Chính sách 4P của Vinamilk

Chia sẻ: 0987412369

  Hệ thống phân phối nội địa trãi rộng của Vinamilk,với độ bao phủ 

Nội dung Text: Chính sách 4P của Vinamilk

1.   ĐỊA DIỂM PHÂN PHỐI (PLACE):
­   Hệ thống phân phối nội địa trãi rộng của Vinamilk,với độ bao phủ 
125000 điểm bán lẻ hiện nay.Hệ thống tủ đông ,tủ mát,xe lạnh cũng 
được đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nhóm sữa 
chua.Trong năm 2008 ,Vinamilk đã đầu tư hơn 7000 tủ đông,tủ mát 
cho hệ thống phân phối hàng lạnh và hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà 
phân phối.
­   Mở rộng thị trường nội địa đến người iêu dùng thông qua 2 kênh:
 người tiêu dùng  điểm bán lẻ  + Truyền Thống: nhà phân phối 
 người tiêu dùng.       + Hiện Đại : Siêu thị và Metro 
­   Thị trường xuất khẩu: Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường 
xuất khẩu qua các nước khác trong khu vực và trên thế giới nhằm duy 
trì và phát triển doanh thu xuất khẩu.
­   Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị 
phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao đặc biệt là 
vùng nông thôn và đô thị nhỏ. 
2.   GIÁ (PRICE):
­   Giá cả là mối quan tâm chủ yếu vì đây là yếu tố cạnh tranh và 
khích lệ người tiêu dùng quyết định lựa chọn sản phẩm.
­   Trong tương lai nếu nguồn nguyên liệu trong nước dồi dào và đảm 
bảo chất lượng công ty giảm nguồn nguyên liệu  đầu vào nhập khẩu 
từ nước ngoài. Giá các sản phẩm sẽ được điều chỉnh phù hợp với thu 
nhập của người lao động.
­   Thường xuyên có những đợt giảm giá, tăng dung tích sữa nhân 
những ngày kỷ niệm.
3.   SÀN PHẪM (PRODUCT):
­   Các dòng sản phẩm của Vinamilk cung cấp đầy đủ các vitamin và 
khoáng chất cần thiết cho sức khoẻ và sự phát triển của cả gia đình. 
Tinh khiết từ thiên nhiên, những điều tốt lành đến với bạn mỗi ngày 
một cách thật dễ dàng và đơn giản.
­   Củng cố xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực 
mạnh đáp ứng tốt nhất  các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người 
Việt Nam.
­   Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có 
uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam 
thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh 
dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển các dòng sản phẩm 
tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam.
­   Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường nước giải khát 
có lợi cho sức khỏe mà thương hiệu chủ lực là V­Fresh nhằm đáp ứng 
xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước khải khát 
có nguồn gốc từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người.
­   Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn 
định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.
­   Phát triển toàn diện các danh mục sản phẩm sữa và từ sữa nhằm 
hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn. Đồng thời mở rộng 
sang các sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nậng cao tỉ suất lợi nhuận 
chung cho toàn công ty.
4.   QUẢNG BÁ (PROMOTION):
­ Quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng qua các phương 
tiện thông tin đại chúng: tivi, tạp chí,internet, poster….
­Thường xuyên thay đổi các nội dung , hình thức quảng cáo mới lôi 
kéo sự chú ý và quan tâm của người tiêu dùng. Thực hiện các chương 
trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng: tăng thể tích sữa giá 
không đổi, tặng kèm đồ chơi trẻ em.
­ Công ty có những chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng 
thời điểm, từng vùng, từng lứa tuổi… Đội ngũ nhân viên bán hàng ân 
cần, niềm nở, giàu kinh nghiệm, năng động, gắn liền lợi ích cá nhân 
với lợi ích của công ty.
­ Thực hiện các chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công 
cộng: siêu thị, trường học….
­Bên cạnh kinh doanh công ty còn quan tâm tới các hoạt động xã hội, 
từ thiện như: quỹ khuyến học, tài trợ và phát động chương trình từ 
thiện :
+chương trình 3 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo trị giá 10 tỉ đồng .
+ Vinamilk dành 3.1 tỉ đồng cho Quỷ học bổng “ Vinamilk ươm mầm 
tài năng trẻ.
+ Các hoạt động giúp đỡ người nghèo trẻ em có hoàn cảnh khó khăn 
trị giá 2.8 tỉ.
+ Bên cạnh đó còn tham gia cứu trợ bão lũ và các hoạt động khác 1.6 
tỉ
+ Nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng ở Bến 
Tre, Quảng Nam từ năm 1997 đến nay còn 13 bà mẹ.
5.   CON NGƯỜI ( PEOPLE):
­   Vinamilk đã và đang tiếp tục phát huy mix pelple nhân tố con người 
.
­   Phát triển sản xuất kinh doanh Vinamilk luôn coi trọng việc phát 
triển nguồn nhân lực vì đó là bước phát triển về chất cho sự phát triển 
bền vững lâu dài.
­   Có các chính sách đãi ngộ, tiền lương phù hợp và cạnh tranh. Mức 
lương phù hợp để thu hút, giữ và khích lệ cán bộ nhân viên trong 
công ty.
­ Đẩy mạnh các chính sách quan tâm đến đời sống và sức khỏe của 
người tiêu dùng để củng cố lòng tin vào công ty.
^^ tuy hok đầy đủ và ok lắm 
còn đây là lich sử phat triển:
Được hình thành từ năm 1976, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 
(VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của 
ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa 
tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 
183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh 
thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, 
Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…
Các sự kiện quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của 
Cty như sau:
1976   ……… Tiền Thân của Cty  sữa, café Miền Nam, trực thuộc 
Tổng Công Ty lương thực, với 6 đơn vị trực thuộc là nhà máy sữa 
Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa Dielac, nhà máy 
café Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico.
1978………..Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm 
quản lý và Công Ty được đổi tên thành xí nghiệp liên hợp sữa café và 
bánh kẹp 1.
1988………..Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh 
dưỡng trẻ em tại Việt Nam.
1991………..Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua 
ăn tại thị trường Việt Nam
1992………...Xí nghiệp liên hợp sữa cà phê và bánh kẹo 1 được 
chính thức đổi tên thành Công Ty sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý 
trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ. Công ty bắt đầu tập trung vào sản 
xuất và gia công các sản phẩm sữa. 
1994………. Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây 
dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng , phát triển và đáp 
ứng nhu cầu thị trường  Miền Bắc Việt Nam .
1996………Liên doanh với công ty cổ phần đông lạnh Quy  Nhơn  để 
thành lập xí nghiệp Liên Doanh sữa Bình Định.
2003……….Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 
12/2003 và biến đổi tên thành công ty cổ phần sữa Việt Nam cho phù 
hợp với hình thức hoạt động của Công ty.
2004……….Mua thâu tóm công ty cổ phần sữa Sài Sòn. Tăng vốn 
điều lệ của Công Ty lên 1.590 tỳ đồng.
2006……….Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoáng TP.HCM 
vào ngày 19/1/2006, khi đó vốn của Tổng Công Ty đầu tư và Kinh 
doanh vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của 
Công ty. Khởi động chương trình trang trại bò sữa Tuyên Quang vào 
11/2006.
2007……….Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn 
vào 9/2007 có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa.
Tổng doanh thu của Vinamilk tiếp tục tăng mạnh trong năm 2008 với 
tỷ lệ tăng trường 25.5% so với cùng kì trong đó doanh thu nội địa tăng 
19.4%,doanh thu xuất khẩu tăng 79.7% so với năm 2007.tính từ sau 
khi cổ phần hóa vào tháng 11/2003 đến nay,doanh thu của Vinamilk 
tăng trưởng với tốc độ bình quân là 22.1%/năm .
Doanh thu năm 2008 tăng chủ yếu do tăng trưởng của nhóm sữa bột 
– bột dinh dưỡng,nhóm sữa nước và nhóm sữa chua,với tốc độ tăng 
trưởng của 3 nhóm này đều trên 30%.
Bên cạnh đó,chất lượng sản phẩm bảo đảm cũng là yếu tố của 
Vinamilk vượt qua sự kiện chất melamine,trong khi một số nhà sản 
xuất  khác gặp bất lợi từ sự kiện này và một số kiện liên quan đến 
chất lượng sữa thành phẩm .
Lợi nhuận gộp của Vinamilk đang được duy trì ở mức cao và tăng dần 
qua các năm,từ mức 25.1% năm 2006 lên mức 26% năm 2007 và đạt 
31.6% năm 2008.Kết quả này đạt được do khả năng quản lý chi phí 
cũng như việc thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng tập trung vào 
các sản phẩm có giá trị gia tăng.
Về mặt số tuyệt đối giá vốn hàng bán tăng từ 4.836 tỷ đồng năm 
2007 lên 5.611 tỷ đồng năm 2008, tương ứng với tăng 16% mặc dù 
giá  nguyên vật liệu của Công Ty là sữa tươi và sữa bột đúng ở mức 
cao.Trong năm 2008 Vinamilk đã thu mua 118000 tấn sữa tươi với giá 
trị gần 840 tỷ đồng, tăng 14.2% về sản lượng và 34.2% về giá trị. 
Ngược lại, chi phí bao bì sử dụng trong kì được kiểm soát tốt nên chỉ 
tăng 12.9%.
Cái này là do trực quan từ phía mình thôi chư mình hok chắc. vả lại 
số liệu năm 2008 nên hơi cũ. mong giúp được bạn nếu cần thêm 
thông tin gì njưa như sản phẩm thì  alô tip
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản