Chữ cái cho bé vào lớp 1: Bài 9: Nhóm chữ b, d, đ

Chia sẻ: abcdef_12

1. Chữ B, b: (Tên: chữ bê)Đọc: chữ bê (âm bờ), cho trẻ nhận chữ B (in hoa) và chữ b Viết: - b (viết thường, viết chữ b viết thường theo vở 5 ô li, cho trẻ viết theo mẫu chữ thường, vì chữ trong bài này là chữ in thường) Cho trẻ đồ chữ b theo mẫu chữ lớn.

Nội dung Text: Chữ cái cho bé vào lớp 1: Bài 9: Nhóm chữ b, d, đ

 

  1. Bài 9: Nhóm chữ b, d, đ 1. Chữ B, b: (Tên: chữ bê) Đọc: chữ bê (âm bờ), cho trẻ nhận chữ B (in hoa) và chữ b Viết: - b (viết thường, viết chữ b viết thường theo vở 5 ô li, cho trẻ viết theo mẫu chữ thường, vì chữ trong bài này là chữ in thường) Cho trẻ đồ chữ b theo mẫu chữ lớn.
  2. Tìm chữ: sau khi trẻ đọc và đồ chữ b, cho trẻ xem một số hình ảnh có từ chứa chữ b: Tranh Quả bí (từ quả bí), trẻ tìm chữ b trong tiếng Quả bí (cung cấp cho trẻ càng nhiều từ, tiếng có chữ b và kèm hình ảnh càng củng cố biểu tượng về chữ b cho trẻ) Cho trẻ chỉ chữ b trong từ có chứa chữ b, đọc từ có chứ chữ b cho trẻ đọc theo (ví dụ: đọc và chỉ từng tiếng trong từ Quả bí, trẻ chỉ theo và đọc theo theo) 2. Chữ D, d: (Tên: chữ dê) Đọc: chữ dê (âm dờ) Viết : - d (viết thường) Cho trẻ đồ chữ d theo mẫu chữ lớn.
  3. Tìm chữ: Sau khi trẻ đọc và đồ chữ d, cho trẻ xem một số hình ảnh có từ, tiếng chứa chữ d: tranh con dế (từ con dế), trẻ tìm chữ d trong tiếng dế. Cho trẻ chỉ và đọc chữ d có trong các từ trong tranh. Người lớn chỉ từng chữ và đọc cho trẻ đọc theo. 3. Chữ Đ, đ: (Tên: chữ đê) Đọc: chữ đê (âm đờ) Viết: - đ (viết thường) Cho trẻ đồ chữ đ theo mẫu chữ lớn. Tìm chữ: sau khi trẻ đọc và đồ chữ đ, cho trẻ xem một số hình ảnh có từ chứa chữ đ:
  4. Tranh xích đu (từ xích đu), trẻ tìm chữ đ trong tiếng đu (cung cấp cho trẻ càng nhiều từ, tiếng có chữ đ và kèm hình ảnh càng củng cố biểu tượng về chữ đ cho trẻ) Cho trẻ chỉ chữ đ trong từ có chứa chữ đ, đọc từ có chứa chữ đ cho trẻ đọc theo (ví dụ: đọc và chỉ từng tiếng trong từ bàn chân, trẻ chỉ theo và đọc theo) * Luyện tập: - Trò chơi: Tìm chữ trong từ, tiếng: Bé tô màu (hoặc gạch dưới) chữ b, d, đ mà bé vừa học bên ô bên trái. Sau khi gạch dưới các chữ b, d, đ vừa học. Bé đọc tên các chữ cái và nối từ có chữ cái với ô bên phải tương ứng: Ví dụ: con bướm: có chữ b trong tiếng: bướm, nối từ con bướm với ô chữ b. Từ có chứa chữ b, d, đ Chữ cái: b, d, đ Con bướm Ch ữ b B, b
  5. Ch ữ d Cái dù D, d đường làng Ch ữ đ Bàn ghế Đ, đ Dưa hấu Đàn gà Cá bống Dũng cảm Đu đưa bế bé Dòng suối đồng lúa - Kể chuyện: Người lớn đọc cho bé nghe một đoạn truyện, yêu cầu bé tìm những từ có chứa chữ b, d, đ (có thể cùng tìm với trẻ và đọc to những từ đó cho trẻ nghe và đọc lại)
  6. * Chú ý: thời gian trẻ tập đồ khoảng 30 phút, tối đa 45 phút. Không nên bắt ép trẻ nhiều mà chú trọng cách cầm bút và chú ý tư thế ngồi cho trẻ. Sau khi trẻ đã thuộc mặt chữ và đồ chữ tốt rồi, chúng ta có thể cho trẻ nhận ra chữ trong một đoạn văn ngắn. Ví dụ: mẹ cùng bé đọc một đoạn truyện ngắn, sau đó mẹ và bé cùng chơi trò chơi: chữ nào bé biết: bé lấy bút chì gạch dưới những từ có chữ bé biết và đọc to chữ đó. Mẹ cũng có thể đọc lại từ đó cho bé nghe và yêu cầu bé lập lại. Cùng đọc truyện như vậy sẽ giúp trẻ dần nhớ mặt chữ và luyện đọc. Trong quá trình đọc cần chú ý đến giọng điệu để trẻ bắt chước theo. Ban biên tập mamnon.com
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản