Chính sách 4P của Vinamilk

Chia sẻ: Đoàn Đức Hiệp | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

3
1.340
lượt xem
469
download

Chính sách 4P của Vinamilk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

  Hệ thống phân phối nội địa trãi rộng của Vinamilk,với độ bao phủ 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chính sách 4P của Vinamilk

  1. 1.   ĐỊA DIỂM PHÂN PHỐI (PLACE): ­   Hệ thống phân phối nội địa trãi rộng của Vinamilk,với độ bao phủ  125000 điểm bán lẻ hiện nay.Hệ thống tủ đông ,tủ mát,xe lạnh cũng  được đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nhóm sữa  chua.Trong năm 2008 ,Vinamilk đã đầu tư hơn 7000 tủ đông,tủ mát  cho hệ thống phân phối hàng lạnh và hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà  phân phối. ­   Mở rộng thị trường nội địa đến người iêu dùng thông qua 2 kênh:  người tiêu dùng  điểm bán lẻ  + Truyền Thống: nhà phân phối   người tiêu dùng.       + Hiện Đại : Siêu thị và Metro  ­   Thị trường xuất khẩu: Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường  xuất khẩu qua các nước khác trong khu vực và trên thế giới nhằm duy  trì và phát triển doanh thu xuất khẩu. ­   Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị  phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao đặc biệt là  vùng nông thôn và đô thị nhỏ.  2.   GIÁ (PRICE): ­   Giá cả là mối quan tâm chủ yếu vì đây là yếu tố cạnh tranh và  khích lệ người tiêu dùng quyết định lựa chọn sản phẩm. ­   Trong tương lai nếu nguồn nguyên liệu trong nước dồi dào và đảm  bảo chất lượng công ty giảm nguồn nguyên liệu  đầu vào nhập khẩu  từ nước ngoài. Giá các sản phẩm sẽ được điều chỉnh phù hợp với thu  nhập của người lao động. ­   Thường xuyên có những đợt giảm giá, tăng dung tích sữa nhân  những ngày kỷ niệm. 3.   SÀN PHẪM (PRODUCT): ­   Các dòng sản phẩm của Vinamilk cung cấp đầy đủ các vitamin và  khoáng chất cần thiết cho sức khoẻ và sự phát triển của cả gia đình.  Tinh khiết từ thiên nhiên, những điều tốt lành đến với bạn mỗi ngày  một cách thật dễ dàng và đơn giản. ­   Củng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực 
  2. mạnh đáp ứng tốt nhất  các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người  Việt Nam. ­   Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có  uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam  thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh  dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển các dòng sản phẩm  tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam. ­   Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường nước giải khát  có lợi cho sức khỏe mà thương hiệu chủ lực là V­Fresh nhằm đáp ứng  xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước khải khát  có nguồn gốc từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người. ­   Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn  định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy. ­   Phát triển toàn diện các danh mục sản phẩm sữa và từ sữa nhằm  hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn. Đồng thời mở rộng  sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nậng cao tỉ suất lợi nhuận  chung cho toàn công ty. 4.   QUẢNG BÁ (PROMOTION): ­ Quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng qua các phương  tiện thông tin đại chúng: tivi, tạp chí,internet, poster…. ­Thường xuyên thay đổi các nội dung , hình thức quảng cáo mới lôi  kéo sự chú ý và quan tâm của người tiêu dùng. Thực hiện các chương  trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng: tăng thể tích sữa giá  không đổi, tặng kèm đồ chơi trẻ em. ­ Công ty có những chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng  thời điểm, từng vùng, từng lứa tuổi… Đội ngũ nhân viên bán hàng ân  cần, niềm nở, giàu kinh nghiệm, năng động, gắn liền lợi ích cá nhân  với lợi ích của công ty. ­ Thực hiện các chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công  cộng: siêu thị, trường học…. ­Bên cạnh kinh doanh công ty còn quan tâm tới các hoạt động xã hội, 
  3. từ thiện như: quỹ khuyến học, tài trợ và phát động chương trình từ  thiện : +chương trình 3 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo trị giá 10 tỉ đồng . + Vinamilk dành 3.1 tỉ đồng cho Quỷ học bổng “ Vinamilk ươm mầm  tài năng trẻ. + Các hoạt động giúp đỡ người nghèo trẻ em có hoàn cảnh khó khăn  trị giá 2.8 tỉ. + Bên cạnh đó còn tham gia cứu trợ bão lũ và các hoạt động khác 1.6  tỉ + Nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng ở Bến  Tre, Quảng Nam từ năm 1997 đến nay còn 13 bà mẹ. 5.   CON NGƯỜI ( PEOPLE): ­   Vinamilk đã và đang tiếp tục phát huy mix pelple nhân tố con người  . ­   Phát triển sản xuất kinh doanh Vinamilk luôn coi trọng việc phát  triển nguồn nhân lực vì đó là bước phát triển về chất cho sự phát triển  bền vững lâu dài. ­   Có các chính sách đãi ngộ, tiền lương phù hợp và cạnh tranh. Mức  lương phù hợp để thu hút, giữ và khích lệ cán bộ nhân viên trong  công ty. ­ Đẩy mạnh các chính sách quan tâm đến đời sống và sức khỏe của  người tiêu dùng để củng cố lòng tin vào công ty. ^^ tuy hok đầy đủ và ok lắm  còn đây là lich sử phat triển: Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam  (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của  ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa  tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới  183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh  thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ,  Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…
  4. Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của  Cty như sau: 1976   ……… Tiền Thân của Cty  sữa, café Miền Nam, trực thuộc  Tổng Công Ty lương thực, với 6 đơn vị trực thuộc là nhà máy sữa  Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa Dielac, nhà máy  café Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico. 1978………..Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm  quản lý và Công Ty được đổi tên thành xí nghiệp liên hợp sữa café và  bánh kẹp 1. 1988………..Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh  dưỡng trẻ em tại Việt Nam. 1991………..Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua  ăn tại thị trường Việt Nam 1992………...Xí nghiệp liên hợp sữa cà phê và bánh kẹo 1 được  chính thức đổi tên thành Công Ty sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý  trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản  xuất và gia công các sản phẩm sữa.  1994………. Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây  dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng , phát triển và đáp  ứng nhu cầu thị trường  Miền Bắc Việt Nam . 1996………Liên doanh với công ty cổ phần đông lạnh Quy  Nhơn  để  thành lập xí nghiệp Liên Doanh sữa Bình Định. 2003……….Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng  12/2003 và biến đổi tên thành công ty cổ phần sữa Việt Nam cho phù  hợp với hình thức hoạt động của Công ty. 2004……….Mua thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Sòn. Tăng vốn  điều lệ của Công Ty lên 1.590 tỳ đồng. 2006……….Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoáng TP.HCM  vào ngày 19/1/2006, khi đó vốn của Tổng Công Ty đầu tư và Kinh  doanh vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của  Công ty. Khởi động chương trình trang trại bò sữa Tuyên Quang vào 
  5. 11/2006. 2007……….Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn  vào 9/2007 có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa. Tổng doanh thu của Vinamilk tiếp tục tăng mạnh trong năm 2008 với  tỷ lệ tăng trường 25.5% so với cùng kì trong đó doanh thu nội địa tăng  19.4%,doanh thu xuất khẩu tăng 79.7% so với năm 2007.tính từ sau  khi cổ phần hóa vào tháng 11/2003 đến nay,doanh thu của Vinamilk  tăng trưởng với tốc độ bình quân là 22.1%/năm . Doanh thu năm 2008 tăng chủ yếu do tăng trưởng của nhóm sữa bột  – bột dinh dưỡng,nhóm sữa nước và nhóm sữa chua,với tốc độ tăng  trưởng của 3 nhóm này đều trên 30%. Bên cạnh đó,chất lượng sản phẩm bảo đảm cũng là yếu tố của  Vinamilk vượt qua sự kiện chất melamine,trong khi một số nhà sản  xuất  khác gặp bất lợi từ sự kiện này và một số kiện liên quan đến  chất lượng sữa thành phẩm . Lợi nhuận gộp của Vinamilk đang được duy trì ở mức cao và tăng dần  qua các năm,từ mức 25.1% năm 2006 lên mức 26% năm 2007 và đạt  31.6% năm 2008.Kết quả này đạt được do khả năng quản lý chi phí  cũng như việc thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng tập trung vào  các sản phẩm có giá trị gia tăng. Về mặt số tuyệt đối giá vốn hàng bán tăng từ 4.836 tỷ đồng năm  2007 lên 5.611 tỷ đồng năm 2008, tương ứng với tăng 16% mặc dù  giá  nguyên vật liệu của Công Ty là sữa tươi và sữa bột đúng ở mức  cao.Trong năm 2008 Vinamilk đã thu mua 118000 tấn sữa tươi với giá  trị gần 840 tỷ đồng, tăng 14.2% về sản lượng và 34.2% về giá trị.  Ngược lại, chi phí bao bì sử dụng trong kì được kiểm soát tốt nên chỉ  tăng 12.9%. Cái này là do trực quan từ phía mình thôi chư mình hok chắc. vả lại  số liệu năm 2008 nên hơi cũ. mong giúp được bạn nếu cần thêm  thông tin gì njưa như sản phẩm thì  alô tip
Đồng bộ tài khoản