Chuẩn kĩ năng kiến thức sinh học 11

Chia sẻ: giangduong1989

Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chuẩn kĩ năng kiến thức sinh học 11

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN




HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN SINH HỌC
LỚP 11 (Cấp THPT)




Năm 2009

1
Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục
mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số
vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy
đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ
chức lại theo quy định của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo
của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định
Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục
phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho
việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 11, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,
kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 11”. Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11.
Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình
bày, mô tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền.
Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý
trong quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều
ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện tài liệu này.
Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội
ĐT: 043 8684270; 0913201271
Email: nvhungthpt@moet.edu.vn
CÁC TÁC GIẢ




2
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.




3
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11.
I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 11

Sinh học cơ thể thực vật và động vật
1. Yêu cầu về kiến thức
1.1. Đối với địa phương thuận lợi:
- Học sinh trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của sự sống chủ yếu là
sinh học cơ thể thực vật, động vật.
- Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về trao đổi chất và năng lượng, về tính cảm ứng, về sinh trưởng phát triển, về
sinh sản của động vật và thực vật.
- Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế tác động, các quá trình sinh lí trong hoạt động sống ở mức cơ thể (động vật và thực vật)
có liên quan mật thiết đến mức độ phân tử, tế bào cũng như mối quan hệ mật thiết với môi trường sống.
- Học sinh thấy được sự thống nhất và khác biệt về các quá trình sống giữa động vật với thực vật.
- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận
dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống.
- Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên
nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ các động vật hoang dã.
- Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
1.2. Đối với vùng khó khăn:
- Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương
trình. Cụ thể như sau:
Chương I - Chuyển hoá vật chất và năng lượng
+ Thực vật: Trao đổi nước, ion khoáng và nitơ; các quá trình quang hợp, hô hấp ở thực vật. Thực hành: thí nghiệm thoát h ơi n ước và
vai trò của một số chất khoáng. Thí nghiệm về tách chiết sắc tố và hô hấp.
+ Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các nhóm động vật khác nhau; các cơ
chế đảm bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn.
Chương II - Cảm ứng
+ Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng động.


4
+ Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần kinh; tập tính. Thực hành: xây
dựng tập tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu kiện ở vật nuôi.
Chương III - Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa - florigen,
quang chu kì và phitôcrôm.
+ Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của hoocmôn và những nhân tố ảnh
hưởng đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể.
Chương IV - Sinh sản :
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín
hạt, quả. Thực hành: sinh sản ở thực vật.
+ Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh
trong, đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Thực hành: nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.
2. Yờu cầu về kĩ năng
2.1.Đối với các địa phương thuận lợi
- Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo.
- Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo.
- Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được.
- Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lớ thụng tin, lập bảng biểu,
vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ...).
2.2. Đối với các vùng khó khăn
- Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được.
- Kỹ năng thực hành sinh học: Yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài đòi hỏi phương tiện kĩ thuật hiện đại như xem băng hình, đo các chỉ
tiêu sinh lí ở người, ...
- Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu học sinh có thể vận dụng được.
- Kỹ năng học tập: Học sinh biết cách tự học.




5
* Lưu ý: - Tuỳ từng địa phương, tuỳ từng đối tượng học sinh có thể cắt bớt những nội dung không bắt buộc theo chương trình nhưng
có trong sách giáo khoa hoặc giảm bớt yêu cầu đối với các nội dung bắt buộc theo chương trình. Riêng đối với học sinh năng khiếu, học
sinh chuyên không cắt bỏ hoặc giảm bớt nội dung nào trong sách giáo khoa.
- Giáo viên phải bám sát nội dung chương trình (chuẩn kiến thức).
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể để thực hiện tốt chương trình và sách giáo khoa:
II. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG SINH HỌC LỚP 11
Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG
1. Chuyển
vật Kiến thức:
hoá
ch ấ t - Phân biệt trao đổi chất

giữa cơ thể với môi
năng
lượng ở trường và chuyển hoá vật
t h ực v ậ t chất và năng lượng trong
tế bào.
- Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền
a) Trao
đổi nước - Trình bày được vai trò vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình
ở thực vật của nước ở thực vật: đảm dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí
bảo hình dạng nhất định của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây,
của tế bào và tham gia vào giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường …),
các quá trình sinh lí của ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
cây. Thực vật phân bố
trong tự nhiên lệ thuộc
vào sự có mặt của nước.
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với
- Hấp thụ nước:
- Trình bày được cơ chế + Có 2 con đường: chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn
trao đổi nước ở thực vật * Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước,
gồm 3 quá trình liên tiếp: không được chọn lọc. trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào

6
Hấp thụ nước, vận * Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: lông hút.
chuyển nước và thoát hơi Chậm, được chọn lọc. - Đặc điểm của tế bào lông hút thích
nước; ý nghĩa của thoát + Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất nghi với chức năng hấp thụ nước:
hơi nước với đời sống thẩm thấu. + Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
của thực vật. + Có một không bào trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấ u rấ t cao do hoạ t
động hô hấp của rễ mạnh.
- Vận chuyển nước ở thân:
+ Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường
qua mạch gỗ từ rễ lên lá.
Ngoài ra còn con đường qua mạch rây, hoặc vận
chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược
lại.
+ Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do
thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết
giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.

- Thoát hơi nước:
+ Có 2 con đường:
* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều - Cơ chế đóng, mở khí khổng:
chỉnh. + Khi lượng nước trong cây lớn, do sự
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi
đóng mở khí khổng. của các chất thẩm thấu → áp suất thẩm
thấu trong tế bào đóng tăng → nước thẩm
thấu vào tế bào đóng → tế bào đóng no
nước, mặt trong cong lại → khí khổng
mở.
7
+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic
tăng → kích thích các bơm ion hoạt động
→ các ion trong tế bào đóng vận chuyển
ra ngoài (K+) → nước thẩm thấu ra ngoài
theo → tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng
+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực
→ khí khổng đóng.
vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ.
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá,
cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
* Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình
quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí....

- Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp
thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát
- Nêu được sự cân bằng triển bình thường.
nước cần được duy trì Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí:
bằng tưới tiêu hợp lí mới Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách.
đảm bảo cho sinh trưởng
của cây trồng. - Ảnh hưởng của điều kiện môi trường:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng →
- Trình bày được sự trao ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
đổi nước ở thực vật phụ + Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do
thuộc vào điều kiện môi ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và
trường. thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm
không khí).
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp
thụ nước tăng, độ ẩm không khí càng tăng thì sự
thoát hơi nước càng giảm.
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất

8
càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao → hấp
thụ nước càng giảm.


Kĩ năng :
Biết được cách xác định
cường độ thoát hơi nước.

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG

b. Trao đổi Kiến thức :
- Nêu được vai trò của - Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm:
khoáng và
nitơ ở chất khoáng ở thực vật. + Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng
thực vật - Phân biệt được các vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các
nguyên tố khoáng đại quá trình sinh lí.
lượng và vi lượng. + Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò
hoạt hóa các enzim.

- Phân biệt được 2 cơ chế - Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
trao đổi chất khoáng (thụ + Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ
động và chủ động) ở thực nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng
vật. lượng và chất mang.
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không
cần năng lượng, có thể cần chất mang.

- Nêu được 3 con đường - Muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo
hấp thụ nguyên tố dòng nước bằng hai con đường:
+ Con đường qua thành tế bào - gian
khoáng: qua không bào,
qua tế bào chất, qua thành bào: Nhanh, không được chọn lọc.

9
tế bào và gian bào. + Con đường qua chất nguyên sinh -
không bào: Chậm, được chọn lọc.
- Muối khoáng được vận chuyển chủ yếu
theo mạch gỗ từ dưới lên do sự chênh
lệch nồng độ các chất và được vận
chuyển thụ động theo dòng nước.

- Trình bày được sự hấp - Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi - Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với
thụ và vận chuyển nguyên trường: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất, pH đất, chức năng hút khoáng: Rễ có khả năng
tố khoáng phụ thuộc vào độ thoáng khí. ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng
đặc điểm của hệ rễ, cấu nước, trên rễ có miền hút với rấ t nhiều
trúc của đất và điều kiện tế bào lông hút.
môi trường.

- Trình bày vai trò của - Vai trò của nitơ:
nitơ, sự đồng hoá nitơ + Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phầ n của hầ u
khoáng và nitơ tự do (N2) hết các hợp chấ t trong cây (prôtêin, axit
trong khí quyển. nuclêic …) cấu tạo nên tế bào, cơ thể.
+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các
enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí,
hoá sinh trong tế bào, cơ thể.
- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi
khuẩn:

Vi khuẩn nitrat hoá
Vi khuẩn amôn hoá
NO3-
NH4+
Chất hữu cơ


- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuầ n: Vi khuẩ n tự do (Azotobacter,

10
Anabaena …) và vi khuẩ n cộng sinh (Rhizobium,
Anabaena azollae …).
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạ nh, được cung cấ p ATP, có
sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện
trong điều kiện kị khí.

2H 2H 2H
N≡ N NH=NH NH2-NH2 NH3

- Biết được quá trình biến đổi nitơ trong
cây: Khử NO3- và đồng hoá NH3.
+ Khử NO3-: NO3- NO 2-

NO2- NH 4+

+ Đồng hoá NH3:
Axit hữu cơ + NH3 + 2H+ → axit amin.

Axit amin đicacbôxilic + NH3 + 2H+ →
Amit.
- Giải thích được sự bón - Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu
phân hợp lí tạo năng suất cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấ p của
cao của cây trồng. đấ t, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn
cứ vào dáu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách
(bón thúc, hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá).

Kĩ năng :
Biết bố trí một thí - Thí nghiệm tr ồng cây ngoài vườn (hoặc trồng
nghiệm về phân bón. trong chậu), bón 3 loại phân hoá học chính:

11
Đạ m, lân, kali.

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG
c. Qúa trình
quang hợp Kiến thức : - Vai trò: Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống
ở thực vật - Trình bày được vai trò trên trái đất, biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng
của quá trình quang hợp. lượng vật lí thành năng lượng hoá học), hấp thụ
CO2 và thải O2 điều hòa không khí.

- Nêu được lá cây là cơ - Bộ máy quang hợp: Lá, lục lạp và hệ
quan chứa các lục lạp mang s ắ c t ố.
hệ sắc tố quang hợp. + Lá thường có dạng bản mỏng, luôn
hướng về ánh sáng và có cấu trúc phù
hợp với chức năng quang hợp (chứa các
tế bào mô giậu có mang các lục lạp thực
hiện quang hợp, có mạch dẫn nước và
muối khoáng, có khí khổng để trao đổi
- Lá thực vật C3, thực vật CAM có các tế bào mô khí....).
giậu chứa các lục lạp, lá thực vật C4 có các tế bào + Lục lạp bao gồm các hạt grana chứa
mô giậu và tế bào bao bó mạch chứa các lục lạp. hệ sắc tố, chất vận chuyển điện tử...và
Lục lạp: Có các hạt Grana chứa hệ sắc tố quang chất nền chứa nhiều enzim cacbôxi hoá...
hợp (hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá + Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắ c tố
năng) và chất nền (chứa enzim đồng hoá CO2). chính (diệp lục) và sắc tố phụ
Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp (carôtenôit). Hệ sắc tố có vai trò hấp
lục) và sắ c tố phụ (carôtenôit). Hệ sắ c tố có vai thu và chuyển hoá quang năng thành hoá
trò hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
Diệp lục ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và
năng.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh vùng xanh tím.
sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản

12
ứng quang hợp theo sơ đồ:
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục
a trung tâm.
Sau đó quang năng được chuyển cho quá trình
quang phân li nước và phản ứng quang hoá để hình
thành ATP và NADPH.
- Trình bày được quá trình
quang hợp ở thực vật C3 - Cơ chế: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao
(thực vật ôn đới) bao gồm gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối.
pha sáng và pha tối. + Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau
ở các thực vật.
• Hấp thụ năng lượng ánh sáng:
Chl + hγ → Chl*
• Quang phân li nước:
Chl*
2 H2 O → 4 H + + 4 e - + O 2
• Phot phoril hoá tạo ATP
3 ADP + 3 Pi → 3 ATP
• Tổng hợp NADPH
2 NADP + 4 H+ → 2 NADPH
Phương trình tổng quát:
12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ →
18ATP + 12NADPH + 6O2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác
nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4, CAM.
Thực vật C3 pha tối thực hiện bằng chu trình
Canvin qua 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2):
3 RiDP + 3 CO2 → 6 APG

13
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và
6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường
với sự tham gia của 3 ATP:
5AlPG → 3RiDP
1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6

Phương trình tổng quát:
12 H2O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) →
C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
- Trình bày được đặc
- Đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt
điểm của thực vật C4:
đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài,
sống ở khí hậu nhiệt đới,
cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ
cấu trúc lá có tế bào bao
quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát
bó mạch, có hiệu suất
hơi nước thấp hơn...nên có năng suất cao hơn.
cao.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vậ t C4:




- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa

14
- Nêu được thực vật mạc, điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít
CAM mang đặc điểm của nước nên tránh mất nước do thoát hơi nước cây
cây ở vùng sa mạc, có đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban
năng suất thấp. đêm khi khí khổng mở→ có năng suất thấp.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vậ t CAM:




So sánh được một số đặc điểm của các
- Qua trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu nhóm thực vật, quá trình quang hợp ở các
nhóm thực vật C3, C4, CAM (bảng so sánh
tố:
+ Nồng độ CO2: Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm ở trang 14)
- Trình bày được quá trình bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm
quang hợp chịu ảnh bão hoà trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ
hưởng của các điều kiện quang hợp giảm dần.
môi trường. + Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm
bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm
bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ
quang hợp giảm dần.
Thành phần quang phổ: Cây quang hợp
mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh
sáng xanh tím.
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt dộ tối ưu

15
thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt
cực đại ở 25 - 35 oC rồi sau đó giảm mạnh.
+ Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá,
trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước →
ảnh hưởng đến độ mở khí khổng → ảnh hưởng đến
tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp → ảnh hưởng đến
cường độ quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh
hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang
hợp, enzim quang hợp…→ ảnh hưởng đến cường
độ quang hợp.

- Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây
trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm
- Giải thích được quá trình 6,5%. Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ
quang hợp quyết định năng CO và H O thông qua quá trình quang hợp) còn lại
2 2
suất cây trồng.
là các nguyên tố khoáng → Quang hợp quyết định
năng suất cây trồng.

- Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được
tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong
- Phân biệt được năng
suốt thời gian sinh trưởng của cây; năng suất kinh
suất sinh học và năng suất
tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ
kinh tế.
quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm có giá
trị kinh tế đối với con người).



- Biết được phương trình năng suất:
Nkt = (FCO2 . L . Kf . Kkt)n (tấn/ha)

16
Nkt: năng suất kinh tế
FCO2: khả năng quang hợp
L: diện tích lá quang hợp
Kf: hệ số hiệu quả quang hợp
Kkt: hệ số kinh tế
n: thời gian hoạt động của bộ máy quang
hợp.

- Các biện pháp nhằm nâng cao năng suất
cây trồng:
+ Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp
bằng chọn, tạo giống mới.
+ Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích
lá bằng các biện pháp kĩ thuật.
+ Tăng hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số
kinh tế bằng chọn, tạo giống và các biện
pháp kĩ thuật.
+ Chọn cây trồng có thời gian sinh trưởng
vừa phải, hoặc trồng vào vụ thích hợp.
- Trồng cây dùng nguồn
ánh sáng nhân tạo (ánh
sáng của các loại đèn) có
thể đảm bảo cây trồng
đạt năng suất cao.
Thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit.
Kĩ năng :
Thí nghiệm phân tích các
sắc tố chính.


17
Một số đặc điểm phân biệt thực vật C3, C4, CAM

Điểm so sánh C3 C4 CAM
Điều kiện sống Sống chủ yếu ở vùng ôn đới á Sống ở vùng khí hậu nhiệt đới. Sống ở vùng sa mạc, điều kiện
nhiệt đới. khô hạn kéo dài.
Hình thái giải phẫu lá - Lá bình thường - Lá bình thường - Lá mọng nước
- Có một loại lục lạp ở tế bào - Có 2 loại lục lạp ở tế bào mô - Có một loại lục lạp ở tế bào
mô dậu. dậu và tế bào bao bó mạch. mô dậu.
Cường độ quang hợp Thấp
Trung bình Cao
Nhu cầu nước Thấp, bằng 1/2 thực vật C3 Thấp
Cao
Hô hấp sáng Có Không Không
Năng suất sinh học Thấp
Trung bình Cao
......

Bảng so sánh quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3 , C4 , CAM

Điểm so sánh C3 C4 CAM
Chất nhận CO2 đầu tiên RiDP (Ribulôzơ 1,5 diphôtphat). PEP (phôtpho enol pyruvat). PEP.
Enzim cố định CO2 Rubisco. PEP-cacboxilaza PEP-cacboxilaza
và Rubisco. và Rubisco.
Sản phẩm cố định CO2 AOA → AM
APG (axit AOA (axit oxalo axetic).
đầu tiên phôtpho glixeric)
Chu trình Canvin Có. Có. Có.
Không gian thực hiện Lục lạp tế bào mô giậu. Lục lạp tế bào mô giậu và lục Lục lạp tế bào mô dậu.
lạp tế bào bao bó mạch.
Thời gian Cả ngày và đêm
Ban ngày. Ban ngày.
Năng suất sinh học Thấp
Trung bình Cao

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG
d) Quá


18
hô Kiến thức :
trình
hấp ở thực - Trình bày được ý nghĩa - Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP
vật của hô hấp: giải phóng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ
năng lượng và tạo các sản thể. Một phần năng lượng được giải phóng dưới
phẩm trung gian dùng cho dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các
mọi quá trình sinh tổng phản ứng enzim. Hình thành các sản phẩm trung
hợp. gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các
chất khác trong cơ thể.

- Trình bày được ti thể - Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa - Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do
(chứa các loại enzim) là ti thể. có chứa ti thể. Ti thể là bào quan thực
cơ quan thực hiện quá hiện chức năng hô hấp do có cấu tạo phù
trình hô hấp ở thực vật. hợp:
+ Xoang gian màng là bể chứa H+ tạo
chênh lệch nồng độ H+ → hình thành ATP
khi H+ bơm qua ATP syntaza.
+ Trên màng trong ti thể chứa enzim ATP
syntaza và chuỗi vận chuyển điện tử.
+ Chất nền chứa các enzim tham gia vào
các phản ứng trong chu trình Crep.
- Trình bày được hô hấp - Cơ chế: Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi
hiếu khí và sự lên men. phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
+ Trường hợp có ôxi xảy + Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các
ra đường phân và chu trình giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi
vận chuyển điện tử (xem lại phần lớp 10).
Crep (chu trình Crep và
chuỗi chuyền điện tử). C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H 2O + (36 -
Sản sinh nhiều ATP. 38) ATP + Nhiệt
+ Trường hợp không có
ôxi tạo các sản phẩm lên + Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và
men. phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng

19
lượng: Rượu etilic, axit lactic).
C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt
C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

- Mối quan hệ: Quang hợp tích luỹ năng lượng,
- Trình bày được mối liên tạ o các chấ t hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá
quan giữa quang hợp và hô trình hô hấp; ngược lạ i hô hấ p tạ o năng lượng
hấp. cung cấ p cho các hoạ t động sống trong đó có
tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang
hợp (sắc tố, enzim, chấ t nhậ n CO 2...), tạo ra
H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang
hợp...

- Nhận biết được hô hấp + Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải
ánh sáng diễn ra ngoài ánh phóng CO2 ở ngoài sáng.
sáng. + Chủ yếu xảy ra ở thực vật C 3, trong điều kiện
cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ
nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục
lạp, perôxixôm.
+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với
quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản
phẩm quang hợp (30 – 50%).

- Quá trình hô hấp chịu - Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đế n nhiệ t độ tối ư u →
ảnh hưởng của các yếu tố cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng
môi trường như nhiệt độ, enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì
độ ẩm... cường độ hô hấp giảm.
- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấ p tỉ lệ thuậ n
với hàm lượng nước.
- Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch

20
với nồng độ CO2.
- Nồng độ O 2: Cường độ hô hấ p tỉ lệ thuậ n với - Liên hệ với bảo quản nông sản sau thu
nồng độ O2. hoạch.
- Giả i thích được nguyên tắ c quả n nông
sản:
+ Bảo quả n khô: Giả m hàm lượng nước
(phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp giảm.
+ Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp (để nơi
mát, bảo quản trong tủ lạ nh...) → ức chế
phản ứng enzim.
+ Bảo quản trong nồng độ CO2 cao
(bơm CO2 vào buồng bảo quản): Nồng
độ CO2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.

Kĩ năng :
Thực hiện thí nghiệm hô Thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật (SGK) Tiến hành được một thí nghiệm để
hấp ở thực vật. chứng minh hô hấp là quá trình toả nhiệt
(SGK).

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG
2. Chuyển
hoá vật chất Kiến thức :
- Phân biệt được trao đổi
và năng
lượng ở chất và năng lượng giữa
động vật cơ thể với môi trường với
chuyển hoá vật chất và
a) Tiêu hoá
ở năng lượng trong tế bào.
các
nhóm động
vật - Trình bày được mối - Mối quan hệ: Trao đổi chấ t giữa cơ thể với
khác

21
quan hệ giữa quá trình môi trường giúp lấy các chất cần thiết (chất
nhau
trao đổi chất và quá trình dinh dưỡng) từ môi trường ngoài (các chấ t hữu
chuyển hoá nội bào. cơ phức tạp phải trải qua quá trình biến đổi
trong hệ tiêu hoá thành chấ t đơn giả n) cung cấ p
cho quá trình chuyển hoá nội bào.
Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng
lượng cung cấp cho các hoạt động s ống của tế
bào và cơ thể (trong đó có hoạ t động trao đổi
chấ t), tổng hợp các chất cần thiết xây dựng nên
tế bào, cơ thể …
Các sả n phẩm không cần thiết hoặc thừa
được đào thả i ra ngoài thông qua hệ bài tiế t, hô
hấ p…
- Nêu những đặc điểm
thích nghi trong cấu tạo - Tiêu hoá ở các nhóm động vậ t:
và chức năng của các cơ + Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (động vậ t
quan tiêu hoá ở các nhóm đơn bào): Tiêu hoá chủ yếu là nội bào. Thức ăn
động vật khác nhau trong được thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ
những điều kiện sống phân chứa trong lizôxôm.
+ Động vật có túi tiêu hoá: Thức ăn được tiêu
khác nhau.
hoá ngoại bào (nhờ các enzim tiết ra từ các tế
bào tuyến tiêu hoá trên thành túi) và tiêu hoá nội
bào.
+ Động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các
tuyến tiêu hoá: Tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong
ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế
bào tuyến tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ
được biến đổi cơ học và hóa học thành những
chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào
máu.

22
- Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực
vật có nhiều điểm khác nhau: - Làm rõ quá trình tiêu hoá ở động vật ăn
+ Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm thịt:
và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được + Ở khoang miệng: Chủ yế u là biế n đổi
tiêu hóa cơ học và hóa học. cơ học nhờ răng, ngoài ra có tiêu hoá hoá
học nhờ enzim tiết ra từ tuyến nước
bọt.
+ Ở dạ dày: Có sự biến đổi cơ học (nhờ
những lớp cơ dày của thành dạ dày) và
biến đổi hoá học (nhờ enzim tiết ra từ
tuyến vị).
+ Ở ruột: Chủ yếu là tiêu hoá hoá học
nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mậ t và
dịch ruột.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng: Diễn ra
ở ruột nhờ bề mặt hấp thụ của ruột lớn,
trên đó có các lông ruột và các lông cự c
nhỏ với hệ thống mao mạch máu và mao
mạch bạ ch huyết.
Các chấ t dinh dưỡng được hấ p thụ
theo cơ chế thụ động (glixerin, axit béo,
vitamin tan trong dầ u) hoặ c cơ chế chủ
động (glucô, axit amin...).
Các chấ t hấ p thụ theo con đường
máu hoặc bạch huyết.




+ Động vật ăn thực vật: Có các răng dùng nhai và

23
nghiền thức ăn phát triển; dạ dày một ngăn hoặc 4
ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài. Thức ăn - So sánh sự biến đổi hoá học và sinh
Kĩ năng :
Thực hành được một thí được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi học ở động vật nhai lạ i, động vậ t có dạ
nghiệm đơn giản về tiêu sinh vật. dày đơn, chim ăn hạ t và gia cầ m (cuối
hoá. trang):




So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn, chim ăn hạt và gia cầm:

Điểm so sánh Động vật nhai lại Động vật có dạ dày đơn Chim ăn hạ t và gia cầ m
Biến đổi cơ học Lần ăn đầu nhai sơ qua, nhai kĩ Nhai kĩ hơn động vật nhai lạ i Thức ăn được mổ và nuốt ngay
lạ i lúc nghỉ ngơi nhờ răng. nhờ răng. (không có răng) → diều tiết dịch nhày
làm trơn và mềm thức ăn. Sau đó
được nghiền nát ở dạ dày cơ.
Biến đổi hoá - Dạ dày 4 ngăn (dạ cỏ, dạ tổ - Dạ dày đơn - Dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề).
học và sinh học ong, dạ lá sách và dạ múi khế)
- Biến đổi sinh học ở dạ cỏ nhờ - Biến đổi sinh học ở ruột tịt - Không có biến đổi sinh học.
vi sinh vật. (mang tràng) nhờ vi sinh vậ t.
- Biến đổi hoá học: - Biến đổi hoá học: - Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: chủ yế u xả y ra ở dạ + Ở dạ dày: thức ăn được + Ở dạ dày: thức ăn được biến đổi
múi khế dưới tác dụng của HCl biến đổi dưới tác dụng của dưới tác dụng của HCl và enzim của
và enzim của dịch vị. HCl và enzim của dịch vị. dịch vị tiết ra từ dạ dày tuyến.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ + Ở ruột: Tiêu hoá hoá học + Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ
enzim của dịch tuỵ, dịch mật và nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch
dịch ruột. mậ t và dịch ruột. ruột.

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG


24
b) Hô hấp Kiến thức :
ở Nêu những đặc điểm Hô hấp bao gồm: Hô hấp ngoài và hô hấp trong.
các
nhóm động thích nghi trong cấu tạo - Hô hấp ngoài: Trao đổi khí với môi trường bên
vật và chức năng của các cơ ngoài theo cơ chế khuếch tán → cung cấp oxi cho
khác
quan hô hấp ở các nhóm
nhau hô hấp tế bào, thải CO 2 từ hô hấp tế bào ra ngoài.
động vật khác nhau trong Ở động vật có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu:
những điều kiện sống + Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (động vật đơn
khác nhau. bào, đa bào bậc thấp):
Động vật đơn bào: khí O2 và CO2 được
khuếch tán qua bề mặt tế bào.
Động vật đa bào bậc thấp: khí O2 và CO2
được khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn
trùng…): Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và
tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Khí O 2 và CO2 được
trao đổi qua hệ thống ống khí.
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn
của phần bụng.
+ Trao đổi khí bằng mang (cá, tôm…): Mang có các
cung mang, trên các cung mang có phiến mang có
bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao mạch máu.
Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu
và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước.
Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của
miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước
cháy bên ngoài mao mạch ngược chiều với dòng
máu chảy trong mao mạch → tăng hiệu quả trao
đổi khí.
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú …): Phổi thú
có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và

25
chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có thêm
nhiều ống khí. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề
mặt phế nang.
Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm
thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng
(chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng
lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không
khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra.
- Vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể: O2
được vận chuyển theo máu (chủ yếu nhờ
sắc tố hô hấp) sau đó được khuếch tán
vào trong tế bào cung cấp cho quá trình hô
hấp tế bào, CO2 là sản phẩm của hô hấp
tế bào khuếch tán vào máu và được vận
chuyển tới phổi (hoặc mang) thải ra ngoài
môi trường.

- Hô hấp trong (hô hấp tế bào): Diễn ra
qua các giai đoạn khác nhau, có thể hô
hấp hiếu khí (có oxi) hay lên men (không
có oxi).

Kĩ năng :
Thực hành được một thí
nghiệm đơn giản về hô
hấp.

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG

26
c) Vận Kiến thức :
chuyển các Nêu được những đặc - Động vật đơn bào và nhiều loài động vật đa bào
chất trong điểm thích nghi của hệ bậc thấp không có hệ tuần hoàn, các chất được
cơ thể (sự tuần hoàn ở các nhóm trao đổi qua bề mặt cơ thể.
tuần hoàn động vật khác nhau. - Giun đất, các động vật đa bào bậc cao đã có hệ
tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu, dịch mô) được
máu và
dịch mô) vận chuyển đi khắp cơ thể cung cấp chất dinh
dưỡng và oxi cho các tế bào, đồng thời nhận các
chất thải từ các tế bào để vận chuyển tới cơ quan
bài tiết nhờ hoạt động của tim và hệ mạch. Tùy
theo cấu tạo hệ mạch có thể phân biệt hệ tuần
hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
+ Hệ tuần hoàn hở: Có một đoạn máu đi ra
khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô, máu lưu
thông với tốc độ chậm.
+ Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông trong mạch
kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối
máu nhanh.
Hệ tuần hoàn kín có 2 loại: Tuần hoàn đơn
(một vòng tuần hoàn) và tuần hoàn kép (hai vòng
tuần hoàn). Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần
hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ
cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới được
tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần
hơn, máu đi được xa hơn. hoàn:
+ Từ chưa có hệ tuầ n hoàn → có hệ
tuần hoàn và hệ tuầ n hoàn ngày càng
hoàn thiện.
+ Từ hệ tuầ n hoàn hở → hệ tuần hoàn

27
kín.
+ Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một
vòng tuần hoàn) → tuầ n hoàn kép (từ tim
ba ngăn, máu pha nhiều → tim ba ngăn
với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha
trộn hơn → tim bốn ngăn máu không pha
trộn).
- Hoạt động của tim:
+ Tính tự động của tim: Tim co giãn tự động theo
chu kì do có hệ dẫn truyền tim (bao gồm nút xoang
nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin).
+ Tim hoạt động theo chu kì: Mỗi chu kì tim bắt
đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha - Mô tả được một chu kì tim.
giãn chung.

- Hoạt động của hệ mạch:
+ Huyết áp: Là áp lực máu tác dụng lên thành
mạch. Huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
Huyết áp có hai trị số: Huyết áp tối đa (tâm thu) và
huyết áp tối thiểu (tâm trương).
+ Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây.
Vận tốc máu phụ thuộc vào tiết diện mạch và
chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
Vận tốc máu nhỏ nhất ở mao mạch, đảm bảo cho
sự trao đổi chất giữa máu và tế bào.

- Hiểu được cơ chế điề u hoà tim –
mạch:
+ Điều hoà hoạt động tim: Tim được
điều hoà bởi trung ương giao cả m và

28
đối giao cảm với các dây thần kinh:
Dây giao cả m làm tăng nhịp và sức co
tim.
Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và s ức
co tim.
+ Điều hoà hoạ t động hệ mạ ch:
Dây giao cảm gây co mạ ch.
Dây đối giao cảm gây giãn mạ ch.
+ Phản xạ điều hoà tim – mạch:
Kích thích (thay đổi huyết áp, nồng độ
CO2...) → cơ quan thụ cảm (áp thụ quan
và hoá thụ quan) → dây thầ n kinh hướng
tâm → trung ương thần kinh → dây li tâm
→ tim – mạch (tăng nhịp tim, co mạch
hoặc giả m nhịp tim, giãn mạ ch).
Kĩ năng :
Thực hành được một số Thí nghiệm đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người:
thí nghiệm về tuần hoàn. Đếm nhịp tim, đo huyết áp. Thí nghiệm tìm hiểu hoạt động tuần
hoàn của tim ếch.

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG

d) Các cơ Kiến thức :
ch ế đả m - Nêu được ý nghĩa của - Nội cân bằng (cân bằng nội môi) là duy trì sự ổn
bảo sự cân nội cân bằng đối với cơ định môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp
bằng nội thể (cân bằng áp suất suất thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt...), đảm
thẩm thấu, cân bằng pH). bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh
môi
lí của tế bào → đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của động vật.

29
Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của
các bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ
phận điều khiển và bộ phận thực hiện. Trong cơ
chế này quá trình liên hệ ngược đóng vai trò quan
trọng.
Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi có sự tham
gia của các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô
hấp, thần kinh, nội tiết...
- Trình bày được vai trò
của các cơ quan bài tiết ở * Cân bằng áp suất thẩm th ấu:
các nhóm động vật khác - Vai trò của thận:
nhau đối với nội cân bằng + Điều hoà lượng nước: Khi áp suấ t thẩ m thấ u
và cơ chế đảm bảo nội tăng, hoặ c thể tích máu giả m → vùng dưới đồi
cân bằng (thông qua mối tăng tiết ADH, tăng uống nước → giả m tiết
liên hệ ngược). nước tiểu. Ngược lại, khi lượng nước trong cơ
thể tăng làm giả m áp suấ t thẩ m thấ u, tăng thể
tích máu → tăng bài tiết nước tiểu.
+ Điều hoà muối khoáng: Khi Na+ trong máu
giả m → tuyến trên thận tăng tiết anđostêron →
tăng tái hấ p thụ Na + từ các ống thậ n. Ngược lạ i,
khi thừa Na + → tăng áp suấ t thẩ m thấ u gây cả m
giác khát → uống nước nhiều → muối dư thừa sẽ
loạ i thả i qua nước tiểu.

- Vai trò của gan:
- Vai trò của gan:
+ Điều hoà glucô huyết: Glucô tăng → hoocmôn
Ngoài điều hoà glucô huyết còn có vai
insulin → glicôgen; nếu glucô giả m → hoocmôn trò:
glucagôn → glucô. + Điều hoà prôtêin huyết tương: Khi
prôtêin huyết tương giảm → gan tăng

30
sản xuất prôtêin huyết tương và ngược
lại.


* Cân bằng nội môi:
- pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ
đệm, phổi và thậ n.
- Hệ đệm có khả năng lấ y đi ion H + (khi ion H +
dư thừa) hoặ c ion OH- (khi thừa OH -) khi các ion
này làm thay đổi pH của môi trường trong.
- Có các hệ đệm:
Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3.
Hệ đêm photphat: NaH2PO4/NaHPO4.
Hệ đệm prôtêinat (prôtêin). * Cân bằng nhiệt:
Khi trời nóng, hoạt động mạnh: Giảm
sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.
Khi trời lạ nh: Tăng sinh nhiệt, giả m
thoát nhiệt.

Chương II. CẢM ỨNG

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG
Cảm
1.
ứng ở thực Kiến thức : Cảm ứng:
vật - Khái niệm: Là khả năng phản ứng của thực vật
đối với các kích thích của môi trường.
- Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận
thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
- Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định

31
hướng) và ứng động (vận động cảm ứng).

- Nêu được hướng động Hướng động.
là vận động sinh trưởng - Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng
hướng về phía tác nhân đối với kích thích từ một phía của tác nhân trong
của môi trường do sự sai ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng
khác về tốc độ sinh tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).
trưởng tại hai phía của cơ - Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn
quan (thân, rễ). kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa
nguồn kích thích (hướng động âm).

- Nêu được các kiểu - Tùy theo tác nhân kích thích, có các kiểu hướng
hướng động. động:
+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật
đáp ứng lại tác động của ánh sáng.
Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm.
+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh
trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của
trọng lực (hướng về tâm quả đất).
Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất
âm.
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật
đáp ứng lại tác động của hóa chất.
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực
vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ
phận của cây.
- Vai trò: Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng
tới tác nhân môi trường thuận lợi → giúp cây thích
ứng với những biến động của điều kiện môi
trường để tồn tại và phát triển.

32
Ứng dụng:
Trong thực tiễn, ứng dụng để tạo cây
cảnh; tưới nước, bón phân để tạo điều
kiện cho hệ rễ phát triển theo mong
mu ốn …

- Nêu được cảm ứng là sự Ứng động.
vận động sinh trưởng - Ứng động là vận động của cây phản ứng lại sự
hoặc không sinh trưởng thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng
do sự biến đổi của điều đều đến các bộ phận của cây.
kiện môi trường. - Tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của
thực vật hay không mà người ta chia ra ứng động
sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
- Phân biệt được ứng + Ứng động sinh trưởng: Thường là các vận động
động sinh trưởng với ứng liên quan đến đồng hồ sinh học. Là vận động cảm
động không sinh trưởng. ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các
Cho ví dụ cụ thể. tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như
lá, cánh hoa).
Tùy thuộc tác nhân kích thích, ứng động sinh
trưởng được chia thành các kiểu tương ứng:
Quang ứng động, nhiệt ứng động.
Các vận động này có thể liên quan đến các
hoocmon thực vật.
- Nêu được vai trò của + Ứng động không sinh trưởng: Các vận động cảm
cảm ứng đối với thực ứng có liên quan đến sức trương nước của các
vật. miền chuyên hóa.
Các dạng ứng động không sinh trưởng: Ứng động
sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc
và hóa ứng động (vận động bắt mồi).
- Vai trò: Ứng động giúp thực vật thích nghi đa

33
dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn
tại và phát triển.
Ứng dụng
Người ta có thể ứng dụng vào thực tiễn
để điều khiển nở hoa, đánh thức chồi.
Trong nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ,
ánh sáng cho quá trình ra hoa.

Có thể cho học sinh làm thí nghiệm trước
Kĩ năng :
Làm được một số thí (khoảng một tuần) sau đó đưa vào các bài học 23
nghiệm về hướng động - hướng động.
(ánh sáng, nước,...).




34
CH Ủ Đ Ề CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG

Cả m Kiến thức :
2.
ứn g ở - Phân biệt được đặc - Khái niệm: Cảm ứng là khả năng cơ thể động
động vật điểm cảm ứng của động vật phản ứng lại các kích thích của môi trường
Cảm vật so với thực vật. (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát
a)
ứng ở các triển.
nhóm động
vật - Phân biệt đặc điểm cảm ứng:
Thực vật: Phản ứng chậm, phản ứng khó
nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ
nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng.
- Trình bày được sự tiến
hoá trong các hình thức - Tiến hoá của các hình thức cảm ứng:
cảm ứng ở các nhóm + Cảm ứng ở động vật đơn bào:
động vật có trình độ tổ * Chưa có hệ thần kinh.
chức khác nhau (làm rõ * Hình thức cảm ứng là hướng động:
các mức độ tiến hoá). Chuyển động đến các kích thích (hướng động
dương) hoặc tránh xa kích thích (hướng động âm).
Cơ thể phản ứng lại bằng chuyển động
của cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.
+ Cảm ứng ở động vật đa bào:
* Đã có hệ thần kinh.
* Hình thức cảm ứng là các phản xạ: Phản
ứng trả lời các kích thích của môi trường thông qua
hệ thần kinh.
Nhờ có hệ thần kinh mà phản ứng diễn ra
nhanh hơn và ngày càng chính xác, tuỳ thuộc vào
mức độ tiến hoá của hệ thần kinh.

Hệ Đặc điểm cấu Đặc điểm cảm
t h ần tạo hệ thần kinh ứn g
kinh
35
Hệ thần Các tế bào thần Phản ứng với
kinh nằm rải rác kích thích bằng
kinh
Chương III. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG
(CƠ BẢN)
NĂNG CAO

Kiến thức :
1. Sinh
trưởng và - Phân biệt được khái - Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích
phát triển niệm sinh trưởng, phát thước tế bào làm cho cây lớn lên trong từng giai
ở thực vật triển và mối liên quan đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá.
giữa chúng. - Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng (cấu
trúc và chức năng sinh lí) các thành phần tế bào, mô,
cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt.
- Giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật
thiết, liên tiếp và xen kẽ nhau trong đời sống thực vật.
Sự biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay
đổi về chất lượng ở hoa, quả, hạt.
- Sinh trưởng và phát triển của thực
vật được chia làm 2 pha:
+ Sinh trưởng phát triển sinh dưỡng:
Hoạt động sinh trưởng, phát triển của
cơ quan sinh dưỡng (thân, rễ , lá)
chiếm ưu thế.
+ Sinh trưởng phát triển sinh sản:
Hoạt động sinh trưởng, phát triển của
cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) chiếm
ưu thế.

- Sinh trưởng sơ cấ p: Sinh trưởng của thân và rễ
- Phân biệt được sinh cây theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh
trưởng sơ cấp và sinh đỉnh.

36
trưởng thứ cấp. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cây một lá mầm và
phần thân non của cây 2 lá mầm.
- Sinh trưởng thứ cấp: Sinh trưởng theo chiều ngang
(chu vi) của thân và rễ do hoạt động của mô phân
sinh bên.
Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cây hai lá mầm, cây
1 lá mầm không có sinh trưởng thứ cấp.

- Trình bày được ảnh - Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào các yếu tố
hưởng của điều kiện môi bên trong (đặc điểm di truyền của loài, các hoocmon
trường tới sự sinh trưởng sinh trưởng) và các yếu tố bên ngoài (ánh sáng, nhiệt
và phát triển ở thực vật. độ, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng).
- Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ
- Trình bày được các chất được sản sinh ra từ cơ thể thực vật,
điều hoà sinh trưởng với một lượng rấ t nhỏ nhưng có vai
trò điều tiết hoạt động sinh trưởng,
(phitôhoocmôn) có vai trò
điều tiết sự sinh trưởng, phát triển của cây.
phát triển.

- Quá trình sinh trưởng được điều hòa bởi các
hoocmon thực vật bao gồm hai nhóm: Nhóm kích
thích sinh trưởng (AIA, GA) và nhóm ức chế sinh
trưởng (AAB, etilen).




37
38
- Sự cân bằng hoocmôn: Là tương quan
giữa các nhóm hoocmôn kích thích sinh
trưởng và ức chế sinh trưởng (cân bằng
chung) và giữa các hoocmôn (cân bằng
riêng) ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,
phát triển của thực vật.
Cân bằng chung: Khi các hoocmôn
kích thích chiếm ưu thế (ở giai đoạn
non), cây sinh trưởng sinh dưỡng mạnh.
Khi hoocmôn ức chế chiếm ưu thế, cây
sinh trưởng sinh sản mạnh.


- Nêu được ứng dụng chất
điều hoà sinh trưởng trong
sản xuất nông nghiệp.


39
Khi sử dụng các hoocmôn thực vật trong
nông nghiệp cần chú ý nồng độ tối
thích, tính chất đối kháng hay hỗ trợ
giữa các hoocmôn, quan tâm đến sự
phối hợp của các hoocmôn và điều kiện
sinh thái có liên quan đến cây trồng.

Biết được hoocmôn ra hoa –Florigen và
- Nhận biết sự ra hoa là cơ chế tác động của nó.
giai đoạn quan trọng của
quá trình phát triển ở thực
vật Hạt kín.

- Nêu được quang chu kì là
sự phụ thuộc của sự ra hoa
vào tương quan độ dài ngày
và đêm.




Hai dạng phitôcrôm Pđ và Pđx có thể
- Biết được phitôcrôm là chuyển hoá lẫn nhau dưới tác động của
sắc tố tiếp nhận kích ánh sáng:
Sáng, đỏ
thích chu kì quang có tác
động đến sự ra hoa. Pđ Pđx
Tối, đỏ xa


40
Kĩ năng :
Ứng dụng kiến thức về
chu kì quang vào sản xuất
nông nghiệp (trồng theo
mùa vụ).




41
Loại Nơi tổng Tác dụng sinh lí
hợp
hoocmon
- Làm tăng kéo dài tế bào
Auxin Các mô
→ Kích thích thân, rễ kéo
phân sinh
chồi ngọn dài, ra rễ bất định.
và các lá - Tăng ưu thế ngọn, ức
non; phôi chế chồi bên.
trong hạt. - Gây hiện tượng hướng
động
- Phát triển quả, tạo quả
không hạt.
- Ức chế sự rụng lá, quả,
ra rễ.
Các cơ quan
Giberel - Kích thích phân chia và
phân hoá tế bào → thân
in đang sinh
trưởng như mọc dài ra, lóng vươn dài.
lá non, quả - Phá trạng thái ngủ, nghỉ
hạt
non, của hạt.
nảy
đang - Kích thích ra hoa, tạo
mầm, phôi quả không hạt.
đang sinh - Ảnh hưởng đến quang
trưởng. hợp, hô hấp, trao đổi nitơ.
Xitokin Các tế bào - Kích thích phân chia tế
bào mạnh mẽ
in đang phân
- Làm yếu ưu thế ngọn,
chia trong
rễ, lá non, kích thích sinh trưởng chồi
quả non. bên.
- Kìm hãm già hóa
- Kích thích nảy mầm, nở
hoa.
Chủ yếu ở - Ức chế sinh trưởng
Axit
42
C H Ủ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG CAO

2. Sinh
trưởng và Kiến thức :
phát triển - Phân biệt được quan hệ - Sinh trưởng là quá trình gia tăng khối lượng, kích
ở động giữa sinh trưởng và phát thước cơ thể do tăng số lượng, kích thước tế bào
vật triển qua biến thái và động vật.
a) Sự sinh không qua biến thái của - Phát triển là sự biến đổi hình thái, sinh lí từ hợp tử
trưởng và động vật. đến giai đoạn trưởng thành, bao gồm giai đoạn phôi và
phát triển hậu phôi. - Sinh trưởng và phát triển của cơ thể có
ở động vật quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng
tạo tiền đề cho phát triển, sinh trưởng là
thành phần của phát triển, phát triển thúc
đẩy sinh trưởng.

- Sinh trưởng và phát triển ở động vật có thể trải qua - Học sinh biết được sự phân chia theo
- Phân biệt được sinh biến thái hoặc không qua biến thái. biến thái chủ yếu căn cứ vào giai đoạn
trưởng, phát triển qua biến + Phát triển không qua biến thái: Là kiểu phát hậu phôi.
thái hoàn toàn và không triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và
sinh lí tương tự với con trưởng thành.
hoàn toàn.
Hình thức này gặp ở một số động vật không
xương sống và đa số các loài động vật có xương sống.
+ Phát triển qua biến thái: Là kiểu phát triển mà
con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng
thành.
Phát triển qua biến thái bao gồm:
* Phát triển qua biến thái hoàn toàn: Là kiểu

43
phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu
tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Ví dụ, ở tằm có các giai đoạn: Trứng, tằm (sâu),
nhộng (nằm trong kén) và ngài (bướm có cánh).
* Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: Là
kiểu phát triển mà con non chưa hoàn thiện, phải trải
qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng
thành.
Ví dụ, các loài chân khớp (châu chấu, tôm,
cua…), lưỡng cư...

- Trình bày được ảnh - Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật
b) Vai trò
của hưởng của hoocmôn đối được điều hòa bởi các hoocmon sinh trưởng và phát
với sự sinh trưởng và phát triển.
hoocmôn
đối với sự triển ở động vật có xương Động vật có xương sống được điều hòa bởi
sống và không có xương các hoocmon: hoocmon sinh trưởng, tizoxin,
sinh
trưởng và sống. testosteron, estrogen (xem bảng).
phát triển
ở động vật




44
Nơi sản Tác dụng sinh lí
Tên
xuất
hoocmon
Hoocmon Tuyến - Kích thích phân chia tế bào
sinh trưởng yên và tăng kích thước của tế bào
qua tăng tổng hợp prôtêin
(GH)
- Kích thích phát triển xương.
Tuyến - Kích thích chuyển hoá ở tế
Tiroxin
giáp bào.
- Kích thích quá trình sinh
trưởng bình thường của cơ
thể.
Riêng lưỡng cư tiroxin có tác
dụng gây biến thái nòng nọc
thành ếch.
Ơstrogen Buồng Kích thích sinh trưởng và phát
trứng triển mạnh ở giai đoạn dậy thì
do:
+ Tăng phát triển xương.
+ Kích thích phân hoá tế bào
để hình thành các đặc điểm
sinh dục phụ thứ cấp.
Kích thích sinh trưởng và phát
Testosteron Tinh
triển mạnh ở giai đoạn dậy thì
hoàn
nhờ:
+ Tăng phát triển xương.
+ Kích thích phân hoá tế bào
để hình thành các đặc điểm
sinh dục phụ thứ cấp.
+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát - Nêu được cơ chế điều hoà sinh trưởng
triển cơ bắp. và phát triển.

45
- Nêu được cơ chế điều Côn trùng được điều hòa bởi các hoocmon
hoà sinh trưởng và phát ecđixơn và juvenin (xem bảng).
triển.
Nơi sản Tác dụng sinh lí
Tên
- Nêu được nguyên nhân hoocmon xuất
Ecđison Tuyến + Gây lột xác ở sâu bướm.
gây ra một số bệnh do rối
trước + Kích thích sâu biến thành
Các loạn nội tiết phổ biến.
c)
ngực nhộng và bướm.
tố
nhân
Juvenin Thể + Gây lột xác ở sâu bướm.
ảnh - Nêu được các nhân tố bên
+ ức chế quá trình chuyển hoá
allata
hưởng trong và các nhân tố bên
sâu thành nhộng và bướm.
đến sự ngoài ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của
sinh
trưởng và động vật. + Giới tính: ảnh hưởng đến tốc độ
phát triển sinh trưởng và kích thước tối đa của con
- Một số bệnh ở người:
ở động vật đực và cái. Thường con cái có tốc độ lớn
Bệnh khổng lồ (thừa GH), bệnh lùn (thiếu GH) nhanh và sống lâu hơn.
ở người; bệnh đần độn do thiếu tizôxin ở trẻ em… Thực chất là do hệ gen quy định.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của động vật:
- Các nhân tố bên trong:
+ Hoocmôn sinh trưởng phát triển: Sự sinh
trưởng được điều hoà bởi GH và tizôxin; sự phát triển
qua biến thái được điều hoà bởi hoocmôn eđixơn và
juvenin (đối với sâu bọ) và tizôxin (đối với ếch nhái).




46
- Trình bày được khả năng - Các nhân tố bên ngoài:
điều khiển sinh trưởng và Thức ăn: ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình
phát triển ở động vật và sinh trưởng.
người (cải tạo vật nuôi, Nhiệt độ: mỗi loài động vật chỉ phát triển tốt
cải thiện dân số và kế trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp, nếu
hoạch hoá gia đình). quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm sinh trưởng.
Ánh sáng: tia tử ngoại biến tiền tiền D thành
vitamin D…, ánh sáng ảnh hưởng đến nhiệt độ qua đó
tác động đến sinh trưởng, phát triển của động vật.


Ở các nước có tỉ lệ tăng dân số cao,
- Điều khiển khả năng sinh trưởng và phát triển của
động vật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi: cần sử dụng các biện pháp kế hoạch hoá
gia đình (các biện pháp tránh thai) để
+ Cải tạo giống: Bằng phương pháp lai giống,
kiểm soát sự sinh đẻ.
chọn lọc nhân tạo, công nghệ phôi…tạo ra các giống
Học sinh biết được các biện pháp
vật nuôi có năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa
phương. tránh thai.
+ Cải thiện môi trường: Cải thiện môi trường
sống tối ưu cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Thực hành quan sát sinh trưởng và
(thức ăn, vệ sinh chuồng trại…).
phát triển ở gà, ếch, tằm. Sưu tầm tài
- Cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình: Cải thiện
liệu về các bệnh do rối loạn về sinh lí ở
đời sống kinh tế và văn hoá (cải thiện chế độ dinh
Kĩ năng :
Thực hành quan sát sinh dưỡng, luyện tập thể thao, sinh hoạt văn hoá lành người.
trưởng và phát triển, Sưu mạnh…); áp dụng các biện pháp tư vấn di truyền và kĩ
tầm tài liệu về các bệnh do thuật y học hiện đại trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ
rối loạn về sinh lí ở người. em.




47
Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động
vật.

Chương IV. SINH SẢN

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG

1. Sinh sản Kiến thức : - Sinh sản: là quá trình tạo ra những cá thể mới, để
ở thực vật - Nêu được sinh sản vô đảm bảo sự phát triển liên tục của loài . Gồm hai
tính là sự sinh sản không hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
có sự hợp nhất các giao tử - Sinh sản vô tính ở thực vật: Hình thức sinh sản
đực và giao tử cái (không không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái,
có sự tái tổ hợp di con sinh ra giống nhau và giống cây mẹ.
truyền), con cái giống
nhau và giống bố mẹ.

- Phân biệt được các kiểu - Các kiểu sinh sản vô tính:
sinh sản vô tính. + Sinh sản bằng bào tử: Cá thể con được hình
thành từ tế bào đã được biệt hoá của cơ thể mẹ gọi
là bào tử. Bào tử được hình thành trong túi bào tử
của cây trưởng thành (thể bào tử).
+ Sinh sản sinh dưỡng: Cơ thể con có thể phát
triển từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cơ

48
thể mẹ như thân củ, rễ,lá…
- Phương pháp nhân giống vô tính: Giâm, chiết,
ghép, nuôi cấy mô là ứng dụng sinh sản vô tính để
nhân nhanh giống và đạt hiệu quả cao trong trồng
Cơ sở sinh học của các biệ n pháp giâm,
trọt.
chiết ghép là: Lợi dụng khả năng sinh
sản sinh dưỡng của thực vậ t nhờ quá
trình nguyên phân.
Học sinh hiểu được ưu điểm của các
phương pháp nhân giống vô tính so với
cây mọc từ hạ t:
+ Duy trì được các đặ c tính quý từ
cây gốc nhờ nguyên phân.
+ Rút ngắn được thời gian sinh
trưởng, phát triển của cây → cho thu
hoạch sớm.

- Phân biệt được sinh sản - Sinh sản hữu tính ở thực vật: Là hình thức sinh - Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu
vô tính và sinh sản hữu sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tính:
thông qua thụ tinh tạo nên hợp tử.
tính.




49
Điểm Sinh sản vô Sinh sản hữu
phân tính tính
biệt
Không có sự Có sự kết hợp
Khái
niệm kết hợp của của giao tử đực
giao tử đực (n) và giao tử
và giao tử cái, cái (n) thông
con sinh ra từ qua thụ tinh tạo
một phần của hợp tử (2n).
cơ thể mẹ. Hợp tử phát
triển thành cơ
thể.
Cơ s ở Giảm phân, thụ
Nguyên phân.
tế bào tinh và nguyên
học phân.
Đặc - Các thế hệ - Các thế hệ
điểm con mang đặc con mang đặc
điểm điểm di truyền
di di
truyền truyền giống của cả bố và
nhau và giống mẹ, có thể xuất
mẹ. hiện tính trạng
- Nhận biết được sinh sản - Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa bao gồm các
mới.
hữu tính ở thực vật có giai đoạn: Hình thành hạt phấn (hoặc túi phôi), thụ
- Ít đa dạng - Có sự đa dạng
phấn, thụ tinh, tạo quả và phát triển phôi tạo thành
hoa.
về mặt di di truyền cao
cây non.
truyền. hơn.
+ Hình thành hạt phấn: 1 tế bào sinh hạt phấn (2n)
- Tạo ra các - Tạo ra các cá
Ý
giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n), mỗi tế bào đơn
cá thể thích thể thích nghi
nghĩa
bội nguyên phân 1 lần nữa tạo ra hạt phấn có 2
nghi với điều tốt hơn với đời
nhân (nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản).
kiện sống ổn sống thay đổi
+ Hình thành túi phôi: 1 tế bào sinh noãn (2n) giảm
định.
phân tạo 4 tế bào đơn bội (n), 3 trong 4 bị thóai hóa,

50
1 tế bào nguyên phân 3 lần tạo túi phôi (có noãn
cầu và nhân phụ 2n).
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với
đầu nhuỵ.
Thụ phấn có thể là tự thụ phấn hoặc giao phấn
(nhờ gió, nước, sâu bọ…).
+ Thụ tinh thực vật có hoa là quá trình thụ tinh kép:
1 tinh tử kết hợp với noãn cầu tạo hợp tử
(phát triển thành phôi).
1 tinh tử kết hợp với nhân phụ tạo nhân tam
bội (phát triển thành phôi nhũ).
+ Hình thành hạt, quả: Sau thụ tinh, noãn phát triển
thành hạt, bầu nhụy phát triển thành quả.




Thực hành nhân giống vô tính bằng giâm, chiết,
Kĩ năng :
Thực hiện được các cách ghép.
giâm, chiết, ghép cành ở
vườn trường hay ở gia
Ứng dụng của sinh sản hữu tính trong
đình.
nông nghiệp:
Lai giống và chọn lọc, thụ phấn bổ
khuyết...
Dùng êtilen làm quả chín nhanh, dùng
auxin và giberelin để tạo quả không hạt.

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO

51
(CƠ BẢN)
KĨ NĂNG

2. Sinh sản Kiến thức :
ở động - Trình bày được các khái - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá
vật niệm về sinh sản vô tính thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt
ở động vật. mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào
a) Sinh
sản vô tính trứng.
Cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể
mẹ (phân đôi, nảy chồi, phân mảnh) hoặc từ tế bào
trứng (trinh sản) nhờ nguyên phân.
- Nêu được các hình thức
sinh sản vô tính ở động
vật.




52
Hình thức Nội dung Nhóm
sinh sản sinh vật
Phân đôi Cơ thể mẹ tự co thắt tạo Động vật
thành 2 phần giống nhau, nguyên
mỗi phần sẽ phát triển sinh, giun
- Phân biệt được sinh sản Sinh sản vô tính tạo ra cơ thể mới,
thành một cá thể. Sự phân dẹp.
vô tính và tái sinh các bộ tái sinh các bộ phận không tạo ra cơ thể
đôi có thể theo chiều dọc,
phận của cơ thể. mới→ không phải là hình thức sinh sản.
ngang hoặc nhiều chiều.
Nảy chồi Một phần của cơ thể phát Ruột
- Mô tả được nguyên tắc - Nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản
triển hơn các vùng lân cận, khoang,
nuôi cấy mô và nhân bản vô tính: Lợi dụng khả năng sinh sản vô
tạo thành cơ thể mới. Cơ bọt biển.
vô tính (nuôi mô sống, tính của tế bào (do quá trình nguyên
thể con có thể sống bám
cấy mô tách rời vào cơ phân).
trên cơ thể mẹ hoặc sống
thể, nhân bản vô tính ở
tách độc lập.
động vật).
Cơ thể mẹ tách thành Bọt biển.
Phân
mảnh nhiều phần nhỏ, mỗi phần * Cấy ghép mô: Ghép mô hoặc cơ
phát triển thành một cơ quan cho chính cơ thể (tự ghép) hoặc
thể mới. ghép vào cơ thể khác có sự tương đồng
Trinh sản Hiện tượng giao tử cái Chân
về mặt di truyền (đồng ghép) hoặc ghép
không qua thụ tinh phát khớp như
(trinh
vào cơ thê khác loài, không tương đồng
sản) triển thành cơ thể đơn bội Ong,
về mặt di truyền (dị ghép).
kiến, rệp
(n).
Thường xen kẽ với sinh
sản hữu tính.


Hiểu được quy trình nhân bản cừu Đôly
và biết được một số ứng dụng của nhân
bản vô tính động vật.
- Nêu được khái niệm về
Sinh sinh sản hữu tính ở động
b)

53
sản hữu vật.
tính
- Nuôi mô sống: Mô động vật nuôi cấy trong môi
trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng, nhiệt độ
thích hợp → mô tồn tại và phát triển.




- Hình thành giao tử ở cơ thể đực và cái
khác nhau:
+ Hình thành tinh trùng: 1 tế bào
- Nhân bản vô tính: Chuyển nhân của một tế bào sinh tinh trùng giảm phân và hình thành 4
xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân → tinh trùng
+ Hình thành trứng: 1 tế bào sinh
kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, cơ thể
trứng giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội: 3
mới → đem cấy trở lại vào dạ con.
thể cực, 1 tế bào trứng.



- Sinh sản hữu tính ở động vật: Là hình thức sinh
sản tạo ra cá thể mới do có sự hợp nhất của giao tử - Các hình thức thụ tinh bao gồm: Tự
đực và giao tử cái đơn bội tạo thành hợp tử, hợp tử phối - tự thụ tinh và giao phối – thụ tinh
chéo.
phát triển thành cơ thể mới.
+ Tự thụ tinh: 1 cá thể có thể hình
- Ở hầu hết các loài quá trình sinh sản đều trải qua 3 thành cả giao tử đực và giao tử cái, các
giai đoạn: Hình thành giao tử (tinh trùng và trứng), thụ giao tử đực và giao tử cái của cá thể này
tinh (kết hợp giữa 2 loại giao tử), phát triển phôi thai thụ tinh với nhau.
+ Thụ tinh chéo: 1 cá thể sinh ra
(hợp tử phát triển thành cơ thể mới).
tinh trùng, một cá thể sinh ra trứng, rồi
hai loại giao tử này thụ tinh với nhau.
Thụ tinh chéo bao gồm thụ tinh

54
- Phân biệt được các hình ngoài và thụ tinh trong.
thức sinh sản hữu tính ở
động vật (đẻ trứng, đẻ
con).


- Thụ tinh bao gồm thụ tinh ngoài (xảy ra trong môi
trường nước) và thụ tinh trong (xảy ra trong cơ quan
sinh sản).




- Nêu và phân biệt được
chiều hướng tiến hoá
trong sinh sản hữu tính ở
động vật (thụ tinh ngoài,
thụ tinh trong, đẻ trứng,
đẻ con). - Hình thức sinh sản:
+ Đẻ trứng:
Trứng có thể được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ
tinh ngoài) hoặc trứng được thụ tinh và đẻ ra ngoài
(thụ tinh trong) → Phát triển thành phôi → con non.
+ Đẻ con:
Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản
(thụ tinh trong) tạo hợp tử → phát triển thành phôi →
con non → đẻ ra ngoài.
- Trình bày được cơ chế Trứng có thể phát triển thành phôi, con non
55
điều hoà sinh sản. nhờ noãn hoàng (một số loài cá, bò sát) hoặc trứng
Điều phát triển thành phôi, phôi thai phát triển trong cơ
c)
- Nêu rõ những khả năng quan sinh sản cơ thể cái nhờ tiếp nhận chất dinh
hoà sinh
sản tự điều tiết quá trình sinh dưỡng từ máu mẹ qua nhau thai (thú).
sản ở động vật và ở
người. - Chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở
động vật:
- Nêu được khái niệm + Cơ thể:
tăng sinh ở động vật. Cơ quan sinh sản chưa phân hoá → phân hoá.
Cơ thể lưỡng tính → cơ thể đơn tính.
Điều - Phân biệt được điều
d) + Hình thức thụ tinh:
khiển sinh khiển số con và điều Tự thụ tinh → thụ tinh chéo.
sản khiển giới tính của đàn Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong.
con ở động vật. + Hình thức sinh sản:
Đẻ trứng → đẻ con.
Trứng, con sinh ra không được chăm sóc, bảo
vệ → Trứng, con sinh ra được chăm sóc, bảo vệ.
+ Nêu được vai trò của
- Sinh sản ở động vật được điều hòa chủ yếu bởi
thụ tinh nhân tạo.
các hoocmon sinh dục và hệ thần kinh theo cơ chế
điều hòa ngược. Ngoài ra các yếu tố môi trường
cũng ảnh hưởng lên quá trình sinh sản.
(sử dụng hình 46.1 và 46.2 để trình bày cơ chế
điều hoà sinh sản) ở người.


- Tăng sinh: Tăng khả năng sinh sản (tăng số con được
+ Mô tả được nguyên tắc
sinh ra).
nuôi cấy phôi.


56
- Điều khiển số con: Làm tăng hoặc giảm số con.
+ Làm tăng số con:
* Sử dụng hoocmon, hoặc tạo điều kiện môi
trường thuận lợi… để tăng số lứa (thay đổi chế độ
chiếu sáng có thể làm gà nuôi đẻ 2 trứng/ngày), tăng - Ứng dụng: Ngoài áp dụng đối với các
số con đẻ trong một lứa (sử dụng hoocmon thuỳ động vật, ngày nay thụ tinh nhân tạo và
- Nêu được khái quát các trước tuyến yên có thể gây đa thai)… nuôi cấy phôi ngày nay được áp dụng
vấn đề về dân số và chất với những trường hợp ở người hiếm
lượng cuộc sống. * Thụ tinh nhân tạo: tinh trùng được lấy từ cơ muộn, khó sinh con.
thể đực, bảo quản lạnh. Sau đó lấy thụ tinh trong cơ
thể cái hoặc thụ tinh ngoài cơ thể cái (tách trứng ra
ngoài cơ thể), trứng sau khi thụ tinh được cấy trở lại
cơ thể cái. Biện pháp này làm tăng hiệu quả của quá
trình thụ tinh tạo hợp tử, tăng khả năng sinh sản
ngoài ra có thể tạo ra thế hệ con theo ý muốn (giới
tính, các đặc tính quý của con đực…).

* Nuôi cấy phôi: Sử dụng hoocmon thúc đẩy
trứng chín và rụng → tách các trứng ra ngoài → cho
trứng thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm tạo
các hợp tử → nuôi cấy trong môi trường thích hợp
để phát triển thành phôi (có thể dùng phương pháp
tách hợp tử đang phân chia tạo nhiều phôi) → đến
giai đoạn nhất định cấy phôi vào tử cung con cái.

Kĩ năng :
Ứng dụng các thành tựu + Làm giảm số con (đối với con người):
nuôi cấy mô vào thực Ở người, cần sinh đẻ có kế hoạch (điều chỉnh
tiễn sản xuất và đời số con, thời điểm và khoảng cách sinh con phù hợp)
sống. để nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân, cộng

57
đồng. Có nhiều biện pháp sinh đẻ có kế hoạch hiệu
quả như sử dụng bao cao su, dụng cụ tử cung, đình
sản, thuốc tránh thai…→ Kế hoạch hoá dân số, đảm
bảo sức khoẻ sinh sản (đặc biệt là sức khoẻ sinh
sản vị thành niên).

- Điều khiển giới tính: Tăng tỉ lệ đực hoặc cái.
Muốn tăng nhanh đàn gia súc, thu hoạch nhiều
trứng, sữa cần tăng nhiều con cái. Muốn thu nhiều
thịt, tơ tằm…cần tăng nhiều con đực.
Biện pháp điều khiển: Sử dụng các biện pháp
kĩ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng
thành hai loại (X và Y) sau đó tuỳ theo nhu cầu về
đực hay cái mà chọn loại tinh trùng thụ tinh với
trứng.


Sưu tầm tài liệu về các thành tựu việc điều
khiển số con, điều khiển giới tính của đàn con ở
động vật.

III. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

A - ĐỊNH HƯỚNG CÁCH DẠY, CÁCH HỌC VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ
1. Định hướng cách dạy
SGK Sinh học 10 được biên soạn lần này nhằm đổi mới cách dạy sao cho phát huy được tính chủ động của người học. Điều này thể hiện
qua các mặt :
- Bố cục của bài học : Những bài phải sử dụng kiến thức đã học làm cơ sở để tiếp thu kiến thức mới thì cần được trìn h bày theo quy trình gồm
3 bước: (1) đánh giá, (2) giới thiệu các khái niệm và kiến thức mới, (3) vận dụng để nâng cao kiến thức.


58
+ Trong bước đánh giá, GV sử dụng các cách tiếp cận khác nhau như đề xuất câu hỏi, nêu tình huống, ...(được thể hiện ở các lệnh với dấu
∇ ở trong bài) nhằm đánh giá trình độ hiểu biết của HS về chủ đề sắp được trình bày.
+ Sau khi nắm được trình độ của HS, GV chuyển qua bước giới thiệu kiến thức mới. Lúc này HS sẽ có hứng thú tiếp thu kiến thức và thực
sự cảm thấy có nhu cầu về thông tin mới. Khi cần phải cung cấp kiến thức mới thì có thể bắt đầu giới thiệu kiến thức rồi sau đó mới đưa ra
các câu hỏi để HS thảo luận hay vận dụng kiến thức đã học.
+ Cuối cùng để củng cố và nâng cao kiến thức cho HS, GV cần đưa ra những câu hỏi tình huống có tính chất vận dụng và mở rộng kiến
thức vừa học được.
Sau khi được cung cấp các kiến thức mới, HS lại được tiếp xúc với các tình huống mới, các câu hỏi nhằm vận dụng các kiến thức vừa học
được. Những câu hỏi này HS có thể trả lời ngay tại lớp hay có thể để các em về nhà suy nghĩ.
SGK cố gắng định hướng cách dạy và học theo hướng rèn luyện các kĩ năng tư duy lôgic, kĩ năng quan sát, kĩ năng tự học ... thông qua việc
xen các câu hỏi vào bài để các em suy nghĩ và thảo luận. GV không nên quá quan tâm đến việc trả lời đúng hay sai của HS trong các tình huống
thảo luận trên lớp. Cái chính là qua thảo luận GV phát hiện ra tại sao HS lại có những quan niệm như vậy cũng như phát hiện ra những lệch
lạc trong cách diễn đạt để kịp thời uốn nắn giúp HS rèn luyện kĩ năng diễn đạt bằng lời nói, kĩ năng suy luận ...
2. Định hướng cách học
Kiến thức khoa học nói chung và sinh học nói riêng đang gia tăng mạnh mẽ, do vậy làm thế nào để với một thời lượng rất hạn chế mà HS
vẫn nắm bắt được những kiến thức cốt lõi và cập nhật của môn học. Tốt nhất là cần đổi mới cách dạy và cách học. HS phải chủ động trong
việc chiếm lĩnh kiến thức không thụ động chép và ghi nhớ kiến thức trong SGK hay lời giảng của GV. Vì vậy, SGK được biên soạn theo
hướng giúp HS tự học, tự tìm tòi khám phá với sự trợ giúp của GV. Nội dung và cách trình bày của SGK cũng góp phần giúp HS học tốt, yêu
thích môn học. Những ý tưởng này được thể hiện qua:
- Tăng kênh hình, tranh ảnh minh hoạ : giúp HS dễ nắm bắt kiến thức.
- Tăng tính hấp dẫn của môn học : SGK cố gắng đưa các ảnh chụp từ tự nhiên để minh hoạ kèm theo các sơ đồ nhằm làm sáng tỏ các hình
khi cần thiết.
- Mục “Em có biết ?” cung cấp thêm những sự kiện lí thú và bổ ích mà chương trình chính khoá không có điều kiện giới thiệu.
- Liên hệ với thực tiễn đời sống : Những vấn đề có thể gắn liền kiến thức trong các bài với việc bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường ...
đều được triệt để vận dụng và khai thác để HS tăng thêm hứng thú và thấy được các kiến thức đã học thực sự có ích cho bản thân.
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng tư duy khoa học : Trong từng bài SGK chú trọng rèn luyện cho HS những kĩ năng như quan sát, tiến hành thực
nghiệm, phân loại, khái quát, suy luận, ... Điều này được thể hiện qua các cách như :
+ HS quan sát tranh, ảnh, sơ đồ, ... trong SGK, rồi rút ra kết luận cần thiết.
+ Hướng cho HS giả i quyết vấ n đề : Các vấn đề thực tiễn được đưa ra trong SGK đòi hỏi HS tự mình vận d ụng ki ến th ức hay trao
đổi nhóm để tìm cách giả i quyết.

59
+ Hướng dẫn HS cách xử lí thông tin : Các câu hỏi “tại sao, làm thế nào ?” luôn được đặt ra cho HS trong từng bài học của SGK giúp các
em có thói quen xử lí thông tin để hiểu thấu đáo các khái niệm, nhờ đó ghi nhớ sâu hơn, rèn luyện cách thu thập thông tin và làm việc khoa học.
- Học theo hướng tích hợp : Tích hợp các môn học nói chung. Sinh học là khoa học đa ngành, muốn hiểu được sâu sắc các khái niệm cơ
bản của môn học cũng như lí giải được các hiện tượng của sự sống cần phải nắm được các khái niệm của các khoa học khác như toán, vật lí,
hoá học. Vì suy cho cùng thì mọi hiện tượng sống đều do các chất hoá học cấu tạo nên. Chẳng hạn đặc tính hoá học của các nguyên tử quy
định đặc tính của các phân tử và đến lượt mình đặc tính lí hoá của các phân tử tạo nên tế bào lại quy định các đặc tính sinh học của tế bào ...
- Tích hợp các phân môn của Sinh học: Sinh học bao gồm nhiều phân môn, phải làm sao để HS có thể nắm bắt các kiến thức của phân môn
này một cách hệ thống và có thể vận dụng một cách linh hoạt. Cách tốt nhất phải biết sử dụng những chủ đề cốt lõi để liên kết các phân môn
lại với nhau tạo nên một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh. Chẳng hạn như cấu trúc phù hợp với chức năng. Nếu nắm được cấu trúc thì có thể
suy ra chức năng và ngược lại. Hoặc dùng chủ đề tiến hoá để liên kết các lĩnh vực khác nhau của Sinh học. Thế giới sống liên tục tiến hoá tạo
nên các đặc điểm thích nghi của các dạng sống ...
3. Định hướng việc kiểm tra đánh giá
SGK cũng cố gắng hướng dẫn cách đánh giá việc học tập của HS thông qua hệ thống các câu hỏi. Trong đó chú trọng nhiều đến các câu
hỏi vận dụng kiến thức, các câu hỏi liên hệ với thực tiễn và giải quyết vấn đề của đời sống. Việc đánh giá HS không chỉ theo kiểu truyền
thống là kiểm tra miệng, kiểm ra 15 phút hay 1 tiết mà thông qua các hoạt động trên lớp GV có điều kiện đánh giá được sự hiểu biết của HS,
biết được từng HS còn yếu ở các kĩ năng gì, qua đó giúp HS rèn luyện khắc phục dần các nhược điểm.




60
B. MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI THỰC HIỆN Chuẩn kiến thức, kĩ năng từng bài trong SGK Sinh học 11
Một số điểm cần lưu ý:
- Từ bài 1 – bài 7 ở SGK Sinh học 11, từ bài 1 – bài 6 SGK Sinh học 11 nâng cao đều trình bày quá trình trao đổi nước và muối khoáng ở th ực
vật, mỗi sách trình bày theo một cách riêng (sách sinh học 11 nhập trao đổi nước và muối khoáng vào một vấn đề, vận chuyển nước và muối
khoáng vào một vấn đề để dạy - học; sách sinh học 11 nâng cao tách riêng trao đổi nước và trao đổi muối khoáng để nghiên cứu) mỗi cách
có những ưu điểm riêng.
Sách Sinh học 11 làm rõ được các thành phần trong mạch rây và vận chuyển của muối khoáng cùng với nước theo hai con đường, làm
rõ cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng, nhưng cần làm rõ cơ chế vận chuyển nước và cơ chế vận chuyển muối khoáng có những điểm
khác nhau: Nước chỉ vận chuyển theo cơ chế thụ động (khuếch tán), còn muối khoáng vận chuyển theo cả hai cơ chế thụ động và chủ động.
Sách không tách riêng nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hút và vận chuyển muối khoáng.
Nội dung chuẩn kiến thức theo chương trình trình bày theo từng vấn đề riêng: Trao đổi nước và trao đổi muối khoáng. Vì vậy giáo
viên phải lựa chọn cách dạy cho phù hợp để đạt được nội dung theo chương trình.
Nội dung chương trình không yêu cầu học sinh biết được quá trình biến đổi nitơ trong cây, tuy nhiên đây là vấn đề cơ bản, giáo viên
nên giới thiệu để học sinh biết.
Nội dung cụ thể từng bài theo SGK Sinh học 11 như sau:

Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.

Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ

- Nêu vai trò của nước đối với tế bào, cơ thể: GV hướng dẫn học sinh liên hệ với thực tế để tìm hiểu vai trò của nước.
Ví dụ: Nếu không có nước, cây có lấy được muối khoáng hay không? Tại sao khi khô hạn, tốc độ lớn của cây lại chậm? Buổi trưa nắng gắt
tại sao cây không bị chết bởi nhiệt độ?....
Từ đó rút ra các vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia
vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường …), ảnh hưởng đến
sự phân bố của thực vật.
- Đặc điểm của rễ thích nghi với chức năng là cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng (mục I).
Đây là nội dung không bắt buộc theo chương trình, vì vậy giáo viên có thể chuyển thành câu hỏi – bài tập yêu cầu học sinh làm cuối
giờ hoặc về nhà.

61
- Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây (mục II):
Đây là phần trọng tâm của bài, giáo viên nên tập trung giúp học sinh làm rõ và phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp
thụ muối khoáng.
- Giới thiệu 2 con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan trong nước:
* Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
* Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc.
Đối với HS khá, giỏi có thể giới thiệu thêm vai trò của đai Caspari: Chặn cuối con đường qua thành tế bào - gian bào không được chọn
lọc → chuyển sang con đường qua nguyên sinh chất – không bào → điều chỉnh, chọn lọc các chất vào tế bào, cây.
- Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ (mục III):
GV giúp học sinh biết được ảnh hưởng của một số nhân tố cơ bản đến quá trình hút nước và muối khoáng như nhiệt độ, nước, muối
khoáng…
Đối với HS khá giỏi, GV có thể yêu cầu và hướng dẫn HS giải thích ảnh hưởng của các nhân tố.
Giáo viên cũng có thể để nội dung này trình bày cùng với ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình thoát hơi nước (mục III bài 3) → trở
thành mục: ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đối với quá trình trao đổi nước và muối khoáng.

Bài 2. Vận chuyển các chất trong cây

- GV giới thiệu cho HS hai con đường (dòng) vận chuyển các chất trong cây:
* Con đường theo mạch gỗ: Vận chuyển nước, muối khoáng từ dưới lên.
* Con đường theo mạch rây: Nước, chất hữu cơ chủ yếu từ trên xuống.
Ngoài ra nước có thể được vận chuyển ngang, từ mạch gỗ sang mạch rây hoặc ngược lại.
- Dòng mạch gỗ (mục I) và dòng mạch rây (mục II).
GV có thể yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK để phân biệt được dòng mạch gỗ và mạch rây bằng cách điền vào bảng
sau:

Điểm so sánh Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây
Cấu tạo mạch
Thành phần của dịch
Động lực


62
+ Phần cấu tạo của mạch chỉ cần giới thiệu cho HS tìm hiểu sơ bộ, không nên đi sâu vào phân tích cấu tạo.
+ Phần động lực (cơ chế) vận chuyển của dòng mạch gỗ và mạch rây là trọng tâm của bài. GV nên tập trung làm rõ động lực vận chuyển của
dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.
Lưu ý rằng, cơ chế vận chuyển của nước trong mạch là thụ động (khuếch tán); cơ chế vận chuyển của muối khoáng và các chất hữu
cơ có thể là thụ động (khuếch tán) có thể là chủ động (hoạt tải – vận chuyển ngược chiều nồng độ).

Bài 3. Thoát hơi nước ở lá.

Đây là một bài dài, có nhiều nội dung và nội dung khó vì vậy giáo viên phải bám sát nội dung chương trình để thực hiện, nên giảm bớt
các nội dung khó.
- Vai trò của thoát hơi nước (mục I):
GV có thể gợi ý và hướng dẫn để học sinh tìm hiểu ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ.
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
* Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí....
Đây là nội dung cơ bản góp phần giải thích động lực của quá trình vận chuyển nước và muối khoáng, tạo điều kiện để cây tiến hành
quang hợp... vì vậy giáo viên nên trình bày tóm tắt để học sinh hiểu. Không nên đi sâu tìm hiểu cấu tạo giải phẫu của lá và sự di chuyển của
nước ở hình 3.1.
- Thoát hơi nước qua lá (mục II). Đây là nội dung trọng tâm của bài.
Lá là cơ quan thoát hơi nước (mục II, 1): Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước. Đây là nội dung không bắt
buộc trong chương trình, vì vậy giáo viên chỉ cần giới thiệu sơ bộ hoặc chuyển thành bài tập để HS làm cuối giờ hoặc về nhà tự nghiên cứu.
Hai con đường thoát hơi nước (mục II, 2): Đây là phần trọng tâm của bài, giáo viên nên tập trung làm rõ hai con đường và cơ chế thoát
hơi nước, giúp học sinh phân biệt được hai con đường thoát hơi nước ở lá và giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên có liên quan, chẳng
hạn: tại sao buổi trưa một số cây héo trong khi các cây khác vẫn bình thường?
+ Có 2 con đường:
* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng.
- Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước (mục III):


63
GV có thể yêu cầu HS trình bày ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình thoát hơi nước, đối với HS khá giỏi có thể yêu cầu giải thích
ảnh hưởng của các nhân tố.
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng → ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ
ẩm không khí).
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất tỉ lệ thuận với quá trình hấp thụ nước, độ ẩm không khí tỉ lệ nghịch với sự thoát hơi nước ở lá.
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng ảnh hưởng đến áp suất dung dịch đất do đó ảnh hưởng đến sự hấp thụ nướng ở rễ.
- Cân bằng nước (mục IV):
GV hướng dẫn để HS hiểu thế nào là cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây
phát triển bình thường.
Đây là nội dung cần thiết để nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn. Vì vậy, GV phải giúp cho HS hiểu được: Cân bằng nước được duy trì
bởi tưới tiêu hợp lí để cây sinh trưởng, phát triển tốt; giải thích được tưới tiêu hợp lí là tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách?

Bài 4. Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây (mục I)
GV có thể giới thiệu cho HS biết thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, nhưng quan trọng là cho HS ôn lại kiến thức đã
học ở lớp 10 → cho HS nhớ lại các nguyên tố khoáng có 2 loại: Đại lượng và vi lượng.
- Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài. GV nên tập trung làm rõ vai trò của các nguyên tố khoáng (đại lượng và vi lượng) đối với thực vật.
+ Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí.
+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim.
Nắm được vai trò của một số nguyên tố chủ yếu (bảng 4).
- Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng (mục III):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, GV chỉ cần giới thiệu cho HS thấy được phân bón là nguồn cung cấp quan trọng
cho cây trồng để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm. Nếu bón thiếu cây sẽ sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng sản
phẩm giảm. Nếu bón quá thừa có thể gây độc hại đối với cây, gây ô nhiễm nông sản và môi trường.




64
Bài 5 - 6. Dinh dưỡng nitơ thực vật

- Vai trò sinh lí của nitơ (mục I):
GV lưu ý HS về dạng nitơ mà cây hấp thụ được là dạng ion NO3- và NH4+. Giúp học sinh làm rõ được vai trò cấu trúc và vai trò điều tiết
của nitơ.
- Quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật (mục II):
Đây là nội dung không đòi hỏi trong chương trình, nhưng nó là kiến thức cơ bản, cần thiết. Vì vậy, giáo viên phải giúp HS biết được
quá trình biến đổi nitơ trong cây: Khử NO3- và đồng hoá NH3.
Khử NO3-: NO3- NO 2- NH4+

Đồng hoá NH3: axit hữu cơ + NH3 + 2H+ → axit amin.
Axit amin đicacbôxilic + NH3 + 2H+ → Amit.
- Nguồn cung cấp nitơ cho cây (mục III):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình. GV nhấn mạnh vai trò của đất như là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây.
- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất và cố định nitơ (mục IV):
Đây là phần trọng tâm của bài. Giáo viên cần giúp học sinh biết được quá trình biến đổi nitơ hữu cơ trong đất và cố định nitơ khí
quyển.
+ Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:

Vi khuẩn amôn hoá Vi khuẩn nitrat hoá

NO3-
NH4+
Chất hữu cơ


GV cũng có thể giới thiệu sơ đồ:

Vi khuẩn amôn hoá Nitrobacter
Nitrosomonas
NO3-
Chất hữu cơ NO2-
NH4+

+ Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter, Anabaena …) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae …).

65
Thực hiện trong điều kiện: Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong
điều kiện kị khí.
2H 2H 2H
N≡ N NH = NH NH2 - NH2 NH3

- Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường (mục V):
GV phải giúp HS giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng. Bón phân hợp lí: Bón đúng loạ i, bón đủ lượng
(căn cứ vào nhu cầ u dinh dưỡng củ a cây, khả năng cung cấ p củ a đấ t, hệ số sử dụ ng phân bón), đúng thờ i kì (căn cứ vào dấ u hiệ u bên
ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặ c bón lót; bón qua đấ t hoặc qua lá).
Cần lưu ý cho HS biết rằng, nếu bón phân quá thừa có thể đầu độc cây trồng, làm giảm chất lượng sản phẩm và gây ô nhiễm môi
trường đất, nước, có hại cho đời sống con người và các động vật.

Bài 7. Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò của phân bón

GV nên tách và hướng dẫn 2 thí nghiệm riêng. Thí nghiệm 1 thực hiện và trình bày tại lớp, Thí nghiệm 2 tuỳ điều kiện của từng trường
mà có thể thực hiện tại phòng thí nghiệm (hoặc vườn trường) sau đó báo cáo kết quả sau hoặc hướng dẫn cho HS về nhà tự làm và báo cáo
kết quả sau.
Mỗi thí nghiệm nên chia lớp thành nhiều nhóm (2 đến 4 nhóm), mỗi nhóm làm việc với một cây ở thí nghiệm 1 hoặc các chậu cây ở thí
nghiệm 2.

Bài 8. Quang hợp ở thực vật

- Khái quát về quang hợp ở thực vật (mục I):
Quang hợp là gì (mục I.1): GV có thể yêu cầu HS nhắc lại khái niệm quang hợp đã học ở lớp 10, sau đó cho quan sát hình 8.1 SGK và rút
ra khái niệm quang hợp và viết được phương trình quá trình quang hợp ở thực vật (SGK).
năng lượng ánh sáng
12 H2O + 6 CO2 C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
Diệp lục
Vai trò của quang hợp (mục I, 2): GV hướng dẫn HS biết (có th ể hi ểu và gi ải thích đ ược) vai trò c ủa quá trình quang h ợp: T ạo
chấ t hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất, biến đổi và tích luỹ năng lượng, hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí.

66
Lệnh ở mục này có thể chuyển sang đầu mục II.
- Lá là cơ quan quang hợp (mục II):
Đây là phân trọng tâm của bài.
Trước hết GV phải cho HS thấy được mối quan hệ giữa 3 mục (II.1, II.2 và II.3) Lá chứa các tế bào mô giậu (và tế bào bao bó mạch ở
thực vật C4), các tế bào này có mang các lục lạp, lục lạp chứa hệ sắc tố (hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng).
+ Mục II.1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp. Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, vì vậy
GV có thể chuyển thành câu hỏi – bài tập và hướng dẫn cho HS làm vào cuối tiết hoặc về nhà: phân tích được đặc điểm hinh thái, giải phẫu
của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
Ví dụ: Lớp tế bào mô giậu xếp phía trên chứa nhiều lục lạp để hấp thụ năng lượng ánh sáng, Hệ gân lá dẫn nước và mu ối khoáng đ ến
các tế bào để thực hiện quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến nơi cần....
+ Mục II.2. GV giúp HS ôn lại kiến thức về lục lạp đã học ở lớp 10, nhưng chú ý giúp HS phân tích những đặc điểm cấu tạo của lục
lạp thích nghi với chức năng quang hợp.
Ví dụ: Màng tilacôit chứa hệ sắc tố quang hợp (nơi xảy ra các phản ứng của pha sáng), xoang tilacôit chứa là bể chứa H+ là nơi diễn ra
phản ứng quang phân li nước, tổng hợp ATP, chất nền chứa các enzim tham gia các phản ứng tối...
+ Mục II.3. Hệ sắc tố quang hợp.
GV cần cho HS biết được: - Thành phần của hệ sắc tố bao gồm diệp lục, carôtenôit,...
- Vai trò của chấ t diệp lục (hấp thụ và chuyển hoá năng lượng quang năng thành hoá năng trong ATP và
NADPH) và carôtenôit (hấ p thụ và chuyển năng lượng cho diệ p lụ c theo sơ đồ: carôtenôit → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a
trung tâm).
Lưu ý để HS biết, chỉ diệp lục a (P680 và P700) ở trung tâm phảm ứng mới trực tiếp tham gia vào chuyển hoá năng lượng.

Bài 9. Quang hợp ở các nhóm thực vật

- Quang hợp ở thực vật C3 (mục I):
Đây là phần trọng tâm của bài, tuy nhiên GV có thể vừa dạ y kiến thức mới vừa ôn lạ i kiến thức phần lớp10.
GV cho HS biết được quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối.
+ Pha sáng: Quang phân li nước lấy H+ và thải oxi, biến đổi quang năng thành hóa năng trong ATP, NADPH cung cấp cho pha tối quang hợp.
Diễn ra trên màng tilacoit.
• Hấp thụ năng lượng ánh sáng:
Chl + hγ → Chl*

67
• Quang phân li nước:
Chl*
2 H 2 O → 4 H+ + 4 e - + O 2
• Phot phoril hoá tạo ATP
3 ADP + 3 Pi → 3 ATP
• Tổng hợp NADPH
2 NADP + 4 H+ + 4e- → 2 NADPH

Phương trình tổng quát:
12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ → 18ATP + 12NADPH + 6O2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền của lục lạ p.
GV có thể giới thiệu cho HS, pha tối gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn cố định CO2, giai doạn khử, giai đoạn tái sinh chất nhận.
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2):
3 RiDP + 3 CO2 → 6 APG
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP:
5AlPG → 3RiDP
1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6

Phương trình tổng quát:
12 H2O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O

GV hỏi để HS trả lời và biết được chất nhậ n CO 2 đầ u tiên là RiDP (ribulôzơ 1,5 điphôtphat), sản phẩm cố định CO 2 đầu tiên là
APG (axit photpho glixeric - sản phẩm 3 C).
- Thực vật C4 (mục II) và thực vật C3 (mục III):
+ Đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch.
Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn...nên có năng suất cao hơn.


68
+ Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít nước nên tránh mất nước do thoát
hơi nước cây đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban đêm khi khí khổng mở → có năng suất thấp.
GV lưu ý học sinh pha sáng ở 2 nhóm thực vậ t này cũng giống pha sáng của thực vậ t C 3, chỉ khác nhau ở pha tối và có thể yêu
cầu so sánh pha tối của 2 nhóm thực vậ t này với thực vậ t C3 bằng cách lậ p bả ng theo mẫ u sau:

Điểm so sánh C3 C4 CAM
Chất nhận CO2 đầu tiên RiDP (Ribulôzơ 1,5 PEP (phôtpho enol pyruvat). PEP.
diphôtphat).
Enzim cố định CO2 Rubisco. PEP-cacboxilaza PEP-cacboxilaza
và Rubisco. và Rubisco.
Sản phẩm cố định CO2 đầu AOA → AM
APG (axit AOA (axit oxalo axetic).
tiên phôtpho glixeric)
Chu trình Canvin Có. Có. Có.
Không gian thực hiện Lục lạp tế bào mô giậu. Lục lạp tế bào mô giậu và lục Lục lạp tế bào mô giậu.
lạp tế bào bao bó mạch.
Thời gian Cố định CO2 ban đêm, khử CO2
Ban ngày. Ban ngày.
ban ngày.

Ngoài ra GV có thể hướng dẫ n cho HS so sánh các chỉ tiêu khác như khu vực phân bố (điề u kiệ n sống), năng suấ t sinh học....

Bài 10. ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Nội dung trọng tâm của bài là ả nh hưởng của ánh sáng (mục I) và nồng độ CO2 (mục II).
- Ảnh hưởng của ánh sáng (mục I):
Đây là trọng tâm của bài, GV nên tậ p trung nhiều vào mục này.
GV cần cho HS thấ y được ánh sáng có vai trò đặ c biệ t đối với quang hợ p: ánh sáng là điề u cầ n để quang hợ p có thể diễ n ra
(ảnh hưởng đến các phả n ứng ở pha sáng), ánh sáng ả nh hưởng đế n nhiệ t độ qua đó ả nh hưởng đế n các phả n ứng của pha tối.
GV nên tậ p trung để HS biết được ảnh hưởng kép của ánh sáng (cả về cường độ và thành phầ n quang phổ).
+ Cường độ ánh sáng tăng dầ n đến điể m bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dầ n; từ điể m bão hoà trở đi, cườ ng độ ánh sáng
tăng thì cường độ quang hợp giả m dầ n.
+ Thành phần quang phổ: Cây quang hợp mạ nh nhấ t ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
69
- Ngoài ra quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác (mục II, III, IV, V):
+ Nồng độ CO2: Nồng độ CO 2 tăng dầ n đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dầ n; từ điểm bão hoà trở đi, nồng độ CO 2 tăng
thì cường độ quang hợp giảm dần.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ ả nh hưởng đến các phả n ứ ng enzim. Khi nhiệ t độ tăng đế n nhiệ t độ tố i ư u thì cườ ng độ quang hợ p tăng rấ t
nhanh, thường đạ t cực đạ i ở 25 - 35 oC rồi sau đó giả m mạ nh.
+ Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước → ảnh hưởng đến độ mở khí
khổng → ả nh hưởng đến tốc độ hấ p thụ CO2 vào lục lạ p → ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp …→ ả nh hưởng
đến cường độ quang hợp.
- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạ o (mục VI): Đây là nội dung không bắ t buộc trong chương trình vì vậ y giáo viên chỉ cầ n giới thiệu
cho HS biết quang hợp ở thực vậ t có thể diễn ra trong điều kiện nhân tạ o → ứng dụng trồng cây dưới ánh sáng nhân tạ o.

Bài 11. Quang hợp và năng suất cây trồng

- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp HS hiểu được tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng bằng cách lấy dẫn chứng việc phân tích thành phần hoá học
các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm 6,5%. Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO2 và H2O thông qua
quá trình quang hợp) còn lại là các nguyên tố khoáng → Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
Giúp học sinh phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế.
Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây;
năng suất kinh tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con
người).
- Tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp (mục II):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, tuy nhiên đây là vấn đề lý thuy ết ứng d ụng đ ể nâng cao năng su ất cây tr ồng
nên GV cũng cầ n trình bày để HS hiểu được sự điều tiết các yếu tố để nâng cao năng suấ t cây trồng.
GV nên tậ p trung làm rõ mục II.1. tăng diện tích lá và mục II.2. tăng cường độ quang hợp.
Giả i thích tại sao tăng diện tích lá và tăng cường độ quang hợp lạ i có thể làm tăng năng suấ t cây trồng? Nêu các biệ n pháp để tăng diệ n
tích lá và tăng cường độ quang hợp.


70
Bài 12. Hô hấp ở thực vật

Đây là một bài dài với nhiều nội dung, tuy nhiên nội dung này cơ bả n đã được trình bày ở lớp 10, giáo viên có thể vừa dạ y kiến
thức mới vừa ôn lại kiến thức phần lớp10.
- Khái quát hô hấp ở thực vật (mục I).
+ Mục I.1. Đây là nội dung không bắt buộc trong ch ương trình sinh h ọc 11. GV ch ỉ nên yêu cầu HS nhắc l ại khái ni ệm hô hấp ở
lớp 10 và chốt lại khái niệm hô hấp ở thực vật.
Lệnh nghiên cứu hình 12.1 có thể yêu cầ u HS làm ở nhà trước và trình bày nhanh hoặ c chuyển thành bài tậ p để HS nghiên cứu ở nhà.
+ Mục I.2. GV yêu cầ u HS viết phương trình hô hấ p vì đã được học ở lớp 10.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + (năng lượng: ATP + Nhiệt)
+ Mục I. 3. Vai trò của hô hấ p đối với cơ thể thực vật. GV nên tập trung làm rõ để HS hiểu được vai trò của quá trình hô hấp.
- Con đường hô hấ p ở thực vật (mục II).
Đây là trọng tâm của bài.
+ GV nên lưu ý HS thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp, quá trình hô hấp xảy ra trong mọi cơ quan của cơ thể. Trình bày
được ti thể (chứa các loại enzim) là cơ quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật.
+ Giáo viên nên tập trung vào cơ chế của quá trình hô hấp. Đ ể thuận lợi cho HS nghiên cứu và phân biệt được các con đường hô
hấ p, GV nên tách hô hấ p hiếu khí và lên men để nghiên cứu riêng.
Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử (xem lại phần lớp 10).
Đường phân Chuỗi vận chuyển điện tử
Chu trình Crep
Glucôzơ 6H2O + (36 -38) ATP + Nhiệt
2.Axit pyruvic 10 NADH, 2FADH2, 6CO2

C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 - 38) ATP + Nhiệt

Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng lượng: Rượu etilic, axit lactic).
Đường phân
Glucôzơ 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt
2 Axit pyruvic

2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

71
C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt
C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt
Từ đó có thể thấy được giữa hô hấp và lên men có điểm chung (đường phân) và điểm khác biệt.
- Hô hấp sáng (mục III).
GV giới thiệu cho HS biết được một số điểm cơ bản:
+ Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
+ Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào
quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm.
+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%).
- Quan hệ giữa hô hấp với quanh hợp và môi trường (mục IV).
+ Mục IV.1. Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp:
GV cần cho HS thấy rằng quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô
hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận
CO2...), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp...
+ Mục IV.2. Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường.
GV cần cho HS hiểu vai trò của các nhân tố cơ bản:
* Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu → cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ
tối ưu thì cường độ hô hấp giảm.
* Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
* Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
* Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2.
Từ hiểu biết ảnh hưởng của các nhân tố môi trường GV có thể cho HS liên hệ để biết và giải thích được nguyên tắc quản nông sản:
* Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước (phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp giảm.
* Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp (để nơi mát, bảo quản trong tủ lạnh...)→ ức chế phản ứng enzim → ức chế quá trình hô hấp.
* Bảo quản trong nồng độ CO2 cao (bơm CO2 vào buồng bảo quản): Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.

Bài 13. Thực hành: Phát hiện diệp lục và carôtenôit

Nếu trong thời lượng một tiết GV chỉ nên cho HS làm thí nghiệm đối với một loại lá xanh và một loại lá hoặc quả có màu vàng.
72
Giáo viên có thể tiến hành như sách giáo khoa nâng cao vì chỉ cần thực hiện một thí nghiệm có thể phát hiện và tách được hai loại sắc tố. Mặt
khác, nếu dùng lá xanh thì tách được chủ yếu là carôtenôit còn nếu thí nghiệm với lá vàng thì hàm lượng sắc tố dịch bào antôxian nhiều.
Bài 14. Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật

Tiến hành như SGK.

B. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT.

Bài 15 - 16. Tiêu hoá ở động vật

- Trước hết GV phải giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường và chuyển hoá nội bào: Trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường giúp lấy các chất cần thiết (chất dinh dưỡng) từ môi trường ngoài (các chất hữu cơ phức tạp trải qua quá trình biến đổi
trong hệ tiêu hoá thành chất đơn giản) cung cấp cho quá trình chuyển hoá nội bào, các chất không cần thiết hoặc thừa được đào thải ra ngoài.
Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể (trong đó có hoạt động trao đổi chất),
tổng hợp các chất cần thiết xây dựng nên tế bào, cơ thể, tham gia vào trao đổi chất…
- Tìm hiểu khái niệm tiêu hoá (mục I):
GV cho HS tìm hiểu nhanh về khái niệm tiêu hoá và phân biệt được tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào.
- Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (mục II):
GV giới thiệu cho HS quan sát hình 15.1 SGK để mô tả được tiêu hoá nội bào và đi đến kết luận: Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, có
hình thức tiêu hoá nội bào. Thức ăn được thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ phân chứa trong lizôxôm.
- Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá (mục III):
GV giới thiệu cho HS quan sát hình 15.2 thực hiện lệnh trong SGK để đi đến kết luận: Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hoá ngoại bào (nhờ
các enzim tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hoá trên thành túi) và tiêu hoá nội bào.
- Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá (mục IV):
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung nhiều thời gian cho phần này.
GV cần lưu ý HS, ở các nhóm động vật này hệ tiêu hoá bao gồm ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá.
Yêu cầu HS thực hiện các lệnh trong SGK và đi đến kết luận: Động vật có ống tiêu hoá, tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa,
nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đổi cơ học và hóa học thành những chất
dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật (mục V):

73
Đây cũng là một trong những nội dung tâm của bài.
GV có thể để thành mục riêng như sách giáo khoa hoặc coi mục V.1 và V.2 như là mục nhỏ của mục IV để HS dễ hiểu.
GV có thể yêu cầu HS quan sát hình 16.1 và hình 16.2 và đọc thông tin ở trang 67, 68 SGK và điền vào bảng:

Tên bộ phận Thú ăn thịt Thú ăn thực vật
Cấu tạo
Răng
Tiêu hoá, hấp thụ
Dạ dày Cấu tạo
Tiêu hoá, hấp thụ
Ruột Cấu tạo
Tiêu hoá, hấp thụ
Cấu tạo
Manh tràng
Tiêu hoá, hấp thụ

Sau đó có thể rút ra nhận xét chung nhất: Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật có nhiều điểm khác nhau:
+ Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
+ Động vật ăn thực vật: Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn phát triển; dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột
dài. Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật.

Bài 17. Hô hấp ở động vật
- Khái niệm hô hấp (mục I):
GV giới thiệu cho HS biết có 2 hình thứ c hô hấ p là hô hấ p ngoài và hô hấ p trong sau đó chỉ cầ n cho HS tìm hiể u nhanh khái
niệm hô hấp ngoài.
- Bề mặt trao đổi khí (mục II):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, vì vậy GV chỉ cần giới thiệu nhanh cho HS hiệu quả của trao đổi khí liên
quan đến bề mặt trao đổi khí và có thể yêu cầu HS về nhà giả i thích tạ i sao.
- Các hình thức hô hấp (mục III):
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung thời gian phan tích để HS hiểu được những đặc điểm thích nghi trong cấu
tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau. Ở động vật có 4 hình thức
trao đổi khí chủ yếu:
+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào, đa bào bậc thấp):

74
Động vật đơn bào: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào.
Động vật đa bào bậc thấp: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng…): Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Khí O2 và CO2
được trao đổi qua hệ thống ống khí.
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng.
+ Trao đổi khí bằng mang (cá, tôm…): Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao
mạch máu. Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước.
Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước cháy bên ngoài mao m ạch ng ược chi ều v ới
dòng máu chảy trong mao mạch → tăng hiệu quả trao đổi khí.
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú…): Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có
thêm nhiều ống khí. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang.
Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ng ực (thú); ho ặc nh ờ
sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra.
GV lưu ý để HS biết được sự trao đổi khí được thực hiện do sự chênh lệch phân áp O2 và CO2; Quá trình hô hấp trong diễn ra trong tế
bào (như đã học ở lớp 10).

Bài 18 -19. Tuần hoàn máu

- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn (mục I):
GV đưa ra các câu hỏi để HS nhớ lạ i kiến thức đã được học ở lớp 7 và lớp 8.
- Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật (mục II):
Đây là phần trọng tâm của bài.
Trước hết GV cần cho HS biết:
Động vật đơn bào và nhiều loài động vật đa bào bậc thấp không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
Giun đốt, các động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu, dịch mô) được vận chuyển đi khắp cơ thể cung cấp
chất dinh dưỡng và oxi cho các tế bào, đồng thời nhận các chất thải từ các tế bào để vận chuyển tới cơ quan bài tiết nhờ hoạt động của tim
và hệ mạch.
GV có thể cho HS đọc thông tin trong SGK (trang 77, 78, 79) và quan sát các hình 18.1, 18.2, 18.3 để:
+ Phân loạ i các dạ ng tuầ n hoàn.

75
+ Mô tả được đường đi của máu ở các dạ ng tuầ n hoàn hở và kín, đơn và kép.
+ So sánh tuầ n hoàn kín và tuầ n hoàn hở → làm rõ một số điểm:
Hệ tuần hoàn hở: Có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô, máu lưu thông với tốc độ chậm.
Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh.
+ So sánh tuầ n hoàn đơn và tuầ n hoàn kép → thấy được: Tuần hoàn đơn (một vòng tuần hoàn) và tuần hoàn kép (hai vòng tuần
hoàn). Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới
được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn.
- Hoạt động của tim (mục III):
Đây là kiến thức cơ bả n để hiểu về hoạ t động tuần hoàn của động vật.
Mục III.1. GV chỉ cần giới thiệu cho HS biết được tính tự động của tim và nguyên nhân tính tự động của tim.
Mục III.2. GV giúp HS biết được tim hoạt động mang tính chu kì và mô tả được một chu kì tim.
Lệnh nghiên cứu bả ng 19.1 nên chuyển thành bài tậ p để HS về nhà nghiên cứu.
- Hoạt động của hệ mạch (mục IV):
Để thuậ n lợi cho việc nghiên cứu GV có thể chuyển mục IV.3 lên trước mục IV.2.
Mục IV.1. Cấu trúc của hệ mạch: GV có thể đưa hình vẽ và cho HS tự mô tả cấu trúc của hệ mạch, từ đó có thể yêu cầu HS
liên hệ với tổng diện tích thiết diện các phần mạch (tăng dần từ động mạch chủ đến mao mạch, lớn nhất ở mao mạ ch, giả m dầ n từ
mao mạch đến tĩnh mạ ch chủ).




76
Mục IV.3. Vận tốc máu: Cho HS thấy được vậ n tốc máu giả m dầ n từ động mạch chủ đến mao mạ ch, thấ p nhấ t ở mao mạ ch,
tăng dần từ mao mạ ch đến tĩnh mạ ch chủ. Vậ n tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng diện tích thiết diện các phầ n mạ ch.
Mục IV.2. Huyết áp:
GV giúp HS biết được thế nào là huyết áp? (áp lực máu tác dụng lên thành mạ ch).
HS biết và giả i thích được tạ i sao huyế t áp lạ i giả m dầ n trong hệ mạ ch (vì lự c đẩ y do sự co bóp củ a tim giả m dầ n, do ma sát
trong mạch máu…).
HS biết và giả i thích được huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.
Nếu có thời gian GV có thể cho HS liên hệ với một số bệnh liên quan đến cấu trúc không bình th ường của tim, mạch. Ví d ụ, b ệnh cao
huyết áp, huyết áp thấ p…

Bài 20. Cân bằng nội môi

Trọng tâm của bài này là khái niệm và ý nghĩa của cân bằ ng nội môi, cơ chế duy trì cân bằ ng nội môi.
- Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi (m ục I).
Trước hết GV có thể yêu cầ u HS nhắ c lạ i thành phầ n củ a môi trường trong (nội môi). Sau đó hỏ i thêm: Nế u các thành phầ n đó
bị thay đổi có ảnh hưởng gì đến sinh vậ t không? Cho ví dụ. Từ đó có thể đi đế n khái niệ m và ý nghĩa củ a cân bằ ng nộ i môi: Nội cân
bằng (cân bằng nội môi) là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp suất thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt...), đảm
bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào → đảm bảo sự tồn tại và phát triển của động vật.
- Sơ đồ khái quát cơ chế cân bằ ng nội môi (mục II)
Trước hết GV giúp HS giải thích được các bộ phậ n tham gia cơ chế duy trì cân bằ ng nội môi (hình 20.1).
Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.
Trong cơ chế này quá trình liên hệ ngược đóng vai trò quan trọng.
Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi có sự tham gia của các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô hấp, nội tiết.
Sau đó có thể lấ y một ví dụ thực tế để minh hoạ cho cơ chế duy trì cân bằ ng nội môi để HS hiể u rõ hơn. Có thể là lệ nh trong
SGK hoặc GV tự đưa ra.
Tuy nhiên cần lưu ý HS rằng, mặc dù cơ thể có cơ chế tự duy trì cân bằng nội môi nhưng chỉ trong một giới hạn nhất đ ịnh. N ếu
điều kiện môi trường thay đổi quá lớn (ví dụ , quá nóng hoặ c quá lạ nh), hoặ c cơ thể bị tổ n thươ ng nặ ng (ví dụ mấ t máu quá nhiề u) …
thì có thể dẫ n đến mấ t khả năng tự điều hoà dẫ n đến bệ nh tậ t, thậ m chí tử vong. Từ đó có thể đư a ra các biệ n pháp phòng bệ nh khi
điều kiện môi trường thay đổi.
- Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu (mục III).

77
Mục này GV nên tậ p trung phân tích vai trò của thận (mục II.1). GV nên làm rõ vai trò của thận trong điều hoà lượng nước và
điều hoà muối khoáng trong duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu.
- Vai trò của thận:
+ Điều hoà lượng nước: Khi áp suấ t thẩm thấu tăng, hoặ c thể tích máu giả m → vùng dưới đồi tăng tiết ADH, tăng uống nước → giảm
tiết nước tiểu. Ngược lạ i, khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giả m áp suấ t thẩ m thấ u, tăng thể tích máu → tăng bài tiết nước tiểu.
+ Điều hoà muối khoáng: Khi Na+ trong máu giả m → tuyến trên thậ n tăng tiết anđostêron → tăng tái hấ p thụ Na+ từ các ống thậ n.
Ngược lạ i, khi thừa Na+ → tăng áp suấ t thẩm thấu gây cảm giác khát → uống nước nhiều → muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu.
Ngoài ra thận cũng tham gia điều hoà pH qua thả i H+ và HCO3-.
- Vai trò của hệ đệm trong cân bằng PH nội môi (mục IV).
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, nhưng đây cũng là vấn đề cơ bản cần thiết. GV nên giới thiệu một hệ đệm
(ví dụ bicacbonat) và cơ chế điều hoà pH của hệ đệm trong trường hợp pH tăng hoặ c giả m.

Bài 21. Thực hành : Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người

Thực hiện như hướng dẫn của SGK.

BÀI 21. ÔN TẬP CHƯƠNG I

Để thấy được tính thống nhất và khác biệt trong các hoạt động trao đổi chất và năng lượng ở thực vật và động vật GV có th ể yêu c ầu
HS so sánh chuyển hoá vậ t chấ t và năng lượng ở thự c vậ t và động vậ t. Từ đó xác lậ p quan điể m hệ thố ng, rèn luyệ n tư duy hệ thố ng
cho HS.
Có thể yêu cầ u HS hoàn thành bả ng sau:

Động vật Thực vật
Tiêu chí
Nguồn vật chấ t và năng - Vật chấ t
lượng - Năng lượng
Lấy vật chấ t và năng lượng - Cơ quan
- Vật chấ t
- Hình thức
Vận chuyển vật chấ t - Cơ quan

78
- Động lực
- Con đường vậ n
chuyển
Biến đổi vật chấ t Các quá trình

Hấp thụ dinh dưỡng - Cơ quan
- Hình thức
Điều hoà Hình thức


Chương II. CẢM ỨNG
A. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT

Bài 23. Hướng động

- Đầu tiên GV hướng dẫ n cho HS tìm hiểu khái niệm cả m ứng.
+ Khái niệm: Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường.
+ Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
+ Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng).
- Khái niệm hướng động (mục I):
+ Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về
tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).
+ Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa nguồn kích thích (hướng động âm).
+ Hướng động tỉ lệ thuận với cường độ kích thích.
- Các kiểu hướng động (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài. GV nên tập trung giúp HS biết và giải thích được cơ chế các hình thức hướng đ ộng đ ặc bi ệt là
tính hướng sáng và hướng đất.
Tùy theo tác nhân kích thích mà có các kiểu hướng động:
+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng.
Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm.

79
Giải thích tính hướng sáng của ngọn cây: Khi ánh sáng tác động từ một phía → auxin phân bố ở phía không được chiếu sáng nhiều hơn →
kích thích các tế bào phía không được chiếu sáng sinh trưởng kéo dài nhanh hơn → đẩy ngọn cây mọc hướng về phía được chiếu sáng.
+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất).
Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm.
Giải thích tính hướng đất của rễ cây: Khi đặt cây nằm ngang, thì rễ cây mọc quay xuống đất vì: khi cây nằm ngang auxin tập trung về phía
mặt dưới của rễ cây nhiều hơn mặt trên → hàm lượng axin cao sẽ ức chế sinh trưởng kéo dài của các tế bào phía dưới → các tế bào mặt
trên sinh trưởng kéo dài nhanh hơn → đẩy rễ cây mọc cong về phía dưới.
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất.
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây như giá đỡ tiếp xúc
với tua cuốn hay thân leo tiếp xúc với cọc leo.
Cơ chế chung của tính hướng ở thực vật: là do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ
quan (rễ, thân, tua cuốn). Sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng như vậy chủ yếu là do sự phân bố nồng độ hoocmon sinh trưởng (auxin) không
đồng đều tại hai phía của cơ quan.
GV có thể hướng dẫn để HS làm các thí nghiệm đơn giản về tính hướng động trước (tham khảo thí nghiệm của SGK sinh học nâng
cao), yêu cầu HS trình bày và giải thích kết quả trong tiết học.
- Vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật (mục III).
GV có thể cho HS thực hiện lệnh trong SGK, từ đó nêu lên vai trò của hướng động đối với thực vật: Hướng động giúp cây sinh
trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi → giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát
triển.
GV cũng gợi ý để HS tìm hiểu ứng dụng của tính hướng ở thực vật vào thực tiễn, ví dụ: ứng dụng để tạo cây cảnh; tưới nước, bón
phân để tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển…

Bài 24. Ứng động.

- Khái niệm ứng động (mục I):
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK và đi đến khái niệm: Ứng động là vận động của cây nhằm phản ứng lại sự thay đổi của
tác nhân môi trường tác động đồng đều đến các bộ phận của cây (tác nhân kích thích không định hướng).
GV cần giúp HS phân biệt được: Hướng động (tác nhân kích thích từ một phía, hướng của phản ứng được xác định theo hướng tác
nhân kích thích) và ứng động (tác nhân kích thích có thể từ mọi phía, hướng của phản ứng không xác định theo hướng tác nhân kích thích mà
phụ thuộc vào cấu tạo của bản thân cơ quan).
80
Cần lưu ý cho HS biết được cơ chế chung của ứng động là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi sinh lí, sinh
hoá theo nhịp điệu của đồng hồ sinh học.
- Các kiểu ứng động (mục II).
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung vào kiểu ứng động sinh trưởng.
GV cho HS biết được tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của thực vật hay không mà người ta chia ra ứng động sinh trưởng
và ứng động không sinh trưởng.
+ Ứng động sinh trưởng (II.1): Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ
quan (như lá, cánh hoa). Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học.
Tùy thuộc tác nhân kích thích, ứng động sinh trưởng được chia thành các kiểu tương ứng: Quang ứng động, nhiệt ứng động.
Theo hình thức phản ứng có một số dạng ứng động sinh trưởng: Vận động quấn vòng, vận động nở hoa do nhiệt độ hoặc ánh sáng,
vận động thức, ngủ.
Các vận động này có thể liên quan đến các hoocmon thực vật.
+ Ứng động không sinh trưởng (II.2): Các vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.
Các dạng ứng động không sinh trưởng: Ứng động sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc và hóa ứng động (vận động bắt
mồi).
GV có thể cho HS đọc thêm phần em có biết để hiểu rõ hơn về ứng dộng tiếp xúc và hoá ứng động.
- Vai trò của ứng động (II.3): GV có thể yêu cầu HS nhắc lại vai trò của hướng động, từ đó đi đến vai trò của ứng động.
Ứng động giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Người ta có thể ứng dụng vào thực tiễn để điều khiển nở hoa, đánh thức chồi.

Bài 25. Thực hành: Hướng động

Thí nghiệm được trình bày trong SGK khá phức tạp, GV có thể thay bằng một thí nghiệm khác đơn giản hơn.
Ví dụ: - Trồng cây trong hộp kín, có lỗ bên ở một phía để ánh sáng lọt vào → quan sát hiện hượng hướng sáng.
- Đặt cây mầm nằm ngang trong một ống để quan sát hiện tượng hướng đất.

B. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

Bài 26 - 27. Cảm ứng ở động vật


81
- Khái niệm cảm ứng ở động vật (mục I):
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa cảm ứng ở thực vật. Từ đó đi đến khái niệm, đ ặc điểm và ý nghĩa
cảm ứng ở động vật, giúp HS phân biệt được đặc điểm cảm ứng ở động vật và thực vật.
Thực vật: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng.
- Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh (mục II):
GV cần cho HS biết được 2 điểm cơ bản:
* Chưa có hệ thần kinh.
* Hình thức cảm ứng là hướng động: Chuyển động đến các kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa kích thích (hướng động âm).
Cơ thể phản ứng lại bằng chuyển động của cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.
- Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh (mục III):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
HS cần phân biệt được cảm ứng với phản xạ: Phản xạ là một dạng cảm ứng chỉ có ở động vật có hệ thần kinh.
Mục III.1. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới.
Ngoài việc mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng lưới, GV phải giúp HS biết được đặc điểm cảm ứng ở nhóm động vật này:
Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng. Phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới
là phản xạ.
Mục III.2. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Ngoài việc mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, GV phải giúp HS biết được đặc điểm cảm ứng ở nhóm động vật
này: Phản ứng mang tính chất định khu, chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới. Phản ứng của động vật có
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là phản xạ.
Mục III.3. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống.
- HS mô tả được cấu trúc của nhóm động vật này (3.a).
- HS biết được hoạt động của hệ thần kinh dạng ống (3.b).
GV phải giúp HS biết được đặc điểm của nhóm động vật này: Do có não bộ nên xử lí thông tin tốt hơn → Phản ứng mau lẹ, chính xác và
tinh tế hơn, ít tiêu tốn năng lượng hơn. Có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phản xạ phức tạp.
Cuối cùng GV phải hướng HS đi đến những đặc điểm chung trong cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh:
* Đã có hệ thần kinh.
* Hình thức cảm ứng là các phản xạ: Phản ứng trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
Nhờ có hệ thần kinh mà phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác, tuỳ thuộc vào mức độ tiến hoá của hệ thần kinh.

82
GV cũng có thể dạy mục III bằng cách cho HS tìm hiểu và giúp HS hoàn thành bảng sau:

Nhóm động vật Đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh Đặc điểm cảm ứng Ví dụ động vật
Động vật chưa có tổ chức thần kinh
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Động vật có hệ thần kinh dạng ống

Từ đó đi đến nhận xét về chiều hướng tiến hoá trong các hình thức cảm ứng của động vật.

Bài 28. Điện thế nghỉ

- Trước hết GV phải giúp HS biết được thế nào là điện sinh học: Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào, cơ thể.
- Khái niệm điện thế nghỉ (mục I):
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK, đọc thông tin ở mục I và đi đến khái niệm điện thế nghỉ.
- Cơ chế hình thành điện thế nghỉ (mục II):
Đây là phần trọng tâm của bài.
GV nên tập trung giúp HS biết và giải thích được cơ chế hình thành điện thế nghỉ là do:
Sự phân bố ion không đều ở hai bên màng..
Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài).
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu (dẫn đến sự phân bố các ion hai bên màng).
Hoạt động của bơm Na – K.

Bài 29. Điện hoạt động

- Điện hoạt động (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV cần giới thiệu để HS biết được khái niệm điện hoạt động: Điện hoạt động là sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi
nơron bị kích thích.
Mục I.1. Đồ thị điện thế hoạt động.

83
GV cho HS quan sát hình và chỉ ra được đồ thị điện hoạt động bào gồm 3 giai đoạn: mất phân cực, đảo cực và khử cực.
Mục I.2. Cơ chế hình thành điện hoạt động.
GV tập trung giúp học sinh hiểu được cơ chế hình thành điện hoạt động: Khi nơron bị kích thích, tính thấm của màng đối với các ion
thay đổi, gây nên sự khử cực (khi Na+ từ ngoài vào tế bào) - đảo cực (Na+ vào dư thừa) - tái phân cực (khi K+ từ trong tế bào ra ngoài).
- Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh (mục II):
GV giúp HS mô tả và phân biệt được sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin và sợi thần kinh không có bao
miêlin:
+ Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế tiếp → tốc độ truyền xung
chậm hơn.
+ Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo → tốc độ
truyền xung nhanh hơn trên sợi không có bao miêlin.

Bài 30. Truyền tin qua xináp

- Khái niệm xináp (mục I):
GV cho HS quan sát hình 30.1 và trả lời câu hỏi thế nào là xináp? → khái niệm xináp.
- Cấu tạo xináp (mục II):
GV yêu cầu HS mô tả được cấu tạo xináp hoá học làm cơ sở để hiểu cơ chế truyền tin qua xináp.
Cấu tạo xináp: + Chuỳ xináp có các bóng chứa chất trung gian hoá học (axetin côlin, norađrenalin …).
+ màng trước xináp.
+ Khe xináp.
+ Màng sau xináp có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học, có enzim phân huỷ chất trung gian hoá học.
- Quá trình truyền tin qua xináp (mục III): Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp HS mô tả được quá trình truyền tin qua xináp hoá học: Xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chuỳ
xináp sẽ làm thay đổi tính thấm của màng đối với Ca 2+ → Ca2+ tràn từ dịch mô vào dịch bào ở chuỳ xi náp → các bóng gắn vào màng trước và
giải phóng chất trung gian hoá học vào khe xi náp → chấ t trung gian hoá học đi đến màng sau xináp → làm thay đổi tính thấ m màng sau
xináp tạo thành xung thầ n kinh truyền đi tiếp.
GV có thể hỏi HS: Quá trình truyền tin qua xináp theo một chiều hay hai chiều?
Từ đó lưu ý HS: Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng.


84
Bài 31 - 32. Tập tính của động vật

- Khái niệm và ý nghĩa của tập tính (mục I):
GV có thể lấy một số ví dụ về tập tính sau đó cho HS đi đến khái niệm tập tính và ý nghĩa của tập tính.
- Các loại tập tính (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung vào tập tính học được.
GV giúp HS phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được:
+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua hoạt động và rút kinh nghiệm.
- Cơ sở thần kinh của tập tính (mục III).
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, tuy nhiên đây là kiến thức cơ bản giúp HS hiểu hơn về bản chất của tập tính và
nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn.
GV giúp cho HS biết được cơ sở thần kinh của tập tính là phản xạ: Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, tập tính học được là
những phản xạ có điều kiện.
GV cũng có thể dạy mục II, III của bài này bằng cách yêu cầu và hướng dẫn HS hoàn thành bảng sau:

Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Tiêu chí
Định nghĩa
Cơ sở thần kinh
Ví dụ

- Một số hình thức học tập của động vật (mục IV):
GV có thể yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng sau:

Các hình thức học tập của động vật Nội dung Ví dụ
Quen nhờn
In vết
Điều kiện hoá:
+ Điều kiện hoá đáp ứng
85
+ Điều kiện hoá hành động
Học ngầm
Học khôn

- Một số dạng tập tính của động vật (mục V):
GV có thể yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng sau:

Các dạng tập tính của động vật Nội dung Ví dụ
Tập tính kiếm ăn
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Tập tính sinh sản
Tập tính di cư
Tập tính xã hội

- Ứng dụng những hiểu biết của tập tính vào đời sống và sản suất (mục VI):
GV cho HS thực hiện lệnh trong SGK và rút ra các ứng dụng của tập tính vào thực tiễn:
Lợi dụng tập tính của động vật để diệt trừ sâu hại trong nông, lâm nghiệp; làm thay đổi tập tính vốn có của động vật (qua huấn luyện,
thuần dưỡng) để phục vụ đời sống con người (giải trí, chăn nuôi…) bằng con đường hình thành phản xạ có điều kiện.

Bài 33. thực hành: Xem phim về tập tính của động vật

Nếu đủ điều kiện có thể thực hành theo SGK.
Trong trường hợp không có phương tiệ n thực hành như SGK, GV có thể yêu cầ u HS về nhà tự thự c hành hình thành mộ t số tậ p tính ở
vậ t nuôi mà gia đình mình có.




86
Chương III. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

A. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

Bài 34. Sinh trưởng ở thực vật

- Khái niệm (mục I):
GV có thể cho HS nhậ n xét về kích thước cây từ khi nả y mầ m đế n khi trưởng thành, nhậ n xét về kích thướ c hạ t đậ u khi ta
ngâm nước và sau đó đem phơi khô…từ đó đi đến khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích thước tế bào
làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá.
- Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp (m ục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài. GV nên tậ p trung giúp HS hiểu và phân biệt được sinh trưởng sơ cấ p và sinh trưởng thứ cấ p.
+ Mục II.1. Các mô phân sinh: GV phả i giúp HS hiểu được mô phân sinh là gì? phan bố ở đâu? và chức năng là gì?
+ Mục II.2. và mục II.3.
GV có thể yêu cầ u và giúp HS hoàn thành bả ng sau:

Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Tiêu chí
Khái niệm
Nguyên nhân – cơ chế
Đối tượng

+ Mục II.3. Các nhân tố ả nh hưởng đến sinh trưởng

Bài 35. Hoocmôn thực vật

Trọng tâm của bài này là mục II - Hoocmôn kích thích và mục III - hoocmôn ức chế.
- Khái niệm (mục I):
GV cần cho HS biết hoocmôn là gì? và các đặ c điểm chung của hoocmôn?
- Các loại hoocmôn (mục II và III):
GV cần lưu ý một số điểm sau:

87
+ Không cần tách riêng tác động sinh lí của các hoocmôn ở cấp độ tế bào và cấp độ cơ thể. B ởi vì xét cho cùng thì các hoocmôn
bao giờ cũng tác động đến tế bào và qua đó tác động đến cơ thể. Nếu tách riêng thì GV cũng phải tách tác động của các hoocmôn ức
chế ở cấ p độ tế bào và cơ thể giống như các hoocmôn kích thích.
+ Đối với mỗi loại hoocmôn GV cố gắng giúp HS chỉ ra tác động sinh lí đặc trưng của mỗi loại hoocmôn. Ví dụ, tính chất sinh lí đặc
trưng của etilen là thúc đẩy quá trình chín của quả; của axit abxixic là gây đóng mở khí khổng…
GV có thể dạ y mục này bằ ng cách yêu cầ u HS tìm hiểu và giúp HS hoàn thành bả ng sau:

Loại hoocmon Nơi tổng hợp Tác dụng sinh lí
Auxin
Giberelin
Xitokinin
Axit abxixic
Etylen

Hướng dẫ n:

Loại hoocmon Nơi tổng hợp Tác dụng sinh lí
Các mô phân sinh chồi ngọn - Làm tăng kéo dài tế bào → Kích thích thân, rễ kéo dài.
Auxin
và các lá non; phôi trong hạt. - Tăng ưu thế ngọn, ức chế chồi bên.
- Gây hiện tượng hướng động
- Phát triển quả, tạo quả không hạt.
- Ức chế sự rụng lá, quả, ra rễ.
Các cơ quan đang sinh trưởng - Kích thích phân chia tế bào → thân mọc dài ra, lóng vươn dài.
Giberelin
như lá non, quả non, hạt đang - Phá trạng thái ngủ, nghỉ của hạt.
nảy mầm, phôi đang sinh - Kích thích ra hoa, tạo quả không hạt.
trưởng. - Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, trao đổi nitơ.
Các tế bào đang phân chia - Kích thích phân chia tế bào mạnh mẽ
Xitokinin
trong rễ, lá non, quả non. - Làm yếu ưu thế ngọn, kích thích sinh trưởng chồi bên.
- Kìm hãm già hóa.
- Kích thích nảy mầm, nở hoa.
Chủ yếu ở lá, tích luỹ trong - Ức chế sinh trưởng mạnh.
Axit abxixic

88
các cơ quan già, cơ quan đang - Gây rụng lá, quả.
ngủ, nghỉ hoặc sắp rụng. - Kích thích đóng khí khổng trong điều kiện khô hạn.
- Kích thích trạng thái ngủ, nghỉ của hạt.
Các mô của quả chín, lá già. - Thúc đẩy quá trình chín của quả
Etylen
- Ức chế quá trình sinh trưởng của cây non, mầm thân củ.
- Gây rụng lá, quả.

- Tương quan hoocmôn thực vật (mục IV):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, nhưng hiểu biết tương quan hoocmôn s ẽ giải thích đ ược một s ố tác d ụng
sinh lí của hoocmôn (ví dụ, ưu thế đỉnh sinh trưởng …) và ứng dụng để nâng cao năng suấ t và chấ t lượng các sả n phẩ m cây trồng.
Ở bài này, GV có thể lưu ý để HS liên hệ giữa tác động sinh lí của các loại hoocmôn với việc ứng dụng các hoocmôn trong sản
xuấ t và đời sống: Người ta sử dụng các hoocmôn sinh trưởng trong nông nghiệp để tăng năng suất cây trồng, kéo dài hoặc rút ngắn thời
gian thu hoạch, thu hoạch đồng loạt, tạo cây non sớm trong công nghệ tế bào thực vật, tạo cây cảnh …khi sử dụng cần chú ý nồng độ tối
thích và điều kiện sinh thái có liên quan đến cây trồng.

Bài 36. Phát triển ở thực vật có hoa

Để thuậ n lợi cho việc nghiên cứu nội dung của bài này theo yêu cầu của chương trình, GV nên chuyển nội dung mục III. M ối
quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển lên trên mục II hoặc nhập mục I và III thành một mục để nghiên c ứu (Ví d ụ: Khái ni ệm phát
triển, mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển).
Trọng tâm của bài này là khái niệm phát triển (mục I) và mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển (mục III).
- Khái niệm phát triển (mục I), mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển (mục III).
GV có thể yêu cầ u HS nhắ c lạ i khái niệm sinh trưởng, sau đó lấ y ví dụ về phát triển. Từ đó đi đến khái niệm phát triển.
GV cần cho HS biết được: Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng (cấu trúc và chức năng sinh lí) các thành phần tế bào, mô,
cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt. Phát triển biểu hiện ở 3 quá trình: Sinh trưởng; phân hoá tế bào và mô ; phát sinh hình thái.
GV cầ n cho HS thấ y được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triể n trong vòng đời thự c vậ t: Giữa sinh trưởng và phát triển có
mối quan hệ mật thiết, liên tiếp và xen kẽ nhau trong đời sống thực vật. Sự biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng
ở hoa, quả, hạt.
GV lưu ý HS, ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực vật Hạt kín: Chuyển từ giai đoạn sinh trưởng phát triển
dinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng phát triển sinh sản.

89
- Các nhân tố ả nh hưởng đến sự ra hoa (mục II):
Mục II.1. Tuổi cây.
GV giới thiệu cho HS biết sự ra hoa của thực vậ t có liên quan đến tuổi cây, với lượng hoocmôn. Nhưng không nên khẳ ng định
điều tiết sự ra hoa không phụ thuộc vào điều kiện ngoạ i cả nh.
Mục II.2. Nhiệt độ thấp và quang chu kì.
GV nên tậ p trung nhiều vào mục II.2.b. Quang chu kì và II.2.c. Phitôcrôm.
GV giúp HS biết được thế nào là quang chu kì và phân loại cây theo quang chu kì. Lưu ý HS th ực chất c ủa quang chu kì là th ời gian t ối
quyết định sự ra hoa.
Cho HS biết được quá trình phát triển được điều hòa bởi các phitocrom - sắc tố tiếp nhận kích thích chu kì quang có tác động đến sự ra hoa.
- Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển (mục IV).
Lưu ý ứng dụng của phát triển: Trong sản xuất nông nghiệp, dựa vào nhu cầu ánh sáng để gieo trồng đúng thời vụ, nhập nội,
chuyển vùng cây trồng; sử dụng ánh sáng nhân tạ o để kích thích hoặ c kìm hãm sự ra hoa của cây trồng.

B. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Bài 37. Sinh trưởng và phát triển ở đ ộng vật

- Khái niệm về sinh trưởng và phát triển ở động vật (mục I):
GV giúp HS biết và phân biệt được khái niệm sinh trưởng, phát triển; cho HS thấy được giữa sinh trưởng và phát triển của cơ thể có
quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, sinh trưởng là thành phần của phát triển, phát triển thúc đẩy sinh trưởng.
GV lưu ý HS phát triển của động vậ t thường trả i qua hai giai đoạ n: Phôi và hậ u phôi. Sự phân chia theo biến thái chủ yế u căn
cứ vào giai đoạn hậu phôi.
HS biết được cơ sở phân chia các kiểu phát triển.
- Các kiểu phát triển của động vậ t (mục II và III):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầ u HS nghiên cứu tài liệu và hướng dẫ n HS hoàn thành bả ng sau:



Đặc điểm phân biệt Không qua biến thái Qua biến thái hoàn toàn Qua biến thái không hoàn toàn
Hình dạng, cấu tạo, sinh lí của

90
con non so với con trưởng thành
Các giai đoạn sinh trưởng, phát
triển
Trải qua lột xác
Xảy ra ở nhóm động vật

Bài 38 - 39. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của đ ộng vật

Nội dung trọng tâm của 2 bài này là ả nh hưởng của nhân tố bên trong.
- Ảnh hưởng của nhân tố bên trong (mục I):
GV có thể hướng dẫ n HS hoàn thành bả ng sau:

Động vật Nơi sản xuất Tác dụng sinh lí
Tên hoocmon
Hoocmon sinh trưởng (GH)
Tiroxin
Động vật có xương sống
Ơstrogen
Testosteron
Côn trùng Ecđison
Juvenin

Ngoài ảnh hưởng của hoocmôn, giới tính cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vậ t.
- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài (mục II):
GV giúp cho HS hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài.
- Điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vậ t và người (mục III):
GV giúp HS hiểu được các biện pháp điều khiển khả năng sinh trưởng và phát triển của động vật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi:
+ Cải tạo giống: Bằng phương pháp lai giống, chọn lọc nhân tạo, công nghệ phôi…tạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, thích nghi
với điều kiện địa phương.
+ Cải thiện môi trường: Cải thiện môi trường sống tối ưu cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển (thức ăn, vệ sinh chuồng trại…).
+ Cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình: Cải thiện đời sống kinh tế và văn hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, sinh
hoạt văn hoá lành mạnh…); áp dụng các biện pháp tư vấn di truyền và kĩ thuật y học hiện đại trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ em.
Ở các nước có tỉ lệ tăng dân số cao, cần sử dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình (các biện pháp tránh thai) để kiểm soát sự sinh đẻ.

91
Bài 40. Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật

Nếu có điều kiện thuận lợi nên cho HS xem băng hình về một loài không qua biến thái, một loài qua biến thái hoàn toàn, một
loài qua biến thái không hoàn toàn để HS có thể phân biệt được các kiể u sinh trưởng và phát triể n.

Chương IV. SINH SẢN

A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
Bài 41. Sinh sản vô tính ở thực vật

- Khái niệm chung về sinh sản (mục I):
Đây là khái niệm ban đầ u để hiểu các khái niệm tiếp theo về sinh sả n.
- Sinh sản vô tính ở thực vật (mục II):
Mục II.1. Sinh sản vô tính là gì?
GV có thể yêu cầ u HS lấ y ví dụ về sinh sả n vô tính và đi đến khái niệm.
Mục II.2. Các hình thức sinh sả n vô tính: Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp HS phân biệt được các hình thức sinh sả n vô tính ở thực vậ t:
+ Sinh sản bằng bào tử: Cá thể con được hình thành từ tế bào đã được biệt hoá của cơ thể mẹ gọi là bào tử. Bào tử được hình thành
trong túi bào tử của cây trưởng thành (thể bào tử).
+ Sinh sản sinh dưỡng: Cơ thể con có thể phát triển từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ như thân củ, rễ,lá…
Mục II.3. Phương pháp nhân giống vô tính.
Đây là những ứng dụng của sinh sả n sinh dưỡng trong sả n suấ t.
GV giúp HS hiểu được cơ sở sinh học của các biện pháp giâm, chiết ghép là: Lợi dụng khả năng sinh sản sinh dưỡng của thực vật nhờ
quá trình nguyên phân. GV giúp HS hiểu được ưu điểm của các phương pháp nhân giống vô tính so với cây mọc từ hạ t:
+ Duy trì được các đặ c tính quý từ cây gốc nhờ nguyên phân.
+ Rút ngắ n được thời gian sinh trưởng, phát triển của cây → cho thu hoạ ch sớm.
Mục II.3.c. Nuôi cấy mô và tế bào thực vật



92
GV yêu cầ u HS nhắ c lạ i cơ sở tế bào học củ a nuôi cấ y mô, tế bào thự c vậ t là: Lợ i dụ ng tính toàn năng củ a tế bào (mọ i tế bào
nào của thực vật đều chứa bộ gen với đầy đủ thông tin di truyền đặc trưng cho loài, trong nh ững điều kiện nhất đ ịnh nó có th ẻ phát
triển thành cây nguyên vẹn, ra hoa, kết hạ t bình thường).

Bài 42. Sinh sản hữu tính ở thực vật

- Khái niệm về sinh sản hữu tính (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh sản vố tính, lấy ví dụ về sinh sản hữu tính, từ đó đi đ ến khái ni ệm.
GV có thể giúp cho HS phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính bằng cách hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Cơ sở tế bào học
Đặc điểm di truyền
Ưu điểm, ý nghĩa
Nhược điểm

- Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa (mục II):
GV tập trung giúp HS hiểu được quá trình thụ tinh kép và ý nghĩa của quá trình thụ tinh kép đối với thực vật có hoa: Ngoài hình thành hợp
tử, quá tình thụ tinh còn hình thành nhân tam bội, phát triển thành nội nhũ giàu chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành
cây non có khả năng tự dưỡng, đảm bảo cho thế hẹ sau thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường.

Bài 43. Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép

Cần lưu ý cho HS: Đối với giâm người ta sử dụng thân, cành hoặc lá bánh tẻ (không quá non hoặc quá già). Đối với chiết, người ta cũng chọn các
cành bánh tẻ. Đối với ghép, người ta ghép sao cho hai mặt ghép phải khít với nhau, các mô tương đồng tiếp xúc với nhau, cắt bớt lá đẻ giảm bớt
sụ thoát hơi nước.

B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Bài 44. Sinh sản vô tính ở động vật
93
- Khái niệm sinh sản vô tính (mục I):
GV có thể yêu càu HS nhắc lại khái niệm sinh sản vô tính ở thực vật, cho ví dụ về sinh sản vô tính ở động vật. Từ đó thực hiện lệnh trong
SGK để biết khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
GV yêu cầu HS nêu cơ sở tế bào của sinh sản vô tính.
- Các hình thức sinh sản vô tính (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầu và giúp HS hoàn thành bảng sau:

Hình thức sinh sản Nội dung Nhóm sinh vật
Phân đôi
Nảy chồi
Phân mảnh
Trinh sản

GV có thể giúp HS phân biệt tái sinh bộ phận (ở cua, thạch sùng...) và hình thức sinh sản phân mảnh ở động vật.
Lệnh trong SGK về sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính nên để thực hiện ở bài sinh sản hữu tính ở động vật.
- Ứng dụng của sinh sản vô tính (Mục III):
GV giúp cho HS biết được nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính: Lợi dụng khả năng sinh sản vô tính của tế bào (do quá trình
nguyên phân).
+ Nuôi mô sống: Mô động vật nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng, nhiệt độ thích h ợp → mô tồn tại và phát
triển.
+ Nhân bản vô tính: Chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân → kích thích tế bào trứng phát
triển thành phôi, cơ thể mới → đem cấy trở lại vào dạ con.

Bài 45. Sinh sản hữu tính ở động vật

- Khái niệm sinh sản vô tính ở động vật (mục I):
GV có thể yêu càu HS nhắc lại khái niệm sinh sản vô tính ở động vật, cho ví dụ về sinh sản hữu tính ở động vật. Từ đó thực hiện lệnh
trong SGK để biết khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật.

94
GV có thể yêu cầu HS phân biệt sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật (bao gồm cả ưu điểm và hạn chế).
- Qúa trình sinh sản hữu tính ở động vật (mục II):
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp cho HS biết được ở hầu hết các loài quá trình sinh sản đều trải qua 3 giai đoạn: Hình thành giao tử (tinh trùng và trứng), thụ
tinh (kết hợp giữa 2 loại giao tử), phát triển phôi thai hình thành cơ thể mới.
GV có thể yêu cầu HS phân biệt động vật đơn tính và động vật lưỡng tính, ưu và nhược điểm trong sinh sản của các đ ộng vật này
(nếu có thời gian).
- các hình thức thụ tinh (mục III):
GV cho HS biết được hình thức thụ tinh ngoài và thụ tình trong. Từ đó cho biết hình thức thụ tinh nào tiến hoá h ơn?
- Các hình thức sinh sản (mục IV):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV tập trung giúp cho HS tìm hiểu và phân biệt các hình thức sinh sản:
+ Đẻ trứng: Trứng có thể được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ tinh ngoài) hoặc được thụ tinh và đẻ ra ngoài (thụ tinh trong) → Phát
triển thành phôi → con non.
+ Đẻ con: Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản (thụ tinh trong) tạo hợp tử → phát triển thành phôi → con non → đẻ ra ngoài.
Trứng có thể phát triển thành phôi, con non nhờ noãn hoàng (một số loài cá, bò sát) hoặc trứng phát triển thành phôi, phôi phát tri ển
trong cơ quan sinh sản cơ thể cái nhờ thu nhận chất dinh dưỡng từ máu mẹ (thú).
Từ đó cho biết hình thức sinh sản nào tiến hoá hơn?
Cuối cùng GV yêu cầu HS nhận xét về chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật.
Chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật:
+ Hình thức thụ tinh:
Tự phối → giao phối.
Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong.
+ Hình thức sinh sản:
Đẻ trứng → đẻ con.
Trứng, con sinh ra không được chăm sóc, bảo vệ → Trứng, con sinh ra được chăm sóc, bảo vệ.


Bài 46. Cơ chế điều hoà sinh sản

95
- Cơ chế điều hoà quá trình sinh tinh trùng và sinh trứng (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầu HS nêu được vai trò của các hoocmôn bằng cách hoàn thành bảng sau:

Các quá trình điều hoà Nơi sản xuất
Tên hoocmôn Vai trò
GnRH
Điều hoà quá trình sinh tinh FSH
LH
trùng
Testosterôn
GnRH
Điều hoà quá trình sinh trứng FSH
LH
ơstrôgen
Prôgesterôn

GV yêu cầu HS mô tả được cơ chế điều hoà quá trình sinh tinh trùng (thông qua nghiên cứu hình 46.1) và cơ chế điều hoà sinh trứng
(thông qua nghiên cứu hình 46.2). Lưu ý HS cơ chế điều hoà ngược của các hoocmôn.
- Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống đến quá trình sinh tinh trúng và sinh trứng (mục II):
GV cần cho HS hiểu được: nhân tố thần kinh và môi trường cũng có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng cũng có ảnh hưởng đến
quá trình sinh sản → để quá trình sinh sản đạt hiệu quả cao phải quan tâm đến các nhân tố này.

Bài 47. Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

- Điều khiển sinh sản ở động vật (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
Trước hết GV cần cho HS hiểu thế nào là tăng sinh?
Tăng sinh: Tăng khả năng sinh sản (tăng số con được sinh ra).
GV giúp HS phân biệt được điều khiển số con và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật.
+ Điều khiển số con: Làm tăng hoặc giảm số con. Ở mục này chỉ nghiên cứu chủ yếu là tăng số con.
Một số biện pháp làm tăng số con:

96
* Sử dụng hoocmon, hoặc tạo điều kiện môi trường thuận lợi, nuôi cấy phôi … để tăng số lứa (thay đổi chế độ chiếu sáng có thể làm
gà nuôi đẻ 2 trứng/ngày), tăng số con đẻ trong một lứa (sử dụng hoocmon thuỳ trước tuyến yên có thể gây đa thai) …
* Thụ tinh nhân tạo: tinh trùng được lấy từ cơ thể đực, bảo quản lạnh. Sau đó lấy thụ tinh trong cơ thể cái hoặc thụ tinh ngoài cơ
thể cái (tách trứng ra ngoài cơ thể), trứng sau khi thụ tinh được cấy trở lại cơ thể cái. Biện pháp này làm tăng hiệu quả của quá trình thụ
tinh tạo hợp tử, tăng khả năng sinh sản ngoài ra có thể tạo ra thế hệ con theo ý muốn (giới tính, các đặc tính quý của con đ ực…).

* Nuôi cấy phôi: Sử dụng hoocmon thúc đẩy trứng chín và rụng → tách các trứng ra ngoài → cho trứng thụ tinh với tinh trùng trong
ống nghiệm tạo các hợp tử → nuôi cấy trong môi trường thích hợp để phát triển thành phôi (có thể dùng phương pháp tách hợp tử đang phân
chia tạo nhiều phôi)→ đến giai đoạn nhất định cấy phôi vào tử cung con cái.
Thụ tinh nhân tạo và nuôi cấy phôi ngày nay được áp dụng với những trường hợp ở người hiếm muộn, khó sinh con.
+ Điều khiển giới tính: Tăng tỉ lệ đực hoặc cái.
Muốn tăng nhanh đàn gia súc, thu hoạch nhiều trứng, sữa cần tăng nhiều con cái. Muốn thu nhiều thịt, tơ tằm …cần tăng nhiều con
đực.
Biện pháp điều khiển: Sử dụng các biện pháp kĩ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng thành hai loại (X và Y) sau đó tuỳ
theo nhu cầu về đực hay cái mà chọn loại tinh trùng thụ tinh với trứng.
- Sinh đẻ có kế hoạch ở người (mục II):
GV giúp HS hiểu sinh đẻ có kế hoạch là gì và các biện pháp tránh thai (giúp sinh đẻ có kế hoạch).
Ở người, cần sinh đẻ có kế hoạch (điều chỉnh số con, thời điểm và khoảng cách sinh con phù hợp) để nâng cao chất lượng cuộc
sống của cá nhân, cộng đồng. Có nhiều biện pháp sinh đẻ có kế hoạch hiệu quả như sử dụng bao cao su, dụng cụ tử cung, đình sản, tính
ngày rụng trứng…→ Kế hoạch hoá dân số, đảm bảo sức khoẻ sinh sản (đặc biệt là sức khoẻ sinh sản vị thành niên).

Bài 48. Ôn tập chương II, chương III và chương IV

GV có thể yêu cầu HS so sánh tính cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản ở thực vật và động vật.
Bảng I. So sánh cảm ứng ở động vật và thực vật
- Giống nhau:
+ ..............
+ ................
- Khác nhau:


97
Thực vật Động vật
Tiêu chí
Đặc điểm
Các hình thức
Cơ chế
Điều hoà

Bảng II. So sánh sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật
- Giống nhau:
+ ..............
+ ................
- Khác nhau:

Thực vật Động vật
Tiêu chí
Đặc điểm
Các hình thức
Cơ chế
Điều hoà

Bảng III. So sánh sinh sản của thực vật và động vật
- Giống nhau:
+ ..............
+ ................
- Khác nhau:

Thực vật Động vật
Tiêu chí
Đặc điểm
Các hình thức
Cơ chế
Điều hoà

C. MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI THỰC HIỆN Chuẩn kiến thức, kĩ năng một số bài trong SGK Sinh học 11 nâng cao


98
Về cơ bản nội dung chuẩn kiến thức kĩ năng của hai chương trình là như nhau, vì vậy trong phần này chúng tôi chỉ phân tích làm rõ thêm một
số yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình nâng cao (đặc biệt là kĩ năng của học sinh). Khi dạy học phần này, GV căn cứ vào nội
dung cột 3 và cột 4 phần A để chuẩn bị bài lên lớp. Vì thời lượng dành cho chương trình nâng cao nhiều hơn nên GV cần chú ý rèn luyện các
kĩ năng tính toán cho HS.
Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.

Bài 1 - 2. Trao đổi nước ở thực vật

Đây là bài học có nhiều nội dung, nội dung khó. Vì vậy, giáo viên phải tập trung giúp HS nắm vững những kiến th ức c ơ bản nh ất.
Nội dung trọng tâm của bài: Các con đường và cơ chế hấp thụ nước (mục II.2 và II.3), các con đường và cơ chế vận chuyển nước ở
thân, các con đường và cơ chế thoát hơi nước ở lá.
Trước hết, GV giới thiệu cho HS biết trao đổi nước bao gồm 3 quá trình: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước.
- Vai trò của nước và nhu cầu nước đối với thực vật (mục I):
Trong mục này, các dạng nước trong cây và nhu cầu nước của cây không phải là nội dung bắt buộc của chương trình vì vậy giáo viên
chỉ cần giới thiệu để HS biết. GV nên tập trung giúp HS giải thích vài trò của nước đối với cây.
- Quá trình hấp thụ nước ở rễ (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV tập trung làm rõ 2 con đường hấp thụ nước ở rễ và đặc điểm của mỗi con đường, cơ chế hấp
thụ nước.
+ Có 2 con đường:
* Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
* Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc.
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Đối với HS khá, giỏi có thể giới thiệu thêm vai trò của đai Caspari: Chặn cuối con đường qua thành tế bào - gian bào không được chọn lọc →
chuyển sang con đường qua nguyên sinh chất – không bào → chọn lọc các chất vào tế bào, cây.
Lệnh ở đầu mục II là nội dung không bắt buộc theo chương trình, GV chỉ cần giới thiệu ngắn gọn cho HS biết có 2 loại nước chính
là nước tự do và nước liên kết; rễ cây hấp thụ được dạng nước tự do và một phần nước liên kết ở dạng lỏng.
Mục II.1. Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước.
Đây là nội dung không bắt buộc theo chương trình, vì vậy giáo viên có thể chuyển thành câu hỏi – bài tập yêu cầu học sinh làm cuối
giờ hoặc về nhà.

99
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có
miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
- Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấ p thụ nước:
+ Thành tế bào mỏng, không thấ m cutin.
+ Có một không bào trung tâm lớn.
+ Áp suấ t thẩ m thấ u rấ t cao do hoạ t động hô hấ p của rễ mạ nh.
Mục II.2. Con đường hấp thụ nước ở rễ.
GV cho HS thực hiện lệnh trong SGK, sau đó yêu cầu HS và gợi ý để HS hiểu được đặc điểm của mỗi con đường.
Mục II.3. Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ, lên thân.
GV tập trung giúp HS hiểu được cơ chế hấp thụ nước: Thụ động, theo cơ chế thẩm thấu.
Sau đó giúp HS giải thích được 2 hiện tượng giúp vận chuyển nước từ rễ lên thân.
- Quá trình vận chuyển nước ở thân (mục III):
GV nên tập trung giúp HS hiểu được hai con đường vận chuyển nước chủ yếu ở thân (mục III.2) và cơ chế đảm bảo sự vận chuyển
nước ở thân (mục III.3). Tuy nhiên cần chú ý rằng, cơ chế mà SGK giới thiệu là cơ chế giúp vận chuyển nước từ dưới lên trên (dòng mạch
gỗ). Còn cơ chế của dòng vận chuyển xuống (dòng mạch rây) là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan chế tạo (nguồn) và cơ quan
chứa (sử dụng hoặc dự trữ).
Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS tìm hiểu mối quan hệ giữa hai con đường vận chuyển nước ở thân.
- Quá trình thoát hơi nước ở lá (mục IV): Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể gợi ý và hướng dẫn để học sinh tìm hiểu ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ.
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
* Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí....
GV nhấn mạnh 2 con đường thoát hơi nước ở lá và đặc điểm của mỗi con đường, phân biệt được hai con đường thoát hơi nước ở lá.
+ Có 2 con đường:
* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng.
GV giúp HS hiểu được cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng và giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên có liên quan, chẳng hạn:
tại sao buổi trưa một số cây héo trong khi các cây khác vẫn bình thường?
Cơ chế đóng, mở khí khổng:

100
+ Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chất thẩm thấu → áp suất thẩm thấu trong
tế bào đóng tăng → nước thẩm thấu vào tế bào đóng → tế bào đóng no nước, mặt trong cong lại → khí khổng mở.
+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các ion trong tế bào đóng vận chuyển ra ngoài
(K+) → nước thẩm thấu ra ngoài theo → tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng → khí khổng đóng.
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước (mục V):
GV giúp học sinh biết được ảnh hưởng của một số nhân tố cơ bản đến quá trình hút nước và muối khoáng như nhiệt độ, nước, muối
khoáng… đối với HS khá giỏi có thể yêu cầu giải thích ảnh hưởng của các nhân tố.
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng → ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng
đến độ ẩm không khí).
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất tỉ lệ thuận với quá trình hấp thụ nước, độ ẩm không khí tỉ lệ nghịch với sự thoát hơi nước ở lá.
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng ảnh hưởng đến áp suất dung dịch đất do đó ảnh hưởng đến sự hấp thụ nướng ở rễ.
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí cho cây trồng (mục VI):
GV hướng dẫn để HS hiểu thế nào là cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây
phát triển bình thường.
Đây là nội dung cần thiết để nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn. Vì vậy, GV phải giúp cho HS hiểu được: Cân bằng nước được duy trì
bởi tưới tiêu hợp lí để cây sinh trưởng, phát triển tốt; giải thích được tưới tiêu hợp lí là tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách?

Bài 3 – 4 – 5. Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

Nội dung trọng tâm: Sự hấp thụ khoáng (mục I), quá trình cố định nitơ khí quyển (mục IV), quá trình biến đổi nitơ trong cây (mục V).
- Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng (mục I):
Trước hết, GV giới thiệu cho HS biết cây hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng ion, theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
GV tập trung giúp HS hiểu và phân biệt được các cơ chế hấp thụ khoáng:
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng và chất mang.
+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang.
Hấp thụ thụ động theo một số kiểu: Hấp thụ theo dòng nước, hút bám trao đổi.
GV có thể yêu cầu HS tìm mối liên hệ giữa vận chuyển nước và muối khoáng. Thấy được muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo dòng
nước bằng hai con đường:
+ Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
101
+ Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc.
- Muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo mạch gỗ từ dưới lên do sự chênh lệch nồng độ các chất và được vận chuyển thụ động theo
dòng nước.
- Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật (mục II):
Vai trò của các nguyên tố khoáng, HS đã được học ở lớp 10. GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của các nguyên tố đại lượng và vi lượng,
nghiên cứu bảng 3 trang 20 SGK từ đó làm rõ vai trò của các nguyên tố khoáng (đại lượng và vi lượng) đối với thực vật.
+ Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí.
+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim.
Nắm được vai trò của một số nguyên tố chủ yếu (bảng 3. trang 20).
- Vai trò của nitơ đối với thực vật (mục III):
Mục III.1. Nguồn nitơ cho cây:
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình. GV chỉ cần lưu ý HS về dạng nitơ mà cây hấp thụ được là dạng ion NO3- và NH4+.
GV có thể sử dụng hình 4 để cùng HS nắm sơ lược các nguồn nitơ cung cấp cho cây.
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại quá trình biến đổi nitơ hữu cơ trong đất (đã học ở lớp 10) từ đó cho HS biết được quá trình biến đổi
nitơ từ xác động vật, thực vật nhờ các vi sinh vật phân giải theo các bước:
Prôtêin → pôlipeptit → axit amin → NH3 → NO3-.
GV cũng có thể giới thiệu sơ đồ:

Vi khuẩn amôn hoá Nitrobacter
Nitrosomonas
Chất hữu cơ NO2-
NH4+ NO3-


Mục III.2. Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật.
GV giúp học sinh làm rõ được vai trò cấu trúc và vai trò điều tiết của nitơ.
- Quá trình cố định ni tơ khí quyển (mục IV):
GV có thể yêu cầ u HS kể tên các loạ i sinh vậ t có khả năng cố định nitơ khí quyển, như: Vi khuẩ n tự do (Azotobacter,
Anabaena …) và vi khuẩ n cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…).
GV giúp HS hiểu được cơ chế và các điều kiện của quá trình cố định nitơ khí quyển.
+ Thực hiện trong điều kiện: Có các lực khử mạ nh, được cung cấ p ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong
điều kiện kị khí.

102
+ Cơ chế:
2H 2H 2H
N≡ N NH=NH NH2-NH2 NH3
- Quá trình biến đỏi nitơ trong cây (mục V):
Đây là nội dung không đòi hỏi trong chương trình, nhưng là kiến thức cơ bản, cần thiết. Vì vậy, giáo viên phải giúp HS biết được quá
trình biến đổi nitơ trong cây: Khử NO3- và đồng hoá NH3.

Khử NO3-: NO3- NO 2- NH4+

Đồng hoá NH3: axit hữu cơ + NH3 + 2H+ → axit amin.
Axit amin đicacbôxilic + NH3 + 2H+ → Amit.
Nêu được vai trò của amit.
- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ (mục VI):
Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩ m đấ t, pH đấ t, độ thoáng khí.
- Bón phân hợp lí cho cây trồng (mục VII):
GV phải giúp HS giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng. Bón phân hợp lí: Bón đúng loạ i, bón đủ lượng
(căn cứ vào nhu cầ u dinh dưỡng củ a cây, khả năng cung cấ p củ a đấ t, hệ số sử dụ ng phân bón), đúng thờ i kì (căn cứ vào dấ u hiệ u bên
ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặ c bón lót; bón qua đấ t hoặc qua lá).
Cần lưu ý cho HS biết rằng, nếu bón phân quá thừa có thể đầu độc cây trồng, làm giảm chất lượng sản phẩm và gây ô nhiễm môi
trường đất, nước, có hại cho đời sống con người và các động vật.

Bài 6. Thực hành: Thoát hơi nước và bố trí thí nghiệm về phân bón

GV nên tách và hướng dẫn 2 thí nghiệm riêng. Thí nghiệm 1 thực hiện và trình bày tại lớp, Thí nghiệm 2 tuỳ điều kiện của từng trường
mà có thể thực hiện tại phòng thí nghiệm (hoặc vườn trường) sau đó báo cáo kết quả sau hoặc hướng dẫn cho HS về nhà tự làm và báo cáo
kết quả sau.
Mỗi thí nghiệm nên chia lớp thành nhiều nhóm (2 đến 4 nhóm), mỗi nhóm làm việc với một cây ở thí nghiệm 1 hoặc các chậu cây ở thí
nghiệm 2.

Bài 7. Quang hợp

103
- Vai trò của quang hợp (mục I):
GV cho HS thực hiện lệnh trong SGK và rút ra khái niệm quang hợp, viết được phương trình quá trình quang hợp ở thực vật (SGK).
Năng lượng ánh sáng
12 H2O + 6 CO2 C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
Diệp lục
GV hướng dẫ n HS hiểu và giả i thích được vai trò của quá trình quang hợp: Tạ o chấ t hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất,
biến đổi và tích luỹ năng lượng, hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí.
- Bộ máy quang hợp (mục II): Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài.
Trước hết GV phải cho HS thấy được mối quan hệ giữa 3 mục (II.1, II.2 và II.3), bộ máy quang hợp: Lá, lục lạp và hệ sắc tố.
+ Mục II.1. GV hướng dẫn cho HS phân tích được đặc điểm hinh thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
* Lá thường có dạng bản mỏng, luôn hướng về ánh sáng và có cấu trúc phù hợp với chức năng quang hợp (chứa các tế bào mô giậu
có mang các lục lạp thực hiện quang hợp, có mạch dẫn nước và muối khoáng, có khí khổng để trao đổi khí....).
+ Mục II.2 GV giúp HS ôn lại kiến thức về lục lạp đã học ở lớp 10, nhưng chú ý giúp HS phân tích những đặc điểm cấu tạo của lục lạp
thích nghi với chức năng quang hợp.
Ví dụ: Màng tilacôit chứa hệ sắc tố quang hợp (nơi xảy ra các phản ứng của pha sáng), xoang tilacôit chứa là bể chứa H + là nơi diễn ra
phản ứng quang phân li nước, tổng hợp ATP, chất nền chứa các enzim tham gia các phản ứng tối...
+ Mục II.3. Hệ sắc tố quang hợp.
GV cần cho HS biết được: - Thành phần của hệ sắc tố bao gồm diệp lục, carôtenôit,...
- Vai trò của chấ t diệp lục (hấp thụ và chuyển hoá năng lượng quang năng thành hoá năng trong ATP và
NADPH) và carôtenôit (hấ p thụ và chuyển năng lượng cho diệ p lụ c theo sơ đồ: carôtenôit → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a
trung tâm.
GV lưu ý HS: Chỉ diệp lục a (P680 và P700) ở trung tâm phảm ứng mới trực tiếp tham gia vào chuyển hoá năng lượng.

Bài 8. Quang hợp ở các nhóm thực vật

- Khái niệm về hai pha của quang hợp (mục I):
GV chỉ cần giới thiệu cho HS quang hợp bào gồm 2 pha: Pha sáng bao gồm các phả n ứng cầ n ánh sáng và pha tối bao gồm các
phả n ứng không cần ánh sáng nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ.


104
- Quang hợp ở các nhóm thực vật (m ục II): Đây là phần trọng tâm của bài, tuy nhiên GV có thể vừa dạy kiến thức mới v ừa ôn lại kiến
thức phần lớp 10.
Mục II.1. Pha sáng:
GV giúp HS hiểu được pha sáng bao gồm các quá trình: Biến đổi quang năng thành hóa năng trong ATP, NADPH cung cấp cho pha tối
quang hợp, đồng thời quang phân li nước lấy H+ và thải oxi. Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau ở các nhóm thực vật.
+ Phản ứng quang lí: chl + hγ ↔ chl* ↔ chl**
+ Quang phân li nước:
Ánh sáng (chl*)
4 H+ + 4e + O2
2 H2O
Diệp lục

+ Hình thành NADPH và ATP.

4H+ + 4e + 2NADP 2NADPH
3 ADP + 3 Pi + năng lượng 3ATP

GV yêu cầu và hướng dẫ n để HS viết phương trình tổng quát cho pha sáng:
Phương trình tổng quát:
12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ → 18ATP + 12NADPH + 6O2
Mục II.2.Pha tối:
Diễn ra trong chất nền của lục lạ p.
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại các giai đoạn của pha tối quá trình quang h ợp ở th ực v ật C 3 đã học ở lớp 10. Để HS ghi nhớ pha
tối gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn cố định CO2, giai doạ n khử, giai đoạn tái sinh chấ t nhậ n.
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2):
3 RiDP + 3 CO2 → 6 APG
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP:
5AlPG → 3RiDP

105
1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6
Phương trình tổng quát:
12 H2O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
GV có thể trình bày cơ chế của pha tối ở 3 nhóm thực vậ t bằ ng cách hoàn thành bả ng sau:
Điểm so sánh C3 C4 CAM
Chất nhận CO2 đầu tiên RiDP (Ribulôzơ 1,5 PEP (phôtpho enol pyruvat). PEP.
diphôtphat).
Enzim cố định CO2 Rubisco. PEP-cacboxilaza PEP-cacboxilaza
và Rubisco. và Rubisco.
Sản phẩm cố định CO2 đầu APG (axit AOA (axit oxalo axetic). AOA.
tiên phôtpho glixeric)
Chu trình Canvin Có. Có. Có.
Không gian thực hiện Lục lạp tế bào mô giậu. Lục lạp tế bào mô giậu và lục lạp Lục lạp tế bào mô giậu.
tế bào bao bó mạch.
Thời gian Cố định CO2 ban đêm, khử CO2
Ban ngày. Ban ngày.
ban ngày.

Ngoài ra GV cầ n giúp HS so sánh được một số đặ c điể m giữ a các nhóm thự c vậ t bằ ng cách nghiên cứ u bả ng 8 – trang 38 SGK.

Bài 9. ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Nội dung trọng tâm của bài là ả nh hưởng của nồng độ CO2 (mục I) và ánh sáng (mục II).
- Ảnh hưởng của nồng độ CO2 (mục I):
CO2 là nguồn nguyên liệu trực tiếp tham gia phả n ứng quang hợp.
Nồng độ CO 2 tăng dầ n đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà tr ở đi, n ồng đ ộ CO 2 tăng thì cường
độ quang hợp giả m dầ n.
GV cũng cần làm cho HS hiểu được điểm bù CO2 và điểm bão hoà CO2.
- Ảnh hưởng của ánh sáng (mục II): GV nên tậ p trung nhiều vào mục này.
GV cần cho HS thấ y được ánh sáng có vai trò đặ c biệ t đối với quang hợ p: ánh sáng là điề u cầ n để quang hợ p có thể diễ n ra
(ảnh hưởng đến các phả n ứng ở pha sáng), ánh sáng ả nh hưởng đế n nhiệ t độ qua đó ả nh hưởng đế n các phả n ứng của pha tối.
GV nên tậ p trung để HS biết được ảnh hưởng kép của ánh sáng (cả về cường độ và thành phầ n quang phổ).
106
+ Cường độ ánh sáng tăng dầ n đến điể m bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dầ n; từ điể m bão hoà trở đi, cườ ng độ ánh sáng
tăng thì cường độ quang hợp giả m dầ n.
+ Thành phần quang phổ: Cây quang hợp mạ nh nhấ t ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
- Ngoài ra quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác (mục III, IV, V):
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ ả nh hưởng đến các phả n ứ ng enzim. Khi nhiệ t độ tăng đế n nhiệ t độ tố i ư u thì cườ ng độ quang hợ p tăng
rất nhanh, thường đạ t cực đạ i ở 25 - 35 oC rồi sau đó giả m mạnh.
+ Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước → ảnh hưởng đến độ mở
khí khổng → ảnh hưởng đến tốc độ hấ p thụ CO2 vào lục lạ p → ả nh hưởng đến cường độ quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp …→ ảnh
hưởng đến cường độ quang hợp.

Bài 10. Quang hợp và năng suất cây trồng

- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp HS hiểu được tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng bằng cách lấy dẫn chứng việc phân tích thành phần hoá học
các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm 6,5%. Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO2 và H2O thông qua
quá trình quang hợp) còn lại là các nguyên tố khoáng → Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
- Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp (mục II):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, tuy nhiên đây là vấn đề lý thuy ết ứng d ụng đ ể nâng cao năng su ất cây tr ồng
nên GV cũng cầ n trình bày để HS hiểu được sự điều tiết các yếu tố để nâng cao năng suấ t cây trồng.
GV giới thiệu để HS biết được phương trình năng suất:
Nkt = (FCO2 . L . Kf . Kkt)n (tấn/ha)
GV giúp HS phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế.
Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây;
năng suất kinh tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con
người).
Từ đó biết được các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cây trồng:
+ Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn, tạo giống mới.
+ Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp kĩ thuật.
107
+ Tăng hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn, tạo giống và các biện pháp kĩ thuật.
+ Chọn cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải, hoặc trồng vào vụ thích hợp.
Qua phân tích, GV phả i giúp HS hiểu được các biện pháp kĩ thuậ t để nâng cao năng suấ t cây trồng chính là các biệ n pháp chọn
giống, lai tạo giống cây trồng có năng suấ t cao; sử dụng các biện pháp kĩ thuậ t và bón phân hợp lí nhằ m tạo điều kiện cho sự sinh
trưởng của bộ máy quang hợp đạ t mức tối ưu; thời gian sinh trưởng hợp lí để tích luỹ được nhiều sản phẩm quang hợp.
- Triển vọng năng suất cây trồng (mục III):
Đây cũng là nội dung không bắ t buộc trong chương trình, nên GV cho HS thả o luậ n và dự a vào các số liệ u đã cho để nhậ n thứ c
được vấ n đề: Tiềm năng của năng suấ t thực vậ t còn rấ t lớn và còn nhiều triển vọng để nâng cao năng suấ t trong tương lai.

Bài 11. Hô hấp ở thực vật

Đây là một bài dài với nhiều nội dung, tuy nhiên nội dung này cơ bản đã được trình bày ở lớp 10 nên giáo viên vừa dạy kiến
thức mới vừa ôn lại kiến thức phần lớp 10.
- Khái niệm (mục I):
+ Mục I.1. Đây là nội dung không bắt buộc trong ch ương trình sinh h ọc 11. GV ch ỉ nên yêu cầu HS nhắc l ại khái ni ệm hô hấp ở
lớp 10 và chốt lại khái niệm hô hấp ở thực vật, yêu cầu HS viết được phương trình hô hấp.
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + (năng lượng: ATP + Nhiệt)
+ Mục I. 2. Vai trò của hô hấ p đối với cơ thể thực vật. GV nên tập trung làm rõ để HS hiểu được vai trò của quá trình hô hấp.
- Cơ quan và bào quan hô hấp (mục II):
+ GV nên lưu ý HS thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp → hô hấp xảy ra trong mọi cơ quan của cơ thể.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc và chức năng của ti thể (đã học ở lớp 10), trình bày được ti thể (chứa các loại enzim) là cơ quan
thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật.
Ti thể là bào quan thực hiện chức năng hô hấp do có cấu tạo phù hợp:
+ Xoang gian màng là bể chứa H+ tạo chênh lệch nồng độ H+ → hình thành ATP khi H+ bơm qua ATP syntaza.
+ Trên màng trong ti thể chứa enzim ATP syntaza và chuỗi vận chuyển điện tử.
+ Chất nền chứa các enzim tham gia vào các phản ứng trong chu trình Crep.
- Cơ chế hô hấ p (mục III):
Đây là trọng tâm của bài.
GV nên tập trung vào cơ chế của quá trình hô hấp. Đ ể thuận lợi cho HS nghiên cứu và phân biệt đ ược các con đ ường hô h ấp,
GV nên tách hô hấ p hiếu khí và lên men để nghiên cứu riêng.

108
Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử (xem lại phần
lớp 10).
Đường phân Chuỗi vận chuyển điện tử
Chu trình Crep
6H2O + (36 -38) ATP + Nhiệt
Gluco 2.Axit pyruvic 10 NADH, 2FADH2, 6CO2

Phương trình:
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 - 38) ATP + Nhiệt

Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng lượng: Rượu etilic, axit lactic).
Đường phân
2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt
Gluco 2 Axit pyruvic

2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt
C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt
C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt

Từ đó có thể thấy được giữa hô hấp và lên men có điểm chung (đường phân) và điểm khác biệt.
- Hệ số hô hấp (mục IV):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, tuy nhiên GV cần cho HS biết ý nghĩa của hệ số hô hấp: Cho biết nguyên liệu hô
hấp là nhóm chất gì? Qua đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp của cây. Trên cơ sở hệ số hô hấp có thể quyết định các biện pháp bảo quản
nông sản và chăm sóc cây trồng.
- Hô hấp sáng (mục V):
GV giới thiệu cho HS biết được một số điểm cơ bản:
+ Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
+ Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào
quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm.
+ Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%).
- Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp (mục VI):



109
GV cần cho HS thấy rằng quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô
hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận
CO2...), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp...

Bài 12. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp

- Nhiệt độ (mục I):
GV cho HS nhận xét đồ thị 12.1 SGK và rút ra ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình hô hấp.
Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu → cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì
cường độ hô hấp giảm.
GV cần cho HS biết nhiệt độ liên quan đến các phản ứng enzim từ đó mô tả và giải thích đồ thị hình 12.1 SGK.
- Hàm lượng nước (II):
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
GV lưu ý HS nước tạo môi trường tối ưu và là nguyên liệu cho các phản ứng enzim trong cơ thể.
- Nồng độ O2 , CO2 (mục III):
* Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
* Nồng độ O2: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2.
GV nên cho HS thấy được mối quan hệ giữa nồng độ O 2 và CO2 trong quá trình hô hấp và có thể yêu cầu HS dựa vào phương trình hô
hấp để giải thích.
- Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản (IV):
Từ hiểu biết ảnh hưởng của các nhân tố môi trường giải thích được nguyên tắc bảo quản nông sản: Giảm cường độ hô hấp đến mức
tối thiểu.
GV giúp HS giải thích được các phương pháp bảo quản nông sản:
+ Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước (phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp giảm.
+ Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp (để nơi mát, bảo quản trong tủ lạnh...)→ ức chế phản ứng enzim → ức chế quá trình hô hấp.
+ Bảo quản trong nồng độ CO2 cao (bơm CO2 vào buồng bảo quản): Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế quá trình hô hấp.

Bài 13, 14. Thực hànhThực hiện như SGK



110
B. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT.

Bài 15 - 16. Tiêu hoá ở động vật

- Trước hết GV phải giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường và chuyển hoá nội bào: Trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường giúp lấy các chất cần thiết (chất dinh dưỡng) từ môi trường ngoài (các chất hữu cơ phức tạp trải qua quá trình biến đổi
trong hệ tiêu hoá thành chất đơn giản) cung cấp cho quá trình chuyển hoá nội bào, các chất không cần thiết hoặc thừa được đào thải ra ngoài.
Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể (trong đó có hoạt động trao đổi chất),
tổng hợp các chất cần thiết xây dựng nên tế bào, cơ thể, tham gia vào trao đổi chất…
- Tìm hiểu khái niệm tiêu hoá (mục I):
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tiêu hoá (đã học ở THCS), từ đó cho HS tìm hiểu nhanh về khái niệm tiêu hoá và phân biệt được tiêu
hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào.
- Tiêu hoá ở các nhóm động vật (mục II):
+ Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (mục II.1):
GV cho HS quan sát hình về tiêu hoá nội bào để mô tả được tiêu hoá nội bào và đi đến kết luận: Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, có
hình thức tiêu hoá nội bào. Thức ăn được thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ phân chứa trong lizôxôm.
+ Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá (mục II.2):
GV nên có hình về tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá để HS mô tả.
Động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ các enzim tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hoá trên thành túi) và tiêu hoá
nội bào.
+ Tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá (mục II.3): Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung nhiều thời gian cho
phần này.
GV cần lưu ý HS, ở các nhóm động vật này hệ tiêu hoá bao gồm ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá.
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và mô tả tiêu hoá ở nhóm động vật này: Động vật có ống tiêu hoá, tiêu hóa ngoại bào (diễn ra
trong ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào tuyến tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến đổi cơ học và hóa học
thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp (mục III):
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể để mục III, IV thành mục riêng như sách giáo khoa hoặc coi mục III và IV như là mục nhỏ của mục II.3 để HS dễ hiểu.


111
GV lưu ý HS, ở các động vật có ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá bao gồm hai quá trình liên quan và hỗ trợ nhau là biến đổi cơ học và biến
đổi hoá học, trong đó biến đổi cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho sự biến đổi hoá học.
GV giúp HS đi sâu phân tích, tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của hệ tiêu hoá (từ miệng, dạ dày, ruột) ở nhóm động vật này thích nghi với
loại thức ăn và chế độ ăn. Làm rõ quá trình tiêu hoá ở động vật ăn thịt:
+ Ở khoang miệng: Chủ yếu là biến đổi cơ học nhờ răng, ngoài ra có tiêu hoá hoá học nhờ enzim tiế t ra từ tuyế n nước bọt.
+ Ở dạ dày: Có sự biến đổi cơ học (nhờ những lớp cơ dày của thành dạ dày) và biến đổi hoá học (nhờ enzim tiết ra từ tuyến
vị).
+ Ở ruột: Chủ yếu là tiêu hoá hoá học nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mậ t và dịch ruột.
GV giúp HS biết về quá trình hấp thụ các chấ t dinh dưỡng: Diễn ra ở ruột nhờ bề mặt hấp thụ của ruột lớn, trên đó có các lông
ruột và các lông cực nhỏ với hệ thống mao mạch máu và mao mạ ch bạ ch huyết.
Các chấ t dinh dưỡng được hấ p thụ theo cơ chế thụ động (glixerin, axit béo, vitamin tan trong dầ u) hoặ c cơ chế chủ động (glucô,
axit amin...).
Các chấ t hấ p thụ theo con đường máu hoặ c bạ ch huyế t.

- Tiêu hoá ở động vật ăn thực vật (mục IV):
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp HS đi sâu phân tích, tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của hệ tiêu hoá (từ miệng, dạ dày, ruột) ở nhóm động vật này thích nghi với
loại thức ăn và chế độ ăn.
GV có thể yêu cầu HS quan sát Hình 16.1 – 16.4 và giúp HS hoàn thàn bảng sau:

Động vật Biến đổi cơ học Biến đổi hoá học
Động vật nhai lại
Động vật có dạ dày đơn
Chim ăn hạt và gia cầm

Cuối bài, GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

Tên bộ phận Động vật ăn thịt và động vật ăn tạp Động vật ăn thực vật
Cấu tạo
Răng
Tiêu hoá, hấp thụ
Dạ dày Cấu tạo
112
Tiêu hoá, hấp thụ
Ruột Cấu tạo
Tiêu hoá, hấp thụ
Cấu tạo
Manh tràng
Tiêu hoá, hấp thụ

Sau đó có thể rút ra nhận xét chung nhất: Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật có nhiều điểm khác nhau:
+ Động vật ăn thịt: Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
+ Động vật ăn thực vật: Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn phát triển; dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài.
Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật.

Bài 17. Hô hấp ở động vật

- Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật (m ục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV giới thiệu cho HS biết có 2 hình thứ c hô hấ p là hô hấ p ngoài và hô hấ p trong sau đó chỉ cầ n cho HS tìm hiể u nhanh khái
niệm hô hấp ngoài.
GV chỉ cần giới thiệu nhanh cho HS hiệu quả của trao đổi khí liên quan đến bề mặt trao đổi khí và có thể yêu cầu HS về nhà
giải thích tại sao.
GV nên tậ p trung thời gian phân tích để HS hiể u được những đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô
hấp ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau.
Ở động vật có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu:
+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào, đa bào bậc thấp):
Động vật đơn bào: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào.
Động vật đa bào bậc thấp: khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng…): Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. Khí O2 và CO2
được trao đổi qua hệ thống ống khí.
Sự thông khí được thực hiện nhờ sự co giãn của phần bụng.
+ Trao đổi khí bằng mang (cá, tôm…): Mang có các cung mang, trên các cung mang có phiến mang có bề mặt mỏng và chứa rất nhiều mao
mạch máu. Khí O2 trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí CO2 khuếch tán từ máu qua mang vào nước.

113
Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước cháy bên ngoài mao m ạch ng ược chi ều v ới
dòng máu chảy trong mao mạch → tăng hiệu quả trao đổi khí.
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú…): Phổi thú có nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa nhiều mao mạch máu. Phổi chim có
thêm nhiều ống khí. Khí O2 và CO2 được trao đổi qua bề mặt phế nang.
Sự thông khí chủ yếu nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân (bò sát), khoang bụng (chim) hoặc lồng ng ực (thú); ho ặc nh ờ
sự nâng lên, hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí giàu O2 cả khi hít vào và thở ra.
GV có thể yêu cầu và giúp HS hoàn thành bảng sau về các hình thức trao đổi khí chủ yếu ở các nhóm động vật:

Hình thức trao đổi khí Cơ quan, bộ phận thực Cử động hô hấp Nhóm động vật
hiện trao đổi khí
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua phế nang (phổi).

GV lưu ý để HS biết được sự trao đổi khí được thực hiện do sự chênh lệch phân áp O2 và CO2.
- Vận chuyển O2, CO2 trong có thể và trao đổi khí ở tế bào (hô hấp trong) (mục II):
+ Động vật đơn bào O2 khuếch tán trực tiếp vào tế bào và CO2 được khuếch tán từ tế bào ra ngoài môi trường.
+ Động vật đa bào có hệ tuần hoàn, O2 được vận chuyển đến các tế bào nhờ máu và dịch mô, CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu và
vận chuyển đến phổi, mang, thận... thải ra ngoài.
+ Quá trình hô hấp trong diễn ra như đã học ở lớp 10.

Bài 18. Tuần hoàn

- Tiến hoá của hệ tuần hoàn (mục I):
Đây là phần trọng tâm của bài.
+ Tìm hiểu hoạt động trao đổi chất ở động vật chưa có hệ tuần hoàn (I.1):
GV giới thiệu cho HS biết:
Động vật đơn bào các chất được trao đổi trực tiếp qua bề mặt tế bào.

114
Nhiều loài động vật đa bào bậc thấp không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
+ Hoạt động tuần hoàn ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn (I.2):
GV giúp HS hiểu được: Giun đốt, các động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn, dịch tuần hoàn (máu, dịch mô) được vận chuyển
đi khắp cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho các tế bào, đồng thời nhận các chất thải từ các tế bào để vận chuyển tới cơ quan bài
tiết nhờ hoạt động của tim và hệ mạch.
+ Tiến hoá của hệ tuần hoàn (I.3): GV nên để mục này thành một mục riêng hoặc chuyển thành câu hỏi nghiên cứu ở cuối bài.
- Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín (mục II):
GV nên để mục này thành mục nhỏ của I.2. cho HS dễ học, dễ nghiên cứu.
GV có thể cho HS đọc thông tin trong SGK (trang 72, 73) và quan sát các hình 18.1, 18.2 để:
+ Phân loạ i các dạ ng tuầ n hoàn.
+ Mô tả được đường đi của máu ở các dạ ng tuầ n hoàn hở và kín, đơn và kép.
+ So sánh tuầ n hoàn kín và tuầ n hoàn hở → làm rõ một số điểm:
Hệ tuần hoàn hở: Có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô, máu lưu thông với tốc độ chậm.
Hệ tuần hoàn kín: Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh.
+ So sánh tuầ n hoàn đơn và tuầ n hoàn kép → thấy được: Tuần hoàn đơn (một vòng tuần hoàn) và tuần hoàn kép (hai vòng tuần
hoàn). Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được trao đổi (lấy oxi) từ cơ quan trao đổi khí trở về tim, sau đó mới
được tim bơm đi nuôi cơ thể nên áp lực, tốc độ máu lớn hơn, máu đi được xa hơn.
Cuối cùng, sau khi nghiên cứu các dạ ng tuầ n hoàn GV mớ i nên yêu cầ u HS nêu chiều hướng tiến hoá của hệ tuầ n hoàn. GV
giúp HS làm rõ một số chiều hướng tiến hoá của hệ tuầ n hoàn:
ầ Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuầ n hoàn và hệ tuầ n hoàn ngày càng hoàn thiệ n.
ệ Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuầ n hoàn kín.
ầ Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuầ n hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu pha nhiều → tim ba ngăn với
vách ngăn trong tâm thấ t, máu ít pha trộn hơn → tim bốn ngăn máu không pha trộn).

Bài 19. Hoạt động của các cơ quan tuần hoàn

Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình. Tuy nhiên, đây cũng là kiến thức cơ b ản đ ể hiểu v ề hoạt đ ộng tu ần hoàn
của động vậ t.
- Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
115
+ Hoạt động của tim (mục I.1).
GV giúp HS hiểu được quy luậ t hoạ t động của cơ tim: “Tất cả hoặc không có gì”, giới thiệu cho HS biết được tính tự động của
tim và nguyên nhân tính tự động của tim.
GV cho HS quan sát hình 19.2 và giúp HS biết được tim hoạt động mang tính chu kì và mô tả được một chu kì tim.
+ Hoạt động của hệ mạch (mục I.2):
Mục I.2.a. Huyết áp:
GV giúp HS biết được thế nào là huyết áp? (áp lực máu tác dụng lên thành mạch). Biết và giải thích được tại sao huyết áp lại giảm dần
trong hệ mạch (vì lực đẩy do sự co bóp của tim giảm dần, do ma sát trong mạch máu…).
HS biết và giải thích được huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.
Nếu có thời gian GV có thể cho HS liên hệ với một s ố bệnh liên quan đến cấu trúc không bình th ường của tim, m ạch. Ví d ụ,
bệnh cao huyết áp, huyết áp thấ p…
Mục I.2.b. Vận tốc máu
GV có thể yêu cầ u HS nhắ c lạ i cấ u trúc của hệ mạ ch, có thể đưa hình vẽ và cho HS tự mô tả cấ u trúc củ a hệ mạ ch, từ đó có
thể yêu cầu HS liên hệ với tổng diện tích thiết diện các phần mạch (tăng dần từ động mạch chủ đến mao mạ ch, lớn nhấ t ở mao mạ ch,
giảm dần từ mao mạ ch đến tĩnh mạ ch chủ).




Trên cơ sở đó cho HS hiể u được vậ n tốc máu giả m dầ n từ độ ng mạ ch chủ đế n mao mạ ch, thấ p nhấ t ở mao mạ ch, tăng dầ n từ
mao mạch đến tĩnh mạ ch chủ. Vậ n tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng diện tích thiết diện các phầ n mạ ch.
GV có thể yêu cầ u HS cho biết vậ n tốc máu nhỏ nhấ t ở phần mạch nào? Điều đó có ý nghĩa gì?

116
- Điều hoà hoạt động tim – mạch (mục II):
GV có thể cho HS nghiên cứu điều hoà hoạt động của tim (mục II.1) và điều hoà ho ạt đ ộng của h ệ mạch (mục II.2). Nh ưng c ần
lưu ý HS rằ ng các hoạ t động của tim và mạ ch bao giờ cũng gắ n liền với nhau. Vì vậ y GV nên tập trung cho HS nghiên cứu và hiểu
được phả n xạ điều hoà tim – mạ ch (mục II.3).
+ Cơ chế điều hoà tim – mạ ch:
* Điều hoà hoạ t động tim: Tim được điều hoà bởi trung ương giao cả m và đối giao cảm với các dây thần kinh:
Dây giao cảm làm tăng nhịp và sức co tim.
Dây đối giao cảm làm giảm nhịp và sức co tim.
* Điều hoà hoạ t động hệ mạ ch:
Dây giao cảm gây co mạ ch.
Dây đối giao cảm gây giãn mạ ch.
+ Phản xạ điều hoà tim – mạch:
Kích thích (thay đổi huyết áp, nồng độ CO2...) → cơ quan thụ cả m (áp thụ quan và hoá thụ quan) → dây thần kinh hướng tâm → trung
ương thần kinh → dây li tâm → tim – mạch (tăng nhịp tim, co mạ ch hoặ c giả m nhịp tim, giãn mạ ch).

Có thể giới thiệu HS sơ đồ tổng quát như sau:

Môi trường thay đổi Thụ quan Trung khu điều hoà tim – mạch (hành tuỷ)

(1) (2)


Trung khu giao cảm Trung khu đối giao cảm
Tim
(gây co bóp nhanh)

Mạch Mạch
Tim
(gây dãn mạ ch) (gây co bóp chậ m) (gây dãn mạ ch)

Lưu ý, tuỳ tác động mà xung thầ n kinh chỉ dẫ n truyền theo con đường (1) hoặ c (2).
Sau đó GV lấy một ví dụ thực tế và yêu cầu HS giải thích.

117
Bài 20. Cân bằng nội môi

Trọng tâm của bài này là khái niệm và ý nghĩa của cân bằ ng nội môi, cơ chế duy trì cân bằ ng nội môi.
- Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi (m ục I):
Trước hết GV có thể yêu cầ u HS nhắ c lạ i thành phầ n củ a môi trường trong (nội môi). Sau đó hỏ i thêm: Nế u các thành phầ n đó
bị thay đổi có ảnh hưởng gì đến sinh vậ t không? Cho ví dụ. Từ đó có thể đi đế n khái niệ m và ý nghĩa củ a cân bằ ng nộ i môi: Nội cân
bằng (cân bằng nội môi) là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp suất thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt...), đảm
bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào → đảm bảo sự tồn tại và phát triển của động vật.
- Cơ chế đả m bả o cân bằ ng nội môi (mục II):
Trước hết GV giúp HS giải thích được các bộ phậ n tham gia cơ chế duy trì cân bằ ng nội môi (hình 20).
Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận đáp ứng
kích thích. Trong cơ chế này quá trình liên hệ ngược đóng vai trò quan trọng.
Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi có sự tham gia của các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô hấp, nội tiết.
Sau đó có thể lấ y một ví dụ thực tế để minh hoạ cho cơ chế duy trì cân bằ ng nội môi để HS hiểu rõ hơn.
Tuy nhiên cần lưu ý HS rằng, mặc dù cơ thể có cơ chế tự duy trì cân bằng nội môi nhưng chỉ trong một giới hạn nhất định. Nếu điều kiện
môi trường thay đổi quá lớn (ví dụ, quá nóng hoặc quá lạnh), hoặc cơ thể bị tổn thương nặng (ví dụ mất máu quá nhiều) …thì có thể dẫn đến
mất khả năng tự điều hoà dẫn đến bệnh tật, thậm chí tử vong. Từ đó có thể đưa ra các biện pháp phòng bệnh khi điều kiện môi trường thay đổi.
Trong mục này, GV nên tậ p trung giúp HS hiể u rõ cơ chế điề u hoà áp suấ t thẩ m thấ u (mụ c II.1) trong đó làm rõ vai trò củ a gan
và thận.
+ Cân bằ ng áp suấ t thẩ m thấ u (II.1):
Mục này GV nên tậ p trung phân tích vai trò của thận (mục II.1.a) và vai trò của gan (mục II.1.b). GV nên làm rõ vai trò của thận
trong điều hoà lượng nước và điều hoà muối khoáng trong duy trì cân bằ ng áp suấ t thẩ m thấ u.
* Vai trò của thậ n:
Điều hoà lượng nước: Khi áp suấ t thẩm thấu tăng, hoặ c thể tích máu giả m → vùng dưới đồi tăng tiết ADH, tăng uống nước →
giảm tiết nước tiểu. Ngược lạ i, khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giả m áp suấ t thẩ m thấ u, tăng thể tích máu → tăng bài tiết nước
tiểu.
Điều hoà muối khoáng: Khi Na+ trong máu giả m → tuyến trên thậ n tăng tiết anđostêron → tăng tái hấ p thụ Na+ từ các ống thậ n.
Ngược lạ i, khi thừa Na+ → tăng áp suấ t thẩm thấu gây cảm giác khát → uống nước nhiều → muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu.
Ngoài ra thậ n cũng tham gia điều hoà pH qua thả i H+ và HCO3-.
118
* Vai trò của gan:
Điều hoà glucô huyết: GV có thể giới thiệu sơ đồ điều hoà hàm lượng đường trong máu của gan.


Đường huyết tăng Đường huyết giảm
(sau bữa ăn) (xa bữa ăn)
Insulin Glucagon




(Gan)
Glucô Glicôgen Glucô


Đường huyết giảm Đường huyết tăng
(xuống mức bình thường) (lên mức bình thường)



Điều hoà prôtêin huyết tương: Khi prôtêin huyết tương giảm → gan tăng sản xuấ t prôtêin huyết tương và ngược lạ i.
+ Cân bằ ng PH nội môi (II.2):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, nhưng đây cũng là vấn đề cơ bản cần thiết. GV nên giới thiệu một hệ đệm
(ví dụ bicacbonat) và cơ chế điều hoà pH của hệ đệm trong trường hợp pH tăng hoặ c giả m.
+ Cân bằ ng nhiệt (II.3):
Khi trời nóng, hoạt động mạnh: Giảm sinh nhiệt, tăng thoát nhiệt.
Khi trời lạnh: Tăng sinh nhiệt, giảm thoát nhiệt.

Bài 21. Thực hành : Tìm hiểu hoat động của tim ếch

Thực hiện như hướng dẫn của SGK.



119
BÀI 22. ÔN TẬP CHƯƠNG I

Ngoài những câu hỏi ôn tập của SGK, để thấy được tính thống nhất và khác biệt trong các hoạt động trao đ ổi ch ất và năng
lượng ở thực vật và động vật GV có thể yêu cầu HS so sánh chuyển hoá vật chấ t và năng lượng ở thực vật và động vật. Từ đó xác lập
quan điểm hệ thống, rèn luyện tư duy hệ thống cho HS.
Có thể yêu cầ u HS hoàn thành bả ng sau:

Động vật Thực vật
Tiêu chí
Nguồn vật chấ t và năng - Vật chấ t
lượng - Năng lượng
Lấy vật chấ t và năng lượng - Cơ quan
- Vật chấ t
- Hình thức
Vận chuyển vật chấ t - Cơ quan
- Động lực
- Con đường vậ n
chuyển
Biến đổi vật chấ t Các quá trình
Hấp thụ dinh dưỡng - Cơ quan
- Hình thức
Điều hoà Hình thức


Chương II. CẢM ỨNG
A. CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Bài 23. Hướng động

- Đầu tiên GV hướng dẫ n cho HS tìm hiểu khái niệm cả m ứng.
+ Khái niệm: Cảm ứng là khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường.
+ Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
120
+ Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng).
- Khái niệm hướng động (mục I):
+ Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về
tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).
+ Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa nguồn kích thích (hướng động âm).
+ Hướng động tỉ lệ thuận với cường độ kích thích.
- Các kiểu hướng động (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài. GV nên tập trung giúp HS biết và giải thích được cơ chế các hình thức hướng đ ộng đ ặc bi ệt là
tính hướng sáng và hướng đất.
Tùy theo tác nhân kích thích mà có các kiểu hướng động:
+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất).
Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm.
Giải thích tính hướng đất của rễ cây: Khi đặt cây nằm ngang, thì rễ cây mọc quay xuống đất vì: khi cây nằm ngang auxin tập trung
về phía mặt dưới của rễ cây nhiều hơn mặt trên → hàm lượng axin cao sẽ ức chế sinh trưởng kéo dài của các tế bào phía dưới → các tế bào
mặt trên sinh trưởng kéo dài nhanh hơn → đẩy rễ cây mọc cong về phía dưới.
+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng.
Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm.
Giải thích tính hướng sáng của ngọn cây: Khi ánh sáng tác động từ một phía → auxin phân bố ở phía không được chiếu sáng nhiều
hơn → kích thích các tế bào phía không được chiếu sáng sinh trưởng kéo dài nhanh hơn → đẩy ngọn cây mọc hướng về phía được chiếu
sáng.
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất.
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh tr ưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây như giá đỡ tiếp xúc với
tua cuốn hay thân leo tiếp xúc với cọc leo.
Cơ chế chung của tính hướng ở thực vật: là do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ
quan (rễ, thân, tua cuốn). Sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng như vậy chủ yếu là do sự phân bố nồng độ hoocmon sinh trưởng (auxin) không
đồng đều tại hai phía của cơ quan.
GV có thể hướng dẫn để HS làm các thí nghiệm đơn giản về tính hướng động trước (tham khảo thí nghiệm của SGK sinh học nâng
cao), yêu cầu HS trình bày và giải thích kết quả trong tiết học.
- Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật (mục III).


121
GV có thể cho HS thực hiện lệnh trong SGK, từ đó nêu lên vai trò của hướng động đối với thực vật: Hướng động giúp cây sinh
trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi → giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát
triển.
GV cũng gợi ý để HS tìm hiểu ứng dụng của tính hướng ở thực vật vào thực tiễn, ví dụ: ứng dụng để tạo cây cảnh; tưới nước, bón
phân để tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển…

Bài 24. Ứng động.

- Khái niệm ứng động (mục I):
GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK và đi đến khái niệm: Ứng động là vận động của cây nhằm phản ứng lại sự thay đổi của
tác nhân môi trường tác động đồng đều đến các bộ phận của cây (tác nhân kích thích không định hướng).
GV cần giúp HS phân biệt được: Hướng động (tác nhân kích thích từ một phía, hướng của phản ứng được xác định theo hướng tác
nhân kích thích) và ứng động (tác nhân kích thích có thể từ mọi phía, hướng của phản ứng không xác định theo hướng tác nhân kích thích mà
phụ thuộc vào cấu tạo của bản thân cơ quan).
Cần lưu ý cho HS biết được cơ chế chung của ứng động là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi sinh lí, sinh
hoá theo nhịp điệu của đồng hồ sinh học.
- Các kiểu ứng động (mục II).
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung vào kiểu ứng động sinh trưởng.
GV cho HS biết được tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của thực vật hay không mà người ta chia ra ứng động sinh trưởng
và ứng động không sinh trưởng.
+ Ứng động không sinh trưởng (II.1): Các vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.
Các dạng ứng động không sinh trưởng: Ứng động sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc và hóa ứng động (vận động bắt
mồi).
+ Ứng động sinh trưởng (II.2): Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ
quan (như lá, cánh hoa). Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học.
GV có thể yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết người ta căn cứ vào đâu để phân chia các kiểu ứng động?
Tùy thuộc tác nhân kích thích, ứng động sinh trưởng được chia thành các kiểu tương ứng: Quang ứng động, nhiệt ứng động.
Theo hình thức phản ứng có một số dạng ứng động sinh trưởng: Vận động quấn vòng, vận động nở hoa do nhiệt độ hoặc ánh sáng,
vận động thức, ngủ.
Các vận động này có thể liên quan đến các hoocmon thực vật.

122
- Vai trò của ứng động (III), ứng dụng (IV):
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại vai trò của hướng động, từ đó đi đến vai trò của ứng động và ứng dụng:
Ứng động giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Người ta có thể ứng dụng vào thực tiễn để điều khiển nở hoa, đánh thức chồi.
Bài 25. Thực hành: Hướng động

GV có thể cho HS làm các thíc nghiệm này ở nhà trước (khoảng 1 tuần) sau đó áo cáo kết quả trong bài học 23.

B. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

Bài 26 - 27. Cảm ứng ở động vật

- Khái niệm cảm ứng ở động vật (mục I):
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa cảm ứng ở thực vật. Từ đó đi đến khái niệm, đ ặc điểm và ý nghĩa
tính cảm ứng của động vật, giúp HS phân biệt được đặc điểm cảm ứng ở động vật và thực vật.
Thực vật: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng.
- Cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
+ Cảm ứng ở động vật chưa có tổ chức thần kinh (mục II.1):
GV cần cho HS biết được 2 điểm cơ bản:
* Chưa có hệ thần kinh.
* Hình thức cảm ứng là hướng động: Chuyển động đến các kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa kích thích (hướng động
âm). Cơ thể phản ứng lại bằng chuyển động của cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.
+ Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh (mục II.2): Đây là nội dung trọng tâm của bài.
HS cần phân biệt được cảm ứng với phản xạ: Phản xạ là một dạng cảm ứng chỉ có ở động vật có hệ thần kinh.
Mục II.2.a. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới.
Ngoài việc mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng lưới, GV phải giúp HS biết được đặc điểm cảm ứng ở nhóm động vật này:
Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng. Phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới
là phản xạ.

123
Mục II.2.b. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Ngoài việc mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, GV phải giúp HS biết được đặc điểm cảm ứng ở nhóm động vật này:
Phản ứng mang tính chất định khu, chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới. Phản ứng của động vật có hệ thần
kinh dạng chuỗi hạch là phản xạ.
Mục II.c. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống.
* HS mô tả được cấu trúc hệ thần kinh của nhóm động vật này, chú ý hiện tượng “đầu hoá”.
* HS biết được hoạt động của hệ thần kinh dạng ống.
GV phải giúp HS biết được đặc điểm của nhóm động vật này: Do có não bộ nên xử lí thông tin tốt hơn → Phản ứng mau lẹ, chính xác và
tinh tế hơn, ít tiêu tốn năng lượng hơn. Có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phản xạ phức tạp.
Cuối cùng GV phải hướng HS đi đến những đặc điểm chung trong cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh:
* Đã có hệ thần kinh.
* Hình thức cảm ứng là các phản xạ: Phản ứng trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
Nhờ có hệ thần kinh mà phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác, tuỳ thuộc vào mức độ tiến hoá của hệ thần kinh.
GV cũng có thể dạy mục II bằng cách cho HS tìm hiểu và giúp HS hoàn thành bảng sau:

Nhóm động vật Đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh Đặc điểm cảm ứng Ví dụ động vật
Động vật chưa có tổ chức thần kinh
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Động vật có hệ thần kinh dạng ống

Từ đó đi đến nhận xét về chiều hướng tiến hoá trong các hình thức cảm ứng của động vật.
- Phản xạ - một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có tổ chức thần kinh (mục III):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, tuy nhiên đây cũng là nội dung cơ bản để hiểu đươc bản chất tính cảm ứng ở
động vật, phân biệt với tính cảm ứng ở thực vật.
GV nên giúp HS biết được phản xạ là thuộc tính cơ bản của cơ thể có tổ chức thần kinh, biết được khả năng phản ứng liên quan
đến mức độ tiến hoá của hệ thần kinh, phân biệt được phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
+ Phản xạ là thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có hệ thần kinh.
+ Cung phản xạ bao gồm các bộ phận:
* Bộ phận tiếp nhận kích thích (cơ quan thụ cảm).

124
* Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ thần kinh).
* Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến)
+ Cấu tạo của hệ thần kinh càng phức tạp thì số lượng phản xạ càng nhiều, phản xạ càng chính xác.
+ Có các loại phản xạ: Phản xạ không điều kiện (số lượng hạn chế) và phản xạ có điều kiện (số lượng ngày càng nhiều trong quá
trình sống).
Bài 28. Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

- Trước hết GV phải giúp HS biết được thế nào là điện sinh học: Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào, cơ thể.
- Điện thế nghỉ (mục I):
+ Khái niệm điện thế nghỉ (mục I.1): GV có thể đưa ra câu hỏi thế nào là điện thế nghỉ? để HS suy nghĩ, nghiên cứu và tr ả lời.
+ Cơ chế hình thành điện thế nghỉ (mục I.2): Đây là một nội dung trọng tâm của bài.
GV nên tập trung giúp HS biết và giải thích được cơ chế hình thành điện thế nghỉ là do:
Sự phân bố ion không đều ở hai bên màng..
Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài).
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu (dẫn đến sự phân bố các ion hai bên màng).
Hoạt động của bơm Na – K.
- Điện hoạt động (mục II):
Đây cũng là một nội dung trọng tâm của bài.
+ Khái niệm điện thế hoạt động (II.1):
GV cần giới thiệu để HS biết được khái niệm điện hoạt động: Điện hoạt động là sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi
nơron bị kích thích.
GV cho HS quan sát hình và chỉ ra được đồ thị điện hoạt động bào gồm 3 giai đoạn: mất phân cực, đảo cực và khử cực.
GV tập trung giúp học sinh hiểu được cơ chế hình thành điện hoạt động: Khi nơron bị kích thích, tính thấm của màng đối với các ion
thay đổi, gây nên sự khử cực (khi Na+ từ ngoài vào tế bào) - đảo cực (Na+ vào dư thừa) - tái phân cực (khi K+ từ trong tế bào ra ngoài).
+ Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin (mục II.2):
GV giúp HS mô tả được sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin:
Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế tiếp → tốc độ truyền xung
chậm hơn.
+ Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin (mục II.2):
GV giúp HS mô tả được sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin:

125
Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo → tốc độ
truyền xung nhanh hơn trên sợi không có bao miêlin.




Bài 29. Dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

- Dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV cho HS quan sát hình 29 và trả lời câu hỏi thế nào là xináp? → khái niệm xináp.
GV nên lưu ý HS có 2 loại xináp: Xináp điện và xináp hoá học.
GV yêu cầu HS mô tả được cấu tạo xináp hoá học làm cơ sở để hiểu cơ chế truyền tin qua xináp.
Cấu tạo xináp: + Chuỳ xináp có các bóng chứa chất trung gian hoá học (axetin côlin, norađrenalin …).
+ Màng trước xináp.
+ Khe xináp.
+ Màng sau xináp có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học, có enzim phân huỷ chất trung gian hoá học.
GV nên tập trung giúp HS hiểu và mô tả được quá trình truyền tin qua xináp hoá học: Xung thần kinh truyền đ ến tận cùng c ủa m ỗi
sợi thần kinh, tới các chuỳ xináp sẽ làm thay thấm của màng đối với Ca 2+ → Ca2+ tràn từ dịch mô vào dịch bào ở chuỳ xi náp → các bóng gắn
vào màng trước và giải phóng chất trung gian hoá học vào khe xi náp → chấ t trung gian hoá học đi đến màng sau xináp → làm thay đổi tính
thấm màng sau xináp tạ o thành xung thầ n kinh truyền đi tiếp.
GV có thể hỏi HS: Quá trình truyền tin qua xináp theo một chiều hay hai chiều?
Từ đó lưu ý HS: Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng.
- Mã thông tin thần kinh (mục II):
Đây là nội dung khó và không bắt buộc trong chương trình. Vì vậy, GV chỉ cần giới thiệu cho HS biết được những khái niệm cơ bản về
thông tin thần kinh.
Mã thông tin thần kinh: Thông tin từ các thụ quan được gửi v ề trung ương dưới dạng các xung thần thần kinh đã được mã hoá bằng
tần số xung, vị trí và số lượng nơron bị hưng phấn. Các thông tin này sẽ được trung ương thần kinh giải mã để nhận biết thông tin một cách
chính xác.

Bài 30 - 31 - 32. Tập tính của động vật
126
- Khái niệm tập tính (mục I):
GV có thể lấy một số ví dụ về tập tính sau đó cho HS đi đến khái niệm tập tính và ý nghĩa của tập tính.
- Các loại tập tính (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài, GV nên tập trung vào tập tính học được.
GV giúp HS phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được:
+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua hoạt động và rút kinh nghiệm.
- Cơ sở thần kinh của tập tính (mục III):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, tuy nhiên đây là kiến thức cơ bản giúp HS hiểu hơn về bản chất của tập tính và
nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn.
GV giúp cho HS biết được cơ sở thần kinh của tập tính là phản xạ: Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, tập tính học
được là những phản xạ có điều kiện.
GV cũng có thể dạy mục II, III của bài này bằng cách yêu cầu và hướng dẫn HS hoàn thành bảng sau:

Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Tiêu chí
Định nghĩa
Cơ sở thần kinh
Ví dụ

- Một số hình thức học tập của động vật (mục IV):
GV có thể yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng sau:

Các hình thức học tập của động vật Nội dung Ví dụ
Quen nhờn
In vết
Điều kiện hoá:
+ Điều kiện hoá đáp ứng
+ Điều kiện hoá hành động
Học ngầm
Học khôn

127
- Một số dạng tập tính của động vật (mục V):
GV có thể yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng sau:

Các dạng tập tính của động vật Nội dung Ví dụ
Tập tính kiếm ăn –sưn mồi
Tập tính sinh sản
Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
Tập tính xã hội
Tập tính di cư

- Tập tính ở người (mục VI):
Đây là nội dung không bắt buộc của chương trình. Nhưng từ nội dung này GV nên hướng cho HS hình thành những tập tính tốt, hạn
chế những tập tính không tốt trong học tập và trong cuộc sống.
- Ứng dụng tập tính trong chăn nuôi và nông nghiệp (mục VII):
GV nên yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ ngoài SGK.
GV giúp HS hiểu được các ứng dụng của tập tính trong chăn nuôi và nông nghiệp như: Lợi dụng tập tính của đ ộng vật đ ể di ệt tr ừ
sâu hại trong nông, lâm nghiệp; Huấn luyện vật nuôi trong gia đình.
- Thay đổi tập tính của động vật trong luyện thú (mục VIII):
Làm thay đổi tập tính vốn có của động vật (qua huấn luyện, thuần dưỡng) để phục vụ đời sống con người (giải trí, chăn nuôi …)
bằng con đường hình thành phản xạ có điều kiện.
GV lưu ý HS, thực chất của việc thay đổi tập tính của động vật trong luyện thú là việc thành lập ph ản xạ có đi ều ki ện.

Bài 33. thực hành: Xem phim về tập tính của động vật

Nếu đủ điều kiện có thể thực hành theo SGK.
Trong trường hợp không có phương tiện thực hành như SGK, GV có thể yêu cầ u HS về nhà tự thực hành hình thành một số tậ p
tính ở vật nuôi mà gia đình mình có.




128
Chương III. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

A. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

Bài 34. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật

- Khái niệm (mục I):
Để thuậ n lợi cho việc nghiên cứu GV có thể chuyển mục I.3 lên trước mục I.2.
+ Định nghĩa sinh trưởng và phát triển (I.1):
GV có thể cho HS nhậ n xét về kích thước cây từ khi nả y mầ m đế n khi trưởng thành, nhậ n xét về kích thướ c hạ t đậ u khi ta
ngâm nước và sau đó đem phơi khô…từ đó đi đến khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích thước tế bào
làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá.
Cho HS lấy ví dụ về phát triển, từ đó đi đến khái niệm phát triển: Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng (cấu trúc và chức
năng sinh lí) các thành phần tế bào, mô, cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt.
+ Chu kì sinh trưởng và phát triển (I.3):
GV cho HS quan sát hình 43.1 và rút ra các giai đoạn sinh trưởng – phát triển của thực vậ t.
+ Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển (I.2):
GV có thể lấ y ví dụ về một cây ăn quả sau đó cho HS nhậ n xét mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.
GV cầ n cho HS thấ y được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triể n trong vòng đời thự c vậ t: Giữa sinh trưởng và phát triển có
mối quan hệ mật thiết, liên tiếp và xen kẽ nhau trong đời sống thực vật. Sự biến đổi về số lượng rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng
ở hoa, quả, hạt.
GV giới thiệu cho HS biết sinh trưởng và phát triển của thực vật được chia làm 2 pha:
* Sinh trưởng phát triển sinh dưỡng: Hoạ t động sinh trưởng, phát triển của cơ quan sinh dưỡng (thân, rễ, lá) chiếm ưu thế.
* Sinh trưởng phát triển sinh sản: Hoạ t động sinh trưởng, phát triển của cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) chiếm ưu thế.
- Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật (m ục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài. GV nên tậ p trung giúp HS hiểu và phân biệt được sinh trưởng sơ cấ p và sinh trưởng thứ cấ p.
GV có thể yêu cầ u và giúp HS hoàn thành bả ng sau:

129
Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Tiêu chí
Khái niệm Sinh trưởng theo chiều dài (hoặc cao) của thân, rễ Sinh trưởng theo chiều ngang (chu vi)
của thân và rễ
Nguyên nhân – cơ chế Do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Do hoạt động của mô phân sinh bên.
Đối tượng Cây một lá mầm và phần thân non của cây 2 lá mầm Cây hai lá mầm

Ngoài ra GV có thể hướng dẫ n HS so sánh thêm một số chỉ tiêu khác như thời gian sống, kích thước thân....
- Các nhân tố ả nh hưởng đến sinh trưởng (mục III):
GV nên lưu ý để HS they được trong trồng trọt phải đảm bảo đầy đủ, cân đối các điều kiện trên mới cho thu hoạch d ạt năng
suất cao.

Bài 35. Hoocmôn thực vật

Trọng tâm của bài này là mục II - Hoocmôn kích thích và mục III - hoocmôn ức chế.
- Khái niệm (mục I):
GV cần cho HS biết hoocmôn là gì? và các đặ c điểm chung của hoocmôn?
Hoocmôn thực vậ t là các chấ t hữu cơ được sả n sinh ra từ cơ thể thực vậ t, với một lượng rấ t nhỏ nhưng có vai trò điều tiết hoạ t
động sinh trưởng, phát triển của cây.
- Các loại hoocmôn (mục II – Hoocmôn kích thích sinh trưởng và mục III - Hoocmôn ức chế sinh trưởng):
Đối với mỗi loại hoocmôn GV cố gắng giúp HS chỉ ra tác động sinh lí đặc trưng của mỗi loại hoocmôn. Ví dụ, tính chất sinh lí đặc
trưng của êtilen là thúc đẩy quá trình chín của quả; của axit abxixic là gây đóng mở khí khổng…
GV có thể dạ y mục này bằ ng cách yêu cầ u HS tìm hiểu và giúp HS hoàn thành bả ng sau:

Loại hoocmon Nơi tổng hợp Tác dụng sinh lí
Auxin
Giberelin
Xitokinin
Axit abxixic
Etylen
Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ

130
Hướng dẫ n:

Loại hoocmon Nơi tổng hợp Tác dụng sinh lí
Các mô phân sinh chồi ngọn - Làm tăng kéo dài tế bào → Kích thích thân, rễ kéo dài.
Auxin
và các lá non; phôi trong hạt. - Tăng ưu thế ngọn, ức chế chồi bên.
- Gây hiện tượng hướng động
- Phát triển quả, tạo quả không hạt.
- Ức chế sự rụng lá, quả, ra rễ.
Các cơ quan đang sinh trưởng - Kích thích phân chia tế bào → thân mọc dài ra, lóng vươn dài.
Giberelin
như lá non, quả non, hạt đang - Phá trạng thái ngủ, nghỉ của hạt.
nảy mầm, phôi đang sinh - Kích thích ra hoa, tạo quả không hạt.
trưởng. - Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, trao đổi nitơ.
Các tế bào đang phân chia - Kích thích phân chia tế bào mạnh mẽ
Xitokinin
trong rễ, lá non, quả non. - Làm yếu ưu thế ngọn, kích thích sinh trưởng chồi bên.
- Kìm hãm già hóa.
- Kích thích nảy mầm, nở hoa.
Chủ yếu ở lá, tích luỹ trong - Ức chế sinh trưởng mạnh.
Axit abxixic
các cơ quan già, cơ quan đang - Gây rụng lá, quả.
ngủ, nghỉ hoặc sắp rụng. - Kích thích đóng khí khổng trong điều kiện khô hạn.
- Kích thích trạng thái ngủ, nghỉ của hạt.

Các mô của quả chín, lá già. - Thúc đẩy quá trình chín của quả
Etylen
- Ức chế quá trình sinh trưởng của cây non, mầm thân củ.
- Gây rụng lá, quả.
Chất làm chậm Tổng hợp nhân tạo Ức chế sinh trưởng nhưn không làm thay đổi đặc tính sinh sản → làm
sinh trưởng thấpcây, cứng cây, chống lốp, đổ...
Chất diệt cỏ Tổng hợp nhân tạo Phá hoại màng tế bào và màng sinh chất, ức chế quang hợp, ngừng trệ quá
trình phân bào...

- Sự cân bằng hoocmôn thực vật (mục IV):
131
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, nhưng hiểu biết tương quan hoocmôn s ẽ giải thích đ ược một s ố tác d ụng
sinh lí của hoocmôn (ví dụ, ưu thế đỉnh sinh trưởng …) và ứng dụng để nâng cao năng suấ t và chấ t lượng các sả n phẩ m cây trồng.
+ Sự cân bằng hoocmôn: Là tương quan giữa các nhóm hoocmôn kích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng (cân b ằng chung) và
giữa các hoocmôn (cân bằng riêng) ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của thực vật.
Cân bằng chung: Khi các hoocmôn kích thích chiếm ưu thế (ở giai đoạn non), cây sinh trưởng sinh dưỡng mạnh. Khi hoocmôn ức chế
chiếm ưu thế, cây sinh trưởng sinh sản mạnh.
GV có thể lấy ví dụ minh hoạ, chẳng hạn tỉ lệ auxin/xitôkinin ảnh hưởng đến ưu thế ngọn.
- Ứng dụng trong nông nghiệp (mục V):
Ở bài này, GV có thể lưu ý để HS liên hệ giữa tác động sinh lí của các loại hoocmôn với việc ứng dụng các hoocmôn trong sản
xuấ t và đời sống: Người ta sử dụng các hoocmôn sinh trưởng trong nông nghiệp để tăng năng suất cây trồng, kéo dài hoặc rút ngắn thời
gian thu hoạch, thu hoạch đồng loạt, tạo cây non sớm trong công nghệ tế bào thực vật, tạo cây cảnh …khi sử dụng cần chú ý nồng độ tối
thích và điều kiện sinh thái có liên quan đến cây trồng.
Khi sử dụng các hoocmôn thực vật trong nông nghiệp cần chú ý nồng độ tối thích, tính chất đối kháng hay hỗ tr ợ giữa các hoocmôn,
quan tâm đến sự phối hợp của các hoocmôn và điều kiện sinh thái có liên quan đến cây trồng.

Bài 36. Phát triển ở thực vật có hoa

GV lưu ý HS, ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực vật Hạt kín: Chuyển từ giai đoạn sinh trưởng phát triển
dinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng phát triển sinh sản.
- Các nhân tố ả nh hưởng đến sự ra hoa (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài học.
Mục I.1. Tuổi cây.
GV giới thiệu cho HS biết sự ra hoa của thực vật có liên quan đến tuổi cây, với lượng hoocmôn.
Mục I.2. Vai trò của ngoạ i cả nh.
GV cho HS biết các yếu tố của ngoạ i cả nh như nhiệt độ, ánh sáng, chế độ dinh dưỡng...có ả nh hưởng đế n sự ra hoa. Quá trình
tác động diễn ra theo sơ đồ: Nhân tố môi trường → Hoocmôn thực vậ t → bộ máy di truyền → giới tính (đực, cái).
Mục I.3. Hoocmôn ra hoa – Florigen.
Đây là nội dung không bắ t buộc trong chương trình, GV chỉ cầ n giới thiệ u cho HS biế t đượ c hoocmôn ra hoa – florigen là phứ c
hợp của gibêrelin (kích thích sự sinh trưởng đế hoa) và antezin (chấ t giả thiết – kích thích sự ra mầ m hoa).
Mục I.4. Quang chu kì.

132
GV giúp HS biết được thế nào là quang chu kì và phân loạ i cây theo quang chu kì. Lư u ý HS thự c chấ t củ a quang chu kì là thờ i
gian tối quyết định sự ra hoa.
Mục I.5. Phitôcrôm
GV cho HS biết được quá trình phát triển được điều hòa bởi các phitocrom - sắc tố tiếp nhận kích thích chu kì quang có tác động
đến sự ra hoa. Phitocrom là sắc tố sắc tố enzim tồn tại ở hai dạng P660 (Pđ) hấp thụ ánh sáng đỏ (bước sang 660 nm) và P730 (Pđx) hấp thụ ánh
sáng đỏ xa (730 nm), nó tác động đến sự nảy mầm, ra hoa và nhiều quá trình sinh lí khác.
Hai dạng phitôcrôm Pđ và Pđx có thể chuyển hoá lẫn nhau dưới tác động của ánh sáng:
Sáng, đỏ
Pđ Pđx
Tối, đỏ xa
- Ứng dụng (mục II).
Lưu ý ứng dụng của phát triển: Trong sản xuất nông nghiệp, dựa vào nhu cầu ánh sáng để gieo trồng đúng thời vụ, nhập nội,
chuyển vùng cây trồng; sử dụng ánh sáng nhân tạ o để kích thích hoặ c kìm hãm sự ra hoa của cây trồng.

B. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

Bài 37. Sinh trưởng và phát triển ở đ ộng vật

- Khái niệm về sinh trưởng và phát triển ở động vật (mục I):
GV giúp HS biết và phân biệt được khái niệm sinh trưởng, phát triển; cho HS thấy được giữa sinh trưởng và phát triển của cơ thể có
quan hệ mật thiết với nhau. Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, sinh trưởng là thành phần của phát triển, phát triển thúc đẩy sinh trưởng.

GV giúp HS biết được các đặc điểm sinh trưởng, phát triển ở động vật.
GV lưu ý HS phát triển của động vậ t thường trả i qua hai giai đoạ n: Phôi và hậ u phôi. Sự phân chia theo biến thái chủ yế u căn
cứ vào giai đoạn hậu phôi.
HS biết được cơ sở phân chia các kiểu phát triển.
- Các kiểu phát triển của động vậ t (mục II – phát triển không qua biến thái và III – phát triển qua biến thái):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầ u HS nghiên cứu tài liệu và hướng dẫ n HS hoàn thành bả ng sau:


133
Đặc điểm phân biệt Không qua biến thái Qua biến thái hoàn toàn Qua biến thái không hoàn toàn
Hình dạng, cấu tạo, sinh lí của
con non so với con trưởng thành
Các giai đoạn sinh trưởng, phát
triển
Trải qua lột xác
Xảy ra ở nhóm động vật

Bài 38 - 39. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của đ ộng vật

Nội dung trọng tâm của 2 bài này là ả nh hưởng của nhân tố bên trong.
- Ảnh hưởng của nhân tố bên trong (mục I):
+ Giới tính (I.1): ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và kích thước tối đa của con đực và cái. Thường con cái có tốc độ lớn nhanh và sống lâu
hơn.
Thực chất là do hệ gen quy định.
+ Các hoocmôn sinh trưởng và phát triển (I.2):
Đây là nội dung trọng tâm.
GV có thể hướng dẫ n HS hoàn thành bả ng sau:

Loại hoocmôn Nơi sản xuất Tác dụng sinh lí
Tên hoocmôn
Hoocmôn điều hoà sinh trưởng GH
Tizôxin
Hoocmôn điều hoà Điều hoà sự biến thái Eđixơn
Juvenin
phát triển
Điều hoà chu kì kinh Ơstrogen
Testosteron
nguyệt

Ngoài ra GV có thể yêu cầu và hướng dẫn HS trình bày được cơ chế điều hoà sinh trưởng và phát triển, như điều hoà sinh trứng, điều hoà
sinh tinh trùng.
- Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài (mục II):

134
GV giúp cho HS hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài.
- Khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vậ t và người (mục III):
+ Cải tạo vật nuôi (mục III.1):
GV giúp HS hiểu được các biện pháp điều khiển khả năng sinh trưởng và phát triển của động vật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi:
* Cải tạo giống: Bằng phương pháp lai giống, chọn lọc nhân tạo, công nghệ phôi …tạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, thích nghi
với điều kiện địa phương.
* Cải thiện môi trường: Cải thiện môi trường sống tối ưu cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển (thức ăn, vệ sinh chuồng trại…).
+ Cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình (mục III.2):
GV cho HS biết cải thiện dân số thực chất là cải thiện đời sống kinh tế và văn hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể thao, sinh
hoạt văn hoá lành mạnh…); áp dụng các biện pháp tư vấn di truyền và kĩ thuật y học hiện đại trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ em.
Ở các nước có tỉ lệ tăng dân số cao, cần sử dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình (các biện pháp tránh thai) để kiểm soát sự sinh đẻ.

Bài 40. Thực hành: Quan sát sinh trưởng và phát triển của một s ố đ ộng vật

Nếu có điều kiệ n thuậ n lợi nên cho HS xem băng hình về mộ t loài không qua biế n thái, mộ t loài qua biế n thái hoàn toàn, mộ t loài qua
biến thái không hoàn toàn để HS có thể phân biệt được các kiể u sinh trưởng và phát triể n.

Chương IV. SINH SẢN

A. SINH SẢN Ở THỰC VẬT
Bài 41. Sinh sản vô tính ở thực vật

- Khái niệm (mục I):
Trước khi nghiên cứu khái niệm sinh sản hữu tính, GV nên cho HS tìm hiểu khái niệm sinh s ản. Đây là khái niệm ban đ ầu để
hiểu các khái niệm tiếp theo về sinh sản.
- Các hình thức sinh sả n vô tính (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV giúp HS phân biệt được các hình thức sinh sả n vô tính ở thực vậ t:
+ Sinh sản bằng bào tử: Cá thể con được hình thành từ tế bào đã được biệt hoá của cơ thể mẹ gọi là bào tử. Bào tử được hình thành
trong túi bào tử của cây trưởng thành (thể bào tử).

135
+ Sinh sản sinh dưỡng: Cơ thể con có thể phát triển từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ như thân củ, rễ,lá…
- Phương pháp nhân giống vô tính (mục III):
Đây là những ứng dụng của sinh sả n sinh dưỡng trong sả n suấ t.
+ Giâm, chiết, ghép (III.1, 2, 3).
GV giúp HS hiểu được cơ sở sinh học củ a các biệ n pháp giâm, chiế t ghép là: Lợ i dụ ng khả năng sinh sả n sinh dưỡ ng củ a thự c
vậ t nhờ quá trình nguyên phân. GV giúp HS hiểu được ưu điểm của các phương pháp nhân giống vô tính so với cây mọc từ hạ t:
+ Duy trì được các đặ c tính quý từ cây gốc nhờ nguyên phân.
+ Rút ngắ n được thời gian sinh trưởng, phát triển của cây → cho thu hoạ ch sớm.
+ Nuôi cấy mô và tế bào thực vậ t.
GV yêu cầ u HS nhắ c lạ i cơ sở tế bào học củ a nuôi cấ y mô, tế bào thự c vậ t là: Lợ i dụ ng tính toàn năng củ a tế bào (mọ i tế bào
nào của thực vật đều chứa bộ gen với đầy đủ thông tin di truyền đặc trưng cho loài, trong nh ững điều kiện nhất đ ịnh nó có th ẻ phát
triển thành cây nguyên vẹn, ra hoa, kết hạ t bình thường).
GV có thể dạ y mục này bằ ng cách yêu cầ u và giúp HS hoàn thành bả ng sau:

Phương pháp Cơ sở khoa học Cách tiến hành Đối tượng
Sinh sản sinh dưỡng - Chọn một đoạn thân, cành vùi xuống đất (hoặc Thường áp dụng đối với
Giâm
nhờ nguyên phân cây thân thả o, cây ngắ n
mùn ẩm...) → phát triển thành cây non.
ngày. Ví dụ: Khoai, s ắn,
- Có thể sử dụng thêm chấ t kích thích, chấ t dinh
mía, rau ngót....
dưỡng...
Chiết Sinh sản sinh dưỡng - Chọn một đoạn thân, cành gọt lớp vỏ (một đoạn Thường áp dụng đối với
nhờ nguyên phân ngắ n) và bọc đấ t mùn xung quanh hoặ c ghim giữ cây thân gỗ – cây ăn quả,
phầ n bóc vỏ xuống lớp đất mặt → sau một thời gian cây lâu năm.
Ví dụ: Bưởi, hồng xiêm,
chỗ bóc vỏ ra rễ → cắt rời cành đi trồng.
mơ, quýt...
- Có thể sử dụng thêm chấ t kích thích, chấ t dinh
dưỡng...
Sinh sản sinh dưỡng Cắt một đoạ n thân, cành hoặ c mắ t đem ghép vào Thường áp dụng với các
Ghép
nhờ nguyên phân thân, cành...của gốc ghép, sao cho phầ n vỏ và phầ n cây thân gỗ. Ví dụ: Táo,
lõi của các mô tương đồng phả i tiế p xúc và ăn khớp hoa hồng, chanh, cam,
vớ nhau. bưởi...
Nuôi cấy mô Tính toàn năng của tế Lấy mô của cây cầ n nhân giống → nuôi trong môi Có thể áp dụng với

136
trường dinh dưỡng phù hợp có bổ sung chấ t kích nhiều loài thực vậ t. Ví
bào.
dụ: Phong lan, chuối,
thích sinh trưởng → phôi → cây non.
dứa, hoa hồng....

Bài 42. Sinh sản hữu tính ở thực vật

- Khái niệm về sinh sản hữu tính (mục I):
Đây là một nội dung trọng tâm của bài.
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh sản vố tính, lấy ví dụ về sinh sản hữu tính, từ đó đi đ ến khái ni ệm.
GV có thể giúp cho HS phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính bằng cách hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Cơ sở tế bào học
Đặc điểm di truyền
Ưu điểm, ý nghĩa

Hướng dẫn:

Điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
Khái niệm Không có sự kết hợp của giao tử đực và giao Có sự kết hợp của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thông
tử cái, con sinh ra từ một phần của cơ thể qua thụ tinh tạo hợp tử (2n). Hợp tử phát triển thành cơ
mẹ. thể.
Cơ sở tế bào học Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân.
Nguyên phân.
Đặc điểm di truyền - Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền - Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và
giống nhau và giống mẹ. mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới.
- Ít đa dạng về mặt di truyền. - Có sự đa dạng di truyền cao hơn.
- Tạo ra các cá thể thích nghi với điều kiện - Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với đời sống thay
Ý nghĩa
sống ổn định. đổi

- Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa (mục II):

137
Trước hết GV nên giới thiệu cho HS biết, sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa bao gồm các giai đoạn: Hình thành hạt phấn (hoặc túi
phôi), thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và phát triển phôi tạo thành cây non.
GV tập trung giúp HS hiểu được quá trình thụ tinh kép và ý nghĩa của quá trình thụ tinh kép đối với thực vật có hoa: Ngoài hình thành hợp
tử, quá tình thụ tinh còn hình thành nhân tam bội, phát triển thành nội nhũ giàu chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành
cây non có khả năng tự dưỡng, đảm bảo cho thế hẹ sau thích nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường.
- Ứng dụng trong nông nghiệp (mục III):
Đây là nội dung không bắt buộc trong chương trình, GV chỉ cần giới thiệu cho HS một số ứng dụng của sinh sản hữu tính trong nông
nghiệp như: Lai giống và chọn lọc, thụ phấn bổ khuyết...
Dùng êtilen làm quả chín nhanh, dùng auxin và giberelin để tạo quả không hạt.

Bài 43. Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép

Cần lưu ý cho HS: Đối với giâm người ta sử dụng thân, cành hoặc lá bánh tẻ (không quá non hoặc quá già). Đối với chiết, người ta cũng chọn các
cành bánh tẻ. Đối với ghép, người ta ghép sao cho hai mặt ghép phải khít với nhau, các mô tương đồng tiếp xúc với nhau, cắt bớt lá đẻ giảm bớt
sụ thoát hơi nước.

B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
Bài 44. Sinh sản vô tính ở động vật

- Khái niệm (mục I):
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh sản vô tính ở thực vật, cho ví dụ về sinh sản vô tính ở động vật. Từ đó thực hiện lệnh
trong SGK để biết khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
GV yêu cầu HS nêu cơ sở tế bào của sinh sản vô tính.
- Các hình thức sinh sản vô tính (mục II):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầu và giúp HS hoàn thành bảng sau:

Hình thức sinh sản Nội dung Nhóm sinh vật
Phân đôi
Nảy chồi

138
Phân mảnh
Trinh sinh

GV giúp HS phân biệt được sinh sản vô tính và tái sinh các bộ phận của cơ thể: Sinh sản vô tính tạo ra cơ thể mới, còn tái sinh các bộ
phận không tạo ra cơ thể mới→ không phải là hình thức sinh sản.
GV có thể giúp HS phân biệt tái sinh bộ phận (ở cua, thạch sùng...) và hình thức sinh sản phân mảnh ở động vật.
Lưu ý HS trinh sản chỉ là một giai đoạn trong vòng đời của động vật.
Thực hiện lệnh trong SGK để HS biết được ưu thế và hạn chế của sinh sản vô tính.
- Nuôi cấy mô và nhân bản vô tính ở động vật (mục III):
Đây thực chất là ứng dụng của sinh sản vô tính của động vật.
GV giúp cho HS biết được nguyên tắc và phương pháp nuôi cấy mô và nhân bản vô tính:
+ Nguyên tắc: Lợi dụng khả năng sinh sản vô tính của tế bào (do quá trình nguyên phân).
+ Phương pháp:
* Nuôi mô sống: Mô động vật nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng, nhiệt độ thích hợp → mô tồn tại và phát
triển.
* Cấy ghép mô: Ghép mô hoặc cơ quan cho chính cơ thể (tự ghép) hoặc ghép vào cơ thể khác có sự tương đồng về mặt di truyền
(đồng ghép) hoặc ghép vào cơ thê khác loài, không tương đồng về mặt di truyền (dị ghép).
* Nhân bản vô tính: Chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân → kích thích tế bào trứng phát
triển thành phôi, cơ thể mới → đem cấy trở lại vào dạ con.
HS tìm hiểu quy trình nhân bản cừu Đôly và biết được một số ứng dụng của nhân bản vô tính động vật.
Thực hiện lệnh SGK để HS có thể biết được ý nghĩa của nhân bản vô tính.

Bài 45. Sinh sản hữu tính ở động vật

- Khái niệm sinh sản vô tính ở động vật (mục I):
Đây là một trong những nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh sản vô tính ở động vật, cho ví dụ về sinh sản hữu tính ở động vật. Từ đó thực hiện lệnh
trong SGK để biết khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật.
GV nên bỏ “phát triển phôi” trong sơ đồ hình 45 vì đây chính là nội dung của ô màu vàng; nếu không ô màu vàng phải chú thích là “giai
đoạn phôi”.

139
GV có thể yêu cầu HS phân biệt sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật (bao gồm cả ưu điểm và hạn chế).
GV giúp cho HS biết được ở hầu hết các loài quá trình sinh sản đều trải qua 3 giai đoạn: Hình thành giao tử (tinh trùng và trứng), thụ
tinh (kết hợp giữa 2 loại giao tử), phát triển phôi thai hình thành cơ thể mới.
GV có thể giúp HS phân biệt được hình thành giao tử ở cơ thể đực và cơ thể cái:
+ Hình thành tinh trùng: 1 tế bào sinh tinh trùng giảm phân và hình thành 4 tinh trùng
+ Hình thành trứng: 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội: 3 thể cực, 1 tế bào trứng.
- Các hình thức thụ tinh (mục II):
GV giúp cho HS biết được các hình thức thụ tinh (tự phối và giao phối), trong giao phối có thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.
Các hình thức thụ tinh bao gồm: Tự phối - tự thụ tinh và giao phối – thụ tinh chéo.
+ Tự thụ tinh: 1 cá thể có thể hình thành cả giao tử đực và giao tử cái, các giao tử đực và giao tử cái của cá thể này th ụ tinh v ới nhau.
+ Thụ tinh chéo: 1 cá thể sinh ra tinh trùng, một cá thể sinh ra trứng, rồi hai loại giao tử này thụ tinh với nhau.
Thụ tinh chéo bao gồm thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.
Từ đó cho HS tìm hiểu để biết hình thức thụ tinh nào tiến hoá hơn?
Lệnh trong SGK ở mục này nên chuyển xuống cuối bài, sau khi học xong mục III.
GV có thể yêu cầu HS phân biệt động vật đơn tính và động vật lưỡng tính, ưu và nhược điểm trong sinh sản của các đ ộng vật này
(nếu có thời gian).
- Các hình thức sinh sản (mục III):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV lưu ý HS thực chất của đẻ trứng thai chính là đẻ con.
GV tập trung giúp cho HS tìm hiểu và phân biệt các hình thức sinh sản:
+ Đẻ trứng: Trứng có thể được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ tinh ngoài) hoặc được thụ tinh và đẻ ra ngoài (thụ tinh trong) → Phát
triển thành phôi → con non.
+ Đẻ con: Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản (thụ tinh trong) tạo hợp tử → phát triển thành phôi → con non → đẻ ra ngoài.
Trứng có thể phát triển thành phôi, con non nhờ noãn hoàng (một số loài cá, bò sát) hoặc trứng phát triển thành phôi, phôi phát tri ển
trong cơ quan sinh sản cơ thể cái nhờ thu nhận chất dinh dưỡng từ máu mẹ (thú).
Từ đó cho biết hình thức sinh sản nào tiến hoá hơn?
Cuối cùng GV yêu cầu HS nhận xét về chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật.
Chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật:
+ Hình thức thụ tinh:
Tự phối → giao phối.
140
Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong.
+ Hình thức sinh sản:
Đẻ trứng → đẻ con.
Trứng, con sinh ra không được chăm sóc, bảo vệ → Trứng, con sinh ra được chăm sóc, bảo vệ.

Bài 46. Cơ chế điều hoà sinh sản

Trước hết, GV nên cho HS tìm hiểu thế nào là cơ chế điều hoà sinh sản? Ý nghĩa của cơ chế điều hoà? Các yếu tố tham gia vào cơ
chế điều hoà?
- Tác động của hoocmôn (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
GV có thể yêu cầu HS nêu được vai trò của các hoocmôn bằng cách hoàn thành bảng sau:

Các quá trình điều hoà Nơi sản xuất
Tên hoocmôn Vai trò
GnRH
Điều hoà quá trình sinh tinh FSH
LH
trùng
Testosterôn
GnRH
Điều hoà quá trình sinh trứng FSH
LH
ơstrôgen
Prôgesterôn

GV yêu cầu HS mô tả được cơ chế điều hoà quá trình sinh tinh trùng (thông qua nghiên cứu hình 46.1) và cơ chế điều hoà sinh trứng
(thông qua nghiên cứu hình 46.2). Lưu ý HS cơ chế điều hoà ngược của các hoocmôn.
- Tác động của môi trường (mục II):
GV cần cho HS hiểu được: Nhân tố môi trường cũng có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng cũng có ảnh hưởng đến quá trình sinh
sản → để quá trình sinh sản đạt hiệu quả cao phải quan tâm đến các nhân tố này.
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của ánh sáng.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ.
141
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng.

Bài 47. Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

- Điều khiển sinh sản (mục I):
Đây là nội dung trọng tâm của bài.
Trước hết GV cần cho HS hiểu thế nào là tăng sinh?
Tăng sinh: Tăng khả năng sinh sản (tăng số con được sinh ra).
GV giúp HS phân biệt được điều khiển số con và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật.
+ Điều khiển số con: Làm tăng hoặc giảm số con. Ở mục này chỉ nghiên cứu chủ yếu là tăng số con.
Một số biện pháp làm tăng số con:
Sử dụng hoocmon, hoặc tạo điều kiện môi trường thuận lợi, nuôi cấy phôi … để tăng số lứa (thay đổi chế độ chiếu sáng có thể làm
gà nuôi đẻ 2 trứng/ngày), tăng số con đẻ trong một lứa (sử dụng hoocmon thuỳ trước tuyến yên có thể gây đa thai) …

+ Điều khiển giới tính của đàn con: Tăng tỉ lệ đực hoặc cái.
Muốn tăng nhanh đàn gia súc, thu hoạch nhiều trứng, sữa cần tăng nhiều con cái. Muốn thu nhiều thịt, tơ tằm …cần tăng nhiều con
đực.
Biện pháp điều khiển: Sử dụng các biện pháp kĩ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng thành hai loại (X và Y) sau đó tuỳ
theo nhu cầu về đực hay cái mà chọn loại tinh trùng thụ tinh với trứng.
+ Thụ tinh nhân tạo: tinh trùng được lấy từ cơ thể đực, bảo quản lạnh. Sau đó lấy thụ tinh trong cơ thể cái hoặc thụ tinh ngoài cơ thể cái
(tách trứng ra ngoài cơ thể), trứng sau khi thụ tinh được cấy trở lại cơ thể cái. Biện pháp này làm tăng hiệu qu ả của quá trình th ụ tinh t ạo
hợp tử, tăng khả năng sinh sản ngoài ra có thể tạo ra thế hệ con theo ý muốn (giới tính, các đặc tính quý của con đực …).
GV có thể yêu cầu HS nêu một số ứng dụng của thụ tinh nhân tạo.
Ngoài áp dụng đối với các động vật, ngày nay thụ tinh nhân tạo và nuôi cấy phôi ngày nay được áp dụng với những trường hợp ở
người hiếm muộn, khó sinh con.
+ Nuôi cấy phôi: Sử dụng hoocmon thúc đẩy trứng chín và rụng → tách các trứng ra ngoài → cho trứng thụ tinh với tinh trùng trong ống
nghiệm tạo các hợp tử → nuôi cấy trong môi trường thích hợp để phát triển thành phôi (có thể dùng phương pháp tách hợp tử đang phân chia
tạo nhiều phôi)→ đến giai đoạn nhất định cấy phôi vào tử cung con cái.
Thụ tinh nhân tạo và nuôi cấy phôi ngày nay được áp dụng với những trường hợp ở người hiếm muộn, khó sinh con.
- Sinh đẻ có kế hoạch ở người (mục II):

142
GV giúp HS hiểu sinh đẻ có kế hoạch là gì và các biện pháp tránh thai (giúp sinh đẻ có kế hoạch).
Ở người, cần sinh đẻ có kế hoạch (điều chỉnh số con, thời điểm và khoảng cách sinh con phù hợp) để nâng cao chất lượng cuộc
sống của cá nhân, cộng đồng. Có nhiều biện pháp sinh đẻ có kế hoạch hiệu quả như sử dụng bao cao su, dụng cụ tử cung, đình sản, tính
ngày rụng trứng…→ Kế hoạch hoá dân số, đảm bảo sức khoẻ sinh sản (đặc biệt là sức khoẻ sinh sản vị thành niên).


Bài 48. Ôn tập chương II, chương III và chương IV

Ngoài các câu hỏi của SGK, GV có thể yêu cầu HS so sánh tính cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản ở thực vật và động vật.
Bảng I. So sánh cảm ứng ở động vật và thực vật
- Giống nhau:
+ ..............
+ ................
- Khác nhau:

Thực vật Động vật
Tiêu chí
Đặc điểm
Các hình thức
Cơ chế
Điều hoà

Bảng II. So sánh sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật
- Giống nhau:
+ ..............
+ ................
- Khác nhau:

Thực vật Động vật
Tiêu chí
Đặc điểm
Các hình thức
Cơ chế
143
Điều hoà

Bảng III. So sánh sinh sản của thực vật và động vật
- Giống nhau:
+ ..............
+ ................
- Khác nhau:

Thực vật Động vật
Tiêu chí
Đặc điểm
Các hình thức
Cơ chế
Điều hoà




144
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 8/2006)
2. Sinh học 11 (Nguyễn Thành Đạt, Tổng Chủ biên – Lê Đình Tuấn, Chủ biên – Nguyễn Như Khanh - Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng
6/2007)
3. Sinh học 11 nâng cao (Vũ Văn Vụ, Tổng Chủ biên – Nguyễn Như Hiền, Chủ biên – Vũ Đức Lưu, đồng Chủ biên – Nguyễn Duy Minh –
Nguyễn Quang Vinh – Trần Văn Kiên - Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 6/2007)
4. Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 môn Sinh học - Tài liệu bồi dưỡng giáo viên (Nguyễn Thành Đạt, Chủ biên -
Vũ Văn Vụ, đồng Chủ biên - Nhà xuất bản Giáo dục – Tháng 7/2007)
5. Bài tập chọn lọc Sinh học 11 cơ bản và nâng cao (Ngô Văn Hưng, Chủ biên – Nguyễn Thu Nga – Võ Bích Thủy - Nhà xuất bản Giáo
dục – năm 2007)
6. Basic Education Curriculum B. E. 2544 (A.D. 2001 – Ministry of Education Thailand)
7. Advanced Biology for You (Gareth Williams – Reprinted in 2003 by: Nelson Thomes Ltd)
8. A new Introduction to Biology (Bill Indge – Martin Rowland – Margaret Baker, Hodder & Stoughton 2005)




145
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản