Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG PORTLAND THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CLINKER

Chia sẻ: Nguyen Hong Phong | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:0

0
77
lượt xem
34
download

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG PORTLAND THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CLINKER

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hàm lượng 63- 67% Thành phần chính thứ nhất trong clinker xi măng Tham gia tất cả các khoáng chính của clinker xi măng CaOtự do ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm do cấu trúc xít đặc sản phẩm kém ổn định về thể tích và làm cho quá trình hydrat CaOtu do chậm Nhiều CaO đóng rắn nhanh,mác cao, kém bền trong môi trường xâm thực

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG PORTLAND THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CLINKER

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG PORTLAND THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CLINKER Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đình Vinh Sinh viên thực hiện: Mông Thị Hiền
  2. 1. Thành phần hóa học của clinker Thành phần chính  Thành phần hóa học chủ yếu trong clinker xi măng gồm 4 oxit sau: CaO, SiO2 , Al2O3 , Fe2O3 . Tổng hàm lượng của chúng từ 95%- 97%. Trong đó CaO : 63 - 67% SiO2 : 21 - 24 % Al2O3 : 4 - 8 % Fe2O3 : 2 - 5%
  3. Oxit % MgO 1- 5% Mn2O3 0- 3% TiO2 0- 0.5% ΣR2O 0- 1% SO3 0.1- 2.5% P2 O5 0.0- 1.5% MKN 0.5- 3%
  4. C3A: Aluminat canxi. • C3S: Alit. • C2S: Belit • C4AF: Celit. •
  5. Hàm lượng 63- 67% Ø Thành phần chính thứ nhất trong clinker Ø xi măng Tham gia tất cả các khoáng chính của Ø CaO clinker xi măng CaOtự do ảnh hưởng xấu tới chất Ø lượng sản phẩm do cấu trúc xít đặc sản phẩm kém ổn định về thể tích và làm cho quá trình hydrat CaOtu do chậm Nhiều CaO đóng rắn nhanh,mác cao, Ø kém bền trong môi trường xâm thực
  6. Hàm lượng 21- 24% Ø Thành phần chính thứ 2. Ø Nó tương tác với CaO tạo ra Ø các khoáng silicat( C3S, C2S). SiO2 Nếu tăng hàm lượng SiO2 thì Ø tổng khoáng silicat sẽ tăng(C2S tăng tương đối nhanh hơn C3S) Nhiều SiO2 đóng rắn chậm, Ø mác cao, tỏa ít nhiệt,bền trong môi trường nước và môi trường sulfat.
  7. Hàm lượng 4- 8% Ø Nó sẽ liên kết với CaO tạo ra các Ø khoáng aluminat canxi C3A, C5A. Liên kết với Fe2O3 tạo khoáng Ø Al2O alumoferitcanxi. Nếu tăng hàm lượng Al2O3 thì Ø trong clinker xi măng sẽ chứa nhiều 3 C3A. Nhiều Al2O3 xi măng đóng rắn Ø nhanh, tỏa nhiều nhiệt, kém bền trong môi trường nước, môi trường sulfat, tăng độ nhớt pha lỏng của clinker.
  8. Hàm lượng 2- 5% Ø Nó liên kết với CaO và Ø Al2O3 tạo ra feritcanxi, alumoferitcanxi. Fe2O Làm giảm nhiệt độ kết khối Ø của clinker và độ nhớt pha 3 lỏng, sản phẩm đóng rắn chậm ở giai đoạn đầu, có độ bền trong môi trường nước, môi trường sulfat cao.
  9. MgO: Nó là thành phần có hại trong clinke xi  măng giống như CaOtự do Cần khống chế lượng MgO < 5% trong quá trình nung luyện. TiO2 : Do đất sét mang vào, nó lẫn trong clinke  một hàm lượng rất nhỏ 0.3%. Nếu hàm lượng > 5% nó sẽ làm giảm cường độ cơ học của xi măng. Mn2O3 : Nó có mặt trong clinke khoảng 1.5%  làm xi măng có màu nâu hung nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng clinker
  10. P2O5 : Trong clinker nó chiếm một lượng  không lớn lắm 1%-3% có tác dụng làm chậm quá trình đóng rắn sản phẩm. K2O+Na2O: Luôn luôn có trong clinker vì do  đất sét mang vào. Khi nung luyện các oxit kiềm dễ bay hơi, nên trong clinker chỉ còn 0.5% - 1%.
Đồng bộ tài khoản