Chuẩn kĩ năng kiến thức sinh học 11

Chia sẻ: giangduong1989

Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chuẩn kĩ năng kiến thức sinh học 11

 

  1. NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên) LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC LỚP 11 (Cấp THPT) Năm 2009 1
  2. Lời nói đầu Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông. Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục. Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước. Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 11, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 11”. Nội dung tài liệu gồm các phần: Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11. Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày, mô tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu về kiến thức, kỹ năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền. Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện tài liệu này. Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu phát hiện ra vấn đề gì cần trao đổi các thầy cô giáo có thể liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ: Ngô Văn Hưng – Vụ GDTrH – Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội ĐT: 043 8684270; 0913201271 Email: nvhungthpt@moet.edu.vn CÁC TÁC GIẢ 2
  3. Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông. 3
  4. Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11. I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 11 Sinh học cơ thể thực vật và động vật 1. Yêu cầu về kiến thức 1.1. Đối với địa phương thuận lợi: - Học sinh trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của sự sống chủ yếu là sinh học cơ thể thực vật, động vật. - Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về trao đổi chất và năng lượng, về tính cảm ứng, về sinh trưởng phát triển, về sinh sản của động vật và thực vật. - Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế tác động, các quá trình sinh lí trong hoạt động sống ở mức cơ thể (động vật và thực vật) có liên quan mật thiết đến mức độ phân tử, tế bào cũng như mối quan hệ mật thiết với môi trường sống. - Học sinh thấy được sự thống nhất và khác biệt về các quá trình sống giữa động vật với thực vật. - Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. - Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ các động vật hoang dã. - Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống. 1.2. Đối với vùng khó khăn: - Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau: Chương I - Chuyển hoá vật chất và năng lượng + Thực vật: Trao đổi nước, ion khoáng và nitơ; các quá trình quang hợp, hô hấp ở thực vật. Thực hành: thí nghiệm thoát h ơi n ước và vai trò của một số chất khoáng. Thí nghiệm về tách chiết sắc tố và hô hấp. + Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các nhóm động vật khác nhau; các cơ chế đảm bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn. Chương II - Cảm ứng + Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng động. 4
  5. + Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần kinh; tập tính. Thực hành: xây dựng tập tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu kiện ở vật nuôi. Chương III - Sinh trưởng và phát triển + Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa - florigen, quang chu kì và phitôcrôm. + Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng đối với sinh trưởng và phát triển của động vật. + Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể. Chương IV - Sinh sản : + Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín hạt, quả. Thực hành: sinh sản ở thực vật. + Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người. Thực hành: nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép. 2. Yờu cầu về kĩ năng 2.1.Đối với các địa phương thuận lợi - Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo. - Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo. - Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được. - Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lớ thụng tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ...). 2.2. Đối với các vùng khó khăn - Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được. - Kỹ năng thực hành sinh học: Yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài đòi hỏi phương tiện kĩ thuật hiện đại như xem băng hình, đo các chỉ tiêu sinh lí ở người, ... - Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu học sinh có thể vận dụng được. - Kỹ năng học tập: Học sinh biết cách tự học. 5
  6. * Lưu ý: - Tuỳ từng địa phương, tuỳ từng đối tượng học sinh có thể cắt bớt những nội dung không bắt buộc theo chương trình nhưng có trong sách giáo khoa hoặc giảm bớt yêu cầu đối với các nội dung bắt buộc theo chương trình. Riêng đối với học sinh năng khiếu, học sinh chuyên không cắt bỏ hoặc giảm bớt nội dung nào trong sách giáo khoa. - Giáo viên phải bám sát nội dung chương trình (chuẩn kiến thức). Sau đây là những hướng dẫn cụ thể để thực hiện tốt chương trình và sách giáo khoa: II. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG SINH HỌC LỚP 11 Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO (CƠ BẢN) KĨ NĂNG 1. Chuyển vật Kiến thức: hoá ch ấ t - Phân biệt trao đổi chất và giữa cơ thể với môi năng lượng ở trường và chuyển hoá vật t h ực v ậ t chất và năng lượng trong tế bào. - Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền a) Trao đổi nước - Trình bày được vai trò vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình ở thực vật của nước ở thực vật: đảm dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí bảo hình dạng nhất định của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, của tế bào và tham gia vào giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường …), các quá trình sinh lí của ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật. cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước. - Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với - Hấp thụ nước: - Trình bày được cơ chế + Có 2 con đường: chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn trao đổi nước ở thực vật * Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh, sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, gồm 3 quá trình liên tiếp: không được chọn lọc. trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào 6
  7. Hấp thụ nước, vận * Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: lông hút. chuyển nước và thoát hơi Chậm, được chọn lọc. - Đặc điểm của tế bào lông hút thích nước; ý nghĩa của thoát + Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất nghi với chức năng hấp thụ nước: hơi nước với đời sống thẩm thấu. + Thành tế bào mỏng, không thấm cutin. của thực vật. + Có một không bào trung tâm lớn. + Áp suất thẩm thấ u rấ t cao do hoạ t động hô hấp của rễ mạnh. - Vận chuyển nước ở thân: + Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá. Ngoài ra còn con đường qua mạch rây, hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại. + Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu. Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch. - Thoát hơi nước: + Có 2 con đường: * Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh. * Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều - Cơ chế đóng, mở khí khổng: chỉnh. + Khi lượng nước trong cây lớn, do sự + Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi đóng mở khí khổng. của các chất thẩm thấu → áp suất thẩm thấu trong tế bào đóng tăng → nước thẩm thấu vào tế bào đóng → tế bào đóng no nước, mặt trong cong lại → khí khổng mở. 7
  8. + Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các ion trong tế bào đóng vận chuyển ra ngoài (K+) → nước thẩm thấu ra ngoài theo → tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng + Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực → khí khổng đóng. vật: * Tạo ra sức hút nước ở rễ. * Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao. * Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí.... - Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát - Nêu được sự cân bằng triển bình thường. nước cần được duy trì Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: bằng tưới tiêu hợp lí mới Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách. đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng. - Ảnh hưởng của điều kiện môi trường: + Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng → - Trình bày được sự trao ảnh hưởng đến thoát hơi nước. đổi nước ở thực vật phụ + Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do thuộc vào điều kiện môi ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và trường. thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí). + Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm. + Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất 8
  9. càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao → hấp thụ nước càng giảm. Kĩ năng : Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước. CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO (CƠ BẢN) KĨ NĂNG b. Trao đổi Kiến thức : - Nêu được vai trò của - Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm: khoáng và nitơ ở chất khoáng ở thực vật. + Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng thực vật - Phân biệt được các vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các nguyên tố khoáng đại quá trình sinh lí. lượng và vi lượng. + Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim. - Phân biệt được 2 cơ chế - Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế: trao đổi chất khoáng (thụ + Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ động và chủ động) ở thực nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng vật. lượng và chất mang. + Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang. - Nêu được 3 con đường - Muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo hấp thụ nguyên tố dòng nước bằng hai con đường: + Con đường qua thành tế bào - gian khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, qua thành bào: Nhanh, không được chọn lọc. 9
  10. tế bào và gian bào. + Con đường qua chất nguyên sinh - không bào: Chậm, được chọn lọc. - Muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo mạch gỗ từ dưới lên do sự chênh lệch nồng độ các chất và được vận chuyển thụ động theo dòng nước. - Trình bày được sự hấp - Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi - Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với thụ và vận chuyển nguyên trường: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất, pH đất, chức năng hút khoáng: Rễ có khả năng tố khoáng phụ thuộc vào độ thoáng khí. ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng đặc điểm của hệ rễ, cấu nước, trên rễ có miền hút với rấ t nhiều trúc của đất và điều kiện tế bào lông hút. môi trường. - Trình bày vai trò của - Vai trò của nitơ: nitơ, sự đồng hoá nitơ + Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phầ n của hầ u khoáng và nitơ tự do (N2) hết các hợp chấ t trong cây (prôtêin, axit trong khí quyển. nuclêic …) cấu tạo nên tế bào, cơ thể. + Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể. - Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn: Vi khuẩn nitrat hoá Vi khuẩn amôn hoá NO3- NH4+ Chất hữu cơ - Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển: + Nhờ vi khuầ n: Vi khuẩ n tự do (Azotobacter, 10
  11. Anabaena …) và vi khuẩ n cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae …). + Thực hiện trong điều kiện: Có các lực khử mạ nh, được cung cấ p ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí. 2H 2H 2H N≡ N NH=NH NH2-NH2 NH3 - Biết được quá trình biến đổi nitơ trong cây: Khử NO3- và đồng hoá NH3. + Khử NO3-: NO3- NO 2- NO2- NH 4+ + Đồng hoá NH3: Axit hữu cơ + NH3 + 2H+ → axit amin. Axit amin đicacbôxilic + NH3 + 2H+ → Amit. - Giải thích được sự bón - Bón phân hợp lí: Bón đủ lượng (căn cứ vào nhu phân hợp lí tạo năng suất cầu dinh dưỡng của cây, khả năng cung cấ p của cao của cây trồng. đấ t, hệ số sử dụng phân bón), đúng thời kì (căn cứ vào dáu hiệu bên ngoài của lá cây), đúng cách (bón thúc, hoặc bón lót; bón qua đất hoặc qua lá). Kĩ năng : Biết bố trí một thí - Thí nghiệm tr ồng cây ngoài vườn (hoặc trồng nghiệm về phân bón. trong chậu), bón 3 loại phân hoá học chính: 11
  12. Đạ m, lân, kali. CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO (CƠ BẢN) KĨ NĂNG c. Qúa trình quang hợp Kiến thức : - Vai trò: Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống ở thực vật - Trình bày được vai trò trên trái đất, biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng của quá trình quang hợp. lượng vật lí thành năng lượng hoá học), hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí. - Nêu được lá cây là cơ - Bộ máy quang hợp: Lá, lục lạp và hệ quan chứa các lục lạp mang s ắ c t ố. hệ sắc tố quang hợp. + Lá thường có dạng bản mỏng, luôn hướng về ánh sáng và có cấu trúc phù hợp với chức năng quang hợp (chứa các tế bào mô giậu có mang các lục lạp thực hiện quang hợp, có mạch dẫn nước và muối khoáng, có khí khổng để trao đổi - Lá thực vật C3, thực vật CAM có các tế bào mô khí....). giậu chứa các lục lạp, lá thực vật C4 có các tế bào + Lục lạp bao gồm các hạt grana chứa mô giậu và tế bào bao bó mạch chứa các lục lạp. hệ sắc tố, chất vận chuyển điện tử...và Lục lạp: Có các hạt Grana chứa hệ sắc tố quang chất nền chứa nhiều enzim cacbôxi hoá... hợp (hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá + Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắ c tố năng) và chất nền (chứa enzim đồng hoá CO2). chính (diệp lục) và sắc tố phụ Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp (carôtenôit). Hệ sắc tố có vai trò hấp lục) và sắ c tố phụ (carôtenôit). Hệ sắ c tố có vai thu và chuyển hoá quang năng thành hoá trò hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng. Diệp lục ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và năng. Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh vùng xanh tím. sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản 12
  13. ứng quang hợp theo sơ đồ: Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm. Sau đó quang năng được chuyển cho quá trình quang phân li nước và phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH. - Trình bày được quá trình quang hợp ở thực vật C3 - Cơ chế: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao (thực vật ôn đới) bao gồm gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối. pha sáng và pha tối. + Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau ở các thực vật. • Hấp thụ năng lượng ánh sáng: Chl + hγ → Chl* • Quang phân li nước: Chl* 2 H2 O → 4 H + + 4 e - + O 2 • Phot phoril hoá tạo ATP 3 ADP + 3 Pi → 3 ATP • Tổng hợp NADPH 2 NADP + 4 H+ → 2 NADPH Phương trình tổng quát: 12H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+ → 18ATP + 12NADPH + 6O2 + Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4, CAM. Thực vật C3 pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính: • Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2): 3 RiDP + 3 CO2 → 6 APG 13
  14. • Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH: 6APG → 6AlPG • Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP: 5AlPG → 3RiDP 1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6 Phương trình tổng quát: 12 H2O + 6 CO2 + Q (năng lượng ánh sáng) → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O - Trình bày được đặc - Đặc điểm của thực vật C4: sống ở khí hậu nhiệt điểm của thực vật C4: đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, sống ở khí hậu nhiệt đới, cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ cấu trúc lá có tế bào bao quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát bó mạch, có hiệu suất hơi nước thấp hơn...nên có năng suất cao hơn. cao. Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vậ t C4: - Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa 14
  15. - Nêu được thực vật mạc, điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít CAM mang đặc điểm của nước nên tránh mất nước do thoát hơi nước cây cây ở vùng sa mạc, có đóng khí khổng vào ban ngày và nhận CO2 vào ban năng suất thấp. đêm khi khí khổng mở→ có năng suất thấp. Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vậ t CAM: So sánh được một số đặc điểm của các - Qua trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu nhóm thực vật, quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM (bảng so sánh tố: + Nồng độ CO2: Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm ở trang 14) - Trình bày được quá trình bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm quang hợp chịu ảnh bão hoà trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ hưởng của các điều kiện quang hợp giảm dần. môi trường. + Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần. Thành phần quang phổ: Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím. + Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt dộ tối ưu 15
  16. thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25 - 35 oC rồi sau đó giảm mạnh. + Nước: Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước → ảnh hưởng đến độ mở khí khổng → ảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ CO2 vào lục lạp → ảnh hưởng đến cường độ quang hợp. + Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp…→ ảnh hưởng đến cường độ quang hợp. - Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm - Giải thích được quá trình 6,5%. Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ quang hợp quyết định năng CO và H O thông qua quá trình quang hợp) còn lại 2 2 suất cây trồng. là các nguyên tố khoáng → Quang hợp quyết định năng suất cây trồng. - Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong - Phân biệt được năng suốt thời gian sinh trưởng của cây; năng suất kinh suất sinh học và năng suất tế là khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ kinh tế. quan kinh tế (cơ quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người). - Biết được phương trình năng suất: Nkt = (FCO2 . L . Kf . Kkt)n (tấn/ha) 16
  17. Nkt: năng suất kinh tế FCO2: khả năng quang hợp L: diện tích lá quang hợp Kf: hệ số hiệu quả quang hợp Kkt: hệ số kinh tế n: thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp. - Các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cây trồng: + Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn, tạo giống mới. + Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích lá bằng các biện pháp kĩ thuật. + Tăng hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế bằng chọn, tạo giống và các biện pháp kĩ thuật. + Chọn cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải, hoặc trồng vào vụ thích hợp. - Trồng cây dùng nguồn ánh sáng nhân tạo (ánh sáng của các loại đèn) có thể đảm bảo cây trồng đạt năng suất cao. Thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit. Kĩ năng : Thí nghiệm phân tích các sắc tố chính. 17
  18. Một số đặc điểm phân biệt thực vật C3, C4, CAM Điểm so sánh C3 C4 CAM Điều kiện sống Sống chủ yếu ở vùng ôn đới á Sống ở vùng khí hậu nhiệt đới. Sống ở vùng sa mạc, điều kiện nhiệt đới. khô hạn kéo dài. Hình thái giải phẫu lá - Lá bình thường - Lá bình thường - Lá mọng nước - Có một loại lục lạp ở tế bào - Có 2 loại lục lạp ở tế bào mô - Có một loại lục lạp ở tế bào mô dậu. dậu và tế bào bao bó mạch. mô dậu. Cường độ quang hợp Thấp Trung bình Cao Nhu cầu nước Thấp, bằng 1/2 thực vật C3 Thấp Cao Hô hấp sáng Có Không Không Năng suất sinh học Thấp Trung bình Cao ...... Bảng so sánh quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3 , C4 , CAM Điểm so sánh C3 C4 CAM Chất nhận CO2 đầu tiên RiDP (Ribulôzơ 1,5 diphôtphat). PEP (phôtpho enol pyruvat). PEP. Enzim cố định CO2 Rubisco. PEP-cacboxilaza PEP-cacboxilaza và Rubisco. và Rubisco. Sản phẩm cố định CO2 AOA → AM APG (axit AOA (axit oxalo axetic). đầu tiên phôtpho glixeric) Chu trình Canvin Có. Có. Có. Không gian thực hiện Lục lạp tế bào mô giậu. Lục lạp tế bào mô giậu và lục Lục lạp tế bào mô dậu. lạp tế bào bao bó mạch. Thời gian Cả ngày và đêm Ban ngày. Ban ngày. Năng suất sinh học Thấp Trung bình Cao CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO (CƠ BẢN) KĨ NĂNG d) Quá 18
  19. hô Kiến thức : trình hấp ở thực - Trình bày được ý nghĩa - Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP vật của hô hấp: giải phóng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ năng lượng và tạo các sản thể. Một phần năng lượng được giải phóng dưới phẩm trung gian dùng cho dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các mọi quá trình sinh tổng phản ứng enzim. Hình thành các sản phẩm trung hợp. gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể. - Trình bày được ti thể - Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa - Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do (chứa các loại enzim) là ti thể. có chứa ti thể. Ti thể là bào quan thực cơ quan thực hiện quá hiện chức năng hô hấp do có cấu tạo phù trình hô hấp ở thực vật. hợp: + Xoang gian màng là bể chứa H+ tạo chênh lệch nồng độ H+ → hình thành ATP khi H+ bơm qua ATP syntaza. + Trên màng trong ti thể chứa enzim ATP syntaza và chuỗi vận chuyển điện tử. + Chất nền chứa các enzim tham gia vào các phản ứng trong chu trình Crep. - Trình bày được hô hấp - Cơ chế: Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi hiếu khí và sự lên men. phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau: + Trường hợp có ôxi xảy + Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các ra đường phân và chu trình giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử (xem lại phần lớp 10). Crep (chu trình Crep và chuỗi chuyền điện tử). C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H 2O + (36 - Sản sinh nhiều ATP. 38) ATP + Nhiệt + Trường hợp không có ôxi tạo các sản phẩm lên + Lên men (không có oxi phân tử): Đường phân và men. phân giải kị khí (tạo các sản phẩm còn nhiều năng 19
  20. lượng: Rượu etilic, axit lactic). C6H12O6 → 2 êtilic + 2CO2 + 2ATP + Nhiệt C6H12O6 → 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt - Mối quan hệ: Quang hợp tích luỹ năng lượng, - Trình bày được mối liên tạ o các chấ t hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá quan giữa quang hợp và hô trình hô hấp; ngược lạ i hô hấ p tạ o năng lượng hấp. cung cấ p cho các hoạ t động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chấ t nhậ n CO 2...), tạo ra H2O, CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp... - Nhận biết được hô hấp + Hô hấp sáng: Là quá trình hấp thụ O2 và giải ánh sáng diễn ra ngoài ánh phóng CO2 ở ngoài sáng. sáng. + Chủ yếu xảy ra ở thực vật C 3, trong điều kiện cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều) với sự tham gia của ba bào quan: Ti thể, lục lạp, perôxixôm. + Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sản phẩm quang hợp (30 – 50%). - Quá trình hô hấp chịu - Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng đế n nhiệ t độ tối ư u → ảnh hưởng của các yếu tố cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng môi trường như nhiệt độ, enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì độ ẩm... cường độ hô hấp giảm. - Hàm lượng nước: Cường độ hô hấ p tỉ lệ thuậ n với hàm lượng nước. - Nồng độ CO2: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản