Chính tả lớp 3 - NGHE - VIẾT : QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT

Chia sẻ: nokiac3

Rèn kĩ năng viết chính tả: - Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài: Quê hương ruột thịt. Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài. - Luyện viết tiếng có vần khó oai / oay, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 , bài tập 3b. III.Các hoạt động dạy học: Tiến trình dạy học A.Bài cũ (5phút) -Gv cho hs tự tìm và viết vào bảng con từ Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS -Hs làm bài tập chứa tiếng...

Nội dung Text: Chính tả lớp 3 - NGHE - VIẾT : QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT

 

  1. Chính tả (Tiết 19): Đề bài: NGHE - VIẾT : QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT. I.Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả: - Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài: Quê hương ruột thịt. Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài. - Luyện viết tiếng có vần khó oai / oay, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 , bài tập 3b. III.Các hoạt động dạy học: Tiến trình Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của dạy học HS A.Bài cũ -Gv cho hs tự tìm và viết vào bảng con từ -Hs làm bài tập (5phút) chứa tiếng có vần uôn / uông (mỗi em viết theo yêu cầu của 3 từ. GV. -Ví dụ: mưa tuôn, buôn bán, luống rau. -Nhận xét bài cũ. B.Bài mới 1.Gt bài -Nêu mục đích yêu cầu của bài. (1-2 phút) -Ghi đề bài. -2 hs đọc đề bài.
  2. 2.HD hs viết chính tả (18 -20 a.Hd hs chuẩn bị: phút) -Gv đọc 1 lượt toàn bài. -Hs chú ý lắng -Mời 1,2 hs đọc lại. nghe (SGK). -1,2 hs đọc lại. -Hd hs nắm nội dung bài: +Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình? -Vì đó là nơi chị dsã sinh ra và lớn lên, là nơi có bài hát ru con của chị và mẹ chị. +Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài? Cho -Các chữ đầu tên biết vì sao phải viết hoa các chữ ấy? bài, đầu câu và tên riêng phải viết hoa: Quê, Chị Sứ, Chính, Và. -Yêu cầu hs đọc thầm lại đoạn văn, tập -Đọc thầm lại viết vào bảng con các tiếng khó hoặc dễ đoạn văn, viết ra lẫn: oa oa, da dẻ, ruột thịt, ngày xưa… các tiếng khó.
  3. b.Gv đọc bài cho hs viết. -Hs viết bài c.Chấm chữa bài: -Yêu cầu hs tự chấm chữa bài và ghi số lỗi -Tự chấm bài. ra lề đỏ. -Gv chấm từ 5-7 bài, nêu nhận xét cụ rhể về nội dung, cách trình bày, chữ viết. a.Bài tập 2: 3.Hs hs -Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài. -1 hs đọc yêu cầu. làm bài -Yêu cầu các nhón thi tìm đúng, nhanh, -Làm bài tập theo tập nhiều từ chứa tiếng có cặp vần: oai /oay. nhóm. (10-12 -Gv kiểm tra kết quả, mời đại diện 1 nhóm phút) đọc cho tất cả các thành viên của nhóm viết chính tả vào bảng con 2,3 chữ do tổ mình đã nghĩ ra. -Gv cùng cả lớp nhận xét kết quả viết bảng và rút kinh nghiệm (tiếp tục như thế với các nhóm còn lại). -Oai: khoai lang, quê ngoại, quả xoài, loài -3,4 hs đọc lại kết hoa, toại nguyện. quả tìm đúng. -Oay: hí hoáy, gió xoáy, ngọ ngoạy. loay hoay.
  4. b.Bài tập 3b (lựa chọn): -Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập. -1 hs đọc yêu cầu. -Gv yêu cầu các nhóm thi đọc (theo SGK). -Thi đọc theo -Mời đại diện các nhóm cử người thi đọc nhóm. với các nhóm khác. -Gv nhận xét. -Thi viết trên bảng lớp: (từng cặp 2 em -Thi viết theo cặp nhớ và viết lại, những hs khác làm bài vào vở). -Gv nhận xét, tuyên dương những hs thuộc -Nhận xét. câu văn, viết đúng, đẹp. -Gv kết hợp củng cố cách viết phân biệt thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng, vân uôi, uôn. -Gv lưu ý hs cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài, khuyến khích hs 4.Củng cố, học thuộc câu văn trong bài tập 3. (2 phút) -Chuẩn bị bài sau: Nghe-viết: Quê hương
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản