CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 17 - Thứ 3

Chia sẻ: Nguyen Hoang Phuong Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
66
lượt xem
9
download

CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 17 - Thứ 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I/Mục đích: - Trẻ biết được đặc điểm một số loại rau quen thuộc. - Trẻ nhận biết và nói được tên của một số loại rau gần gũi có ở địa phương : rau muống, rau ngót, rau cải,… II/Chuẩn bị : - Một số loại rau thật và tranh lô tô về các loại rau : rau muống, rau ngót, rau cải,... III/Phương pháp: - Đàm thoại. IV/Cách tiến hành : 1)Ổn định : - Cho cả lớp đi vòng tròn và đọc bài thơ : “Chăm rau” - Hỏi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN - KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 17 - Thứ 3

  1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI THIÊN NHIÊN TUẦN XVII Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Tên Hoạt động 1 - ĐÓN - Trò chuyện về - Trò chuyện với - Trò chuyện về - Trò chuyện về - Trò chuyện về TRẺ hai ngày nghỉ trẻ về một số một số loại rau vườn rau nhà các loại rau và cuối tuần. loại rau . có ở địa bé. món ăn từ rau. phương. 2 -THỂ - Tập theo bài : - Chuyền bóng - Bài tập hô hấp. - Bài tập hô hấp. DỤC Con gà trống và và nói tên các - Trò chơi : Đổi - Trò chơi : Thi VẬN vận động qua loại rau. chỗ về các loại xem ai gọi ĐỘNG trò chơi. rau. nhanh tên rau quen thuộc. 3 -HOẠT - THỂ DỤC : - MTXQ : Một - LQVT : - VĂN HỌC : - LQCC : ĐỘNG Trèo lên xuống số loại rau. Ôn các hình. Thơ : Bắp cải. S - X. CHUNG - TẠO HÌNH :
  2. ghế. Cắt dán củ cà - HĐG - HĐG - HĐG - GDÂN : rốt. Lá xanh. 4 -HOẠT - Quan sát và - Quan sát một - Quan sát một - Quan sát một - Quan sát một ĐỘNG gọi tên các loại số loại rau có ở số loại rau ăn lá. số loại rau ăn số loại rau ăn NGOÀI rau. địa phương. quả. củ.. TRỜI 5 -HOẠT - Xây mô hình vườn rau xanh. ĐỘNG - Góc phân vai : bác sĩ, gia đình, bán hàng. GÓC - Trẻ biết hát các bài hát theo chủ điểm. - Dạy trẻ làm - Trẻ làm quen - Biểu diễn văn 6 -HOẠT - Làm quen với quen với tiếng - Trẻ làm quen với tiếng việt : nghệ. ĐỘNG TỰ một số loại rau. việt : rau muốn, với thơ : Bắp Xào, luộc, canh, - Nhận xét tuyên CHỌN rau ngót, cà rốt, cải. rán. dương, phát - Dặn dò, nhắc bí đao, su - Dạy trẻ làm phiếu bé ngoan. nhở. - Giáo dục dinh hào,… quen với âm dưỡng. - Giáo dục lễ nhạc : Đi cấy . phép.
  3. Thứ 3 1)Đón trẻ : TRÒ CHUYỆN VỚI TRẺ VỀ MỘT SỐ LOẠI RAU MÀ TRẺ BIẾT. I/Mục đích: - Trẻ biết được đặc điểm một số loại rau quen thuộc. - Trẻ nhận biết và nói được tên của một số loại rau gần gũi có ở địa phương : rau muống, rau ngót, rau cải,… II/Chuẩn bị : - Một số loại rau thật và tranh lô tô về các loại rau : rau muống, rau ngót, rau cải,... III/Phương pháp: - Đàm thoại. IV/Cách tiến hành : 1)Ổn định : - Cho cả lớp đi vòng tròn và đọc bài thơ : “Chăm rau” - Hỏi trẻ về vườn rau nhà mình. - Cô cho trẻ xem tranh và kể về vườn rau nhà cô. Trẻ xem tranh và nói về vườn rau qua tranh. - Cho trẻ quan sát 2-4 cây rau có ở địa phương và nói đúng tên bằng tiếng việt các loại rau đó. Sau khi trẻ quan sát và trò chuyện về các loại rau, dạy trẻ nói tên các loại rau bằng tiếng việt. - Cho trẻ sờ trên bề mặt các loại rau, vò rau tươi và rau héo, nêu cảm nhận của mình.
  4. - Trẻ kể theo gợi ý của cô. - Cô tóm lại : 2)Kết thúc : Cho lớp chơi trò chơi : Hật nào cây nấy. --------------000----------- 2) Thể dục vận động : TẬP THEO BÀI “CON GÀ TRỐNG ” VÀ VẬN ĐỘNG. I/Mục đích: - Rèn thể lực cho trẻ, đồng thời tập trẻ có tính trật tự, tự giác khi học… II/Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ. - Cô thuộc động tác. III/Cách tiến hành : 1)Khởi động : - Cho trẻ xếp thành vòng tròn và đi các kiểu đi sau chuyển thành 3 hàng ngang. 2)Trọng động : - Tập theo bài con gà trống và vận động theo bài. - Cô vừa hát vừa tập cho trẻ xem. Sau đó cô hát và tập từ từ để trẻ tập theo từng động tác. 3)Hồi tĩnh : Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng. - Cho trẻ chơi trò chơi : kéo co.
  5. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi. -----------000----------- 3) Hoạt động chung : MÔN : MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH ĐỀ TÀI : MỘT SỐ LOẠI RAU. I/Mục đích yêu cầu: 1/Kiến thức: - Trẻ biết tên và công dụng của một số loại rau : ăn sống, nấu canh, xào, luộc,… - Trẻ biết lợi ích và tác dụng của chúng. - Trẻ biết rau nào ăn thân và lá, rau nào ăn lá. - Biết so sánh sự giống và khác nhau của chúng. 2/Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát, diễn đạt mạch lạc. - Biết trật tự và không ồn trong giờ học. 3/Phát triển : - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định. - Phát triển khả năng diễn đạt mạch lạc, mở rộng vốn từ. 4/ Giáo dục: - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ. - Giáo dục dinh dưỡng; GD vệ sinh. II. Chuẩn bị: - Một số loại rau thật : rau muống, rau cải, xà lách, rau ngót,….
  6. - Tranh lô tô về một số loại rau. - Bài thơ, bài hát về rau. - Rổ để chơi trò chơi. III. Phương pháp – biện pháp: - Trực quan, đàm thoại, quan sát. - Tích hợp : Âm nhạc, văn học, toán. V.Cách tiến hành : Hoat động của cô Hoat động của trẻ 1. Ổn định dẫn dắt vào đề tài: - Hằng ngày trong mỗi bữa ăn của các con thường -Trẻ trả lời. có những gì ? - Trẻ lắng nghe. À ! đúng rồi, hằng ngày các con ăn cơm ngoài cơm, các ra còn có thêm rau nữa.Vậy hôm nay cô sẽ cho lớp mình làm quen với một số loại rau. 2)Hoạt động nhận thức : - Trẻ lắng nghe và đoán. a)Quan sát, nhận xét, đàm thoại : - Bắp cải. *Nhóm 1: cho trẻ làm quen với bắp cải : - Trẻ trả lời. - Cô đọc câu đố nói về bắp cải : - Trẻ chú ý. “Bắp cái xanh Xắp vòng tròn - Trẻ đọc. Xanh man mát Búp cải non - Trẻ trả lời. Lá cải sắp Nằm ngủ giữa . ” - Dạng tròn.
  7. - Lớp mình vừa đọc câu đố nói về cây gì ? - Trẻ trả lời. - Cô cầm bắp cải giơ lên và hỏi trẻ : - Trẻ trả lời. - Cho trẻ đọc. - Lá bắp cải như thế nào ?. - Trẻ lắng nghe. + Lá bắp cải có dạng gì ? + Các lá bắp cải sắp như thế nào ? + Cây bắp cải có màu gì ? - Trẻ chú ý quan sát. + Bắp cải non nằm ở đâu ? - Trẻ đọc. + Bắp cải ta ăn như thế nào ? - Trẻ trả lời. * Cô tóm lại : Cây bắp cải có màu xanh nhạt, hơi trắng. Lá cải to, dạng tròn, các lá xếp thành vòng - Trẻ lắng nghe. tròn, bắp cải dùng để ăn, trước khi ăn nhặt lá, rửa sạch, nấu canh, xào luộc hoặc ăn sống., rau bắp cải có rất nhiều vitamin, ăn rất ngon và bổ. - Trẻ chú ý. * Làm quen với rau cải : - Trẻ lắng nghe. - (Nhìn xem )2 - Các con nhìn xem trên tay cô có rau gì ? - Cho trẻ đọc. - Trẻ lắng nghe. - Cây rau cải có màu gì ? - Lá cải như thế nào ? - Trẻ chú ý lắng nghe. - Lá cải có màu gì ? - Trẻ lắng nghe. - Rau cải ăn như thế nào ? * Cô tóm lại : Cây rau cải có màu xanh đậm, có - Trẻ tự so sánh. lá cong dài, dùng để nấu canh, xào, luộc, muôí
  8. dưa, cải có rất nhiều vitamin. - Mời 3-4 trẻ kể tên. b)So sánh : bắp cải và rau cải : - Cô để bắp cải và rau cải trên bàn : - Trẻ lắng nghe. + Điểm giống : đều có lá, chứa nhiều vitamin, dùng để ăn. + Điểm khác : Cây bắp cải có màu xanh nhạt, hơi - Trẻ chơi theo yêu cầu trắng, lá dạng tròn, dùng để nấu canh, xào luộc, ăn của cô. sống. Cây cải có màu xanh đậm, lá dài, dùng để nấu canh, xào, luộc, muối dưa. * Nhóm 2 : Giới thiệu rau muống với rau mồng tơi : - Tương tự cô giới thiệu : * So sánh điểm giống và khác nhau : + Giống nhau : đều là rau ăn lá, có lá, cộng, thân, có nhiều vitamin, dùng để nấu canh. + Khác nhau : rau muống có lá dài, dùng để luộc, nấu canh, rào, ăn sống. Rau mồng tơi có lá tròn, dùng để nấu canh . *Nhóm 3 : Bắp cải với rau muống . - Cho trẻ tự nhận xét và so sánh. - Cô tóm lại. Mở rộng : Ngoài các loại rau cô vừa giới thiệu, còn có một số loại rau nữa, con nào biết kể tên cho cô và các bạn cùng nghe nào ? - Cô nói sơ qua về đặc điểm chính của chúng. - Giáo dục : Các con à ! rau có rất nhiều vitamin
  9. giúp cho cơ thể chúng ta khoẻ mạnh, da hồng hào. Các con nhớ vào mỗi bữa ăn các con đều phải ăn rau để cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết nhớ chưa nào. c) Trò chơi ôn luyện: - T/C : Rau gì biến mất. - Cách chơi : cô để các loại rau lên bàn và cất dần từng rau và hỏi trẻ rau gì đã biến mất. - T/C : Tranh lô tô. Cô nói tên rau, trẻ chọn và giơ tranh lôtô các loại rau đó. Cho trẻ chơi 2- 3 lần. d) Kết thúc : Cho lớp hát một bài. -----------000------------- 3)HOẠT ĐỘNG CHUNG MÔN TẠO HÌNH ĐỀ TÀI : CẮT DÁN CỦ CÀ RỐT. I/ Yêu cầu : 1/Kiến thức - Trẻ biết biết sử dụng kếo cắt các tờ giấy màu thành hình củ cà rốt và phếch hồ dán vào vở. 2)Kỹ năng : - Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - Rèn luyện kỹ năng cầm kéo, kỷ năng cắt, nề nếp trong học tập. 3/Giáo dục :
  10. - Giáo dục trẻ biết lợi ích khi ăn củ cà rốt. 4/ Phát triển : - Khả năng quan sát, chú ý có chủ định. - Phát triển khả năng sáng tạo. II.Chuẩn bị: - Giấy màu củ cà rốt có vẽ sẵn hình củ cà rốt. - Hồ dán, kéo khăn lau tay. - Mẫu dán của cô, củ cà rốt thật, mô hình vườn hoa. III. Phương pháp - Trực quan, đàm thoại, thực hành . - Tích hợp: âm nhạc, môi trường xung quanh, toán. IV/ Cách tiến hành : Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1)Ổn định, dẫn dắt, giới thiệu : - Cô nói : các con à, hôm nay cô cháu mình cùng - Trẻ đọc thơ và đi cùng nhau đi siêu thị để mua một số loại rau, củ về ăn nhé. cô. Các con vừa đi vừa đọc thơ bắp cải. À đã đến nơi rồi, các con xem có các loại rau, - Trẻ lắng nghe và trả lời. củ gì ? - Trẻ trả lời. - Rau củ, dùng để làm gì ? - Trẻ trả lời. - Ăn chúng sẽ thế nào ?
  11. - Vậy các con đã mua gì rồi ? - Trẻ chú ý. - Cô đã mua rất nhiều củ cà rốt rồi đấy, các con - Trẻ trả lời. hãy nhìn xem đây là củ gì nào ? - Cô vừa nói vừa giơ củ cà rốt thật lên cho trẻ - Trẻ về chỗ kết hợp bài quan sát. thơ. - Củ cà rốt có màu gì ? Cuốn màu gì ? - Củ cà rốt có dạng gì ? - Trẻ chú ý quan sát. - Vậy bầy giờ các con hãy về chỗ cắt dán củ cà - Trẻ lắng nghe. rốt mà các con thích nhé. - Cho trẻ về chỗ kết hợp bài thơ. - Trẻ lắng nghe. 2)Quan sát, đàm thoại về đối tượng : a)Cho trẻ quan sát : - Cho trẻ quan sát mẫu cắt dán củ cà rốt của cô. - Cho trẻ tự nhận xét. b)Hướng dẫn của giáo viên : - Trẻ hoàn thành sản - Muốn cắt được củ cà rốt, trước tiên các con phải phẩm. vẽ củ cà rốt vào mặt sau của giấy màu. - Trẻ thể dục chống mệt - Các con vẽ hai nét xiên chụm vào nhau sau đó mỏi. vẽ cuốn bằng hai nét cong. - Trẻ mang sản phẩm lên - Các con vẽ xong rồi, bây giờ tay phải cầm kéo, trưng bày. tay trái cầm giấy màu cắt theo đường chì mà các con vừa vẽ. Chú ý là cắt từ từ, cẩn thận không được làm rách. - Trẻ đi ra ngoài. - Cắt xong các con phếch hồ vào mặt sau của củ
  12. cà rốt mà các con vừa cắt, rồi dán vào từ giấy A4 này nhé. c) Trẻ thực hành : - Cô kiểm tra vật liệu thực hành của từng trẻ. - Cô nhắc trẻ cách ngồi, cách cầm kéo. - Khi trẻ thực hành, cô quan sát, gợi ý, nhắc nhở. - Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thành sản phẩm. - Hết giờ cho trẻ dừng bút và thể dục chống mệt mỏi. d) Nhận xét sản phẩm : - Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm. - Cô mời 3 – 5 trẻ nhận xét. - Cô nhận xét lại, tuyên dương trẻ vẽ đẹp, khuyến khích những trẻ vẽ chưa được. - Cho trẻ làm đoàn tàu và đi ra ngoài. -----------000-----------
  13. 4)Hoạt động ngoài trời : QUAN SÁT CÁC LOẠI RAU CÓ Ở ĐỊA PHƯƠNG. I/Mục đích: - Trẻ biết gọi tên và công dụng của những loại rau có ở địa phương. II/Chuẩn bị : - Một số loại rau có ở địa phương : rau cải, rau ngót, mồng tơi, má đề,…. - Trẻ làm quen với một số loại. III/Cách tiến hành : 1/ Ổn định giới thiệu : - Các con à, để biết rau nhiều và phong phú như thế nào. Bây giờ các con quan sát một số loại rau có ở địa phương các con nhé. 2/ Tổ chức cho trẻ hoạt động. a/ Hoạt động quan sát có mục đích. - Cô cho trẻ quan sát từng loại rau cụ thể. b/ Hoạt động tập thể: - Bây giờ các con hãy quan sát và trò chuyện về những loại rau nhé. - Các con nhìn xem trên bàn cô có những loại rau gì nào ? - Những loại rau đó ở đâu mà có? - Chúng tự mọc hay bố mẹ chúng ta gieo ? - Rau má thì sao ? - Rau má dùng để ăn sống hay nấu canh ? - Tương tự cô hỏi đối với tất cả các loại rau,…
  14. - Cô tóm lại : Tất cả các loại rau như : rau mồng tơi, rau cải, má đề, rau ngót,… đều là những loại rau do bố mẹ chúng ta trồng. Ngoài ra còn có một số loại như : rau má,… chúng tự mọc đấy các con. c/ Trò chơi tự chọn: - Trò chơi : Cô tả hình dạng, màu sắc, công dụng trẻ chọn và giơ lên. - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi và cho trẻ tiến hành chơi. - Trò chơi : về đúng nhà các loại rau. 3/ Kết thúc: - Cho trẻ hát bài “ Lá xanh”. -----------000---------- 6)Hoạt động tự chọn : DẠY TRẺ LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT I/Mục đích: - Trẻ được làm quen với tiếng việt hằng ngày. - Phát triển vốn từ cho trẻ. II/Chuẩn bị : - Từ rau bắp cải, rau cải, rau mồng tơi, rau muống,… bằng thẻ chữ rời. II/Cách tiến hành: - Cô giới thiệu từ rau cải, rau bắp cải, mồng tơi, rau ngót,…, được ghép bằng thẻ chữ rời. - Cô đọc mẫu vài lần. - Cho trẻ dịch từ chữ. - Cô tập cho lớp đọc. (Cô đọc trước, trẻ đọc sau, đọc theo từng từ). - Cô cùng trẻ đọc.
  15. - Cho trẻ đọc từng từ . - Giáo dục vệ sinh. ---------------- ------------------

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản