Chiêu thị trong marketing

Chia sẻ: dove_12

Khi nhắc đến P – promotion trong marketing thì có lẽ câu trả lời nhanh chóng nhất là khuyến mãi, bán hàng, hay quảng cáo. Ngày nay, chiêu thị làm một hoạt động khá quan trọng trong vấn đề tung sản phẩm mới và duy trì doanh số cho những dòng sản phẩm đang bán chạy, thậm chí có thể làm mới lại một dòng sản phẩm có mặt trên thị trường.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chiêu thị trong marketing

Phần 2:
MARKETING HỖN HỢP
DỊCH VỤ
Chương 6
CHIÊU THỊ TRONG
MARKETING DV

1
NỘI DUNG
I. TỔNG QUAN CHIÊU THỊ
1.Khái niệm
2. Các hoạt động của chính sách chiêu thị
II. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHỦ ĐẠO CHO CHIÊU THỊ DV
1. Phải xúc tiến trực tiếp với những NV trong tổ chức KD DV
(Marketing đối nội)
2.Cung cấp dấu hiệu rõ ràng làm DV dễ nhận thức
3.Nhấn mạnh phương tiện truyền miệng
4. Chỉ hứa hẹn những gì có thể thực hiện được
III. THÔNG ĐẠT & TAM GIÁC MARKETING DV
1. Marketing nội bộ (Marketing đối nội)
2. Marketing bên ngoài (Marketing đối ngoại)
3. Marketing tương tác (Marketing hỗ tương) 2
I. TỔNG QUAN CHIÊU THỊ
1.Khái niệm
“Chiêu thị là những hoạt động nhằm tác động, lôi kéo,
chiêu dụ người mua về phía mình nhằm bán được hàng
nhiều hơn, nhanh hơn”
 Nhà Marketing chiêu dụ K/H bằng cách nào?
Bằng những trao đổi thông tin giữa bên bán và bên mua
 Trao đổi thông tin để làm gì?
- Tạo sự gặp nhau giữa ý muốn tiêu thụ hàng hoá của nhà
SX KD và ý muốn mua hàng của K/H.
- Từ đo,ù kích thích một cách chân chính lòng ham muốn
mua hàng của khách hàng và nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường.
 Kỹ thuật Marketing là công cụ cho quá trình thông đạt
đó. 3
2. Các hoạt động của chính sách chiêu thị

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH SÁCH CHIÊU THỊ




Quan hệ Bán
Quảng Khuyến Marketing
công hàng
cáo
chúng
mãi trực tiếp
cá nhân
4


“Kinh doanh mà không có quảng cáo cũng giống nh ư
nheo mắt với một cô gái đẹp trong bóng tối”
-Steuart Henderson Britt
II. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHỦ ĐẠO CHO
CHIÊU THỊ DV
Do bản chất vô hình của DV dẫn đến độ mạo hiểm cao
khi chọn mua DV & quá trình cung cấp DV phụ thuộc
rất nhiều vào giao tiếp nên chính sách chiêu th ị DV
phải tuân theo những nguyên tắc sau:
1. Phải xúc tiến trực tiếp với những NV trong tổ
chức KD DV (Marketing đối nội)
Chất lượng DV không thể tách rời chất lượng của người
thực hiện DV.
 Việc cổ động bằng thông tin không chỉ hướng tới K/H
mà những NV đang thực hiện DV cũng phải được nhớ
đến. 5
2.Cung cấp những dấu hiệu rõ ràng
làm DV dễ nhận thức
-DV không hiện hữu, sờ mó được song
nó được cảm nhận tốt hơn bằng môi
trường vật chất mà ở đó DV được tạo
ra & chuyển giao.
-Môi trường vật chất gồm tất cả những
gì K/H thấy được tại nơi chào bán DV
từ cơ sở vật chất, các trang thiết bị,
máy móc, dụng cụ... đến hình ảnh con
người: NV phục vụ, NV
Thông điệp truyền tới K/H phải có các
dấu hiệu hữu hình đó và nó trở thành
một yếu tố quan trọng của c/thị DV.
6
3.Nhấn mạnh phương tiện truyền miệng
- Kênh truyền thông qua giao tiếp cá nhân có vai trò hết sức
quan trọng do bản chất vô hình của DV.
Thông tin qua truyền miệng có tác động mạnh mẽ hơn các
phương tiện thông tin đại chúng khi K/H chọn mua DV.
- Ai là người giúp NCC DV vận hành phương tiện này?
Đó là tất cả những người đã có niềm tin ở DV & có thể
truyền niềm tin của họ cho người khác.
- NCC DV cần làm gì để phương tiện truyền miệng hoạt
động tốt?
Họ phải cung cấp được một DV tốt & sau đó:
+ Thuyết phục, cổ động các K/H đã thỏa mãn kể cho người
khác biết kinh nghiệm của họ.
+ Khuyến khích sự chào mời bằng giao tiếp ngôn ngữ từ NV
đến K/H 7
4.Cuối cùng, chỉ hứa hẹn những gì có thể thực hiện
được
Người làm DV nên hứa những điều khiêm tốn trong khả
năng của mình mà thôi. Nên khuyến khích những mong
đợi thực tế hơn là những mong đợi không có thật.

Như vậy, c/thị giúp cho DN DV truyền thông điệp
đến K/H quá khứ, hiện tại và tiềm năng. Mức truyền
thông tối thiểu nhất là K/H cần nhận được thông tin
về sự tồn tại của DV. Và mục đích cuối cùng là
thuyết phục họ tin tưởng và mua DV




8
III. THÔNG ĐẠT & TAM GIÁC
MARKETING DV
Doanh Nghiệp
(Quản lý) MARKETING BÊN
MARKETING NỘI
BỘ “Cho phép NGOÀI “Tạo hứa hẹn”
hứa hẹn” - Quảng cáo
- Thông đạt dọc - Khuyến mãi
- Thông đạt - PR
ngang - Marketing
trực tiếp
Nhân viên MARKETING TƯƠNG Khách hàng
TÁC “Chuyển giao hứa
hẹn”
- Bán hàng cá nhân
- Trung tâm DV khách
hàng 9

- Người thực hiện DV
TAM GIÁC MARKETING DV




10
1. Marketing nội bộ (Marketing đối nội)
 Khái niệm:
Marketing nội bộ chính là việc đặt các nhu cầu TTr nội bộ
(chính là các NV DN) ngang bằng với nhu cầu TTr bên
ngoài thông qua các chương trình xúc tiến nhằm đạt đến
các mục tiêu của tổ chức bằng cách thỏa mãn cả K/H lẫn
N/V.
Marketing nội bộ mô tả công việc mà DN đã làm nhằm thu
hút, tuyển chọn, huấn luyện và động viên NV làm việc
hết mình vì DN, vì K/H.
 Truyền thông tới NV là rất cần thiết cho việc cung cấp
một DV tốt cho K/H
“Một cty DV thành đạt trước tiên phải bán được công
việc tới những NV trước khi có thể bán DV của họ cho
11
Vai trò của Marketing nội bộ
- Quản trị sự thay đổi
Tạo ra sự chấp nhận những hệ thống mới, phù hợp với
điều kiện môi trường

- Xây dựng hình ảnh DN
Tạo ra sự nhận thức về mục tiêu & sứ mạng của DN,
trong đó mỗi NV là một sứ giả tiềm năng

- Tăng sức mạnh tập thể
Giảm thiểu tối đa các mâu thuẫn giữa các phòng ban &
các chức năng, tăng cường tính phối hợp & phân
quyền cần thiết để tiến hành tốt các chiến lược
Marketing hướng ngoại
12
Nội dung của Marketing nội bộ:
- Mô tả rõ ràng sứ mệnh của DN & thông tin đến từng cá
nhân trong DN biết để hướng tới.
- Tìm hiểu mong muốn, thăm dò thái độ công chúng nội bộ
đủ sớm để có các chính sách kịp thời
- Thông báo đến NV về những thay đổi của tổ chức
- Thông đạt các chương trình & các kế hoạch một cách hiệu
quả
- Tập huấn NV về những DV mới
- Phân bổ thông tin Marketing trong nội bộ
- Đồng phục của NV, môi trường làm việc, tiếp khách cũng
là các yếu tố Marketing nội bộ giúp NV có lòng tự tin, yên
tâm phục vụ lâu dài.
-Phát triển con đường sự nghiệp cho NV để mọi người ở
mọi vị trí trong DN đều thấy tương lai & có hướng phấn
đấu
13
-Phát hành các ấn phẩm, truyền thông nội bộ
 Những thông đạt nội bộ này nhằm giúp NV:
- Tăng lòng tự hào về DN, về công việc cá nhân
- Tăng sự hiểu biết về SP DV hiện tại của DN, tăng khả
năng nhận biết những cơ hội cho sự phát triển SP DV hay
việc kinh doanh mới
- Tăng các kỹ năng Marketing chuyên biệt



Một DN muốn thành công thì cần phải gắn
mục tiêu chung với mục tiêu của các nhân viên,
mọi nhân viên phải hài lòng với công việc
& chế độ đãi ngộ
14
2. Marketing bên ngoài
(Marketing đối ngoại)
- Chiêu thị qua các hoạt động: QC, KM, PR,
Marketing trực tiếp
- Marketing bên ngoài mô tả công việc mà DN thực
hiện nhằm truyền thông điệp chiêu thị đến K/H bên
ngoài

3. Marketing tương tác
(Marketing hỗ tương)
- Chiêu thị chủ yếu qua bán hàng cá nhân: truyền tin trực tiếp từ NV
cung ứng DV đến K/H
- Marketing tương tác mô tả kỹ năng của NV khi phục vụ K/H


 XEM LẠI MARKETING CĂN BẢN 15
CHƯƠNG CHÍNH SÁCH CHIÊU THỊ
Kết thúc chương
6

16
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản