn Độ và Trung Hoa đang tranh chấp có được tính vào lãnh thổ Trung Hoa hay không. Nếu chỉ tính về phần mặt đất thì Hoa Kỳ lớn hạng ba sau Nga và Trung Hoa nhưng đứng ngay trước Canada (Canada lớn hơn Hoa Kỳ về tổng diện tích nhưng phần lớn lãnh thổ phía bắc của Canada là những khối băng, không phải là mặt đất). [16] Hoa Kỳ Lục địa trải dài từ Đại Tây Dương đến Thái Bình Dương và từ Canada đến Mexico và Vịnh Mexico. Alaska là tiểu bang lớn nhất về diện tích, giáp Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương và bị Canada chia cách khỏi Hoa Kỳ Lục địa. Hawaii gồm một chuỗi các đảo nằm trong Thái Bình Dương, phía tây nam Bắc Mỹ. Puerto Rico, lãnh thổ quốc hải đông dân nhất và lớn nhất của Hoa Kỳ, nằm trong đông bắc Caribbe. Trừ lãnh thổ Guam và phần cận tây nhất của Alaska, hầu như tất cả Hoa Kỳ nằm trong tây bán cầu. Đồng bằng sát duyên hải Đại Tây Dương nhường phần xa hơn về phía bên trong đất liền cho các khu rừng dễ rụng lá theo mùa và các ngọn đồi trập chùng của vùng Piedmont. Dãy núi Appalachian chia vùng sát duyên hải phía đông ra khỏi vùng Ngũ Đại Hồ và thảo nguyên Trung Tây. Sông Mississippi-Missouri là hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới chảy qua giữa nước Mỹ theo hướng chính là bắc-nam. Vùng đồng cỏ phì nhiêu và bằng phẳng của Đại Bình nguyên trải dài về phía tây. Rặng Thạch Sơn ở rìa phía tây của Đại Bình nguyên kéo dài từ bắc xuống nam băng ngang lục địa và có lúc đạt tới độ cao hơn 14.000 ft (4.300 m) tại Colorado.[17] Vùng phía tây của Rặng Thạch Sơn đa số là hoang mạc như Hoang 16
  19. mạc Mojave và Đại Bồn địa có nhiều đá. Dãy núi Sierra Nevada chạy song song với Rặng Thạch Sơn và tương đối gần duyên hải Thái Bình Dương. Ở độ cao 20.320 ft (6.194 mét), Núi McKinley của Alaska là đỉnh cao nhất của Hoa Kỳ. Các núi lửa còn hoạt động là thường thấy khắp Quần đảo Alexander và Quần đảo Aleutian. Toàn bộ tiểu bang Hawaii được hình thành từ các đảo núi lửa nhiệt đới. Siêu núi lửa nằm dưới Công viên Quốc gia Yellowstone trong Rặng Thạch Sơn là một di thể núi lửa lớn nhất của lục địa. Vì Hoa Kỳ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên Hoa Kỳ gần nh ư có tất cả các loại khí hậu. Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, khí hậu nhiệt đới ở Hawaii và miền nam Florida, khí hậu địa cực ở Alaska, nữa khô hạn trong Đại Bình nguyên phía tây kinh tuyến 100 độ, khí hậu hoang mạc ở Tây nam, khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hải California, và khô hạn ở Đại Bồn địa. Thời tiết khắt nghiệt thì hiếm khi thấy—các tiểu bang giáp ranh Vịnh Mexico thường bị đe dọa bởi bảo và phần lớn lốc xoáy của thế giới xảy ra trong Hoa Kỳ Lục địa, chủ yếu là miền Trung Tây. 2.2.3. Môi trường Trước đây được xem là loài bị nguy cơ tuyệt chủng, Đại bàng đầu trắng là chim biểu tượng quốc gia của Hoa Kỳ từ năm 1782 Với nhiều vùng sinh trưởng từ khí hậu nhiệt đới đến địa cực, cây cỏ của Hoa Kỳ rất đa dạng. Hoa Kỳ có hơn 17.000 loài thực vật bản địa đ ược xác đ ịnh, bao gồm 5.000 loài tại California (là nơi có những cây cao nhất, to nhất, và già nhất trên thế giới). Hơn 400 loài động vật có vú, 700 loài chim, 500 loài bò sát và loài sống trên cạn dưới nước, và 90.000 loài côn trùng đã được ghi chép thành tài liệu. [21] Vùng đất ngập nước như Everglades của Florida là nơi sinh sôi của phần nhiều các loài đa dạng vừa nói. Hệ sinh thái của Hoa Kỳ gồm có hàng ngàn loài động thực vật lạ, không phải xuất xứ bản địa và thường gây tác hại đến các cộng đồng động thực vật bản địa. Đạo luật các loài có nguy cơ tuyệt chủng năm 1973 đã giúp bảo vệ các loài vật hiếm quí, có nguy cơ tuyệt chủng. Nơi cư ngụ của các loài được bảo vệ thường xuyên được Cục hoang dã và cá Hoa Kỳ theo dõi. Năm 1872, công viên quốc gia đầu tiên trên thế giới được thiết lập tại Yellowstone. Năm mươi bảy công viên quốc gia khác và hàng trăm công viên và rừng do liên bang đảm trách khác đã được hình thành từ đó. Các khu hoang dã đã được thiết lập quanh khắp quốc gia để bảo đảm sự bảo vệ nơi cư ngụ ban sơ của các loài động thực vật một cách dài hạn. Tổng cộng, chính phủ Hoa Kỳ điều hợp 1.020.779 dặm vuông (2.643.807 km²), hay 28,8 phần trăm tổng diện tích đất của quốc gia. Các công viên và đất rừng được bảo vệ chiếm đa số phần đ ất này. 17
  20. Cho đến tháng 3 năm 2004, khoảng 16 phần trăm đất công cộng dưới quyền của Cục Quản lý Đất đã được thuê mướn cho việc khoan tìm khí đốt thiên nhiên và dầu hỏa thương mại; đất công cũng được cho thuê để khai thác mỏ và chăn nuôi bò. Hoa Kỳ là nước thải khí carbon dioxide đứng thứ hai sau Trung Hoa trong việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch. Chính sách năng lượng của Hoa Kỳ bị bàn cãi khắp nơi; nhiều lời kêu gọi đưa ra yêu cầu đất nước nên đóng vai trò lãnh đ ạo trong cuộc chiến chống hiện tượng nóng lên của trái đất. 2.2.4. Chính phủ và chính trị Hoa Kỳ là liên bang tồn tại lâu đời nhất trên thế giới. Quốc gia này là một cộng hòa lập hiến mà "trong đó khối đa số cầm quyền bị kiềm chế bởi quyền của khối thiểu số được luật pháp bảo vệ." Trên cơ bản Hoa Kỳ có cơ cấu giống như một nền Dân chủ đại nghị mặc dù các công dân Hoa Kỳ sinh sống tại các lãnh thổ không được tham gia bầu trực tiếp các viên chức liên bang. Chính phủ luôn bị chỉnh lý bởi một hệ thống kiểm tra và cân bằng do Hiến pháp Hoa Kỳ định nghĩa. Hiến pháp Hoa Kỳ là tài liệu pháp lý tối cao của quốc gia và đóng vai trò như một bản khế ước xã hội đối với nhân dân Hoa Kỳ. Trong hệ thống liên bang của Hoa Kỳ, công dân Hoa Kỳ có ba cấp bậc chính quyền, đó là liên bang, tiểu bang, và địa phương. Nhiệm vụ của chính quyền địa phương thông thường được phân chia giữa chính quyền quận và chính quyền khu tự quản (thành phố). Trong đa số trường hợp, các viên chức hành pháp và lập pháp được bầu lên theo thể thức công dân bầu ra duy nhất một ứng viên trong từng khu vực bầu cử. Không có đại biểu theo tỷ lệ ở cấp bậc liên bang, và rất hiếm khi có ở cấp bậc thấp hơn. Các viên chức nội các và toà án của liên bang và tiểu bang thường được ngành hành pháp đề cử và phải được ngành lập pháp chấp thuận. Tuy nhiên có một số thẩm pháp tiểu bang được bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu. Tuổi bầu cử là 18 và việc đăng ký cử tri là trách nhiệm cá nhân; không có luật bắt buộc phải tham gia bầu cử. Chính quyền của Liên bang gồm có ba nhánh quyền lực: Lập pháp: Quốc hội lưỡng viện gồm có Thượng viện và Hạ viện đặc trách làm luật liên bang, tuyên chiến, phê chuẩn các hiệp ước, có quyền quyết định về ngân sách, và có quyền ít khi được dùng đến là truất phế mà có thể bãi bỏ chức vụ của các viên chức đương nhiệm của chính phủ. Hành pháp: tổng thống là tổng tư lệnh quân đội, có quyền phủ quyết các đạo luật của ngành lập pháp trước khi các đạo luật trở thành luật, bổ nhiệm Nội các và các viên chức khác giúp quản trị và thi hành chính sách cũng như luật liên bang. 18
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản