Chương 1: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM DẦU GỘI ĐẦU DÀNH CHO NAM

Chia sẻ: Bùi Thị Thanh Lăng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
567
lượt xem
187
download

Chương 1: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM DẦU GỘI ĐẦU DÀNH CHO NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing - mix của mình. Môi trường marketing được hiểu như sau:

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 1: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM DẦU GỘI ĐẦU DÀNH CHO NAM

  1. Quản trị Marketing CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH VỀ NHÃN HIỆU VÀ QUYẾT ĐỊNH VỀ BAO BÌ CHO SẢN PHẨM DẦU GỘI ĐẦU DÀNH CHO NAM Chương 1: MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM DẦU GỘI ĐẦU DÀNH CHO NAM Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing - mix của mình. Môi trường marketing được hiểu như sau: Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu. Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trường marketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty. Những biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được. Nó có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề. Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường bằng cách sử dụng vào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tin marketing thường ngày bên ngoài công ty hiện có. Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân Lớp QT40C 1
  2. Quản trị Marketing công ty và những khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng, những người môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp. Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa. Trước tiên ta hãy nói về môi trường vi mô của công ty rồi sau đó sẽ xem xét môi trường vĩ mô. 1 Môi trường marketing vi mô Môi trường marketing vi mô bao gồm các tác nhân liên quan chặt chẽ đến hoạt động marketing, có tác động trực tiếp đến hoạt động marketinh của doanh nghiệp, bao gồm các bộ phận chức năng của doanh nghiệp, các nhà cung cấp, các đối thủ cạch tranh, các trung gian marketing, công chúng trên thị trường… 1.1Các bộ phận chức năng của doanh nghiệp Bộ phận sản xuất, bộ phận tài chính của doanh nghiệp, bọ phận nhân sự có kết hợp chặt chẽ với nhau chung giúp hỗ trợ cho hoạt động marketing hoạt động tốt hơn. ─ Bộ phận sản xuất: sản xuất đủ hàng, đảm bảo chất lượng,……… ─ Bộ phận tài chính: do doanh nghiệp là một doanh nghiệp lớn có tiềm lực tài chính, ……… ─ Nhân sự: nhân viên trong công ty đều có trình độ và tay nghề nên sản phẩm được sản xuất ra có chất lượng cao. Bên cạnh đó nhân viên trong công ty đều sử dụng sản phẩm do chính doanh nghiệp mình tạo ra và họ đều cảm nhận được chất lượng sản phẩm là tốt. Đây cũng là một trong những chính sách, chiến lược marketing của doanh nghiệp. Lớp QT40C 2
  3. Quản trị Marketing Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều dựa trên nhu cầu của khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm, biết được khách hàng của mình cần gì? Họ mong muốn gì về sản phẩm? 1.2 Các nhà cung cấp Nhà cung cấp là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có các nhà cung cấp ổn định, đảm bảo chất lượng, đúng đủ và kip cho bên sản xuất. Doanh nghiệp không sử dụng một nhà cung ứng vì dễ gây nên hiện tượng độc quyền, có thể gây nên hiện tượng thiếu hụt nguyên vật liệu làm cho giá thành nguyên vật liệu được đấy lên cao. Điều này sẽ gây nên mất tính ổn định của nguyên vật liệu làm cho giá thành của sản phẩm không được ổn định dẫn đến nhiều sự bất lợi cho doanh nghiệp khi cạnh tranh với các đối thủ của mình. Doanh nghiệp luôn luôn cố gắng xây dựng mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp chủ yếu cho mình. 1.3 Các trung gian marketing Các trung gian marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xúc tiến, bán hàng, giao hàng đến tận tay người tiêu dùng. Bao gồm: ─ Các trung gian phân phối sản xuất của doanh nghiệp: là các trung gian bán buôn, bán lẻ, đại lý…. ─ Các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối: các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, bảo quản, vận chuyển… ─ Các trung gian tài chính: ngân hàng, cơ sở tín dụng, bảo hiểm… ─ Các cơ sở dịch vụ marketing: các công ty quáng cáo, công ty nghiên cứu thị trường Marketing, các hãng truyền thông, các hãng tư vấn Marketing… Lớp QT40C 3
  4. Quản trị Marketing Doanh nghiệp tận dụng được lợi thế, vị thế của mình đó là tận dụng được hệ thống kênh phân phối những sản phẩm trước của mình để đưa sản phẩm của mình ra thị trường. Điều này, giúp doanh nghiệp không cần phải xây dựng một kênh phân phối mới giúp tiến kiệm được chi phí. 1.5 Khác hàng Lần này khi doanh nghiệp đưa sản phẩm mới của mình ra thị trường doanh nghiệp có lợi thế do sự ảnh hưởng và uy tín của công ty mình. Do vậy ma nhờ vào uy tin của công ty doanh nghiệp một phần tạo được sự tin tưởng của khách hàng và các sản phẩm công ty.Bên cạnh đó các công nhân viên chức trong doanh nghiệpđều tiêu dùng sản phẩm của công ty, họ thực sự tin tưởng vào sản phẩm của công ty mình. Bộ phận này một phần cũng chính là những người maketinh của doanh nghiệp bởi lẽ họ sẽ giới thiệu cho những người thân bên cạnh mình tiêu dùng sản phẩm của công ty.Có thể nói đây là một chính sách marketing tuyệt vời: “ Khuyến khích cán bộ công nhân viên dùng sản phẩm của công ty ” mà tốn ít chi phí. Chính sách này có nghĩa là sao khi công nhân viên tiêu dùng sản phẩm họ sẽ được mua sản phẩm với giá ưu đãi đông thời khi họ giúp doanh nghiệp bán được sản phẩm họ sẽ được nhận phân trăm hoa hồng. 1.6 Các đối thủ cạnh tranh Hai đối thủ lớn mà doanh nghiệp cần phải quan tâm là Unilerver và Procter & Gamble (P&G). Đây là hai ông lớn đang thống lĩnh thị trường dầu gội đầu dành cho nam ─Cạnh tranh về nhãn hiệu: X-Men, Romano… ─ Cạnh tranh về chủng loại: dầu gội đầu dành cho nam ─ Cạnh tranh giữa các nhu cầu: người Việt dùng sản phẩm Việt Như đã biết: năm 2006, nhưng X-Men chiếm được 7% thị phần, xếp thứ 5 trên thị trường dầu gội nói chung và đứng đầu (hơn 60% thị phần) trong Lớp QT40C 4
  5. Quản trị Marketing dầu gội phân khúc dành cho nam. Tới năm 2007 đã đạt tới 7,5% thị phần của toàn thị trường, và 60% thị trường dầu gội dành cho nam. hiện giờ X-Men vẫn giũ vững 60% thị phần của thị trường dầu gội dành cho nam giới Romano 2,5% thị phần. X-Men 7% thị phần tại Việt Nam 1.7 Công chúng Chúng ta sẽ đi sâu vào thiên hướng người Vịêt dùng sản phẩm Việt .Cố gắng gây được sự chú ý, sự quan tâm của công chúng với sản phẩm này.Bằng cách chúng ta sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan chính quyền, lực lượng quần chúng địa phương…or chúng ta có thể thông qua các hoạt động từ thiện: Ủng hộ trẻ em mồ côi… 2 Môi trường Marketing vĩ mô Môi trường Marketing vĩ mô là những yếu tố và lực lương mang tính chất xã hội rộng lớn có tác động đến thị trường và hoạt động marketing của doanh nghiệp cũng như tác động đến tất cả các yếu tố của môi trường marketing vi mô, môi trường công nghệ,môi trường tự nhiên, môi trường chính trị - luật pháp, môi trường văn hoá. 2.1 Môi trường nhân khẩu ─ Quy mô dân số: tính đến ngày 1/4/2009 dân số Việt Nam là 85.789857 người tăng 9,47 triệu người so với năm 1999 với diện tích khoảng 330000km2 ─Kết cấu dân: dân số số trẻ ─Tốc độ ra tăng dân số: đứng vi trí cao trên trế giới , tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2% ─Sự phân bố dân cư theo khu vực địa lý: 3 / 4 diện tích là đồi núi,1 /4 la đồng bằng ─Xu hướng di dân: Chủ yếu tập chung vào các khu đô thị Lớp QT40C 5
  6. Quản trị Marketing ─Trình độ học vấn: ─Các kiểu gia đình: ─Chủng tộc: ……………. 2.2 Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hang và cách thức tiêu dung . Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng ta cố gắng giảm chi phí để giảm giá thành sản phẩm. 2.3 Môi trường tự nhiên Sản phẩm này ít chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên. 2.4 Môi trường chính trị - luật pháp Hiện nay chính sách pháp luật, nha nước Việt Nam khuyến khích người dân tiêu dung sản phẩm nội địa, thay đổi thói quen tiêu dung của người dân thích dung hang ngoại. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước phát triển. Lớp QT40C 6

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản