Cho Thuê tài chính

Chia sẻ: Minhhuy Minhhuy | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:39

1
1.303
lượt xem
756
download

Cho Thuê tài chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đây là slide về một nghiệp vụ của NHTM đó là cho thuê tài chính.Thực chất thì tai các ngân hàng thường có các cty tài chính của riêng mình.CTTC dường như là một mảng nghiệp vụ tương đối độc lập.Hy vọng các bạn sẽ thích bài slide này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cho Thuê tài chính

  1. CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHÓM: MANGA-NHHK8 http://www.123ppt.com
  2. 03/29/09 NỘI DUNG http://www.123ppt.com
  3. 1. Khái niệm: * Hiểu một cách chung nhất thì: cho thuê tài chính hay còn gọi là cho thuê vốn (Capital leases) là loại cho thuê dài hạn, bên thuê không được hủy bỏ hợp đồng. Bên đi thuê chịu trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuế tài sản. Phần lớn các hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê được quyền gia hạn hợp đồng hoặc được quyền mua đứt tài sản sau khi thời hạn hợp đồng kết thúc. Thực chất cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, trong đó yêu cầu sử dụng của bên đi thuê, bên cho thuê tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên đi thuê sử dụng. I/ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM http://www.123ppt.com
  4. 1. Khái niệm: * Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng VN: cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng. I/ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM http://www.123ppt.com
  5. 1. Khái niệm: * Theo nghị định 16/2001/NĐ–CP ngày 2-5-2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng giữa bên thuê và bên cho thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê. (Điều 1- Nghị định 16) I/ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM http://www.123ppt.com
  6. 2. Đặc điểm: * Thời hạn cho thuê: thời hạn của một hợp đồng trung và dài hạn. * Quyền hủy bỏ hợp đồng: bên cho thuê và bên đi thuê không được phép hủy bỏ hợp đồng. * Trách nhiệm bảo trì, đóng bảo hiểm và thuế tài sản: bên đi thuê đóng. * Mức thu hồi vốn của một hợp đồng thuê: tổng số tiền thuê gần bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản. * Chuyển quyền sở hữu hoặc bán tài sản: trong hợp đồng thuê thường có điều khoản thỏa thuận chuyển quền sở hữu hoặc bán hoặc cho thuê tiếp. * Trách nhiệm về rủi ro liên quan đến tài sản: bên đi thuê chịu phần lớn các rủi ro, kể cả rủi ro không phải do mình gây ra. I/ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM http://www.123ppt.com
  7. 1. Với bên đi thuê: - Giúp người thuê có được cơ sở vật chất kĩ thuật và thiết bị cần để sử dụng trong trường hợp DN hạn hẹp về ngân quỹ, cụ thể: + Khi DN không đủ vốn tự có để mua tài sản hoặc thiếu vốn đối ứng trong các hợp đồng vay để mua tài sản. + Hợp đồng cho thuê sẽ tạo khả năng dự trữ các nguồn tín dụng cho tương lai. + Khi DN thiếu tín nhiệm trong quan hệ vay vốn. + Đảm bảo sự phù hợp và có lợi nhất về cơ cấu giữa mua tài sản và thuê. II/ LỢI ÍCH CỦA CTTC http://www.123ppt.com
  8. 1. Với bên đi thuê: - Giúp giảm ngân quỹ và chi phí cho tài sản hàng năm vì thời hạn thuê thiết bị thường dài hơn so với thời hạn vay để mua theo thông lệ. - Giúp tránh được rủi ro về tính lạc hậu và lỗi thời của tài sản, đặc biệt với những thiết bị có tốc độ phát triển nhanh. - Thủ tục đơn giản, giao dịch cho thuê được thực hiện nhanh chóng và linh hoạt. II/ LỢI ÍCH CỦA CTTC http://www.123ppt.com
  9. 2. Với bên cho thuê : - Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, giúp mở rông quan hệ khách hàng - Nâng cao năng lực cạnh tranh - Mức độ đảm bảo cao vì : + Bên cho thuê là chủ sở hưu của TS cho thuê nên đc quyền quản lý cà kiểm soát TS theo các điều khoản cuả hợp đồng cho thuê + Mục đích sử dụng vốn đc đảm bảo nên tạo tiền đề để hoàn trả tiền thuê đúng hạn 3.Với nền kinh tế : Tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển II/ LỢI ÍCH CỦA CTTC http://www.123ppt.com
  10. 1. Cho thuê tài chính 2 bên:  Theo phương thức này, trc khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, TS cho thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách mua TS hoặc tự xây dựng.  Hình thức này thường do các công ty bất động sản và các cty sản xuất máy móc thiết bị thực hiện. III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  11. Quy trình CTTC 2 bên (2a) (1) BÊN CHO THUÊ BÊN ĐI THUÊ (2b) (3) III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  12. 2. Cho thuê tài chính 3 bên:  Theo phương thức này, bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua TS theo yêu cầu của bên đi thuê và đã đc 2 bên thỏa thuận theo hợp đồng thuê.  Ưu điểm: + Bên cho thuê ko phải mua TS trc và như vậy sẽ làm cho vòng quay của vốn nhanh hơn vì ko phải dự trữ tồn kho + TS đc chuyển giao trực tiếp giữa bên cung cấp và bên đi thuê và giữa họ chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động của TS, cũng như thực hiện việc bảo hành và bảo dưỡng TS. Như vậy bên cho thuê trút bỏ gánh nặng về tình trạng hoạt động của TS và hạn chế đc rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận hàng của bên đi thuê do những sai sót về mặt kĩ thuật. III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  13.  Quy trình CTTC 3 bên BÊN CHO THUÊ (1b) (3) BÊN CUNG CẤP (2b) BÊN ĐI THUÊ III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  14. 3. Tái cho thuê -NỘI DUNG: tronng hoạt động kinh doanh có nhiều DN thiếu vốn lưu động để khai thác tài sản cố định hiện có,vì thế họ sẽ bán 1 phần tài sản của mình cho NH hoặc cty tài chính sau đó thuê lại tài sản để sử dụng và như vậy DN sẽ có them nguồn TC đáp ứng nhu cầu vốn lưu động -TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG: +Với những DN ko có đủ nguồn vốn lưu động để khai thác tài sản cố định hiện có +DN có nguy cơ phá sản III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  15. Quy trình tái cho thuê (2b) (2a) BÊN CHO THUÊ (1a) BÊN ĐI THUÊ (NH hoặc Cty TC) (1b) (DN) (2c) (3) III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  16. 4. Cho thuê giáp lưng: -NỘI DUNG:DN A muốn thuê tài sản nhưng ko đủ tín nhiệm với bên cho thuê.DN A phải thông qua bên cho thuê thứ 2 để thuê đc tài sản của bên cho thuê thứ 1(với sụ đồng ý của bên cho thuê) -TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG: +Với những DN ko có uy tín hoặc ko đủ tín nhiệm với các tổ chức cho thuê +Bên đi thuê thứ nhất đã thuê tài sản sử dụng tài sản đó nhưng sau đó ko có nhu cầu sử dụng thì có thể cho bên khác thuê lại với sự đồng y của bên cho thuê III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  17.  Quy trình cho thuê giáp lưng BÊN CHO THUÊ (3b) (1a) (3a) BÊN ĐI THUÊ THỨ 1 BÊN ĐI THUÊ THỨ 2 (1b) III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  18. 5. Cho thuê hợp tác -Không phải là hình thức đồng tài trợ vì + Bên cho thuê ko là trái chủ trong quan hệ cho thuê, còn bên cho vay ko là trái chủ trong quan hệ cho vay hay nói cách khác vốn tài trợ trong phương thức này bao gồm 2 phần: một phần là vốn của bản thân bên cho thuê và một phần là vốn vay đc cung cấp từ các bên cho vay +Bên cho thuê phải thanh toán tiền lãi vay cho bên đi vay III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  19.  Quy trình cho thuê hợp tác (3b) BÊN CHO VAY BÊN CHO THUÊ (lender) (leasor) (1c) (2b) (2a) (1b) (3b) BÊN CUNG CẤP (1d) BÊN ĐI THUÊ (supplier) (leasee) III/ PHÂN LOẠI CTTC http://www.123ppt.com
  20.  CTTC là 1 hình thức tài trợ trung dài hạn nên quy trình về cơ bản cũng tương tự như cho vay trung dài hạn. IV/ QUY TRÌNH CTTC http://www.123ppt.com
Đồng bộ tài khoản