CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 12 - Thứ 3

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
118
lượt xem
17
download

CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 12 - Thứ 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I/Mục đích yêu cầu: 1/Kiến thức: - Trẻ nhận biết, so sánh, khác nhau và giống nhau giữa các con vật nuôi, biết phân nhóm các con vật nuôi theo đặc điểm chung. - Trẻ biết lợi ích cuả các con vật nuôi đối với đời sống con người. 2/Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát, diễn đạt mạch lạc. - Biết trật tự và không ồn trong giờ học. 3/Phát triển : - ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 12 - Thứ 3

  1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN TUẦN XII Thứ, Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Tên Hoạt động - Trò chuyện - Trẻ kể về - Trò chuyện 1 - ĐÓN - Trò chuyện - Chào cô và với trẻ về lợi ích của với trẻ về TRẺ về những các bạn. những con vật những con những công con vật nuôi. nuôi trong gia vật nuôi việc mà trẻ đình. trong nhà. đã làm để chăm sóc các con vật nuôi. - Bài tập hô - Tập theo bài - Tập theo bài - Bài tập - Bài tập 2 -THỂ hấp. hát : tiếng chú hát : tiếng chú phát triển phát triển DỤC - Trò chơi : gà trống gọi. gà trống gọi. chung. chung. VẬN chim bay, cò - Trò chơi : - Trò chơi : - Trò chơi : - Trò chơi : ĐỘNG bay. Kéo co. con mũi. kéo co. gieo hạt.
  2. - THỂ DỤC - MTXQ : 3 -HOẠT : Một số con vật - LQVT : - VĂN HỌC - LQCC : ĐỘNG Lăng bóng nuôi sống Ôn 5 số đầu. : Thơ : Em Tô chữ : g – CHUNG bằng hai tay trong gia đình. vẽ. y. - HĐG và đi theo - TẠO HÌNH : - HĐG - HĐG bóng. Vẽ con gà - GDÂN : trống. Rửa mặt như mèo. - Quan sát - Quan sát con - Quan sát con - Quan sát 4 -HOẠT các con vật vật sống trong vật có hai con vật có - Trẻ chơi tự ĐỘNG có ở xung gia đình. chân. bốn chân. do với bóng. NGOÀI quanh lớp. - Trò chơi : bắt - Trò chơi : lô - Trò chơi : TRỜI - Trò chơi : bướm. tô về các con lô tô về các Gà gáy - vịt vật hai chân. con vật bốn kêu. chân. 5 -HOẠT - Xây dựng chuồng cho vật nuôi. ĐỘNG - Góc phân vai : trẻ biết mời khách mua, biết nói lời cảm ơn, biết bố trí hàng GÓC đẹp mắt - Trẻ biết chế biến món ăn từ gia súc, gia cầm, rau, củ, quả. - Trẻ biết khám chữa bệnh cho các con vật nuôi. - Trẻ biết hát các bài hát theo chủ điểm.
  3. - Trẻ làm 6 -HOẠT - Làm quen - Dạy trẻ làm - Trẻ làm quen quen với - Nhận xét ĐỘNG TỰ với một số quen với tiếng với thơ : Em tiếng việt. tuyên CHỌN con vật trong việt. vẽ. - Dạy trẻ làm dương, phát gia đình. - Giáo dục lễ - Giáo dục vệ quen âm phiếu bé - Dặn dò, phép. sinh. nhạc : trời ngoan. nhắc nhở. nắng, trời mưa. Thứ 3 1)Đón trẻ : TRÒ CHUYỆN CÙNG TRẺ VỀ CHÀO CÔ VÀ CHÀO BẠN I/Mục đích: - Trẻ biết chào cô và chào bạn khi đến lớp. II/Chuẩn bị : - Tranh bé đang chào cô. III/Phương pháp: - Đàm thoại. IV/Cách tiến hành : 1)Ổn định : - Cô cùng trẻ hát bài “ Chào ông, chào bà” - Trong bài hát nhắc các con điều gì ? - Như vậy hằng ngày khi đến lớp các con phải chào ai ?
  4. - Khi chào cô con phải đứng như thế nào ? - Ngoài ra các con còn chào ai nữa ? - Lần lượt gọi từng trẻ đứng lên kể. - Cô tóm lại : Hằng ngày khi đến lớp các con phải chào cô và chào các bạn. Khi chào cô các con phải đứng ngay ngắn và khoanh hay tay trước ngực nhé. 2)Kết thúc : Cho lớp đọc bài thơ “ Em vẽ”. --------------000------------ 2) Thể dục vận động : TẬP THEO BÀI HÁT TIẾNG CHÚ GÀ TRỐNG GỌI. I/Mục đích: - Rèn thể lực cho trẻ, đồng thời tập trẻ có tính trật tự, tự giác khi học… II/Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ. - Cô thuộc động tác. III/Cách tiến hành : 1)Khởi động : - Cho trẻ xếp thành vòng tròn và đi các kiểu đi sau chuyển thành 3 hàng ngang. 2)Trọng động : - Tập theo bài tiếng chú gà trống gọi. - Cô vừa hát vừa tập cho trẻ xem. Sau đó cô hát và tập từ từ để trẻ tập theo từng động tác. 3)Hồi tĩnh : Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng.
  5. - Cho trẻ chơi trò chơi : Kéo co. - Cô phổ biến luật chơi,cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi. -----------------000----------- Hoạt động chung : MÔN : MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH ĐỀ TÀI : MỘT SỐ CON VẬT NUÔI SỐNG TRONG GIA ĐÌNH. I/Mục đích yêu cầu: 1/Kiến thức: - Trẻ nhận biết, so sánh, khác nhau và giống nhau giữa các con vật nuôi, biết phân nhóm các con vật nuôi theo đặc điểm chung. - Trẻ biết lợi ích cuả các con vật nuôi đối với đời sống con người. 2/Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát, diễn đạt mạch lạc. - Biết trật tự và không ồn trong giờ học. 3/Phát triển : - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định. - Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc, mở rộng vốn từ. 4/ Giáo dục: - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi. II. Chuẩn bị: - Tranh một số con vật nuôi : chó, vịt, gà, lợn,… - Tranh lô tô : gà, vịt, chó, mèo, ….
  6. - Mô hình một số con vật nuôi. - Cho trẻ quan sát con vật nuôi trong nhà trước đó vài hôm. III. Phương pháp – biện pháp: - Trực quan, đàm thoại, thực hành. - Tích hợp : Âm nhạc, văn học, toán. V.Cách tiến hành : Hoat động của cô Hoat động của trẻ 1. Ổn định dẫn dắt vào đề tài: - Cho lớp hát bài “Gà trống,mèo con và cún con” -Trẻ hát cùng cô. và đi đến mô hình vườn hoa mùa xuân. - Trẻ kể. - Các con vừa hát bài hát nói đến những con gì - Trẻ lắng nghe. - Đó là những con vật nuôi sống trong gia đình đấy các con. Ngoài ra còn có những con vật khác được nuôi trong gia đình nữa đấy. Gìơ làm quen với môi trường hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các con làm quen với một số con vật sống trong gia - Trẻ chú ý lắng nghe. đình. - Trẻ đoán con gà trống. 2)Hoạt động nhận thức : a)Quan sát, nhận xét, đàm thoại : - Trẻ chú ý. *Nhóm 1 : Làm quen với con gà trống : - Trẻ đọc. - Cô đọc câu đố : - 2 – 3trẻ đứng dậy trả lời. Con gì mào đỏ - Trẻ lắng nghe.
  7. Gáy ò, ó, o. - Trẻ trả lời. Sáng sớm tinh mơ - Trẻ trả lời. Gọi người thức dậy. - Để nhìn. + Cô treo tranh con gà trống. - Bằng mỏ.. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh. - Mình, cánh, chân. + Con gà trống gồm có những bộ phận gì ? - Trẻ trả lời. + Cô hướng dẫn cho trẻ biết : con gà trống gồm có 3 phần : đầu , mình và đuôi. - Trẻ lắng nghe. - Đầu gà có những gì ? + Mắt gà để làm gì ? + Gà mổ thức ăn bằng gì ? - Trẻ đoán. - Mình gà có gì ? - Trẻ chú ý. + Gà có mấy chân ? - Trẻ đọc. + Gà có mấy cánh ? + Chân gà có gì nữa ? - Trẻ lắng nghe. * Cô tóm lại : Con gà gồm có 3 phần : đầu gà có mỏ rất nhọn dùng để mổ thóc, hai mắt để nhìn, - Trẻ lắng nghe. đầu gà có mào đỏ rất đẹp. Mình gà có hai cánh, có hai chân, chân gà có móng nhọn để dào, bới thức ăn. Duôi gà trống dài và rất đẹp. - Trẻ lắng nghe. - Cô giới thiệu con vịt : + Cô giả tiếng kêu của con vịt “ cặp, cặp”, cô đố các con đó là tiếng kêu của con gì ? . + Cô treo tranh con vịt.
  8. + Cho trẻ đọc từ dưới tranh. + Con vịt có mấy chân ? - Trẻ chơi theo yêu cầu + Chân vịt có gì ? của cô. + Vì sao vịt bơi, lộn được dưới nước ? * Cô tóm lại : - Trẻ lắng nghe. b)So sánh gà trống và con vịt : + Điểm giống : Gà, vịt đều là những con vật nuôi - Trẻ lắng nghe. trong gia đình, có đầu, mình, đuôi, mắt , mỏ, hai chân, hai cánh, chúng đều đẻ trứng. + Điểm khác : Gà có mào đỏ, mỏ nhọn, chân có móng, không bơi được dưới nước. Còn vịt thì - Trẻ so sánh. không có mào, mỏ to, bẹt, chân có màng, bơi được dưới nước. * Nhóm 2 : Làm quen với con trâu - Trẻ lắng nghe. - Cô treo tranh con trâu và đàm thoại với trẻ về từng bộ phận của con trâu. - Cô gợi ý để trẻ trả lời. - Trẻ chơi theo yêu cấu * Cô tóm lại : con trâu có đầu, hai mắt, có mũi, của cô. mõm, mình, tai, sừng to , có 4 chân, lông màu đen chúng đẻ con, ăn cỏ. - Trẻ trả lời. - Cô treo tranh con bò và đàm thoại với trẻ về từng bộ phận của con bò. - Cô gợi ý để trẻ trả lời. * Tóm lại : con bò có đầu, hai mắt, có mũi, mõm, mình, tai, sừng nhỏ và ngắn, có 4 chân, lông màu
  9. đỏ chúng đẻ con, ăn cỏ. *So sánh con trâu và con bò : + Giống nhau : đều có đầu, hai mắt, mũi, mõm, mình, tai, sừng, 4 chân, đều đẻ con, ăn cỏ. + Khác nhau : Trâu có sừng to, dài, có màu đen. Bò có sừng nhỏ, ngắn, lông có màu đỏ. * So sánh cặp đối tượng : Gà và bò. + Giống nhau : đều là con vật nuôi trong gia đình, có đầu, mình, mắt, lông màu đỏ. + Khác nhau : Bò có sừng, mình lớn, có 4 chân, ăn cỏ, chúng đẻ con. Gà có mào, mình nhỏ, có 2 chân, ăn thóc, lúa, gà đẻ trứng. - Cô trẻo tất cả tranh các con vật cho trẻ quan sát, đây là tất cả các con vật sống trong gia đình. Ngoài ra còn có một số con như : chó, mèo,… chúng đều có ích vì chúng cho ta trứng, thịt để ăn, phân để chúng ta bón ruộng, sức kéo,… vì thế các con phải thường xuyên cho chúng ăn để chúng chóng lớn nhớ chưa nào. c) Trò chơi ôn luyện: + Trò chơi “Nghe tiếng kêu đoán tên con vật” - Cách chơi : cô phát cho mỗi trẻ 1 tranh lô tô về các con vật : cho, mèo, gà, vịt,…. Khi cô giả tiếng kêu con vật gì thì trẻ giơ con vật đó lân và đặt tên. + Trò chơi : “ Mèo đuổi chuột”
  10. d) Kết thúc : Các con vừa được làm quen với con vật gì ? -----------000------------- 3)HOẠT ĐỘNG CHUNG MÔN TẠO HÌNH ĐỀ TÀI : VẼ CON GÀ TRỐNG. I/ Yêu cầu : 1/Kiến thức - Trẻ biết vẽ gà trống bằng sự phối hợp của các hình : hình tròn nhỏ, hình tam giác, nét cong, nét thẳng đứng, nét xiên. 2)Kỹ năng : - Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - Rèn luyện kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi vẽ. 3/Giáo dục : - Giáo dục trẻ biết yêu các con vật nuôi. 4/ Phát triển : - Khả năng quan sát, chú ý có chủ đình. - Phát triển khả năng sáng tạo. II.Chuẩn bị: - Tranh vẽ mẫu của cô. - Phấn màu, bảng, mô hình con vật nuôi trong gia đình. - Giấy vẽ, bút chì, màu tô cho trẻ. III. Phương pháp - Trực quan, đàm thoại, thực hành .
  11. - Tích hợp: âm nhạc, môi trường xung quanh, toán. IV/ Cách tiến hành : Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1)Ổn định, dẫn dắt, giới thiệu : - Cho trẻ đọc bài thơ “ Thăm nhà bà” và đến - Trẻ đọc thơ và đi cùng thăm nhà bà ngoại. cô. - Đàm thoại với trẻ về nội dung mô hình. + Các con nhìn xem trong khu vườn nhà bà - Trẻ đàm thoại cùng cô. ngoại có nuôi những con vật nào? - Trẻ kể. + Con chó có mấy chân ? - Trẻ trả lời. + Ta nuôi chúo để làm gì ? + Con gà có mấy chân ? - Trẻ lắng nghe. + Gà có ích lợi gì ? Các con à ! Cho , gà, vịt ,.. là những con vật - Trẻ về lớp kết hợp bài nuôi trong gia đình, chúng cho ta trứng, thịt, thịt ăn thơ. rất ngon và bổ. Vì vậy khi ăn các con nhớ ăn hết phần ăn của mình, nhà con nào có nuôi những con vật đó các con phải chăm sóc, cho ăn, nhớ chưa - Trẻ quan sát. nào.Dẫn trẻ về lớp kết hợp bài thơ “Em vẽ”. - Trẻ lắng nghe và đoán. 2)Quan sát, đàm thoại về đối tượng : a)Cho trẻ quan sát : - Con gà. - Cô đọc câu đố : “Con gì mào đỏ
  12. Gáy ò, ó, o Sáng sớm tình mơ - Trẻ lắng nghe. Gọi người thức dậy ’ - Cho trẻ quan sát mẫu vẽ của cô. - Trẻ chú ý. - Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bức tranh : cô chỉ vào các bộ phận của con gà : đầu, mình, đuôi. - Đầu gà có mỏ nhọn, mào đỏ, hai mắt tròn, mình có hai cánh, dưới bụng có hai chân, chân có 4 - Tô màu. ngón, lông đuôi dài và cong. b)Hướng dẫn của giáo viên : - Cô gợi ý cách vẽ theo từng phần. Trước tiên cô vẽ mình gà bằng một vòng tròn to, tiếp theo cô vẽ một - Trẻ vẽ trên không. vòng tròn nhỏ làm đầu gà. Cô nối mình gà và đầu gà bằng 2 nét xiên để làm cổ gà, sau đó vẽ cánh gà bằng các nét cong. - Làm động tác chống mỏi. - Tiếp theo là vẽ chân gà bằng hai nét thẳng ngắn, - Trẻ mang sản phẩn trưng các ngón chân cô vẽ các nét xiên ngắn. Đuôi gà là bày. những nét cong dài, mỏ gà là hai nét xiên nhỏ tạo thành, sau đó vẽ thêm mào gà. - Lớp thực hiện. - Cô vẽ xong rồi, để gà đẹp cô phải làm gì ? - Mào gà cô tô màu gì ? - Mình cô cũng tô màu đỏ. - Đuôi gà cô tô nhiều màu kết hợp. - Chân gà tô màu vàng.
  13. c) Trẻ thực hành : - Cô kiểm tra vật liệu thực hành của từng trẻ. Cho trẻ cầm bút vẽ trên không. - Cô nhắc trẻ cách ngồi, cách cầm bút. - Cho trẻ tiến hành vẽ, cô gợi ý nhắc nhỡ, động viên trẻ vẽ đẹp, đúng các kỹ năng. - Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thành sản phẩm. - Hết giờ cho trẻ dừng bút và thể dục chống mệt mỏi. d) Nhận xét sản phẩm : - Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm. - Cô mời 3 – 5 trẻ nhận xét. - Cô nhận xét lại, tuyên dương trẻ vẽ đẹp, khuyến khích những trẻ vẽ chưa được. - Cho trẻ đọc đồng dao : “ con công hay múa ” và đi ra ngoài. 4)Hoạt động ngoài trời: QUAN SÁT CON VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH. I/Mục đích: - Trẻ biết các con vật nuôi trong gia đình gồm : cho, mèo, gà, vịt,... II/Chuẩn bị : - Một số con vật nuôi trong gia đình bằng nhựa. III/Cách tiến hành : 1/ Ổn định giới thiệu :
  14. - Các con à, để biết các con vật nuôi trong gia đình gồm có con gì, bây giờ các con hát bài “Gà trống mèo con và cún con ” đi ra ngoài nhé. 2/ Tổ chức cho trẻ hoạt động. a/ Hoạt động quan sát có mục đích. - Cho trẻ xem các con vật cô đã chuẩn bị sẵn. - Cô chỉ vào từng con và hỏi trẻ con gì ? - Cô đặt câu hỏi liên quan đến nội dung quan sát. b/ Hoạt động tập thể: - Các con nhìn xem con nào là vật nuôi trong gia đình ? - Chúng thuộc nhóm gia cầm hay gia súc ? - Gia cầm gồm có những con gì ? - Gia sức gồm những con gì ? - Gia cầm cho ta trứng hay con ? - Gia cầm có mấy chân ? - Vì sao con biết gia cầm, gia súc ? - Cô tóm lại : các con à ! Gà , vịt, trâu, bò, chó, mèo là tất cả những con vật nuôi trong gia đình, chúng cho ta trứng, thịt, sức kéo,.. Những con vật có hai chân gọi là gia cầm, 4 chân gọi là gia súc, gia cầm đẻ trứng, gia súc đẻ con. c/ Trò chơi tự chọn: - Trò chơi : “Bắt bướm”. + Cô phổ biến trò chơi và cách chơi. Cho trẻ tiến hành chơi. - Trò chơi : Trẻ chơi tự do với bóng. 3/ Kết thúc:
  15. Cho trẻ làm đoàn tàu vào lớp. ----------000--------- 6)Hoạt động tự chọn : DẠY TRẺ LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT I/Mục đích: - Trẻ được làm quen với tiếng việt hằng ngày. - Phát triển vốn từ cho trẻ. II/Chuẩn bị : - Nhiều bài thơ có ở địa phương. II/Cách tiến hành: - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên nhạc sỹ. - Cô đọc mẫu vài lần. - Cô tập cho lớp đọc. (Cô đọc trước, trẻ đọc sau, đọc theo từng câu). - Cô cùng trẻ đọc. Qủa bóng con con Qủa bóng con con Qủa bóng tròn tròn Qủa bóng tròn tròn Em tung em bắt Em bắt em tung. - Cho trẻ đọc từng câu . - Giáo dục vệ sinh. ---------------- ------------------
Đồng bộ tài khoản