Chữ cái cho bé vào lớp 1: Bài 5: Ôn tập phần 1

Chia sẻ: abcdef_12

1. Nhóm i, u, ư và các dấu thanh a. Các dấu thanh: Cho trẻ làm quen với các dấu thanh: thanh sắc, thanh huyền, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. Dạy trẻ phát âm tên các dấu thanh và nhận biết hình dạng các dấu thanh. Chú ý cho trẻ nhận biết và phân biệt dấu sắc và dấu huyền. Không có dấu i dấu sắc / í i sắc í u ú u sắc ú ư ứ ư sắc ứ y ý dấu huyền \ ì i huyền ì ù u huyền ù ừ ư huyền ừ...

Nội dung Text: Chữ cái cho bé vào lớp 1: Bài 5: Ôn tập phần 1

Bài 5: Ôn tập phần 1

1. Nhóm i, u, ư và các dấu thanh

a. Các dấu thanh:

Cho trẻ làm quen với các dấu thanh: thanh sắc, thanh huyền, thanh hỏi,
thanh ngã, thanh nặng. Dạy trẻ phát âm tên các dấu thanh và nhận biết
hình dạng các dấu thanh.

Chú ý cho trẻ nhận biết và phân biệt dấu sắc và dấu huyền.

Không dấu sắc dấu huyền dấu hỏi dấu ngã dấu nặng
có dấu
/ \ ? ~ .
i ỉ ĩ ị
í ì

i sắc í i huyền ì i hỏi ỉ i ngã ĩ i nặng ị
u ủ ũ ụ
ú ù

u sắc ú u huyền ù u hỏi ủ u ngã ũ u nặng ụ
ư ứ ừ ử ữ ự

ư sắc ứ ư huyền ừ ư hỏi ử ư ngã ữ ư nặng ự
ỳ ỷ ỹ ị
y ý
2. Nhận dạng và gọi tên các chữ đã học, phân biệt nguyên âm và phụ
âm:




Ưư
Ii Uu Yy
Nguyên âm



i, í, ì, ỉ, ĩ, ị u, ú, ù, ủ, ũ, ụ ư, ứ, ừ, ử, ữ, ự y, ý, ỳ, ỷ, ỹ, ỵ
dấu thanh

phụ âm
R, r ( rờ) ri, rí, rì, rỉ, rĩ, ru, rú, rù, rủ, rư, rứ, rừ, rử, ry, rý, rỳ, rỷ,
rị rũ, rụ rữ, rự rỹ, rỵ
N, n (nờ) ni, ní, nì, nỉ, nu, nú, nù, nủ, nư, nứ, nừ, ny, ný, nỳ, nỷ,
nĩ, nị nũ, nụ nử, nữ, nự nỹ, nỵ
M, m (mờ) mi, mí, mì, mỉ, mu, mú, mù, mư, mứ, mừ, my, mý, mỳ,
mĩ, mị mủ, mũ, mụ mử, mữ, mự mỷ, mỹ, mỵ
T, t (tờ) ti, tí, tì, tỉ, tĩ, tị tu, tú, tù, tủ, tư, tứ, từ, tử, ty, tý, tỳ, tỷ,
tũ, tụ tữ, tự tỹ, tỵ
L, l (lờ) li, lí, lì, lỉ, lĩ, lị lu, lú, lù, lủ, lư, lứ, lừ, lử, ly, lý, lỳ, lỷ,
lũ, lụ lữ, lự lỹ, lỵ
H, h (hờ) hi, hí, hì, hỉ, hu, hú, hù, hũ, hư, hứ, hừ, hy, hý, hỳ, hỷ,
hĩ, hị hụ hử, hữ, hự hỹ, hỵ
ki, kí, kì, kỉ, ky, ký, kỳ, kỹ,
K, k (ca)
kĩ, kị kị
V, v (vờ) vi, ví, vì, vĩ, vị vu, vú, vù, vũ, vư, vứ, vừ, vy
vụ vữ, vự




Chú ý: với các chữ i, u, ư, r, n, m, t, l, k, v khi cho trẻ đồ chữ thì đồ theo
chữ thường, cỡ lớn trong vở ô li (không cho trẻ đồ theo chữ in thường,
vì ở trường tiểu học trẻ sẽ học theo mẫu chữ thường)

3. Đồ chữ, cho trẻ đồ lại chữ đã học cùng các dấu thanh.

Về phần đồ chữ, với mẫu chữ lớn, chúng ta có thể cho trẻ đồ theo vở 5 ô
li hoặc vở tập tô chữ (5 ô li có bán ở nhà sách).

Bên cạnh đó, cha mẹ có thể tham khảo thêm phần mềm bé vui học có
hướng dẫn về phần chữ viết và chữ số cho trẻ. Ở phần mềm này cho
phép in các trang chữ cái theo mẫu chữ chuẩn của chương trình tiểu học,
tiện lợi cho phụ huynh cho con học trên máy tính và in trang viết cho trẻ
tập đồ chữ rất tiện lợi.

Ban biên tập mamnon.com
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản