CHỦ ĐIỂM : GIA ĐÌNH VÀ BẢN LÀNG - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 5 - Thứ 4

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
103
lượt xem
14
download

CHỦ ĐIỂM : GIA ĐÌNH VÀ BẢN LÀNG - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 5 - Thứ 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

- Cho cả lớp hát bài “Mẹ và cô”. - Cô hỏi, các con vừa hát bài hát gì? À đúng rồi : bài mẹ và cô nói về người mẹ và trách nhiệm của người cô. Khi ở nhà có bố mẹ chăm sóc dạy dỗ, khi đến trường thì có cô giáo. Vậy các con được mẹ và cô dạy những gì? Khi đi học về, khi ngủ dậy cô đã dạy các con vệ sinh như thế nào ? - Hôm nay các con hãy kể cô nghe xem trước khi đi học các con phải làm những công...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHỦ ĐIỂM : GIA ĐÌNH VÀ BẢN LÀNG - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 5 - Thứ 4

  1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN CHỦ ĐIỂM : GIA ĐÌNH VÀ BẢN LÀNG TUẦN V Thứ, Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 ngày Ngày10/11/08 Ngày11/11/08 Ngày12/11/08 Ngày13/11/08 Ngày14/11/08 Tên hoạt động - Trò chuyện - Trẻ kể về - Trò chuyện - Trò chuyện - Trẻ kể về 1 - ĐÓN về gia đình những người và yêu cầu trẻ về gia đình những người TRẺ của bé. thân trong gia vệ sinh trước của bé. thân trong gia đình của bé. khi đến lớp. đình của bé. 2 -THỂ - Tập theo bài - Tập theo bài - Đi theo - Bài tập phát - Bài tập phát DỤC : Ồ sao bé : “Bé khỏe bé đường dích triển chung. triển chung. VẬN không lắc. ngoan” dắc. ĐỘNG 3 -HOẠT - THỂ DỤC : - GDÂN : - TẠO HÌNH ĐỘNG Đi bước dồn Con cò bé bé. - LQVT : - VĂN HỌC : Vẽ các thành CHUNG ngang trên viên trong gia
  2. ghế băng. - MTXQ : Số 4 . Nhổ củ cải. đình. - LQCC : Trò chuyện về I - T - C. gia đình của bé. 4 -HOẠT - Trẻ chơi tự - Thi nói - Trò chơi : - Quan sát - Quan sát ĐỘNG do. nhanh các Rồng rắn lên hiện tượng thiên nhiên, NGOÀI thành viên mây. thiên nhiên. bản làng. TRỜI trong gia đình. - Xây trường Mẫu giáo có tường rào, cổng ngõ, có vườn rau sạch. - Trẻ đóng vai cô giáo, vai người bán hàng, bác sĩ, gia đình. 5 -HOẠT - Trẻ biết trồng cây xanh cho bóng mát,vườn rau xanh, trồng hoa, chăm sóc ĐỘNG hoa. GÓC - Trẻ biết vẽ,nặn, tô màu trường, lớp mẫu giáo. 6 -HOẠT - Dạy trẻ làm - Làm quen - Làm quen - Tập tô chữ - Nhận xét ĐỘNG quen với âm một số bài với : Tiếng i - t - c. tuyên dương, TỰ nhạc “Con cò thơ. việt - Dăn dò, phát phiếu bé CHỌN bé bé ” - Giáo dục lễ - Giáo dục vệ nhắc nhở. ngoan. phép. sinh.
  3. Thứ 4 1)Đón trẻ: TRÒ CHUYỆN VỚI TRẺ VÀ YÊU CẦU TRẺ VỆ SINH TRƯỜC KHI ĐẾN LỚP. I/ Mục đích: - Nhằm rằng luyện cho trẻ thói quen vệ sinh cá nhân khi ở nhà, trước khi đến lớp. - Giáo dục trẻ tính kiên trì, siêng rửa mặt, chân tay , mang dép, trời nắng phải đội mũ, trời mưa phải có áo mưa, khi đi phải trình , khi về phải chào… IIChuẩn bị: - Giáo viên phải chuẩn bị những câu hỏi để cùng đàm thoại, trò chuyện với trẻ, soạn giáo án. - Các đồ chơi phải vệ sinh trước khi đến lớp. III/Hướng dẫn: 1/Ổn định: - Cho cả lớp hát bài “Mẹ và cô”. - Cô hỏi, các con vừa hát bài hát gì? À đúng rồi : bài mẹ và cô nói về người mẹ và trách nhiệm của người cô. Khi ở nhà có bố mẹ chăm sóc dạy dỗ, khi đến trường thì có cô giáo. Vậy các con được mẹ và cô dạy những gì? Khi đi học về, khi ngủ dậy cô đã dạy các con vệ sinh như thế nào ? - Hôm nay các con hãy kể cô nghe xem trước khi đi học các con phải làm những công việc gì? 2/Giới thiệu: Bây giờ các con cùng trò chuyện với cô về vệ sinh và các con đã vệ sinh những gì trước khi đến lớp.
  4. 3/Tiến hành: Hằng ngày muốn cho sạch sẽ vì thế trước khi đi học phải vệ sinh sạch sẽ thường xuyên để cho con người luôn khỏe mạnh. - Con nào giỏi hãy kể cô nghe trước khi đi học phải thực hiện những công việc gì ? - Các con à ! muốn con người khỏe mạnh không chỉ vệ sinh thân thể sạch sẽ mà chúng ta cần giữ vệ sinh môi trường xung quanh. Muốn vậy thì các con phải cùng cô, bố mẹ vệ sinh trường, lớp, nhà ở cho sạch sẽ. - Khi ăn bánh kẹo, trái cây các con nhớ bỏ vỏ vào giỏ rác, không vức rác lung tung…các con nhớ chưa nào. 4/Củng cố: - Con nào giỏi kể lại cho cô và các bạn cùng nghe trước khi đi học các con phải thực hiện vệ sinh như thế nào ? 5/Nhận xét tuyên dương: - Cô mời trẻ tự nhận xét. - Cô nhận xét lại. ----------------000--------------- 2)Thể dục vận động: ĐI THEO ĐƯỜNG DÍCH DẮC I/Mục đích : - Trẻ biết phối hợp chân tay nhịp nhàng. - Trẻ biết đi theo đường dích dắc. II/Chuẩn bị : - Cô vẽ vạch sẵn. - Sân sạch sẽ.
  5. III/Cách tiến hành : 1) Ổn định : a)Khởi động : - Cho trẻ xếp thành vòng tròn và kết hợp các kiểu đi. b)Trọng động : Bài tập phát triển chung : + Tay vai : (2 x 8 nhịp) Hai tay dang ngang bàn tay ngữa, gập khuỷu tay ngón tay chạm vai. + Chân : (4 x 8 nhịp) + Bụng : ( 2 x 8 nhịp) Đưa tay lên cao cúi gập người về trước, ngon tay chạm mu bàn chân. +Bật : (2 x 8 nhịp) Bật luân phiên chân trước, chân sau. c)Vận động cơ bản : - Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang. - Gìơ học hôm nay cô cùng các con tập bài : đi trên đường dích dắc. - Cô nói đường dích dắc có 5 đoạn khúc khuỷu. Cô đi cùng đoạn 1 rồi đi qua đoạn 2 sang trái đi hết đoạn 2 rẽ phải đoạn 3, cứ như thế đến đoạn 5 về đứng cuối hàng. Và bạn thứ hai tiếp tục thực hiện như bạn thứ nhất. Cứ thế tiếp tục đến bạn cuối cùng. (Khi đi chú ý không được dẵm vạch) - Tiến hành cho trẻ thực hiện. 3)Hồi tĩnh : cho trẻ đi hít thử nhẹ nhàng. ----------------000---------------
  6. 3)HOẠT ĐỘNG CHUNG: GIÁO ÁN MÔN TOÁN ĐỀ TÀI : SỐ 4 I/ Yêu cầu : 1/Kiến thức. - Trẻ biết đếm và nhận biết số lượng 4, chữ số 4. - Trẻ nhận biết nhóm có đối tượng 4. 2/Kỹ năng: - Biết chia số lượng 4 thành 2 nhóm . - Kỹ năng xếp tương ứng 1 -1, thêm bớt, đếm trong phạm vi 4. 3/Giáo dục - Nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô . - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. II/ Chuẩn bị : + Cho cô : - Các loại đồ dùng có số lượng 1, 2, 3, 4. Thẻ số 1, 2, 3, 4. - Tranh vẽ về gia đình có số lượng 1, 2, 3, 4. - Tranh vẽ một số đồ dùng cá nhân : sách, vở, bút, mũ. - 2 ngôi nhà có gắn các chấm tròn có số lượng 3 - 4. + Cho trẻ : - Mỗi trẻ một rổ đựng tranh lô tô : 4 cái mũ, 4 đôi dép, thẻ số 1, 2, 3, 4. III/Phương pháp: - Trực quan, đàm thoại, thực hành. - Tích hợp : Văn học, âm nhạc.
  7. IV/ Cách tiến hành : Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1/Ổn định : - Cho lớp hát bài “ Tập đếm” và đến trực quan - Lớp hát và đến trực quan các loại đồ dùng đã chuẩn bị sẵn. mô hình. - Đàm thọai về các loại đồ dùng - Trẻ đàm thoại cùng cô. - Giáo dục : Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi - Trẻ lắng nghe. của lớp, nhường nhịn lẫn nhau, không tranh dành. - Trẻ lắng nghe. - Hôm trước lớp mình đã làm quen với số 3, hôm nay các con sẽ được làm quen với số 4. Dẫn trẻ về lớp hát bài “Con cò bé bé”. - Trẻ lên tìm và gắn. 2/Hoạt động nhận thức . - Trẻ đếm. a/ Bài tập hướng dẫn của giáo viên. - Trẻ tìm. * Bài tập 1 : Ôn kiến thức cũ : - 2 trẻ lên tìm 4 cái mũ, 4 - Cô mời 1 trẻ lên lấy 3 cái ghế trên bàn và gắn cái chén. lên bảng. - 1 trẻ lên tìm 1 cái bàn, - Cho lớp đếm 1, 2, 3. 1trẻ tìm 2 cái ghế, 1 trẻ tìm - Bây giờ các con hãy tìm quanh lớp nhóm đồ 3 cái chén. dùng nào có số lượng 4. - Trẻ đếm. - Cho trẻ tìm những nhóm đồ dùng gia đình, đồ dùng cá nhân có số lượng 4. - Trẻ trả lời bố, mẹ và con. - Cho trẻ lên tìm những nhóm đồ dùng có số lượng ít hơn 4. - 2 người, ba người, 4
  8. - Cô cho trẻ đếm từng nhóm đồ dùng theo cô. Đó người. là đồ dùng gia đình. - 3 – 4 trẻ lên đặt tương - Bây giờ cô cũng có rất nhiều ảnh nói về gia đình ứng. cô sẽ cho các con xem. - Còn 1. - Cô hướng dẫn, gợi ý trẻ nói về quan hệ các thành - Trẻ lắng nghe. viên trong gia đình. - Lớp đếm. - Cho trẻ đếm số lượng người trong ảnh. - Tổ đếm. - Cô giới thiệu những ngôi nhà có số lượng người - Cá nhân đếm. khác nhau. Cho trẻ đặt ảnh có số lượng thành viên tương ứng với số lượng cái mũ. - Cô đếm 4 cái mũ. - Mời 3 - 4 trẻ chọn và đặt thẻ số tương ứng với số - Lớp đếm 4 cái mũ. lượng mũ. - Tổ đếm 4 cái mũ. - Trẻ quan sát. - Cá nhân trẻ đếm. - Trẻ thực hiện theo yêu * Nhận biết số 4 : cầu của cô. - Cô cho trẻ chọn và đặt thẻ số tương ứng với số - Tổ đọc. lượng thành viên và số mũ. - Cá nhân trẻ đọc. - Cô giới thiệu số 4. - Trẻ chọn số. - Cô đọc số 4. - Trẻ sờ theo nét số. - Lớp đọc. - Tổ đọc. - 3 trẻ lên thực hiện. - Cá nhân trẻ đọc. - Trẻ trả lời. - Cô cầm số 4 bằng xốp , cho trẻ chọn số. - Cô giới thiệu và cho trẻ sờ theo nét chữ số 4 bằng
  9. xốp. - Nhiều hơn là 1. b)Bài tập thực hành của trẻ : - Ít hơn 1 cái. - Bằng nhau. + Cô mời từng trẻ lên lấy cho cô 3 cái ly, 4 cái - Bằng 3. muỗng. - Không bằng nhau. - Cô hỏi trẻ số lượng muỗng với số lượng ly cái - Thêm vào. nào nhiều hơn. - Thêm 1 cái. - À đúng rồi số muỗng nhiều hơn số ly. - Vậy nhiều hơn là mấy ? - Trẻ đọc. - Ly ít hơn muỗng mấy cái ? - Sau đó cô cất đi 1 cái muỗng và hỏi trẻ số ly và - ( Số gì )2 số muỗng như thế nào với nhau ? - Trẻ tìm và giơ lên. - Đều bằng mấy ? + Cô mời tiếp trẻ khác lên lấy 3 cái cặp và 4 quyển vở. - Trẻ tìm. - Cô hỏi trẻ số cặp và số vở như thế nào với nhau ? - Muốn cho số cặp bằng số vở ta phải làm gì ? - Thêm mấy cái cặp ? - À đúng rồi muốn số cặp bằng số vở thì ta phải thêm một cái cặp. - Cho trẻ đọc theo cô. + Tổ chức trò chơi : - Tìm số theo hiệu lệnh của cô :
  10. (Tìm số )2 Tìm cho cô số 3, tìm cho cô số 4. Cho trẻ chơi 3 – 4 lần. c)Liên hệ thực tế : - Hỏi trẻ bàn có mấy chân. Ghế có mấy chân. - Cho trẻ tìm xung quanh lớp có bao nhiêu cửa sổ. 3/Trò chơi Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trò chơi tĩnh : tìm thẻ số theo tiếng gõ của cô. Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi. - Trò chơi động : về đúng nhà. -------------000---------------- 4)Hoạt động ngoài trời : TRÒ CHƠI RỒNG RẮN LÊN MÂY I/Mục đích: - Phản xạ nhanh nhẹn. II/Chuẩn bị : - Trẻ thuộc lời. III/Cách tiến hành :
  11. 1/ Ổn định tổ chức: - Hôm nay cô sẽ cho các con chơi trò chơi “ Rồng rắn lên mây”. 2/ Tổ chức cho trẻ hoạt động. a/ Hoạt động quan sát có mục đích. - Trẻ biết cách chơi. b/ Hoạt động tập thể: - Cho trẻ hát bài “Mẹ yêu không nào” vừa hát vừa dẫn trẻ đi ra ngoài. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô giải thích cách chơi : Một trẻ làm thầy thuốc dứng một chỗ, các trẻ khác túm áo đuôi nhau thành rồng rắn. Rồng rắn vừa đi vòng vừa hát : Rồng rắn lên mây Có cái cây núc nắc Có nhà khiển binh Thầy thuốc có nhà hay không ?. Thầy thuốc : Có ! Mẹ con rồng rắn đi đâu ? Rồng rắn đi lấy thuốc cho con Con lên mấy ? Con lên một Thuốc chẳng ngon Đến con lên 9 - Thuốc chẳng ngon. Con lên 10 Thuốc ngon, vậy xin khúc đầu Cùng xương cùng xẩu
  12. Xin khúc giữa Cùng máu cùng me Xin khúc đuôi Tha hồ thầy đuổi Thầy thuốc “ Đuổi bắt rồng rắn” trẻ đứng đầu dang tay cản. Thầy thuốc tìm mọi cách để bắt được khúc đuôi. Nếu thầy thuốc bắt được khúc thì rồng rắn thua. c/ Trò chơi tự chọn: - Cho trẻ chơi tự do với bóng. 3/ Kết thúc: -Tập trung trẻ , nhận xét , tuyên dương , giáo dục. -------------000----------- 6)Hoạt động tự chọn: DẠY TRẺ LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT I/Mục đích : - Nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Phát triển vốn từ. II/Chuẩn bị : - Vở tập tô, viết chì. III/Cách tiến hành : - Cô phát vở tập tô cho trẻ. Hướng dẫn trẻ, cho trẻ tiến hành tô. Trong quá trình trẻ tô cô bao quát, hướng dẫn để trẻ hoàn thành tốt các đường nét. - Ngoài ra còn mở rộng thêm, có thể cho trẻ đọc, viết lồng ghép vào các trò chơi, dạy ở mọi lúc, mọi nơi…
  13. ---------------- ---------------
Đồng bộ tài khoản