CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 16 - Thứ 3

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
44
lượt xem
2
download

CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 16 - Thứ 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I/Mục đích: - Rèn thể lực cho trẻ, đồng thời tập trẻ có tính trật tự, tự giác khi học… II/Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ. - Cô thuộc động tác. III/Cách tiến hành : 1)Khởi động : - Cho trẻ xếp thành vòng tròn và đi các kiểu đi sau chuyển thành 3 hàng ngang. 2)Trọng động : -...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 16 - Thứ 3

  1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN TUẦN XVI Thứ, Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Tên Hoạt động 1 - ĐÓN - Trò chuyện về - Trò chuyện với - Trò chuyện về - Trò chuyện về - Trò chuyện về TRẺ một số loại qủa trẻ về một số một số loại quả vườn cây nhà các loại quả nhà có ở địa loại quả mà trẻ trẻ thường ăn. bé. bé có. phương. biết. 2 -THỂ - Tập theo bài : - Bắt bóng và - Bài tập phát - Bài tập phát DỤC Gieo hạt và vận nói tên các loại triển chung. triển chung. VẬN động qua trò quả. - Trò chơi : Quy - Trò chơi : Thi ĐỘNG chơi. trình ăn quả. xem ai gọi nhanh tên quả. 3 -HOẠT - THỂ DỤC : - MTXQ : Một - LQVT : - VĂN HỌC : - LQCC : ĐỘNG Bật liên tục vào số loại quả. Hình tam giác, Thơ : Hoa kết Tô : g - y. CHUNG - TẠO HÌNH : trái.
  2. vòng. Nặn các loại hình chữ nhật. - HĐG - HĐG - GDÂN : quả. - HĐG Qủa gì. 4 -HOẠT - Quan sát các - Quan sát một - Quan sát một - Quan sát loại - Quan sát loại ĐỘNG loại quả. số loại quả có ở số loại quả có quả có muối. quả không có NGOÀI địa phương. hạt. hạt. TRỜI 5 -HOẠT - Xây mô hình vườn, cây ăn quả. ĐỘNG - Góc phân vai : bác sĩ, gia đình, bán hàng. GÓC - Trẻ biết hát các bài hát theo chủ điểm. - Dạy trẻ làm - Trẻ làm quen - Biểu diễn văn 6 -HOẠT - Làm quen với quen với tiếng - Trẻ làm quen với tiếng việt : nghệ. ĐỘNG TỰ một số loại quả. việt : quả na, với thơ : Hoa chua, ngọt, - Nhận xét tuyên CHỌN quả xoài, quả kết trái. đắng,cay,chát. dương, phát - Dặn dò, nhắc ổi,… - Dạy trẻ làm phiếu bé ngoan. nhở. - Giáo dục vệ - Giáo dục lễ sinh. quen với âm phép. nhạc .
  3. Thứ 3 1)Đón trẻ : TRÒ CHUYỆN VỚI TRẺ VỀ MỘT SỐ LOẠI QUẢ MÀ TRẺ BIẾT. I/Mục đích: - Trẻ biết được tên và lợi ích của các loại quả. II/Chuẩn bị : - Một số loại quả bằng nhựa. III/Phương pháp: - Đàm thoại. IV/Cách tiến hành : 1)Ổn định : - Cho cả lớp đi vòng tròn và hát bài “Qủa gì” - Các con vừa hát bài hát nói về các loại quả đó là qủa gì ? - Trong bài hát có mấy quả ? - Qủa khế có vị chua hay ngọt ? - Qủa khế ở nhà các con có trồng không ? - Vậy quả trứng ở đâu mà có ? - Thế quả bóng có ăn được không ? - Ngoài một số quả có ở trên , các con còn biết thêm các loại quả gì nữa nào ? - Cô mời trẻ lần lượt đứng dậy kể. - Trẻ kể theo gợi ý của cô.
  4. - Cô tóm lại : Ngoài các loại quả có trong bài hát ra còn có rất nhiều loại quả nữa 2)Kết thúc : Cho lớp chơi trò chơi : “ Cào cào giã gạo”. --------------000----------- 2) Thể dục vận động : TẬP THEO BÀI “GIEO HẠT ” VÀ VẬN ĐỘNG. I/Mục đích: - Rèn thể lực cho trẻ, đồng thời tập trẻ có tính trật tự, tự giác khi học… II/Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ. - Cô thuộc động tác. III/Cách tiến hành : 1)Khởi động : - Cho trẻ xếp thành vòng tròn và đi các kiểu đi sau chuyển thành 3 hàng ngang. 2)Trọng động : - Tập theo bài gieo hạt và vận động theo bài. - Cô vừa hát vừa tập cho trẻ xem. Sau đó cô hát và tập từ từ để trẻ tập theo từng động tác. 3)Hồi tĩnh : Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng. - Cho trẻ chơi trò chơi : Mèo đuổi chuột. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi.
  5. -----------000----------- 3) Hoạt động chung : MÔN : MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH ĐỀ TÀI : MỘT SỐ LOẠI QUẢ. I/Mục đích yêu cầu: 1/Kiến thức: - Trẻ gọi đúng tên một số loại quả : chuối- xoài, cam - táo. - Trẻ biết lợi ích và tác dụng của chúng. - Biết chơi trò chơi với quả thành thạo. - Biết so sánh sự giống và khác nhau của chúng. 2/Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát, diễn đạt mạch lạc. - Biết trật tự và không ồn trong giờ học. 3/Phát triển : - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định. - Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc, mở rộng vốn từ. 4/ Giáo dục: - Giáo dục trẻ biết rửa quả sạch và bỏ vỏ trước khi ăn. II. Chuẩn bị: - Một số loại quả thật, quả nhựa. - Tranh lô tô về một số loại quả. III. Phương pháp – biện pháp: - Trực quan, đàm thoại, quan sát.
  6. - Tích hợp : Âm nhạc, văn học, toán. V.Cách tiến hành : Hoat động của cô Hoat động của trẻ 1. Ổn định dẫn dắt vào đề tài: - Cô nói : hôm nay ba bạn búp bê đi nam về, mua -Trẻ lắng nghe. cho bạn búp bê rất nhiều trái cây, bây giờ cô và - Trẻ đi và hát. các con đến nhà bạn búp bê. Trẻ vừa đi vừa hát : “ - Trẻ về chỗ kết hợp bài qủa gì” thơ. Đàm thoại với trẻ về các loại trái cây, kết hợp giáo dục. Dẫn trẻ về chỗ, vừa đi vừa đọc thơ : hoa kết trái. - Trẻ đoán. 2)Hoạt động nhận thức : - Trẻ quả chuối. a)Quan sát, nhận xét, đàm thoại : - Trẻ trả lời. *Nhóm 1: cho trẻ quan sát quả chuối - quả xoài - Trẻ trả lời. : - Trẻ trả lời. - Cô đọc câu đố nói về quả chuối - Vị ngọt. - Cô cầm quả chuối giơ lên và hỏi trẻ quả gì ?. - À đúng rồi đây là quả chuối. - Trẻ lắng nghe. + Qủa chuối có dạng hình gì ? + Bên ngoàig là gì ? + Bên trong là gì ? - Trẻ đọc. + Khi sống có màu gì, vậy chín có màu gì ? - Trẻ trả lời.
  7. + Qủa chuối khi chín có vị gì ?(mời một trẻ lên - Trẻ đọc. ném thử - Trẻ trả lời. * Cô tóm lại : Qủa chuối có dạng dài, vỏ trơn, khi sống có màu xanh, chín có màu vàng, vị ngọt. - Trẻ trả lời. Chuối có hai phần, ngoài là vỏ, bên trong là thịt. Khi chín ăn rất ngọt và bổ. Vì thế khi ăn các con nhớ ăn hết phần và bỏ vỏ vào giỏ rác. * Làm quen với quả xoài : - Trẻ lắng nghe. - (Nhìn xem )2 - Các con nhìn xem trên tay cô có gì ? - Trẻ so sánh. - Cho trẻ đọc. - Trẻ lắng nghe. - Các con có nhận xét gì về quả xoài ? - Qủa xoài có dạng hình gì ? - Trẻ chú ý. - Da trơn hay nhóm ? - Trẻ trả lời. - Còn sống có màu gì ? - Trẻ trả lời. - Khi chín có màu gì ? - Lớp đồng thanh. - Bên ngoài là gì ? rồi đến ? cuối cùng tới gì ? - Trẻ trả lời. - Qủa xoài có mấy hạt ? - Qủa xoài có vị gì ? mùi gì ?(mời một trẻ lên - Trểntả lời. ném) * Cô tóm lại : Qủa xoài có dạng dài, vỏ trơn, còn sống có màu xanh, khi chín có màu vàng, bên - Trẻ lắng nghe. ngoài là vỏ, bên trong là thịt rồi đến hạt.Còn sống có vị chua, khi chín rất ngọt ăn rất ngon và bổ., vì thế khi ăn các con phải rứ tay sạch, bỏ hạt và vỏ
  8. vào giỏ rác nhớ chưa. - Trẻ chú ý và trả lời. b)So sánh : quả xoài và quả chuối. - Trẻ trả lời. - Cô để quả xoài và quả chuối trên bàn : - Trẻ đọc. + Điểm giống : có dạng dài, vỏ trơn, sống có - Trẻ nhận xét. màu xanh, chín có màu vàng, vị ngọt. - Có ạ. + Điểm khác : Xoài có hạt, chuối không, xoài vỏ mỏng, chuối vỏ dày. - Trẻ lắng nghe. * Nhóm 2 : Làm quen với quả cam, quả táo: + Làm quen với quả cam : - Các con nhìn xen cô có quả gì ? - Cho trẻ đọc. - Trẻ lắng nghe. - Các con xem quả cam có dạng hình gì ? - Qủa cam còn sống có màu gì ? Vậy khi chín có - Trẻ lắng nghe. màu gì ? - Bên ngoài ngoài là gì ? rồi đến ? rồi đến gì nữa ? - Trẻ tự so sánh. - Cam có vị gì ? - Vỏ trơn hay nhẵn ? - Trẻ trả lời. * Cô tóm lại : Qủa cam có dạng hình tròn, còn sống có màu xanh, khi chín màu vàng, vị ngọt. Bên trong có từng tép, trong tép có muối và hạt. Cam có rất nhiều vitamin. Khi đi nắng hoặc trong người mệt chúng ta có thể uống một ly nước cam sẽ rất khoẻ đấy các con. * LQV với quả táo :
  9. - Cho trẻ quan sát quả táo và hỏi trẻ đây là quả gì ? - À đúng rồi ! - Cho trẻ đọc. - Mời một trẻ lên nhận xét quả táo có dạng hình gì ? - Da như thế nào ? - Để xem quả táo có vị gì ? có những gì ? (mời trẻ lên nhận xét) + Cô tóm lại : Qủa táo có dạng tròn, da mỏng,trơn, ruột trắng, có hạt, vị ngọt. * So sánh điểm giống và khác nhau : + Giống nhau : có dạng tròn, có hạt. + Khác nhau : quả cam vỏ dày, có tép có màu vàng. Qủa táo màu trắng, vỏ mỏng, ít hạt, vị chua. - Cô tóm lại. Mở rộng : Ngoài các loại quả cô vừa giới thiệu còn có một số quả có ở địa phường như : quả mít, ổi, chanh, bòng,… - Cô nói sơ qua về đặc điểm chính của chúng. - Giáo dục : Các con à ! tất cả các loại quả ăn rất ngon và bổ, trước khi ăn các con phải rửa quả, gạt bỏ vỏ và bỏ hạt nhớ chưa nào. *Nhóm 3 : Qủa chuối và quả cam . - Cho trẻ tự nhận xét và so sánh. c) Trò chơi ôn luyện:
  10. - T/C : Qủa gì biến mất. - Cách chơi : cô để các loại quả lên bàn và cất dần từng quả và hỏi trẻ quả gì đã biến mất. - T/C : Chiếc túi kì dịu. d) Kết thúc : Cho lớp hát một bài. -----------000------------- 3)HOẠT ĐỘNG CHUNG MÔN TẠO HÌNH ĐỀ TÀI : NẶN CÁC LOẠI QUẢ. I/ Yêu cầu : 1/Kiến thức - Trẻ biết biết các loại quả và nặn một số loại quả. 2)Kỹ năng : - Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - Rèn luyện kỹ năng tư thế nặn, nề nếp trong học tập. 3/Giáo dục : - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các loại quả. 4/ Phát triển : - Khả năng quan sát, chú ý có chủ định. - Phát triển khả năng sáng tạo. II.Chuẩn bị: - Đất nặn, khăn lau tay, mầu nặn của cô. - Một số loại quả nhựa.
  11. III. Phương pháp - Trực quan, đàm thoại, thực hành . - Tích hợp: âm nhạc, môi trường xung quanh, toán. IV/ Cách tiến hành : Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1)Ổn định, dẫn dắt, giới thiệu : - Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ quả gì ”và đến - Trẻ hát và đi cùng cô. vườn cây ăn qủa. - Trẻ lắng nghe Ở vườn cây có rất nhiều loại quả, con nào giỏi - Trẻ trả lời. cho cô và các bạn biết trong vườn cây gồm có những - Trẻ trả lời. loại quả nào. - Đúng rồi ! nào là xoài, dâu, quýt, chuối,… - Muốn có nhiều loại cây ăn quả thì chúng ta phải làm gì ? - Gỉo rác ạ . - Quýt, dâu, xoài,… là các loại quả ăn rất ngon, có - Trẻ về chỗ kết hợp bài nhiều vitamin và bổ. Vì thế các con không được bẽ thơ. cành, phải thưyờng xuyên tưới nước cho cây để cây cho nhiều quả. Thế trước khi ăn các con phải làm gì ? và ăn hết phần ăn của mình, ăn xong bỏ vỏ và hạt vào - Trẻ trả lời. đâu ? - Cho trẻ về chỗ kết hợp bài thơ. 2)Quan sát, đàm thoại về đối tượng : a)Cho trẻ quan sát :
  12. - Cô vừa dẫn ớp mình đi đâu về ?. - Trẻ lắng nghe. - Ở vườn cây có những loại quả gì ? - Các con có thích các lọi quả đó không ? - Trẻ lắng nghe. Vậy thì giờ tạo hình hôm nay cô sẽ cho lớp mình nặn các loại quả mà các con thích nhé. - Cho trẻ quan sát mẫu nặn của cô. - Các con thấy quả cam của cô có dạng hình gì ? - Trẻ hoàn thành sản có màu gì ? phẩm. - Thế quả xoài khi chín có màu gì ? - Trẻ thể dục chống mệt - Các con muốn nặn đẹp trước tiên các con phải mỏi. nhồi đất, sau đó lăn tròn, làm dẹp và cuối cùng là nặn - Trẻ mang sản phẩm lên quả mà các con thích. trưng bày. b)Hướng dẫn của giáo viên : - Các con nặn quả xoài sống thì chọn đất màu xanh, - Trẻ đi ra ngoài. trước khi nặn các con nhồi đất cho thật mềm, vaf để vào giữa hai lòng bàn tay và lăn tròn, lkàm dẹp, các con nặn quả trước sau đó nặn cuối, lá. c) Trẻ thực hành : - Cô kiểm tra vật liệu thực hành của từng trẻ. - Cô nhắc trẻ cách ngồi, cách lăn đất. - Khi trẻ thực hành, cô quan sát, gợi ý, nhắc nhở. - Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thành sản phẩm. - Hết giờ cho trẻ dừng bút và thể dục chống mệt mỏi.
  13. d) Nhận xét sản phẩm : - Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm. - Cô mời 3 – 5 trẻ nhận xét. - Cô nhận xét lại, tuyên dương trẻ vẽ đẹp, khuyến khích những trẻ vẽ chưa được. - Cho trẻ làm đoàn tàu và đi ra ngoài. -----------000----------- 4)Hoạt động ngoài trời : QUAN SÁT CÁC LOẠI QUẢ CÓ Ở ĐỊA PHƯƠNG. I/Mục đích: - Trẻ biết những loại quả có ở địa phương. II/Chuẩn bị : - Một số loại quả có ở địa phương : ổi, dừa, mít,…. - Trẻ làm quen với một số loại. III/Cách tiến hành : 1/ Ổn định giới thiệu : - Các con à, để biết quả nhiều và phong phú như thế nào. Bây giờ các con quan sát một số loại quả có ở địa phương các con nhé. 2/ Tổ chức cho trẻ hoạt động. a/ Hoạt động quan sát có mục đích.
  14. - Cô cho trẻ quan sát từng loại quả cụ thể. b/ Hoạt động tập thể: - Bây giờ các con hãy quan sát và trò chuyện về những loại quả nhé. - Các con nhìn xem trên bàn cô có những quả gì nào ? - Những quả đó có ở đâu ? - Qủa có hạt không ? - Qủa có muối không ? - Qủa có vị gì ? - Qủa này trồng hay có tự nhiên ? - Tương tự cô hỏi đối với tất cả các loại quả,… - Cô tóm lại : xoài, ổi, chuối, mít, dừa,.. những loại quả này có ở địa phương chúng ta, vì thế các con không được bẻ cành, chặt cây nhờ chưa. c/ Trò chơi tự chọn: - Trò chơi : Qủa gì biến mất. - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi. 3/ Kết thúc: - Cho trẻ chơi trò chơi : chim bay, cò bay. ----------------000------------ 6)Hoạt động tự chọn : DẠY TRẺ LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT I/Mục đích: - Trẻ được làm quen với tiếng việt hằng ngày. - Phát triển vốn từ cho trẻ.
  15. II/Chuẩn bị : - Từ quả xoài, quả ổi, quả mít, quả chuối,… bằng thẻ chữ rời. II/Cách tiến hành: - Cô giới thiệu từ quả xoài, mít, chuối, ổi,…, được ghép bằng thẻ chữ rời. - Cô đọc mẫu vài lần. - Cô tập cho lớp đọc. (Cô đọc trước, trẻ đọc sau, đọc theo từng từ). - Cô cùng trẻ đọc. - Cho trẻ đọc từng từ . - Giáo dục vệ sinh. ---------------- ------------------

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản