CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG & HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM

Chia sẻ: lehoang_0104

1. Ngân hàng trung ương Chức năng của ngân hàng trung ương là điều hành chính sách tiền tệ ( bình ổn đơn vị tiền tệ mà mình đang quản lý ) thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ giá…..

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG & HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG & HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM

I. Hệ thống ngân hàng Việt Nam

1. Ngân hàng trung ương
Chức năng của ngân hàng trung ương là điều hành chính sách tiền t ệ ( bình ổn đ ơn v ị ti ền t ệ
mà mình đang quản lý ) thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ giá…..
a. Mối quan hệ giữa giá cả và lãi suất

 Khi mức giá chung của nền kinh tế tăng lên  lạm phát tăng  lãi suất danh nghĩa
tăng lên để lãi suất thực tế > 0.

 Khi lãi suất tăng thì lãi suất tiền gửi tăng  người dân gửi tiền vào ngân hàng 
lượng tiền trong lưu thông giảm, mặt khác lãi suất cho vay tăng lên khi ến các danh
nghiệp không muốn vay vốn để sản xuất kinh doanh  hạn chế tiền đưa vào
trong lưu thông  lạm phát giảm.

 Ngân hàng nhà nước Việt Nam ( SBV ) dùng lãi suất cơ bản để đi ều chỉnh lãi suất
thị trường, từ đó kiềm chế lạm phát.


b. Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái

 Trong phạm vi quốc gia, lạm phát là sự mất giá trị th ị tr ường hay gi ảm s ức mua c ủa
đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá ti ền t ệ
của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác.

 Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở n ước ngoài thì giá hàng trong n ước
cao hơn hàng nhập khẩu  người dân chuyển hướng sang dùng nước ngoài  nhu
cầu ngoại tệ tăng lên để mua hàng hóa  giá ngoại tệ tăng so với nội tệ  tỷ giá
tăng.

Trong 20 năm gần đây, SBV hi sinh chỉ tiêu lạm phát ( phá giá đ ồng n ội t ệ ) đ ể khuy ến
khích xuất khẩu. Lẽ ra đứng trước công cụ tỷ giá, SBV phải dùng nó đ ể gi ữ giá tr ị đ ồng
nội tệ. Khi tỷ giá tăng, để giữ cho tỷ giá theo mục tiêu thì SBV đứng trước 2 sự lựa chọn :
Hoặc là đẩy ngoại tệ ra  điều này yêu cầu cần có 1 nguồn dự trữ ngoại tệ đủ

mạnh. Trung Quốc với nguồn thu ngoại tệ dồi dào ( 3000 tỷ USD ) từ ho ạt đ ộng xu ất
khẩu đã rất thành công trong việc định giá đồng Nhân dân tệ th ấp so v ới USD, EURO.
Tuy nhiên Việt Nam với dự trữ ngoại tệ thấp ( gần 20 tỷ USD ) không th ể đẩy ngo ại
tệ ra để giữ tỷ giá mục tiêu.

Hoặc là kéo VND vào  thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ.


Vậy cơ sở nào để định giá tỷ giá hối đoái ( exchange rate ) ?
Dựa vào “ Lý thuyết ngang bằng sức mua ”. Ví dụ: 1 phần ăn Kentucky ở Việt
Nam giá 60.000 đồng còn ở Mĩ 1 phần ăn Kentucky giá 3 USD  1 USD = 20.000
VND.
2. Ngân hàng thương mại


Khoản 2 điều 6 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 : Ngân hàng thương mại nhà nước
2.1.
được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhi ệm h ữu h ạn m ột thành
viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
DANH SÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC ( Tháng 12/ 2010 )

Vốn điều
NGÀY CẤP
ĐỊA CHỈ lệ/vốn được
STT TÊN NGÂN HÀNG
PHÉP
cấp (tỷ đồng)
NH TMCP Ngoại Thương
198
Việt Nam 286/QĐ-NH5
Trần Quang Khải
1 13.223
Joint Stock Commercial Bank for ngày 21/9/1996
– Hà Nội
Foreign Trade of Vietnam
NH TMCP Công Thương Việt
108
Nam 142/GP-NHNN
Trần Hưng Đạo,
2 15.172
Vietnam Bank for Industry and ngày 03/7/2009
Hà Nội
Trade
NH Đầu Tư và Phát triển Tháp BIDV 35
Việt Nam Hàng Vôi, quận 287/QĐ-NH5
3 14.374
Hoàn Kiếm, Hà ngày 21/9/1996
Bank for Investment and
Nội
Development of Vietnam
NH Nông nghiệp và Phát triển
Số 2 Láng Hạ, Ba
nông thôn Việt Nam 280/QĐ-NH5
4 Đình – 20.708
Vietnam Bank for Agriculture ngày 15/01/1996
Hà Nội
and Rural Development
Ngân hàng Phát triển Nhà Số 9 Võ Văn Tần
769/TTg ngày
Đồng Bằng Sông Cửu Long – quận 3- TP. Hồ
5 3.000
18/9/1997
Housing Bank of Chí Minh
Mekong Delta

a. Điểm mạnh:

• Với nguồn vốn tự có lớn, các NHTM quốc doanh thường là nhà cung ứng v ốn
chính cho các doanh nghiệp quốc doanh lớn.
• Mạng lưới chi nhánh rộng khắp và kinh nghiệm lâu năm là m ột l ợi th ế l ớn nhất.
Quy mô lớn nhất là Agribank với hơn 2200 chi nhánh và văn phòng giao d ịch ho ạt
động khắp 63 tỉnh thành trong cả nước.

• Do quan hệ cung ứng tín dụng lâu năm, nhóm NHTM qu ốc doanh am hi ểu nhi ều
về các doanh nghiệp, hoạt động của các doanh nghi ệp và các vấn đ ề n ội t ại c ủa
nó hơn các nhóm ngân hàng khác.

• Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm.

• Lợi thế huy động nguồn vốn to lớn với giá rẻ từ tài kho ản ti ền gửi thanh toán
của các doanh nghiệp nhà nước, đối tượng khách hàng truy ền th ống c ủa các
NHTM quốc doanh, mà các ngân hàng khác tiếp cận khó khăn hơn nhi ều. Có th ể
tận dụng ( dù là tạm thời ) những nguồn vốn to lớn t ừ Chính ph ủ, ch ẳng h ạn
như các nguồn liên quan đến viện trợ, các nguồn vốn tài trợ theo các chương
trình.

b. Điểm yếu:

• Tài trợ vốn chính cho các doanh nghiệp nhà nước có thể ảnh hưởng đ ến hi ệu
quả hoạt động của các NHTM quốc doanh , vì các DN nhà n ước th ường đ ược
xem là hoạt động kém hiệu quả và có tính cạnh tranh kém.

• Các NHTM quốc doanh có mức độ an toàn vốn thấp do gia tăng nợ xấu cần phải
được trích lập dự phòng và xóa nợ.

• Tỷ lệ nợ xấu cao: vào thời điểm cuối năm 2008, tính toán theo tiêu chuẩn kế toán
Việt Nam ( VAS ), nợ xấu của các NHTM quốc doanh chi ếm kho ảng 1 - 4%
tổng dư nợ trong khi tỷ lệ này của 10 NHTM quốc doanh hàng đ ầu là d ưới 2%.
Theo một số nguồn tư liệu của nước ngoài như: Morgan Stanley, IMF, t ỷ l ệ n ợ
xấu sẽ cao hơn 3-5 lần nếu tính theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế ( IAS ).
Ngân hàng thương mại cổ phần do các cổ đông đóng góp. Cổ đông có thể là các cá
2.2.
nhân, tổ chức trong và ngoài nước kể cả các tổ chức đoàn thể, kinh t ế, xã h ội. Ví
dụ: Cổ đông chính của ngân hàng TMCP Quân Đội ( MB ) là Tổng Công ty Vi ễn
thông Quân đội của Bộ Quốc phòng. Đến tháng 12/2010, Vi ệt Nam có 37 ngân
hàng TMCP, trong đó Eximbank có số vốn điều lệ lớn nhất với 10.560 tỷ đồng.


a. Điểm mạnh:

• Mặc dù quy mô nhỏ, số lượng nhân viên còn hạn chế, m ạng l ưới chi nhánh ít
hơn so với nhóm NHTM quốc doanh, nhóm NHTM cổ phần đã thu hút đ ược các
nhà đầu tư bởi sự tăng trưởng nhanh, lợi nhuận cao, chính sách cổ tức hấp dẫn.

• Đội ngũ nhân viên năng động, tận tâm phục vụ khách hàng, thường xuyên nâng
cao, cập nhập chuyên môn. Đa số cán bộ c ủa NHTM c ổ phần đã s ử d ụng các
kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn mà họ học được tại các NHTM qu ốc doanh
trước, và cả các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trước khi chuyển sang làm việc
tại các NHTM cổ phần.

• Cơ chế lương – thưởng linh động, có tính cạnh tranh đã giúp cho các NHTM c ổ
phần thu hút được các chuyên gia tài chính trong và ngoài nước làm việc.

Điểm yếu:
b.

• Vốn tự có thấp. Tổng tài sản của 3 NHTM c ổ phần hàng đầu ( ACB,
Sacombank, Eximbank ) là 230 ngàn tỷ VND gần tương đ ương v ới t ổng tài s ản
của VCB.

• Thiếu sự tách bạch vai trò của hội đồng quản trị và ban giám đốc
• Chiến lược phát triển giống nhau: hầu hết các NHTM cổ phần đều tuyên b ố tr ở
thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu phục vụ các doanh nghiệp vừa và nh ỏ cung c ấp
dịch vụ đến từng phân khúc thị trường.
• Cơ chế quản lý và hệ thống thông tin giám sát ngân hàng c ủa phần lớn các ngân
hàng hầu như còn rất sơ khai, chưa phù hợp với thông lệ qu ốc tế, ch ưa có hi ệu
lực để đảm bảo việc tuân thủ nghiêm minh pháp luật trong ho ạt động ngân hàng
và sự an toàn của hệ thống ngân hàng, nhất là việc cảnh báo s ớm các r ủi ro c ủa
hoạt động ngân hàng.

• Hệ thống quản lý thông tin ( MIS ) tại nhiều NHTM cổ phần chưa đ ược tri ển
khai tốt, không dễ dàng truy xuất được các dữ liệu về khách hàng như s ố tài
khoản, loại hình dịch vụ đã cung cấp…


Ngân hàng thương mại liên doanh : Vốn điều lệ do của Bên Việt Nam ( gồm
2.3.
một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam ) & Bên nước ngoài ( gồm m ột ho ặc nhi ều
ngân hàng nước ngoài ) trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng thương mại liên
doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm h ữu hạn t ừ hai thành
viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam.
DANH SÁCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH ( Đến tháng 12 năm 2010 )


Vốn điều
NGÀY CẤP
ĐỊA CHỈ lệ/vốn được
STT TÊN NGÂN HÀNG
GIẤY PHÉP
cấp



VID PUBLIC 53 Quang Trung 25/3/92 64
1
- Hà Nội triệu USD
BANK 01/ NHGP



INDOVINA 39 Hàm Nghi 21/11/90 165
2
Quận 1 - TP.HCM triệu USD
BANK LIMITTED 135/NHGP



04/1/93 75
3-5 Hồ Tùng Mậu
3 SHINHANVINA BANK
Quận 1 - TP.HCM triệu USD
10/ NHGP
VIỆT THÁI 20/4/95 62
2 Phó Đức Chính Quận
4
1 - TP.HCM triệu USD
VINASIAM BANK 19/ NHGP



62,5
85 Lý Thường Kiệt –
Vietnam - Russia Joint
5 11/GP-30/10/2006
Hà Nội
Venture Bank triệu USD



Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài : được thành lập tại Việt Nam với
2.4.
100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài.
DANH SÁCH NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI (Đến tháng 12/2010)




NGÀY CẤP GIẤY Vốn điều lệ /
TÊN
ĐỊA CHỈ
STT
vốn được cấp
NGÂN HÀNG PHÉP




235 Đồng Khởi, phường Bến 235/GP-NHNN ngày
1 HSBC 3.000
Nghé, Quận 1 - TP.HCM 08/9/2008




Standard Toà nhà Hà Nội Towers, 49 236/GP-NHNN ngày
2 1.000
Hai Bà Trưng, Hà Nội 08/9/2008
Chartered
Lầu 7, số 41 Nguyễn Thị
341/GP-NHNN
3 Shinhan Minh Khai, 3.000
29/12/2008
Quận 1 - TP.HCM




Tòa nhà Suncity, 13 Hai Bà 268/GP-NHNN ngày
4 ANZ 3.000
Trưng, Hà Nội 9/10/2008




Phòng 1203 Sài Gòn Trade
Centre, 342/GP-NHNN
5 Hong Leong 3.000
37 Tôn Đức Thắng, Quận 1 - 29/12/2008
TP.HCM


Ở Việt Nam cũng đang tồn tại “ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ” & “ Văn phòng đ ại di ện
của tổ chức tín dụng nước ngoài ” :

Tên một số
Địa chỉ
“ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ”

CITI BANK ( Mỹ ) - Chi nhánh TP. HCM 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM


115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
BANK OF CHINA, Chi nhánh TP. HCM

Tầng 18 Toà nhà Sun Wah 115 Đại l ộ
MIZUHO Co. Bank, Chi nhánh TP. HCM
Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM

115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
WOORI BANK, Chi nhánh TP. HCM


35 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
BANGKOK BANK, Chi nhánh TP. HCM
BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ Chi
5B Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM
nhánh TP. Hồ Chí Minh

Mega international Commercial Bank
5B Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM
( Đài Loan ), Ho Chi Minh City Branch ....
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010,
Điều 89 “ Quản trị, điều hành của Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ”
1. Ngân hàng nước ngoài quyết định cơ cấu tổ chức, quản trị, đi ều hành c ủa chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với pháp luật của n ước n ơi ngân hàng n ước ngoài đ ặt
trụ sở chính và quy định của pháp luật Việt Nam và phải được Ngân hàng Nhà n ước ch ấp
thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
2. Tổng giám đốc ( Giám đốc ) của chi nhánh ngân hàng n ước ngoài đ ại di ện cho chi nhánh
ngân hàng nước ngoài trước pháp luật, là người chịu trách nhiệm và đi ều hành m ọi ho ạt đ ộng
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Tổng giám đốc ( Giám đốc ) c ủa chi nhánh ngân hàng n ước ngoài không đ ược tham gia
quản trị, điều hành tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác và không đ ược đ ồng th ời làm
Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam của ngân hàng nước ngoài.

Điều 124, 125 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 Quy định về

Văn phòng đại diện

Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép
thành lập 1 văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ
Việt Nam và được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Gi ấy phép do
Ngân hàng Nhà nước cấp :
1. Làm chức năng văn phòng liên lạc
2. Nghiên cứu thị trường
3. Xúc tiến các dự án đầu tư của tổ chức tín dụng n ước ngoài, t ổ ch ức n ước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, th ỏa thuận ký gi ữa tổ ch ức tín d ụng
nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng v ới t ổ ch ức tín d ụng, doanh
nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, t ổ chức n ước ngoài khác có ho ạt
động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam.
5. Hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điểm mạnh của Ngân hàng 100% vốn nước ngoài & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài


• Tính chuyên nghiệp là một lợi thế tuyệt đối của các ngân hàng n ước ngoài. Quy
trình nghiệp vụ và chất lượng dịch vụ được xây thành chuẩn. đánh giá tín d ụng
tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống xếp hạn tín nhiệm theo tiêu chuẩn qu ốc t ế.
Quản trị rủi ro tốt nhờ vào sự hỗ trợ của công nghệ hi ện đại, kinh nghi ệm c ủa
các nhà quản lý tín dụng. Với một bề dày kinh nghiệm quốc tế, lãnh đ ạo c ủa các
ngân hàng nước ngoài điều hành các hoạt động hiệu quả và rất chuyên nghiệp.
Họ có thể hướng dẫn nhân viên tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.

• Đa dạng các sản phẩm và dịch vụ hiện đại, như: các d ịch v ụ th ế chấp
( ANZ ), chứng nhận tiền gửi ngân hàng trung hạn ( HSBC ). Các ngân hàng nước
ngoài cũng thâm nhập thị trường bán lẻ qua vi ệc đưa ra các gói d ịch v ụ cho vay
mua xe hơi, vay mua nhà, và thẻ tín dụng quốc tế.

• Ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế Vi ệt Nam vì t ập
trung chủ yếu vào nhóm khách hàng là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.


 Thực tế, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trong n ước chuyển sang sử d ụng
các dịch vụ của ngân hàng nước ngoài, đặc biệt là các công ty xuất nhập khẩu, bởi vì :
Ngân hàng nước ngoài đáp ứng nhu cầu ngoại tệ tốt hơn.
-
Khi ngân hàng nước ngoài làm trung gian thanh toán thì th ế c ủa doanh nghi ệp
-
trong nước với đối tác nước ngoài tốt hơn.
Do ngân hàng nước ngoài có tầm ảnh hưởng, tiềm lực mạnh nên họ có thể ki ểm
-
soát các đối tác nước ngoài tốt hơn ( khi doanh nghiệp xuất khẩu Vi ệt Nam yêu
cầu đối tác mở L/C ).


Điểm yếu:



• Khó khăn trong việc tuyển dụng nhân viên vừa có trình đ ộ chuyên môn cao v ừa
am hiểu thị trường địa phương.

• Gặp phải rào cản với tâm lý, thói quen của đa số người dân chưa quen thu ộc s ử
dụng dịch vụ ngân hàng.
• Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế của n ước chủ nhà cũng t ạo nên tr ở
ngại cho các kế hoạch phát triển của ngân hàng nước ngoài.


Sự khác biệt giữa Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài





Ngân hàng 100% vốn nước ngoài Chi nhánh ngân hàng nước ngoài




Có tư cách pháp nhân - Không có tư cách pháp nhân
-
Hoạt động kinh doanh ngân hàng - Hoạt động theo ngân hàng mẹ
-
trong những lĩnh vực được cấp phép - Những lĩnh vực kinh doanh của chi
của Sở Kế hoạch và đầu tư. nhánh ngân hàng nước ngoài ít hơn ngân
hàng 100% vốn nước ngoài.



3. Bản chất của Ngân hàng th ương mại

a. Định nghĩa
NHTM là một tổ chức tín d ụng chuyên kinh doanh ti ền t ệ và các d ịch v ụ ngân hàng vì
mục tiêu lợi nhuận.
b. Bản chất
NHTM là 1 loại hình doanh nghi ệp đ ặc bi ệt trong n ền kinh t ế - ho ạt đ ộng và kinh
doanh trong ngành d ịch v ụ tài chính ngân hàng.
 Ngân hàng là 1 doanh nghi ệp, nghĩa là:


Nó có cơ cấu, tổ ch ức bộ máy nh ư 1 doanh nghi ệp bình đ ẳng trong quan h ệ

kinh tế với các doanh nghi ệp khác, ph ải t ự ch ủ v ề kinh t ế và ph ải có nghĩa v ụ
đóng thuế cho nhà n ước cho các đ ơn v ị kinh t ế khác.
Để hoạt động kinh doanh, các NHTM ph ải có v ốn, ph ải t ự ch ủ v ề tài chính

nhằm mục tiêu cuối cùng là tìm ki ếm l ợi nhu ận trên c ơ s ở ch ấp hành lu ật pháp
của nhà nước.
 Ngân hàng là 1 doanh nghi ệp đ ặc bi ệt, b ởi nó ho ạt đ ộng kinh doanh ti ền t ệ và d ịch
vụ ngân hàng. Đây là lĩnh v ực “ đ ặc bi ệt ” vì nó liên quan đ ến m ọi m ặt c ủa đ ời
sống kinh tế - xã hội. Mặt khác, lĩnh v ực ti ền t ệ ngân hàng là lĩnh v ực “ nh ạy c ảm
”, nó đòi hỏi một sự th ận tr ọng và khéo léo trong đi ều hành ho ạt đ ộng đ ể tránh
thiệt hại cho xã hội.


 NHTM là loại định ch ế tài chính trung gian quan tr ọng vào lo ại b ậc nh ất trong kinh
tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các ngu ồn ti ền
nhàn rỗi nằm rải rác trong xã h ội s ẽ đ ược huy đ ộng, t ập trung l ại, đ ồng th ời s ử
dụng số vốn đó để cấp tín d ụng cho các cá nhân và t ổ ch ức kinh t ế đ ể phát tri ển
kinh tế, xã hội.


4. Chức năng của NHTM

a. Trung gian tín d ụng:




Với chức năng này, NHTM thực hiện các hoạt động ( Điều 98 Luật TCTD 2010 ):
1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, ti ền gửi tiết ki ệm và các lo ại ti ền gửi
khác.
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phi ếu, tín phi ếu, trái phi ếu đ ể huy đ ộng v ốn trong n ước
và nước ngoài.
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức
• Cho vay

• Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
• Bảo lãnh ngân hàng

• Phát hành thẻ tín dụng

• Bao thanh toán trong nước

• Bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán qu ốc tế

• Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.


b. Trung gian thanh toán và cung ứng ph ương ti ện thanh toán :




Với chức năng này, NHTM thực hiện các hoạt động ( Điều 98 Luật TCTD 2010 ):
4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhi ệm chi, nh ờ thu, ủy
nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi đ ược Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận.
c. Cung ứng dịch vụ và các hoạt đ ộng kinh doanh khác có liên quan :

Điều 97 Luật TCTD 2010 “ Thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng các
phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro và quy đ ịnh
của pháp luật về giao dịch điện tử ”.
Điều 106 Luật TCTD 2010 “ Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại
lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh b ảo hi ểm, qu ản lý tài s ản
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ”.
Điều 107 Luật TCTD 2010 : Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM
1. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các d ịch v ụ qu ản lý, b ảo qu ản tài
sản, cho thuê tủ, két an toàn.
2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghi ệp và t ư
vấn đầu tư.
3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
4. Dịch vụ môi giới tiền tệ.
5. Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt đ ộng kinh doanh khác liên quan đ ến ho ạt
động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
5. Vai trò của NHTM trong thị tr ường ch ứng khoán:

NHTM đóng vai trò nhà phát hành, phát hành cổ phiếu huy động vốn cho n ền

kinh tế.

Đóng vai trò nhà đầu tư vì mục đích kiếm lời.


• Nhà đầu tư trực tiếp: góp vốn liên doanh vào DN, thành lập công ty
chứng khoán, mua cổ phiếu để thành cổ đông sáng lập.

• Nhà đầu tư gián tiếp : mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, mua
các loại chứng khoán sẵn sàng để bán.

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường: bảo lãnh phát hành, Repo, quản lý tài

khoản tiền mặt.

Đối với quỹ đầu tư: Ngân hàng đóng vai trò người giám sát ( hưởng phí giám sát

từ quỹ đầu tư )

NHTM chỉ định thanh toán đối với thị trường chứng khoán ( m ở tài kho ản t ại

ngân hàng để bù trừ thanh toán sau mỗi ngày giao dịch ).

II. Tìm hiểu hoạt động ngân hàng

Bảng Cân đối kế toán ngân hàng ( Bảng Tổng kết tài sản )
1.1.

Bảng Cân Đối Kế Toán được thể hiện một cách tổng quát bao gồm 2 phần:
Phần Assets của ngân hàng thể hiện sự sử dụng vốn ( ngân qu ỹ ) c ủa ngân hàng, nó


thể hiện hoạt động của ngân hàng.

Phần Liabilities and Equity được thể hiện một cách cụ thể từng nguồn hình thành nên


ngân quỹ của ngân hàng.




TÀI SẢN CÓ NỢ PHẢI TRẢ & VỐN CSH




Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
I. A. TÀI SẢN NỢ
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước  Vốn vay
II.
Các khoản nợ chính phủ và
I.
Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín
III.
Ngân hàng Nhà nước
dụng khác

Tiền gửi và vay các tổ chức
II.
tín dụng khác
Chứng khoán kinh doanh
IV.
Các công cụ tài chính phái sinh và các
V.
tài sản tài chính khác




 Vốn huy động
VI. Cho vay khách hàng
1. Cho vay khách hàng III. Tiền gửi của khách hàng
Dự phòng rủi ro cho vay
2. Phát hành giấy tờ có giá
IV.




Chứng khoán đầu tư
VII.  Vốn khác
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn
V.
Chứng khoán sẵn sàng để bán
1.
chiếm dụng
Chứng khoán sinh lời
2.
Các công cụ tài chính phái sinh và
VI.
VIII. Góp vốn, đầu tư dài hạn các khoản nợ tài chính khác
Tài sản cố định
IX.  Các khoản nợ khác
1. Tài sản cố định hữu hình 1. Các khoản lãi, phí phải trả
2. Tài sản cố định thuê tài chính Thuế TNDN hoãn lại phải trả
2.




Các khoản phải trả và công cụ nợ
3.
khác ( phải trả suppliers,
3. Tài sản cố định vô hình employees, nộp ngân sách )

4. Dự phòng rủi ro khác ( Dự phòng
Bất động sản đầu tư
X.
cho công cụ nợ tiềm ẩn và cam kết
ngoại bảng )




Tài sản Có khác
XI.
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
Các khoản phải thu
1.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
2. Vốn điều lệ
1.
Tài sản Có khác:
3. Các quỹ dự trữ
2.
- Trong đó: Lợi thế thương mại
Lợi nhuận chưa phân phối
3.
Các khoản dự phòng rủi ro cho các
4.
Tài sản Có nội bảng khác.




 So sánh Bảng Cân đối kế toán doanh nghiệp và BCĐKT ngân hàng
a. Giống nhau:


Đều được lập dựa trên nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định.


Bảng cân đối kế toán ngân hàng và doanh nghiệp đều phản ánh tài sản theo hai

mặt là cơ cấu và nguồn hình thành nên luôn tuân thủ nguyên tắc : T ỔNG TÀI
SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng hay doanh

nghiệp dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định.
b. Khác nhau:

Tài sản trên BCĐKT của doanh nghiệp là TÀI SẢN THỰC, còn BCĐKT của ngân hàng

đó là TÀI SẢN TÀI CHÍNH. Tài sản tài chính có tính ch ất linh ho ạt và kỳ h ạn r ất
khác tài sản thực. Nó dễ dàng được chuyển đổi từ dài hạn sang ngắn hạn và sự
chuyển đổi đó lại phụ thuộc vào vào quyết định của các nhà quản tr ị trong ngân
hàng. Một loại tài sản nào đó trong ngân hàng được xác định là Tài sản l ưu đ ộng
hay Tài sản dài hạn phụ thuộc vào việc xác định mục đích sử dụng tài sản đó phục
vụ kinh doanh là lâu dài hay tạm thời của nhà quản trị ngân hàng.


 Từ đó dẫn đến:


• Kết cấu của BCĐKT ngân hàng khác với BCĐKT doanh nghiệp. BCĐKT của ngân
hàng không phân loại thành 2 nhóm lớn là Tài sản lưu độ ng và Tài sản dài hạn như
các doanh nghiệp. Ngoài ra BCĐKT ngân hàng có TÀI SẢN CÓ & TÀI S ẢN N Ợ,
chứ không ghi nhận là TÀI SẢN & NỢ PHẢI TRẢ như BCĐKT doanh nghiệp.

• Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng có sự khác biệt với hệ thống tài khoản DN.


• Hiện nay vẫn chưa có quy định chuẩn mực về Tài sản tài chính c ủa B ộ Tài chính mà
Ngân hàng Nhà nước, chuyên trách là Vụ Tài chính - Tiền tệ có những quy định, văn
bản hướng dẫn.
• Ngoài ra, tiền gửi là khoản mục duy nhất trên BCĐKT giúp phân bi ệt ngân hàng v ới
các loại hình doanh nghiệp khác. Tiền gửi là c ơ sở chính của các kho ản cho vay, là
nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển thịnh vượng của ngân hàng.
Cơ cấu nguồn vốn


• Trên BCĐKT của doanh nghiệp, Nợ phải trả thường chi ếm tỷ lệ nhỏ hơn Vốn ch ủ s ở
hữu, tình hình tài chính được cho là không an toàn, không lành m ạnh n ếu n ợ ph ải tr ả
chiếm tỷ lệ cao hơn vốn chủ sở hữu.

• Trên BCĐKT của ngân hàng, Nợ phải trả thường chi ếm tỷ lệ cao h ơn V ốn chủ s ở
hữu và tình hình tài chính vẫn đươc xem là bình thường nếu Nợ phải trả chi ếm tỷ lệ
cao hơn ( Vốn chủ sở hữu có thể chỉ chiếm 10% ).

 So sánh Hệ thống kế toán ngân hàng & Hệ thống kế toán tài chính DN
Hệ thống kế toán ngân hàng Việt Nam chính thức ra đời từ năm 1951 & Hệ th ống k ế toán tài
chính DN được hình thành năm 1954 và được hoàn thi ện, phát tri ển song song cùng v ới H ệ
thống kế toán ngân hàng song song cho tới ngày nay.

Các nước phát triển thường xây dựng một hệ thống kế toán m ở, có nghĩa là ch ỉ d ựa trên các
nguyên tắc cơ bản nhất và không có quy định chặt chẽ nào cho từng ti ểu khoản và t ừng lĩnh
vực kinh doanh. Nhưng Hệ thống Kế toán Việt Nam ( trong đó có H ệ th ống K ế toán ngân
hàng & Hệ thống Kế toán DN ) lại đi vào quy định chi tiết cho từng tiểu khoản cụ thể.

Về cơ bản, Hệ thống Kế toán ngân hàng & Hệ thống Kế toán DN gi ống nhau v ề nguyên t ắc,
nội dung và phương pháp hạch toán theo các chuẩn mực kế toán và Luật Kế toán đã ban hành.
Cụ thể như sau:

Về những nguyên tắc kế toán cơ bản: Cả 2 đều tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc c ơ

sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu.

Về nguyên tắc hạch toán: Cả 2 đều sử dụng các kỹ thuật sau


• Phương pháp ghi Nợ - Có để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Sử dụng kết cấu tài khoản chữ T

• Nguyên tắc ghi Nợ trước, Có sau, Nợ - Có cân bằng nhau
• Xác định tính số dư trên các TK tài sản và nguồn vốn, ngu ồn v ốn n ợ ph ải tr ả và v ốn
chủ sở hữu

• Nguyên tắc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào tài khoản tài sản và tài kho ản ngu ồn
vốn.

Về phương pháp luân chuyển chứng từ:


• 2 Hệ thống kế toán đều tuân thủ theo hai loại chứng từ: chứng từ b ắt bu ộc và ch ứng
từ hướng dẫn và tuân thủ theo các bước: lập chứng từ, kiểm tra ch ứng t ừ, x ử lý, ghi
sổ, lưu trữ chứng từ.

• Tổ chức bộ máy kế toán cũng theo ba hình thức ( phân tán, tập trung, v ừa tập trung
vừa phân tán ).

Về hình thức kế toán áp dụng: Đều bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp

theo 5 hình thức: Nhật ký Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ Ghi s ổ, S ổ nhật kí
chung, Hình thức ghi bằng máy tính. Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng thường sử d ụng
Chứng từ ghi sổ.


Về hệ thống tài khoản:



a. Các tài khoản thuộc nhóm Tài khoản TÀI SẢN - Assets ( khi phát sinh tăng ghi Nợ và
khi giảm ghi Có - Tương tự như nhóm tài khoản loại 1, 2 của K ế toán doanh nghi ệp
)



Tiền mặt, Tiền gửi tại NHNN, Tiền gửi tại các TCTD, Chứng
Tài khoản loại 1 –
từ có giá, Đầu tư chứng khoán chính phủ, Chứng khoán kinh
Vốn khả dụng &
doanh, Chứng khoán sẵn sàng để bán , Chứng khoán giữ đến
Các khoản đầu tư
này đáo hạn.
Cho vay TCTD khác, Cho vay khách hàng, C hiết khấu giấy tờ
Tài khoản loại 2 – có giá, Cho thuê tài chính, Trả thay khách hàng từ nghiệp vụ
Hoạt động tín dụng bảo lãnh, Cho vay bằng vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, Tín dụng
khác.




TSCĐ, Vật liệu, Công cụ - dụng cụ, Xây dựng cơ bản, Góp
Tài khoản loại 3 –
vốn đầu tư mua cổ phần, Các khoản phải thu nội bộ, Các
Tài sản cố định &
khoản phải thu bên ngoài, Các khoản lãi, phí phải thu ( lãi phí
Tài sản CÓ khác
dự thu ), Tài sản có khác.




b. Các tài khoản thuộc nhóm Tài khoản NỢ PHẢI TRẢ - Liabilities ( khi phát sinh tăng
ghi Có và khi phát sinh giảm ghi Nợ - Tương tự như nhóm tài kho ản lo ại 3 c ủa K ế
toán doanh nghiệp )


Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, Các khoản
Tài khoản loại 4 – nợ các TCTD khác, Tiền gửi của khách hàng, Phát hành giấy tờ
Các khoản phải trả có giá, Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư, Các khoản phải trả nội bộ,
Phải trả bên ngoài, Các giao dịch ngoại hối, Tài sản nợ khác.


Tài khoản loại 5 – Hoạt Thanh toán bù trừ, Chuyển tiền liên ngân hàng, Thanh toán với
động thanh toán ngân hàng nước ngoài.

c. Các tài khoản thuộc nhóm VỐN CHỦ SỞ HỮU - Equity ( Khi phát sinh tăng thì ghi Có
và khi phát sinh giảm thì ghi Nợ tương tự như Liability - Tương ứng với nhóm tài
khoản loại của Kế nghiệp
4 toán doanh )




Tài khoản loại 6 – Vốn của ngân hàng, các Quỹ, Chênh lệch tỷ giá, Chênh lệch
Vốn chủ sở hữu đánh giá lại tài sản, Lợi nhuận chưa phân phối
d. Các tài khoản thuộc loại THU NHẬP - Income ( phát sinh tăng ghi Có, phát sinh giảm
ghi Nợ - Tương tự nhóm tài khoản loại 7 của Kế toán DN )




Các tài khoản để phản ánh tất cả các lo ại thu nhập c ủa ngân
Tài khoản loại 7 –
hàng như Lãi, phí, thu từ kinh doanh chứng khoán, ngo ại h ối, c ổ
Thu nhập
tức ....



e. Các tài khoản thuộc loại CHI PHÍ - Expense ( phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi
Có - Tương tự như nhóm tài khoản loại 8 của Kế toán DN )




Các tài khoản để phản ánh tất cả các loại chi phí của ngân hàng
Tài khoản loại 8 – như Lãi, phí, chi cho kinh doanh ngo ại hối, Thuế, Phí, Lệ phí,
Chi cho nhân viên, Quản lý công vụ, Kinh doanh khác, Chi dự
Chi phí
phòng, Bảo hiểm tiền gửi…




f. Các tài khoản thuộc nhóm tài khoản NGOẠI BẢNG – Off - Balance Sheet ( ghi
theo Nhập - Xuất tương ứng là Nợ - Có - Tương tự nhóm tài khoản loại 0 của Kế
toán doanh nghiệp.
 Về hệ thống báo cáo: bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,
Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC.

Nhìn chung, 2 hình thức kế toán giống nhau cơ bản về nội dung. Tuy nhiên, 2 H ệ

thống kế toán này sử dụng thuật ngữ và hình thức trình bày khác nhau đã làm cho
người đọc thấy 2 lĩnh vực Kế toán này có sự khác biệt. Ngoài ra, Kế toán ngân hàng
có sự khác biệt về số hiệu trong Hệ thống tài khoản so với Hệ thống tài khoản của
Kế toán tài chính DN, từ đó dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh của Kế toán
tài chính DN và Kế toán ngân hàng cũng khác nhau ( có thể thấy rõ trên sơ đồ kết
quả kinh doanh của ngân hàng và DN ). Việc sử dụng các thuật ngữ khác nhau trong
2 lĩnh vực kinh doanh cũng gây khó khăn cho các Kế toán viên.
1. 2. Nghiệp vụ nội bảng & Nghiệp vụ Ngoại bảng của BCĐKT ngân hàng




1.2.1. NGHIỆP VỤ NỘI BẢNG




Nghiệp vụ Tài sản CÓ Nghiệp vụ Tài sản NỢ
( nghiệp vụ sử dụng vốn ) ( nghiệp vụ nguồn vốn )




1. Nghiệp vụ tạo vốn tự có:
1. Nghiệp vụ ngân quỹ: tiền
Mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự có làm
dự trữ của ngân hàng thương mại
điều kiện hình thành và duy trì hoạt động
gồm:
kinh doanh của mình. Vốn tự có được tạo ra
• Tiền mặt tại quỹ: có khả năng thanh thông qua:
toán kịp thời nhất, nhưng không sinh
lời cho ngân hàng. • Hình thành vốn điều lệ: do các chủ sở
hữu đóng góp.
• Tiền gửi ở các ngân hàng khác
• Hình thành các quỹ:
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
-
lệ: được trích từ lợi nhuận ròng hàng
• Tiền gửi ở ngân hàng Trung ương:
năm để bổ sung vốn điều lệ.
- Tiền gửi dự trữ bắt buộc
Quỹ phát triển nghiệp vụ
-
Tiền gửi thanh toán: để đảm
-
kinh doanh ngân hàng.
bảo nhu cầu thanh toán.
• Dự trữ các giấy tờ có giá ngắn hạn:
Tín phiếu Kho bạc Nhà nước, Tín
Quỹ khác.
-
phiếu Ngân hàng Nhà nước, các loại
giấy nợ khác đến hạn thanh toán có thể

chuyển thành tiền mặt. Lợi nhuận chưa phân phối

 2. Nghiệp vụ huy động vốn:
Ý nghĩa của nghiệp vụ ngân quỹ
• Huy động vốn tiền gửi: NHTM tập
Khi ngân hàng không đủ tiền => bán

trung huy động tiền gửi của các cá
chứng khoán sẵn sàng để bán, vay thị
nhân, doanh nghiệp, công ty,… để hình
trường liên ngân hàng, hoặc vay Ngân
thành quỹ cho vay.
hàng nhà nước.
• Vốn huy động khác: phát hành các loại
Khi ngân hàng thừa tiền => đầu tư, cho

giấy nợ ( Chứng chỉ tiền gửi, Trái
vay hoặc mua giấy tờ có giá.
phiếu ngân hàng, Kỳ phiếu )
2. Nghiệp vụ tín dụng: chiếm
3. Nghiệp vụ vay vốn:
tỷ trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài

sản Có. Vay ngân hàng thương mại nước ngoài

3. Nghiệp vụ đầu tư: vừa để • Vay ngân hàng thương mại khác
sinh lời vốn, vừa để phân tán rủi ro.
• Vay Ngân hàng Trung ương.
4. Nghiệp vụ tài sản Có khác:
mua sắm tài sản, các khoản phải thu,
đầu tư vàng, ngoại tệ,…
1.2.2. NGHIỆP VỤ NGOẠI BẢNG
Trong thập niên 80, 90 nhiều ngân hàng đã phát triển những phương tiện kinh doanh mà không
thể hiện trên bảng cân đối tài sản. Những khoản mục ngoại bảng này tác động mạnh m ẽ đ ến
lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng. Một số hoạt động ngo ại bảng tương đ ối thông d ụng và
các nguồn thông tin tương đối tương xứng.
In today’s highly competitive market, FIs may turn to off-balance-sheet activities to earn
increased fee income to offset declining profitability on their traditional intermediation business.
They seek to provide their clients with a fuller range of financial services, giving them added
flexibility in tapping capital and credit markets by allowing them to better hedge their exposures.

• Loại thứ 1: Các hoạt động tạo ra thu nhập hoặc chi phí mà không tạo ra 1 loại tài
sản có hoặc nợ nào. Ví dụ: ngân hàng đóng vai trò là người môi giới hoặc ngân
hàng thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt.

• Loại thứ 2: là những cam kết và yêu cầu ngẫu sinh đối với NH.
Một yêu cầu ngẫu sinh tức là nghĩa vụ của ngân
Cam kết có nghĩa là ngân hàng chấp
hàng thực hiện một hành động thường xuyên
thuận thực hiện một hành động trong
bảo đảm một nghĩa vụ như vậy của một bên
tương lai và được hưởng phí thực
thứ ba và tạo ra thu nhập đồng thời cũng chấp
hiện cam kết đó.
nhận rủi ro.




Các loại cam kết và yêu cầu ngẫu sinh của ngân hàng thường chia thành 3 loại:
a. Bảo lãnh tài chính: được thực hiện bởi 1 ngân hàng ( bên bảo lãnh ) đứng đằng sau
nghĩa vụ của một bên thứ ba và thực hiện nghĩa vụ đó trong trường hợp bên thứ ba
không thực hiện được như:




• Tín dụng thư dự phòng: nghĩa là ngân hàng phải thanh toán cho người th ụ
hưởng nếu như bên thứ ba mất khả năng thanh toán đối với nghĩa v ụ tài chính trên
hợp đồng.

• Hạn mức tín dụng : là một thỏa thuận không mất phí và không chính th ức gi ữa
ngân hàng và khách hàng rằng ngân hàng sẽ cấp 1 kho ản vay t ới m ức nh ất đ ịnh theo
thỏa thuận của khách hàng đó.

• Cam kết tái cấp vốn: là một thỏa tuận chính thức giữa ngân hàng và khách hàng
buộc ngân hàng phải cho khách hàng vay theo những đi ều kiện th ỏa thu ận trong h ợp
đồng.

• Thể thức phát hành giấy tờ có giá.

• Chứng khoán hóa.




b. Tài trợ ngoại thương


 Tín dụng thư thương mại

 Tham gia chấp nhận thanh toán.
 Cả hai hình thức này đều được sử dụng để tài trợ cho thương mại qu ốc tế. TD thư
bảo đảm rằng KH của mình sẽ thanh toán một khoản nợ đã th ỏa tuận cho m ột bên
thứ ba.

 2 loại trên thường được gọi là “ Credit substitutes ”. Credit substitutes have been an
important part of banking for centuries. Hence, it is not surprising that the rate of
growth of credit off-balance-sheet instruments is little different from the rate of growth
of bank assets commercial.
c. Các hoạt động đầu tư:

Derivatives are a new and rapidly developing part of Financial Institution activity. They are not
shown on the Balance Sheet. They involve the sale and purchase of derivative securities such as:
Cam kết tương lai


Các hợp đồng giao sau


Coán đổi lãi suất


Quyền chọn mua/bán


Hoán đổi tiền tệ


Derivatives can also be used to reduce risk or to expand the investment set of FIs. Ngân

hàng thường nhận một khoản phí hoặc thay đổi trạng thái rủi ro ngay lập tức cho m ột
hoạt động mà có thể lúc này chưa thể hiện trên BCĐKT


In conclusion, from a valuation perspective, off-balance-sheet assets and liabilities have the
potential to produce positive or negative future cash flows. The true value of an FI’s net worth is
not simply the difference between the market value of traditional assets and liabilities on its
balance sheet today, but includes the difference between the current market value of off – balance
- sheet or contingent assets and liabilities as well.




Off – balance – sheet Asset Off – balance – sheet Liability
When an event occurs, this item moves onto When an event occurs, this item moves onto
the asset side of the balance sheet. the liability side of the BS.



Theoretically, any off-balance-sheet credit substitute can be moved onto the

balance sheet with off -setting asset and liability accounts being set up.

Ví dụ về các tài khoản ngoại bảng trên BCĐKT của ngân hàng Việt Nam
TK 92 : Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra

TK 921: Cam kết bảo lãnh cho khách hàng ( Bảo lãnh vay v ốn, Bảo lãnh thanh toán, B ảo lãnh
thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh dự thầu, Cam kết trong L/C )
TK 923: Các cam kết giao dịch hối đoái ( Cam kết Mua – Bán ngo ại tệ trao ngay, Cam k ết
Mua – Bán ngoại tệ có kỳ hạn, Cam kết giao dịch hoán đổi ti ền tệ, Cam k ết giao d ịch quy ền
chọn Mua – Bán tiền tệ, Cam kết giao dịch tương lai ti ền t ệ, H ợp đ ồng hoán đ ổi lãi su ất,
Hợp đồng mua bán giấy tờ có giá )

TK 93 . Các cam kết bảo lãnh nhận được
Các cam kết bảo lãnh nhận từ các Tổ chức tín dụng khác, từ các cơ quan Chính phủ, từ các
công ty bảo hiểm hoặc Bảo lãnh nhận từ các tổ chức Quốc tế


TK 98 . Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý
Cho vay theo hợp đồng nhận uỷ thác, hợp đồng đồng tài trợ, Chứng khoán lưu ký

TK 99. Tài sản và chứng từ khác
Kim loại quý, đá quý giữ hộ, Tài sản thuê ngoài, Tài sản thế chấp của khách hàng,
Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý, Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố.
2. Vốn tự có của ngân hàng
Điều 4 Luật TCTD 2010: Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín
dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng n ước ngoài và các qu ỹ d ự tr ữ, m ột
số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà n ước Vi ệt Nam . Vốn chủ sở hữu là
giá trị của Vốn tự có được thể hiện trên Bảng CĐKT, thể hiện năng lực của ho ạt đ ộng ngân
hàng kinh doanh và là tấm đệm để chịu đựng rủi ro.
VỐN TỰ CÓ = VỐN CẤP 1 + VỐN CẤP 2 – CÁC KHOẢN PHẢI TRỪ
VỐN CẤP 1


Khoản 2.2. Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1:
a) Lợi thế thương mại
b) Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm khoản lỗ
lũy kế
Khoản 2.1. Tổng vốn cấp 1 c) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ
a) Vốn điều lệ ( vốn đã được cấp, vốn đã chức tín dụng khác
góp ) d) Các khoản góp vốn, mua cổ phần của
b) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ công ty con
c) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ đ) Phần góp vốn, mua cổ phần của một
d) Lợi nhuận không chia doanh nghiệp, một quỹ đầu tư, một dự án
đ) Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo đầu tư vượt mức 10% ( Tổng vốn cấp 1 –
quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để Các khoản phải trừ tại Điểm a, b, c, d
mua cổ phiếu quỹ. Khoản 2.2 )
e) ( Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần –
Phần vượt mức 10% quy định tại Điểm đ
Khoản 2.2 ) vượt mức 40% của ( Tổng vốn
cấp 1 – Các khoản phải trừ tại Điểm a, b, c,
d Khoản 2.2 ).


Khoản 3.1. VỐN CẤP 2


a) 50% số dư Có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định pháp luật
b) 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định pháp luật
c) Quỹ dự phòng tài chính
d) Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các đi ều ki ện : Có kỳ h ạn
ban đầu tối thiểu là 5 năm; Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; Tổ
chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo n ếu việc trả lãi dẫn
đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ ....
đ) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: Có kỳ hạn ban đầu t ối thi ểu
trên 10 năm; Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; Tổ chức tín dụng
được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu vi ệc trả lãi d ẫn đến k ết qu ả
kinh doanh trong năm bị lỗ .....
Chú ý: Giới hạn khi xác định vốn cấp 2
a) Tổng giá trị các khoản quy định tại Điểm d & đ Khoản 3.1 tối đa bằng 50% giá tr ị vốn cấp
1
b) Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “ Có ” rủi ro.
c) Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đ ến hạn chuyển đ ổi, thanh toán, sau m ỗi năm
gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các kho ản quy định tại Điểm d & đ Kho ản 3.1
phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu.
d) Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1.
CÁC KHOẢN PHẢI TRỪ : 100% số dư Nợ tài khoản đánh giá lại Tài sản cố định & Tài
sản tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Các loại giấy tờ có giá
Theo qui định tại khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Vi ệt Nam năm 2010 thì : “
giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy t ờ có giá
với người sở hữu giấy tờ có giá với người sở hữu giấy t ờ có giá trong m ột th ời hạn nh ất
định, điều kiện trả lãi và điều kiện khác”.
 Giấy tờ có giá thực chất là một chứng chỉ ho ặc bút toán ghi sổ, trong đó xác nh ận
quyền tài sản của một chủ thể nhất định ( tổ chức, cá nhân ) xét trong m ối quan h ệ
pháp lý với các chủ thể khác và trong đó có ghi nhận rõ v ề đi ều ki ện tr ả lãi cũng nh ư
nghĩa vụ trả nợ của hai bên với nhau.


CÁC LOẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Chứng khoán Nợ Chứng khoán Vốn

Tín phiếu ( Kho bạc, Công ty )
Cổ phiếu


• Xác nhận quyền cổ đông
Kỳ phiếu
• Nếu nắm giữ một tỷ lệ cổ
Trái phiếu
phiếu nhất định sẽ tham gia
• Trái phiếu doanh nghiệp
vào Ban Quản lý công ty.
• Trái phiếu kho bạc
• Công trái/ Trái phiếu chính phủ
Thương phiếu ( Kỳ phiếu thương mại )
• Lệnh phiếu Chứng chỉ quỹ

• Hối phiếu
• Xác nhận quyền góp vốn
Sổ tiết kiệm, Chứng chỉ tiền gửi ( CDs ) ( không xác nhận quyền cổ
đông )
Séc

Kỳ phiếu


• Là một loại chứng khoán, trong đó người ký phát cam kết sẽ trả một số tiền nhất định
một cách vô điều kiện vào một ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định
trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lợi trả cho một người khác.
• Xét về bản chất, kỳ phiếu là một loại trái phiếu ngắn hạn với th ời gian đáo h ạn là
khoảng trên dưới 1 năm nhưng không quá 7, 8 năm ( đi ểm khác bi ệt gi ữa kỳ phi ếu
và trái phiếu ) và thường do các ngân hàng thương mại phát hành.

Hối phiếu


• Là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho người khác, yêu cầu
người này phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó ( có thể là người
phát hành hối phiếu hoặc người thứ ba ).

Séc


• Là tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ
tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh c ủa
người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng ti ền m ặt hay
bằng chuyển khoản.

• Đặc điểm của séc là có tính chất thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh
toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với séc thương mại. Th ời hạn
hiệu lực của tờ séc được ghi rõ trên tờ séc.


Trái phiếu Kho bạc & Công trái đều là giấy tờ có giá, thể hiện Nhà nước vay tiền của

dân, tiền thu đều nộp vào Kho bạc. Nhưng công trái gắn li ền với công trình xã h ội, nên
tiền giải ngân được phục vụ cho mục đích công cộng.
Kỳ phiếu & Lệnh phiếu đều có tên tiếng Anh là Promissory Notes ( Gi ấy nhận n ợ và

cam kết trả nợ ).

CDs & Kỳ phiếu đều mang tính ngắn hạn, trả một lãi suất cố định. Nh ưng CDs đ ược

ưu tiên thanh toán khi ngân hàng phá sản so với Kỳ phiếu.
Điều 37 Luật Phá sản “ Thứ tự ưu tiên thanh toán ”
Phí phá sản
1.
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, các quy ền l ợi khác theo tho ả
2.
ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Các khoản nợ không có bảo đảm ( nợ thuế ... ) phải trả cho các chủ n ợ trong danh
3.
sách chủ nợ theo tỷ lệ tương ứng.
Các chủ sở hữu
4.




4. Những rủi ro căn bản trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro là một sự không chắc chắn. Tuy nhiên không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng
được gọi là rủi ro, chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có th ể ước đoán đ ược xác
suất xảy ra mới được xem là rủi ro. Bank risks are defined as a diverse impact on profitability
of several distinct sources of uncertainty.
Quản trị rủi ro là 1 quá trình


RỦI RO
Nhận diện rủi ro Đo lường rủi ro Xử lý rủi ro



Nghiệp vụ NHTM Quản trị ngân hàng
RỦI RO TÍN DỤNG
INSOLVENCY CÁC
Mất khả năng RỦI RO
thanh toán, không TRONG
đảm đương được HOẠT
trách nhiệm nợ ĐỘNG
NGÂN
HÀNG
RỦI RO THANH KHOẢN
không tương xứng về thời gian giữa
dònh tiền vào & ra




RỦI RO LÃI SUẤT
không cân bằng về kỳ hạn giữa Lãi suất
cho vay & Lãi suất huy động




RỦI RO TỶ GIÁ
không cân bằng về trạng thái ngoại tệ
giữa Tài sản Nợ & Có đối với từng loại
ngoại tệ
RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Rủi ro thị trường dưới tác động
-
của lãi suất
Rủi ro thị trường dưới tác động
-
của giá cả
Rủi ro thị trường dưới tác động
-
của tỷ giá / tiền tệ




Rủi ro tín dụng
4.1.

• Theo nghĩa hẹp, Rủi ro tín dụng là khách hàng có dấu hi ệu m ất kh ả năng thanh
toán ( khả năng trả nợ ).

• Theo nghĩa rộng, Rủi ro tín dụng là người đi vay ( khách hàng, công ty phát hành
trái phiếu ) có dấu hiệu mất khả năng thanh toán.




Rủi ro tín dụng




Rủi ro danh mục
Rủi ro giao dịch cấp tín dụng quá tập trung vào 1 khách hàng, 1 khu vực địa lý, 1 lĩnh
vực, ngành nghề nào đó.




Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro bảo đảm Rủi ro lựa chọn
Quy trình nghiệp vụ sai lệch
Định giá tài sản Không lựa chọn
hoặc nhân viên không tuân
bảo đảm đúng khách
thủ quy trình xử lý nghiệp
không tốt hàng
vụ



Rủi ro thanh khoản
4.2.

Khái niệm
a.

• Không tạo ra đủ tiền để đảm bảo nhu cầu thanh toán cho khách hàng ( ATM không
có tiền, Khách hàng không rút được tiền tiết kiệm, Ngân hàng không có ti ền gi ải
ngân cho vay ).

• Tạo nguồn tiền nhưng chi phí cao ( Mua chợ đen, đi vay ở Ngân hàng Nhà n ước v ới
chi phí > mức thu nhập thu được ).

b. Nguyên nhân

• Mất cân xứng ngày đáo hạn của các khoản sử dụng vốn & nguồn vốn huy động ( dòng
tiền vào không đủ bù đắp không dòng tiền ra ).

• Tâm lý người dân biến động do kinh tế suy thoái ho ặc thông tin từ bên ngoài, khi ến h ọ
ồ ạt đến ngân hàng rút tiền.

• Quá tập trung vào tài sản sinh lời ( tập trung cho vay, đầu t ư vào ch ứng khoán sinh
lời ) khiến dự trữ tiền mặt yếu kém.
So sánh giữa Rủi ro thanh khoản & Rủi ro thanh toán
c.

• Rủi ro thanh khoản: mất khả năng thanh toán bằng tiền, các tài sản khác ch ưa k ịp
chuyển đổi thành tiền ==> có thể trụ được.

• Rủi ro thanh toán: toàn bộ danh mục tài sản không đ ủ đáp ứng cho nhu c ầu thanh toán
của ngân hàng.


Phòng ngừa Rủi ro thanh khoản
d.
Dự đoán Cung thanh khoản & Cầu thanh khoản
• Cung thanh khoản ( dòng tiền vào ) > cầu thanh khoản ( tiền sắp chi ra )
 Mua giấy tờ có giá ngắn hạn, Cho vay trên thị trường liên ngân hàng ...

• Cung thanh khoản ( dòng tiền vào ) < cầu thanh khoản ( tiền sắp chi ra )

 Tìm nguồn để bù đắp.


Rủi ro lãi suất
4.3.

Khái niệm
a.
Lãi suất là giá cả của tín dụng, giá mà người cho vay đ ặt ra đ ể đ ổi l ấy quy ền sử

dụng vốn cho vay của họ. Rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây

ra.

b. Nguyên nhân
Ngân hàng là một chủ thể có nhu cầu đi vay và cho vay trên m ột th ị tr ường có hàng ngàn
người đi vay và người cho vay nên ngân hàng không th ể là người “ t ạo giá ” mà ch ỉ là ng ười “
chấp nhận giá ”, chấp nhận và lập k ế hoạch hoạt động trên cơ sở mức độ hiện tại và khuynh
hướng vận động của lãi suất. Là chủ thể kinh doanh trên c ơ chế chênh lệch lãi su ất, khi ngân
hàng không kiểm soát được kỳ hạn giữa Lãi suất cho vay & Lãi su ất huy đ ộng thì ngân hàng
sẽ chịu rủi ro lãi suất.
Rủi ro tỷ giá
4.4.

Khái niệm
a.

• Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh h ưởng đ ến giá tr ị
kỳ vọng trong tương lai. Nếu ngân hàng không hoạt đ ộng, kinh doanh trong lĩnh
vực ngoại tệ thì sẽ không có Rủi ro tỷ giá.

• Rủi ro tỷ giá cần được xem xét theo từng loại ngoại tệ. Sự tổn thất cần ph ải đ ược
tính theo đơn vị nội tệ.

b. Nguyên nhân
Sự không cân xứng giữa Tài sản Nợ & Tài sản Có đối với từng loại ngoại tệ.
Ví dụ: Ngân hàng duy trì số dư tiền gửi bằng USD ( nhận tiền gửi bằng USD & trả bằng
USD ) và cho vay & thu hồi bằng USD.




Tại ngày 31/10: Số dư tiền gửi là x1 USD, Số dư cho vay là y1 USD.




Khi tỷ giá giảm
Số dư tiền gửi là x2 USD ( x2 < x1 => ngân hàng có lời )
Số dư cho vay là y2 USD ( y2 < y1 => ngân hàng bị lỗ )




Nếu x1 < y1 => phần lời không đủ bù đắp số lỗ => tổng cộng ngân hàng lỗ.
Nếu x1 > y1 => phần lời > số lỗ => tổng cộng ngân hàng lời.
Nếu x1 = y1 ( trạng thái cân bằng ngoại tệ ) => số ti ền thu thêm = số ti ền gi ảm đi => l ợi
nhuận không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tỷ giá.



Phòng ngừa
c.
Cố gắng cân bằng trạng thái ngoại tệ bằng cách tham gia mua vào & bán ra các loại ngoại tệ,
tham gia bảo hiểm rủi ro tỷ giá.
Rủi ro thị trường
4.5.

Rủi ro thị trường dưới tác động của lãi suất
a.

1 sự thay đổi của lãi suất sẽ ảnh hưởng đ ến giá trị thị trường của Tài sản Có &

Tài sản Nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu c ủa ngân hàng; tác đ ộng tr ực
tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng.
Khi thay đổi lãi suất, ngân hàng ít nhất phải đương đầu với hai loại r ủi ro là r ủi

ro về giá và rủi ro về tái đầu tư .

• Rủi ro về giá: Khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm giảm giá trị của các
khoản đầu tư dài hạn lãi suất cố định ( tín phiếu, trái phiếu ).

• Rủi ro tái đầu tư: Khi lãi suất thị trường hạ khiến ngân hàng phải chấp
nhận đầu tư nguồn vốn của mình vào tài sản có mức sinh lợi thấp hơn, hạ
thấp thu nhập kỳ vọng trong tương lai của ngân hàng.

Rủi ro thị trường dưới tác động của giá cả
b.

Khi lạm phát gia tăng, lợi tức cố định nhận được từ các loại chứng khoán đầu tư

của ngân hàng sẽ bị giảm giá trị.

Rủi ro thị trường dưới tác động của tỷ giá / tiền tệ
c.

Khi kinh doanh các tài sản tài chính có gốc ngo ại t ệ ( ti ền, trái phi ếu, kỳ phi ếu,

công cụ phái sinh ), nếu ngân hàng mua cao – bán th ấp thì s ẽ ch ịu tác đ ộng c ủa
Rủi ro tỷ giá trên thị trường.

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, ngân hàng cũng gặp phải Rủi ro ho ạt đ ộng ch ịu
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các nhân tố sau đây:

• Quy trình nội bộ, Nguồn nhân lực ( năng lực, đạo đức )
• Cấu trúc tổ chức, hệ thống thông tin, ATM
• Các sự kiện từ bên ngoài ( Rủi ro pháp lý, tin đồn .... )

5. Tìm hiểu Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
ĐIỀU 4
26. Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5%
vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó.
31. Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản tr ị; Chủ
tịch, thành viên Hội đồng thành viên; T ổng giám đốc ( Giám đ ốc ) và các ch ức danh qu ản lý
khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
32. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc ( Giám đốc ), Phó Tổng giám
đốc ( Phó giám đốc ), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các ch ức danh t ương đ ương
theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.
ĐIỀU 6. Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng
Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
NHTM trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần.
Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô
được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác
xã.
ĐIỀU 12. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng và phải là Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ
chức tín dụng hoặc Tổng giám đốc ( Giám đốc ) của tổ chức tín dụng.
ĐIỀU 32. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình th ức công ty cổ
phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
( Giám đốc ).
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc ( Giám đốc ).
ĐIỀU 52
Khoản 3: Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với m ức c ổ
tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm c ổ
tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào k ết qu ả kinh doanh c ủa t ổ
chức tín dụng và chỉ được trả khi tổ chức tín dụng có lãi. Tr ường h ợp t ổ ch ức tín d ụng kinh
doanh thua lỗ hoặc có lãi nhưng không đủ để chia cổ tức cố định thì cổ tức c ố định trả cho c ổ
phần ưu đãi cổ tức được cộng dồn vào các năm tiếp theo. M ức c ổ tức c ố đ ịnh c ụ th ể và
phương thức xác định cổ tức thưởng do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được ghi trên c ổ
phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức. Tổng giá tr ị mệnh giá của c ổ phần ưu đãi c ổ t ức t ối đa
bằng 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc ( Giám đ ốc ) và
người quản lý, người điều hành khác của tổ chức tín dụng không được mua cổ phần ưu đãi
cổ tức do tổ chức tín dụng đó phát hành.
Người được mua cổ phần ưu đãi cổ tức do Điều lệ hoặc do Đại hội đ ồng c ổ đông quy ết
định. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, d ự h ọp Đại h ội
đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Khoản 4: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm
giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Quyền ưu đãi biểu quyết của c ổ đông sáng lập ch ỉ có hi ệu
lực trong 03 năm, kể từ ngày tổ chức tín dụng đ ược c ấp Gi ấy ch ứng nh ận đăng ký kinh
doanh. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đ ổi thành c ổ
phần phổ thông. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền như cổ đông phổ
thông, trừ quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
Khoản 5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có
thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Khoản 6. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng
tối đa.
ĐIỀU 55. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín
dụng.
2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín
dụng, trừ các trường hợp :
a. Ngân hàng Nhà nước chỉ định tổ chức tín dụng khác góp vốn, mua c ổ phần c ủa t ổ ch ức tín
dụng được kiểm soát đặc biệt để xử lý tổ chức tín dụng gặp khó khăn, b ảo đ ảm an toàn h ệ
thống tổ chức tín dụng
b. Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa ....
3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu vượt quá 20% vốn điều
lệ của một tổ chức tín dụng.
4. Tỷ lệ sở hữu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bao gồm cả phần vốn ủy thác cho
tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần.
5. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm
giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
ĐIỀU 62. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty c ổ phần ph ải có t ừ 5 đ ến 11
thành viên, trong đó có ít nhất 1 thành viên độc lập. H ội đ ồng qu ản tr ị ph ải có ít nh ất m ột
phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành
tổ chức tín dụng.
ĐIỀU 103. Góp vốn, mua cổ phần
1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và qu ỹ d ự tr ữ đ ể góp v ốn, mua c ổ ph ần
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 sau. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng
thương mại vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng
thương mại đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương
mại.
2. Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực
hiện hoạt động kinh doanh sau đây:
a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân ph ối ch ứng ch ỉ qu ỹ
đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán c ổ phi ếu ( chú ý:
NHTM được phép thực hiện lưu ký chứng khoán ).
c) Bảo hiểm
b) Cho thuê tài chính;
3. NHTM được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động lĩnh vực quản lý tài
sản bảo đảm, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín
dụng tiêu dùng, trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ho ạt động trong các
lĩnh vực: Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngo ại h ối, vàng, bao thanh toán, phát
hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín d ụng .... v ới
điều kiện mức góp vốn, mua cổ phần không được vượt quá 11% vốn điều l ệ c ủa doanh
nghiệp nhận vốn góp.
ĐIỀU 126. Những trường hợp không được cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng và không
được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín d ụng cho đ ối
tượng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc ( Giám
đốc ), Phó Tổng giám đốc ( Phó giám đốc ) và các ch ức danh t ương đ ương c ủa t ổ ch ức tín
dụng ...
b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban ki ểm
soát, Tổng giám đốc ( Giám đốc ), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đ ốc) và các ch ức danh t ương
đương.
2. Quy định trên không áp dụng cho quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
4. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát.
5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của
chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng.
ĐIỀU 127. Hạn chế cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo
đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:
a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán & thanh tra viên đang thanh tra tại tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập
d) DN có đối tượng thuộc khoản 1 Điều 126 sở hữu trên 10% vốn điều l ệ của DN
đó.
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng
e) Các công ty con, công ty liên kết của tổ ch ức tín d ụng ho ặc doanh nghi ệp mà t ổ ch ức tín
dụng nắm quyền kiểm soát.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1 không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
4. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 không
được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại
điểm e khoản 1 tối đa 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
ĐIỀU 129. Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của các DN, tổ chức tín
dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó.
ĐIỀU 132. TCTD không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau:
1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc ho ặc c ơ sở
kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng
2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của TCTD.
3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay tối đa trong thời hạn 03 năm.
CÔNG TY TÀI CHÍNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 108 Luật TCTD 2010: Hoạt động Điều 112 : Hoạt động ngân hàng của
ngân hàng của công ty tài chính công ty cho thuê tài chính
Công ty tài chính được thực hiện một hoặc Công ty cho thuê tài chính được thực hiện
một số hoạt động ngân hàng sau đây: một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau
đây:
a) Nhận tiền gửi của tổ chức;
1. Nhận tiền gửi của tổ chức.
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,
tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,
tổ chức; tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của
tổ chức.
c) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài
chính trong nước và nước ngoài theo quy 3. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài
định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà chính trong nước và nước ngoài theo quy
nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà
định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy
định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Nam.
d) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho
vay tiêu dùng; 4. Cho thuê tài chính.
đ) Bảo lãnh ngân hàng; 5. Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với
bên thuê tài chính.
e) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ
chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; 6. Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá
trị tài sản cho thuê vận hành không vượt
g) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán,
quá 30% tổng tài sản Có.
cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín
dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà 7. Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi
nước chấp thuận. được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Điều 109. Mở tài khoản của công ty tài Điều 114. Mở tài khoản của công ty cho
chính thuê tài chính
1. Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải 1. Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền
mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân
nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền
dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt gửi này số dư bình quân không thấp hơn
buộc. mức dự trữ bắt buộc.
2. Công ty tài chính được mở tài khoản thanh 2. Công ty cho thuê tài chính được mở tài
toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại,
ngân hàng nước ngoài. chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Công ty tài chính được phép thực hiện
hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở
tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy
định của pháp luật về ngoại hối.
4. Công ty tài chính được mở tài khoản tiền
gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách
hàng.
Điều 115. Góp vốn, mua cổ phần của
Điều 110. Góp vốn, mua cổ phần của
công ty cho thuê tài chính
công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính không được góp
1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều
vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con,
lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần
công ty liên kết dưới mọi hình thức.
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của
Công ty tài chính & cho thuê tài chính đều
một công ty tài chính vào các doanh nghiệp,
được thành lập dưới hình thức công ty cổ
kể cả các công ty con, công ty liên kết c ủa
phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn ( 1
công ty tài chính đó không được vượt quá
thành viên / 2 thành viên ). Thời gian hoạt
60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của công ty
động tối đa là 50 năm.
tài chính.
Theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP
2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ
Mức vốn pháp định của Công ty tài chính
phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư. với
là 500 tỷ đồng, Công ty cho thuê tài chính:
điều kiện mức góp vốn, mua cổ phần vào
150 tỷ đồng
một doanh nghiệp không được vượt quá 11%
vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.
3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua
lại công ty con, công ty liên kết hoạt động
trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán,
quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân
hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
Điều 111. Các hoạt động kinh doanh khác Điều 116. Các hoạt động khác của công ty
của công ty tài chính cho thuê tài chính
1. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ 1. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ
chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cho
đầu tư vào các dự án SXKD, cấp tín dụng thuê tài chính theo quy định của Ngân hàng
được phép; ủy thác vốn TCTD cấp tín dụng Nhà nước.
theo quy định NHNN.
2. Tham gia thị trường tiền tệ ( đấu thầu tín
phiếu Kho bạc; mua, bán trái phiếu Chính 2. Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc do
phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHNN và Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
các giấy tờ có giá khác )
3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ / DN.
4. Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ /
3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ.
DN; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và
4. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và
các loại giấy tờ có giá khác.
ủy thác cho thuê tài chính theo quy định của
5. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
Ngân hàng Nhà nước.
theo quy định của NHNN.
5. Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.
6. Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.
6. Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực
7. Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực
ngân hàng, tài chính, đầu tư cho bên thuê tài
ngân hàng, tài chính, đầu tư.
chính.
8. Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài
sản của khách hàng.




CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN & DỊCH VỤ THANH TOÁN
b.1. Khái niệm về huy động vốn
Việc NHTM tiếp nhận tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư dưới nhiều hình thức,
nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
b.2. Các nguồn vốn

a. Vốn huy động ( chiếm tỷ trọng 70 – 80% )
Vốn huy động thường xuyên ( tiền gửi )

• Tiền gửi không kỳ hạn
• Tiền gửi có kỳ hạn
• Tiền gửi tiết kiệm

Vốn huy động không thường xuyên ( phát hành chứng khoán nợ )

• Là nguồn vốn ổn định nhất của NHTM, những người mua kỳ phi ếu, CDs,
trái phiếu ngân hàng chỉ được hoàn vốn khi đáo hạn.
• Lãi suất ( chi phí sử dụng vốn ) thường cao hơn lãi suất tiền gửi định kỳ, do
đó hấp dẫn hơn đối với khách hàng.
• Người sở hữu chứng từ có giá có thể thế chấp, cầm cố để vay vốn tại ngân
hàng hoặc xin tái chiết khấu để nhận tiền trước khi có nhu cầu t ại bất kỳ
một NHTM nào.

b. Nợ phải trả
• Vay Ngân hàng Nhà nước ( tái cấp vốn )
• Vay qua hợp đồng mua lại
• Bán nợ ( thị trường chứng khoán hóa )
• Vay thị trường tiền tệ thế giới, thị trường liên ngân hàng
• Vay khác ( vốn điều chuyển¸ vốn ủy thác, vốn chiếm dụng ... )

c. Vốn chủ sở hữu: Vốn điều lệ – Các quỹ – Lợi nhuận giữa lại
b.3. Tầm quan trọng của Nguồn vốn huy động
Đối với NHTM Đối với khách hàng




• Cung cấp kênh đầu tư an toàn với
• Nguồn chính để hoạt động kinh doanh
lãi suất thấp / trung bình.
• Đo lường vị thế của NHTM trên thị • Nơi an toàn để cất giữ & tích lũy
trường ( NHTM nào huy động vốn tốt thì vốn, nhưng vẫn chưa thuận tiện.
vị thế trên thị trường càng cao ).
• Tiếp cận các dịch vụ ngân hàng.



b.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn




Các nhân tố bên ngoài ngân hàng Các nhân tố bên trong
• •
Địa bàn hoạt động của ngân hàng Uy tín, thương hiệu của ngân
hàng.
• Thu nhập bình quân & khả năng tiết kiệm của

nền kinh tế. Lãi suất, các quy định trong
huy động vốn.
• Tình hình chính trị - xã hội ( khi có bất ổn về

chính trị - xã hội, người dân có xu hướng c ất Chất lượng dịch vụ của ngân
tiền, mua vàng hoặc hàng hóa dự trữ ). hàng.
• •
Cạnh tranh của các kênh huy động khác Chiến lược phát triển &
( công ty tài chính, bảo hiểm, quỹ đầu tư ) phương châm hoạt động
• •
Thói quen giao dịch qua bank của dân cư. Mạng lưới chi nhánh.




Chỉ khi nào chất lượng dịch vụ của ngân hàng được nâng cao, đáp ứng được các nhu cầu đa
dạng của khách hàng + phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện với khách hàng + các
quy định pháp lý đồng bộ => tạo ra 1 cuộc cách mạng làm thay đổi thói quen sử dụng tiền
mặt của người dân Việt Nam.
b.5. Nguyên tắc huy động vốn của NHTM
Thực hiện đúng các quy định của pháp luật & của NHNN về huy động vốn:


Hoàn trả đầy đủ vốn gốc & tiền lãi cho khách hàng đúng hạn.


Tham gia Bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành ( NHTM đóng phí bảo

hiểm cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam – DIV, trực thuộc Ngân hàng Nhà n ước.
Khi NHTM phá sản, DIV sẽ chi trả cho khách hàng gửi tiền tối đa là 50 tri ệu
đồng ).

Giữ bí mật thông tin liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng.


Thực hiện các quy định của pháp luật về chống rửa tiền.


Đảm bảo tín hiệu quả trong huy động vốn


Lãi suất huy động phải hợp lý.


Nguồn vốn đủ lớn.

Xác định động cơ của người gửi tiền để áp dụng hình thức huy đ ộng v ốn phù

hợp.

Không để xảy ra sự sụt giảm đột ngột, bất thường của vốn huy động.


b.6. Sản phẩm tiền gửi của NHTM
Tiền gửi không kỳ hạn
VI.1.




a. Khái niệm
Trên thực tế, loại tiền gửi này có nhiều tên gọi khác nhau: Tiền gửi 24/24, Tiền gửi thanh
toán, Tiền gửi giao dịch, Tiền gửi linh hoạt, Tiền gửi tài khoản lương ( ATM ) nhưng đều
có chung bản chất là loại tiền gửi mà người gửi ti ền đ ược s ử d ụng kho ản ti ền này b ất c ứ
lúc nào.




b. Đối tượng gửi: tổ chức và cá nhân có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng.
c. Mục đích gửi tiền: nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi trả bằng hình thức chuyển khoản
qua ngân hàng.




d. Hình thức huy động: ngân hàng mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn cho khách hàng.




e. Công cụ thu hút khách hàng: Chủ tài khoản gửi tiền vào tài khoản ở ngân hàng, không
nhằm mục đích hưởng lãi, mà vì nhu cầu giao d ịch, thanh toán ( tr ả ti ền hàng hóa,
dịch vụ, rút tiền mặt từ ATM, chuyển tiền .... ) nên lãi su ất không phải là công c ụ
để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp phải
có chất lượng, tiện ích, an toàn, nhanh chóng và chính xác.
f. Nguyên tắc tính lãi: Lãi tính hàng tháng theo phương pháp tích số dư hàng ngày. Tài
khoản thanh toán sẽ được ghi Có vào ngày cuối tháng.




g. Sử dụng: tiền gửi thanh toán là loại nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn ( chi
phí trả lãi ) rất thấp. Chính vì vậy, các ngân hàng nên tập trung huy động ngu ồn
vốn này, thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng m ới có hi ệu qu ả cao. Do tính ch ất
linh hoạt của nó, nên tiền gửi thanh toán được sử dụng để cho vay ngắn hạn.




Theo thông lệ ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh
toán. Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu khách hàng phải duy trì m ột số d ư t ối thi ểu (
compensation balance ) để được hưởng các dịch vụ ngân hàng, nếu không đủ số d ư này thì
khách hàng phải trả phí cho ngân hàng thương mại. Ở Việt Nam, do người
dân chưa có thói quen sử dụng tài khoản và gửi ti ền vào ngân hàng, nên đ ể thu hút khách
hàng, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, nhưng lãi suất rất thấp
( khoảng 0,25%/ tháng ).



Tiền gửi tiết kiệm
VI.2.
Khái niệm
a.
Tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi của các tầng lớp dân cư. Người gửi tiền vào ngân
hàng nhằm mục đích để dành, sinh lời và an toàn tài sản.




b. Đối tượng gửi: các tầng lớp dân cư




Phân loại
c.




Tiền gửi tiết kiệm không kỳ

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

hạn




Được thiết kế dành cho các tầng lớp dân cư
Được thiết kế dành cho các tầng lớp dân
có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh
cư có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi
lời và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền
ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh l ợi,
trong tương lai ( muốn có thu nhập ổn định,
nhưng không thiết lập được kế hoạch sử
thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng
dụng tiền trong tương lai.
tháng / quý ).
Ngân hàng & Khách hàng không thỏa
Ngân hàng & Khách hàng thỏa thuận với
thuận trước với nhau về kỳ hạn, trên sổ
nhau về ngày đáo hạn, lãi suất . Điều này
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn không
được ghi nhận trong sổ tiết kiệm có kỳ hạn.
ghi rõ ngày đáo hạn.




Lãi suất bậc thang – quy mô tiền gửi càng Lãi suất cố định hoặc Lãi suất thả nổi. Căn
cao thì lãi suất sẽ tăng lên ( KH gửi cứ vào phương thức trả lãi, có thể phân chia
đến kỳ hạn nào thì được hưởng lãi suất thành: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãnh lãi
đến kỳ hạn đó ). đầu kỳ / cuối kỳ / định kỳ.



Với sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, Với sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, người
KH có thể gửi tiền & rút tiền bất kỳ lúc gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn. Tuy
nào trong giờ giao dịch. Tuy nhiên, khác nhiên, trong trường hợp bình thường, ngân
với tài khoản tiền gửi thanh toán, mỗi lần hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn
giao dịch KH phải xuất trình sổ tiền gửi với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không
và chỉ được gửi tiền / rút tiền, chứ không kỳ hạn. Do tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
thể thực hiện các giao dịch thanh toán tương đối ổn định nên các NHTM thường sử
như tiền gửi thanh toán. dụng cho vay trung, dài hạn.



Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có chi phí sử
Đối với KH lựa chọn tiền gửi tiết kiệm
dụng vốn khá cao. KH gửi tiền nhằm mục
không kỳ hạn thì mục tiêu an toàn và tiện
đích hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn là công
lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi.
cụ để thu hút nguồn vốn này



Ví dụ về tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Giả sử bạn đặt mục tiêu, sau 10 năm làm việc, phải tậu được 1 ngôi nhà ở trung tâm qu ận 1.
Khi đó, bạn đến ngân hàng sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Đ ịnh kỳ, ngân
hàng yêu cầu bạn gửi một số tiền nào đó vào tài khoản, để cuối kỳ bạn sẽ nhận được số ti ền
mong muốn. Mức lãi suất này cao hơn lãi suất của Bảo hiểm nhân thọ, nhưng Bảo hiểm nhân
thọ sẽ bảo vệ rủi ro cho bạn.

Tiền gửi có kỳ hạn
VI.3.
Tiền gửi có kỳ hạn nằm giữa Tiền gửi không kỳ hạn & Tiền gửi tiết kiệm.
• Nó không có sổ chứng nhận như tiền gửi tiết kiệm, mà chỉ là thỏa thuận gi ữa ngân hàng
& cá nhân hoặc hợp đồng cam kết giữa ngân hàng & doanh nghiệp.
• Nó có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền gửi không kỳ hạn và ngược lại, trong khi đ ể
chuyển từ tiền gửi tiết kiệm sang tiền gửi thanh toán thì KH phải kết thúc tài kho ản ti ết
kiệm, rút hết tiền ra và nộp vào tài khoản thanh toán.

• Các tổ chức thường sử dụng tiền gửi có kỳ hạn, vì lãi suất cao hơn tiền gửi thanh toán và
khi cần có chuyển đổi thành tiền gửi không kỳ hạn.




Xử lý tình huống số 1




Ông X ( 78 tuổi ) đã gửi tiền tiết kiệm ở ACB được 4 năm 11 tháng và còn 2 tháng n ữa là
đến ngày đáo hạn. Ông đã kêu đứa con trai lớn chuẩn bị đưa ông đi rút ti ền ngân hàng.
Nhưng không may, ông X đã ra đi đột ngột. Trong tình hu ống này, làm sao ng ười thân c ủa X
có thể rút được tiền tiết kiệm, biết ông X đã không ký gi ấy ủy quyền đ ược phép rút v ốn và
lãi cho các con tại ACB ?




Đến ngày đáo hạn, người được phép sở hữu sổ tiết kiệm của X đem Giấy chứng tử của X
+ Giấy xác nhận tư cách thừa kế hợp pháp của người rút tiền + Sổ tiết kiệm của X lên
ACB thì sẽ được nhận cả gốc và lãi. Nếu có nhiều người cùng tư cách thừa kế s ố tiền tiết
kiệm này thì cử ra một người đại diện và các thành viên còn lại ký giấy ủy quyền cho
người đại diện này lên ngân hàng rút tiền.




2 tháng sau, gia đình ông X nhận được giấy báo lãi do EAB gửi đ ến, ch ủ tài kho ản là ông X.
Khi đó gia đình mới biết là ông X vẫn còn một sổ ti ết ki ệm tại Đông Á. C ả nhà nh ốn nháo
lên tìm sổ tiết kiệm, nhưng tìm hoài mà không thấy. Trong trường h ợp này, làm th ế nào đ ể
gia đình nhận lại được số tiền tiết kiệm của X ?
Người có tư cách thừa kế số tiền này làm cớ mất trình cho Công an xác nhận, sau đó đem
Giấy chứng tử của X + Giấy xác nhận tư cách thừa kế hợp pháp của ng ười rút ti ền + Đ ơn
cớ mất lên EAB. Nếu ngân hàng nào linh hoạt thì sẽ cho rút gốc & lãi, còn nếu không thì đành
mất trắng.


Xử lý tình huống số 2
Ông Hoàng Văn Nghi có gửi một Sổ Tiết kiệm 30 tri ệu đồng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương X, nhưng chẳng may Ông qua đời đột ngột và không đ ể l ại di chúc cho v ợ và các con.
Sau khi Ông qua đời vợ Ông là bà Nguyễn Thị Dinh mang

Sổ Tiết Kiệm có tên chủ sở hữu là Hoàng Văn Nghi
-

Chứng minh nhân dân của 2 ông bà
-

Giấy chứng tử
-

Hộ khẩu gia đình
-

Bà giải thích rằng các con của Ông Bà đều tách hộ khẩu riêng và hộ khẩu gia đình chỉ có tên 2
Ông Bà nên bà đề nghị rút số tiền từ sổ tiết kiệm trên.



1. Theo bạn, Ngân hàng có giải quyết chi trả cho Khách hàng hay không?

2. Nhân viên Ngân Hàng phải thể hiện thái độ, khả năng tư vấn như th ế nào đ ể xoa d ịu
và làm vừa lòng khách hàng mà không gây cho Khách hàng tâm lý là ngân hàng gây khó
dễ theo kiểu “ hành là chính ” ?



Đáp án:
Bà Dinh còn thiếu một giấy tờ rất quan trọng đó là bản chính ho ặc bản sao có công
1.
chứng của một trong các loại giấy tờ sau :
Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
-

Văn bản thoả thuận phân chia di sản
-

Văn bản thoả thuận khác của những người thừa kế (điều 681 Bộ luật dân sự)
-

Văn bản từ chối nhận di sản (điều 642 Bộ luật dân sự)
-
Trường hợp có nhiều người thừa kế mà các văn bản không ghi rõ uỷ quyền cho ai lĩnh ti ền
gửi tiết kiệm hoặc trường hợp có 1 người thừa kế nhưng không th ể tr ực ti ếp đ ến nh ận
tiền gửi tiết kiệm thì người đề nghị Ngân hàng chi trả tiền gửi tiết kiệm phải có văn b ản
uỷ quyền của những người đồng thừa kế.

=> Những giấy tờ mà Bà Dinh mang đến Ngân hàng không đủ cơ sở để chi trả.
Tuy nhiên, với đối tượng khách hàng là người lớn tu ổi lại gặp nh ững bi ến c ố b ất ng ờ
2.
xảy ra như trên, tâm lý của họ luôn cho rằng Ngân hàng sẽ gây khó khăn phi ền hà cho
họ. Họ sẽ tỏ thái độ rất khó chịu khi đến Ngân hàng yêu c ầu rút ti ền th ừa kế mà Ngân
Hàng trả lời “ không chi trả được ”.




Bước 1
Giao dịch viên cần giải tỏa tâm lý: hỏi thăm, đ ộng viên, chia s ẻ th ể hi ện s ự quan tâm,

đồng cảm với sự mất mát đột ngột của khách hàng như là người thân, người nhà.
Nếu trường hợp Giao dịch viên không gây được cảm tình ngay từ ban đầu thì nên mời

khách hàng gặp cấp quản lý cao hơn như Trưởng Phòng, Phó Phòng giao d ịch ho ặc
lãnh đạo vì :
• Thứ nhất, khách hàng sẽ cảm thấy mình được quan tâm, trân trọng hơn khi
một người có chức danh tiếp chuyện.
• Thứ hai, tránh được sự kích động khi khách hàng tỏ thái đ ộ khó ch ịu t ại qu ầy
giao dịch, ảnh hưởng đến khách hàng khác gây uy tín không tốt cho Ngân hàng.




Bước 2
Sau khi KH đã cởi mở hơn, hãy giải thích với KH b ằng nh ững l ời thân m ật, chân tình trong
đó nổi bật lên được những điều có lợi khi gửi tiền tại Ngân hàng mình nh ư: S ự an toàn,
bảo mật thông tin, chi trả đúng người hưởng quyền thừa kế…
Tuy nhiên, vì Bác trai mất không để lại di chúc nên để đảm bảo cho KH tránh đ ược nh ững
phiền hà sau này ( xảy ra tranh chấp về quyền thừa kế sổ tiết kiệm ) thì ngoài những gi ấy
tờ hiện tại, KH chỉ cần bổ sung thêm cho ngân hàng “ Văn b ản khai nh ận di s ản
thừa kế có công chứng/chứng thực của cơ quan có thẩm quyền ho ặc m ột trong s ố nh ững
văn bản đã nêu ở trên ”.




Để thể hiện sự nhiệt tình, người tiếp chuyện nên:
• Hướng dẫn cho KH biết văn bản bổ sung cần nêu rõ Giá tr ị tài sản th ừa k ế & Nh ững
người được hưởng quyền thừa kế và thỏa thuận của họ đồng ý cho ai là ng ười đ ại
diện đi nhận sổ tiết kiệm.

• Chỉ dẫn cho KH đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy đ ịnh c ủa Pháp lu ật nh ư Xã,
Phường, Thị trấn, Quận, Huyện nơi KH cư trú hoặc Văn Phòng Công ch ứng đ ể làm
Văn bản khai nhận.

• Cuối cùng, cảm ơn khách hàng và nhấn mạnh thêm Ngân hàng sẽ hết s ức tạo điều
kiện về mọi mặt nếu có vướng mắc trong quá trỉnh khách hàng làm “ Văn b ản khai
nhận di sản thừa kế ”.




Lưu ý: Ngoài 2 loại tiền gửi tiết kiệm chính là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn & có kỳ hạn,
các NHTM đều thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết ki ệm ti ện ích, ti ết ki ệm
có thưởng, tiết kiệm an khang với những nét đặc trưng riêng nhằm làm cho s ản phẩm c ủa
mình luôn được đổi mới, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra s ự khác bi ệt so v ới các
đối thủ cạnh tranh.
b.7. Các dịch vụ thanh toán của ngân hàng
7.1. Các dịch vụ thanh toán trong nước



a. Chuyển tiền trong nước




Dịch vụ chuyển tiền mặt ( giống như loại hình chuyển tiền bưu điện )



Dịch vụ chuyển khoản,
thông qua các phương tiện Ủy nhiệm Chi, Ủy nhiệm Thu, Thẻ ngân hàng



b. Thanh toán qua ngân hàng


Thanh toán tự động ( thông qua Ủy nhiệm Chi định kỳ )


Thanh toán qua các phương tiện thanh toán ( Séc/ Thẻ ngân hàng )


• Séc được giao dịch ở bên ngoài ngân hàng, ngân hàng không trực ti ếp kiểm soát =>
NHTM có thể từ chối thanh toán nếu tờ Séc bị ký phát sai ho ặc tài kho ản không đ ủ
tiền.

• Ủy nhiệm Chi thì 2 bên đều phải có tài khoản thanh toán tại ngân hàng, ngân hàng tr ực
tiếp kiểm soát nên ít có khả năng bị từ chối thanh toán.
c. Thanh toán qua hệ thống ngân hàng điện tử




Mobile Banking
• Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động
• KH sử dụng điện thoại để truy vấn thông tin & thực hiện một số giao dịch




Internet Banking
• Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động
• KH truy cập website của ngân hàng để được truy cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
& thực hiện một số giao dịch.




Home Banking
• Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng thông qua nối mạng trực tiếp giữa ngân hàng & KH
( thông tin bảo mật cao hơn )
• KH có thể thực hiện hầu hết các giao dịch: chuyển tiền mặt, chuyển khoản ( ngồi ở
nhà viết Ủy nhiệm Chi ), thanh toán hóa đơn, chuyển đổi ngoại tệ.


7.2. Các dịch vụ thanh toán quốc tế
a. Chuyển tiền điện tín ( Telegraphic Transfer )
Người nhập khẩu yêu cầu TCTD chuyển một số tiền để thanh toán hàng hóa nhập khẩu, dịch
vụ cho người bán ở nước ngoài, đươc thực hiện thông qua Western Union, Bank draft.

b. Phương thức đổi chứng từ trả tiền ngay ( Cash Against Documents – CAD)

( 1 ) Giao hàng & giữ lại bộ chứng từ

( 4 ) Giao bộ chứng từ



(2) Mở Trust account (3) Ghi Có &
thông báo trả tiền
từ nhà nhập khẩu
(5) Tiền

Phương thức thanh toán này rất được ưa chuộng và khá phổ biến trên thế giới vì nhận tiền
nhanh trong ngày và thủ tục ít phức tạp.
Nhờ thu kèm chứng từ :
c.


(1) Giao hàng & giữ lại chứng từ
(




D/ P Thông báo (2) (7)
chứng từ Chứng
D/ A Ghi Có/
từ Chấp nhận
(5) (4)
thanh toán
( 3 ) Gửi chứng từ + Nhờ thu nợ

( 6 ) Tiền/ Chấp nhận thanh toán


Người xuất khẩu sau khi giao hàng cho nhà nhập khẩu, sẽ giao Chứng từ Tài chính ( h ối
phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc hoặc công cụ thanh toán tương tự ) & Chứng từ Thương
mại ( hóa đơn, chứng từ vận tải, hợp đồng bảo hiểm ... ) cho ngân hàng thu h ộ đ ể ngân hàng
đòi tiền nhà nhập khẩu.
• Nhờ thu kèm chứng từ trả ngay ( Document Against Payment – D/P ): ngân hàng thu hộ
sẽ giao chứng từ cho người nhập khẩu sau khi nhà nh ập kh ẩu thanh toán h ối phi ếu/ b ộ
chứng từ.
• Nhờ thu kèm chứng từ trả chậm ( Document Against Acceptance – D/A ): ngân hàng thu
hộ sẽ giao chứng từ cho người nhập khẩu sau khi họ phát hành hối phiếu nhận n ợ
hoặc ký chấp nhận thanh toán hối phiếu đòi nợ/ bộ chứng từ vào ngày đáo hạn ho ặc
cam kết thanh toán vào ngày đáo hạn bằng văn bản.
Thư tín dụng ( Letter of Credit – L/C )
d.
(0) Hợp đồng ngoại thương
+ + Hợp đồng thanh toán bằng L/C


(5) Giao hàng & giữ lại chứng từ



(2) (7) (8) (6) (4)
Mở L/C Thông báo OK Chứng từ Thông báo
(10) Tiền

(3) Cam kết sẽ thanh toán lô hàng

( 6 ) Xuất trình chứng từ

( 9 ) Tiền

Whenever a purchaser of a product or service contracts with a seller, the seller faces the risk that
the purchaser will renege on the contract. If he does so, the seller will be left paying the out-of-
pocket costs of meeting the order. The solution to this trade credit risk problem is an L/C, an
independent guarantee of payment against delivery by legal construction.

Once the exporter receives the L/C from the bank, she can process the order and ship the goods
or services knowing that she faces only the credit risk of the bank, not the importer. Once she
completes delivery as specified in the LC, she presents the bank with the L/C and the required
documents.
Khi ngân hàng phát hành ( ngân hàng được chỉ định ) nhận bộ chứng từ, họ tiến hành kiểm
tra tính hợp lệ bộ chứng từ.

Nếu bộ chứng từ hợp lệ, họ sẽ tiến hành thanh toán ( L/C tr ả ngay) ho ặc ch ấp nh ận

thanh toán ( L/C trả chậm ).

Nếu bộ chứng từ bất hợp lệ, họ sẽ thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng g ửi b ộ chứng

từ để xin chỉ thị & thông báo cho người đề nghị mở L/C.
• Nếu người đề nghị mở L/C và người thụ hưởng L/C thương lượng chấp nhận
sự bất hợp lệ này, ngân hàng nhận chứng từ sẽ giao b ộ ch ứng t ừ cho nhà nh ập
khẩu để họ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

• Nếu hai bên không thỏa thuận được bất hợp lệ, ngân hàng nhận bộ chứng từ sẽ
trả bộ chứng từ cho ngân hàng xuất trình.

L/C fees


Trade finance with L/C is a particularly handy form of credit, since goods shipped collateralize
the credit exposure of the bank. The collateral is as mobile as it will ever be and title to the
collateral is evidenced by the documents that the FI takes from the exporter when it makes
payment ( or accepts the draft for payment ). For this reason, L/C fees tend to be very low for
good corporate customers. Other fees, however, are available for advising ( telling a prospective
exporter that she has received an LC ), confirming ( guaranteeing on behalf of another bank
opening an LC ), and negotiating LCs ( reviewing the documents ).

 Ý nghĩa của vấn đề thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng

• Thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, tiền tệ.

• Tập trung nguồn vốn nhàn rỗi, tạo nguồn tín dụng.

• Góp phần kiểm soát giao dịch và lượng tiền tệ.
CHƯƠNG 3: NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trong một thời hạn
nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Quan hệ tín dụng phát sinh trong các trường hợp sau:
• Giao dịch thương mại ( mua bán chịu hàng hóa )
• Chơi hụi, cầm đồ ( không vượt quá 150% lãi suất cơ bản )
• Trái phiếu
• Tín dụng ngân hàng...
Chú ý: Mua bảo hiểm, cổ phiếu không phải là quan hệ tín dụng.
d.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng




Là 1 giao dịch kinh tế giữa 2 chủ thể là người cấp tín dụng ( ngân hàng ) & người được
cấp tín dụng ( khách hàng ).

• Tín dụng ngân hàng là 1 giao dịch kinh tế, nghĩa là hoạt động này không phải là phúc
lợi xã hội mà là 1 giao dịch bình đẳng, 2 bên cùng có l ợi, trong đó NHTM s ẽ ph ục v ụ
cho nhu cầu vốn thiếu hụt của khách hàng.

• Khách hàng ở đây là các cá nhân, các loại hình doanh nghi ệp, h ộ nông dân, h ộ gia
đình. Ngân hàng cần xác định đúng nhu cầu vay của từng đối tượng để cung c ấp sản
phẩm phù hợp.




Cơ sở cấp tín dụng: cơ sở NIỀM TIN về
Khả năng trả nợ & Thiện chí trả nợ / Ý thức, trách nhiệm đối với khoản nợ.




Ngân hàng chuyển giao vốn thiếu hụt cho KH bằng tiền ( khi cho vay, chiết khấu, bao thanh
toán ) hoặc bằng tài sản ( cho thuê tài chính, bảo lãnh )
Nguyên tắc cấp tín dụng:
Ngân hàng chuyển giao vốn thiếu hụt cho KH sử dụng cho 1 m ục đích nhất đ ịnh

trong 1 thời hạn nhất định.
Người được cấp tín dụng có trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng số ti ền & tài s ản

mình đã nhận + phần lãi do việc sử dụng tiền & tài sản nói trên.




d.2. Phân loại tín dụng ngân hàng




Phân biệt dựa vào nguồn thu
Căn cứ vào mục đích cấp
• Tín dụng tiêu dùng
tín dụng
• Tín dụng đầu tư sản xuất kinh doanh
• Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn
Căn cứ vào thời hạn cấp lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
tín dụng
• Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung
cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi m ới kỹ
Phân chia như vậy để thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời
quản lý rủi ro. Thời gian gian thu hồi vốn nhanh.
cấp tín dụng ngắn thì ít
• Tín dụng dài hạn: thời hạn trên 5 năm, sử dụng để cung
rủi ro hơn
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có qui mô lớn.

Căn cứ vào hình thái cấp Tín dụng bằng tiền (cho vay, chiết khấu, factoring)
tín dụng • Tín dụng bằng tài sản (cho thuê tài chính, bảo lãnh)

Căn cứ vào bảo đảm tín Tín dụng có bảo đảm
dụng • Tín dụng không có bảo đảm
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho
người có nhu cầu, đồng thời người đi vay hoàn trả nợ
Căn cứ vào
xuất xứ tín dụng trực tiếp cho ngân hàng.
• Cho vay gián tiếp
Tín dụng trả góp: ( những kỳ hạn nợ bằng nhau )
- Gốc trả đều, lãi tính theo dư nợ ban đầu
- Gốc trả đều, lãi tính theo dư nợ còn lại
Gốc + lãi trả đều định kỳ = lãi tính theo dư
-
nợ còn lại.
Tín dụng phi trả góp ( gốc + lãi trả theo sự thỏa thuận
Căn cứ vào phương thức
giữa ngân hàng & khách hàng, dựa trên nhu cầu hợp lý
hoàn trả
của 2 bên. Tiền lãi được tính theo dư nợ thực tế phát
sinh theo ngày )
- Gốc & lãi trả cuối kỳ
- Gốc trả cuối kỳ, lãi theo định kỳ thỏa thuận
trước.
Phương thức hoàn trả tuần hoàn ( cho vay theo hạn
mức, thẻ tín dụng ... )




d.3. Bảo đảm tín dụng ( Bảo đảm tiền vay )

Khái niệm
3.1.
Bảo đảm tín dụng là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi
ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi những khoản nợ đã cho khách hàng vay, trong
trường hợp khách hàng không thực hiện được những cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Vai trò của bảo đảm tín dụng
3.2.

 Nâng cao ý thức thanh toán nợ của khách hàng, nhất là những tài sản có giá tr ị đ ối v ới
khách hàng.

 Là một trong những nguồn thu nợ quan trọng [ TIỀN ] c ủa ngân hàng, giúp ngân hàng
giảm được tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra.

 Phòng ngừa sự gian lận của KH, đó là lấy 1 tài sản b ảo đảm để đ ảm b ảo cho các
nghĩa vụ nợ vượt quá giá trị được định giá của tài sản bảo đảm.
Các rủi ro mà ngân hàng gặp phải khi nhận tài sản bảo đảm
3.3.




a. Rủi ro pháp lý




Tài sản thế chấp không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng mà thuộc về người đi vay, ngân
hàng chỉ là người thụ hưởng. Khi KH không trả được nợ, ngân hàng phải thực hiện các
biện pháp sau:
• Yêu cầu KH ủy quyền cho ngân hàng bán tài sản bảo đảm.
• Khởi kiện để có quyền bán tài sản ( phải trải qua ít nhất 2 lần hòa giải, 2 lần ra tòa ...
rất phiền phức ).




b. Rủi ro thị trường




Nếu ngân hàng được phép tài sản thì có ai mua tài sản đó không, giá bao nhiêu.




c. Rủi ro kỹ thuật : Giữ gìn, bảo quản tài sản bảo đảm như thế nào.
Có những trường hợp, ngân hàng phải thuê bên thứ 3 đứng ra trông coi, b ảo v ệ tài s ản l ưu
giữ tại kho của doanh nghiệp. Mặc dù được niêm phong c ẩn thận, nh ưng m ọi chi phí phát
sinh về tài sản bảo đảm do người đi vay chi trả, dễ dẫn đến nguy c ơ bên th ứ 3 và doanh
nghiệp thông đồng với nhau, đánh tráo tài sản.



Các hình thức bảo đảm tín dụng
3.4.




Bảo đảm tín dụng không bằng tài sản ( Tín dụng tín chấp )
Theo Nghị định 163/ 2006, Theo quan niệm của ngân hàng, Bảo lãnh bằng uy tín c ủa
Bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ 3 hoặc của chính KH. Ngân hàng thường áp dụng
bên thứ 3 ( tổ chức chính trị tín dụng tín chấp đối với các DN Nhà nước hoặc các DN có
- xã hội ) làm ăn với Nhà nước.




Bảo đảm tín dụng bằng tài sản
Cầm cố: bên cầm
Thế chấp: bên thế chấp sử dụng Bảo lãnh bằng tài sản của
cố giao tài sản
tài sản thuộc sở hữu của mình để bên thứ 3 dưới hình thức
thuộc sở hữu của
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân thế chấp / cầm cố: bên thứ
mình để đảm bảo
sự đối với bên nhận thế chấp & 3 dùng tài sản thuộc sở hữu
thực hiện nghĩa vụ
không chuyển giao tài sản đó cho của mình để đảm bảo với
dân sự đối với bên
bên nhận thế chấp => ngân hàng ngân hàng rằng bên thứ 3 sẽ
nhận cầm cố =>
giao cho KH quyền sử dụng, khai có trách nhiệm trả gốc & lãi
ngân hàng phong tỏa
thác tài sản & phong tỏa các thay cho KH vay vốn trong
tất cả các quyền
quyền còn lại ( định đoạt, bán, trường hợp KH không trả
liên quan đến tài
trao tặng... ) được nợ.
sản.




Những tài sản có thể nhận làm tài sản bảo đảm
3.5.
Tài sản vật hữu hình : Máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện giao thông vận tải, nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu.
Tiền gửi & các giấy tờ có giá [ cổ phiếu đã niêm yết, sổ tiết kiệm, chứng chỉ ti ền gửi, tín
phiếu, chứng chỉ quỹ, thương phiếu + Bộ chứng từ ( hợp đồng mua bán, hóa đ ơn, phi ếu xu ất
kho... ) ] bằng VND hoặc ngoại tệ.
Các quyền về tài sản: quyền thừa kế, quyền nhận hợp đồng bảo hiểm, quyền tác gi ả, quy ền
sở hữu trí tuệ, nhượng quyền thương mại, quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, quy ền đòi
nợ ... )
Tài sản hình thành trong tương lai: tại thời điểm cam kết tín dụng, tài sản chưa được xác lập
hoặc tài sản đã được xác lập nhưng quyền sở hữu hợp pháp c ủa KH đối v ới tài s ản đó ch ưa
hình thành ( dự án xây dựng chung cư, nhà xưởng ).
Tài sản hình thành từ vốn vay: tài sản bảo đảm được hình thành bởi 1 phần hoặc toàn b ộ
khoản cho vay của ngân hàng.

Điều kiện để tài sản được nhận làm tài sản bảo đảm
3.6.


Tính pháp lý ( giấy tờ pháp lý kèm theo tài sản )
Ví dụ: Khi ngân hàng cho nhà thầu vay để thực hiện dự án xây d ựng chung c ư thì ngoài
những giấy tờ cần thiết thì phải có thêm 1 bản cam kết của những người thuê nhà sẽ đ ồng
ý trả nhà khi ngân hàng cần thanh lý trong trường hợp chủ thầu không trả được nợ.


Tính thanh khoản


• Thị trường tiêu thụ của tài sản bảo đảm ( ví dụ: ngân hàng không nhận toa xe lửa làm
tài sản bảo đảm vì nó không có thị trường tiêu thụ rộng mà có thị tr ường tiêu th ụ đặc
thù ).
• Khả năng chuyển đổi thành tiền ( ví dụ: ngân hàng không nhận thực phẩm đông lạnh,
phân bón, hóa chất, cổ phiếu OTC ).


Tính giá trị



Giá trị được định giá của tài sản bảo đảm phải > tổng giá trị các khoản nợ ( nếu
giá trị tài sản bảo đảm thấp ==> khoản vay thấp ).



Chú ý: Việc phân biệt thế nào là thế chấp hoặc cầm cố đôi khi còn tùy thu ộc vào góc đ ộ
pháp lý hoặc góc độ tín dụng.
Xét trường hợp KH lấy cổ phiếu đã lên sàn làm tài sản bảo đảm.
• Về nguyên tắc, cổ phiếu đã được niêm yết thì cổ đông ( KH ) sẽ gi ữ Gi ấy ch ứng nh ận
góp vốn ( thể hiện quyền cổ đông ). Ngân hàng không giữ giấy này được mà chỉ gi ữ gi ấy
phong tỏa quyền của KH => Thế chấp ( góc độ pháp lý )

• Dưới góc độ tín dụng, ngân hàng không quan tâm mình gi ữ gi ấy tờ gì, chỉ cần biết mình
phong tỏa được toàn quyền của KH ( kể cả quyền nhận cổ tức đ ến h ạn ) => C ầm c ố.
Khi nào trả nợ xong thì ngân hàng sẽ trả lại cổ tức cho KH.




Tìm hiểu Nghị định 163/ 2006 về giao dịch bảo đảm
3.7.
Tài sản bảo đảm ( Khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/ 2006 )
a.
Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở
hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hi ện có, tài s ản
hình thành trong tương lai và được phép giao dịch.

b. Tài sản hình thành trong tương lai ( Khoản 2 Điều 4 & Điều 8 )

Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc s ở h ữu c ủa bên b ảo đ ảm sau th ời
điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong
tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời đi ểm giao kết giao d ịch b ảo đ ảm,
nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm.

Trong trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong t ương lai
thì khi bên bảo đảm có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản bảo đảm, bên nhận b ảo
đảm có các quyền đối với một phần hoặc toàn bộ tài sản đó. Đối với tài sản pháp luật quy
định phải đăng ký quyền sở hữu mà bên bảo đảm chưa đăng ký thì bên nh ận b ảo đ ảm v ẫn có
quyền xử lý tài sản khi đến hạn xử lý.

c. Tài sản bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự ( Điều 4 )

Trường hợp bên bảo đảm dùng một tài sản để bảo đảm thực hi ện nhiều nghĩa v ụ dân
sự theo quy định thì các bên có thể thoả thuận dùng tài sản có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc l ớn
hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

d. Bảo quản, giữ gìn Tài sản Cầm cố ( Điều 16, 17, 19 )

Sau khi nhận chuyển giao tài sản cầm cố, bên nhận cầm cố trực tiếp giữ tài sản hoặc
uỷ quyền cho người thứ ba giữ tài sản; trường hợp uỷ quyền cho người thứ ba giữ tài
sản thì bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trước bên cầm cố về việc thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và nghĩa vụ khác theo thoả thuận với
bên cầm cố.

• Trong trường hợp tài sản cầm cố là vật có nguy c ơ bị m ất giá tr ị ho ặc gi ảm sút giá tr ị
thì bên nhận cầm cố đang giữ tài sản đó phải thông báo cho bên cầm c ố và yêu c ầu
bên cầm cố cho biết cách giải quyết trong một th ời hạn nhất đ ịnh; n ếu h ết th ời h ạn
đó mà bên cầm cố không trả lời thì bên nhận cầm cố thực hiện biện pháp cần thi ết để
ngăn chặn.


• Bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu bên cầm cố thanh toán các chi phí h ợp lý, n ếu bên
nhận cầm cố không có lỗi trong việc xảy ra nguy cơ đó.


• Trường hợp tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc gi ảm sút giá tr ị do lỗi
của bên nhận cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.


• Trong trường hợp tài sản cầm cố do người thứ ba gi ữ mà có nguy c ơ b ị m ất, h ư h ỏng,
mất giá trị hoặc giảm sút giá trị thì quyền và nghĩa vụ giữa người thứ ba và bên nhận
cầm cố được thực hiện theo hợp đồng gửi giữ tài sản.


• Trong trường hợp nhận cầm cố thẻ tiết kiệm thì bên nhận cầm c ố có quyền yêu c ầu
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm phong tỏa tài khoản tiền gửi tiết kiệm của bên cầm
cố.


• Trong trường hợp nhận cầm cố giấy tờ có giá thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu
người phát hành giấy tờ có giá hoặc Trung tâm Lưu ký chứng khoán đ ảm bảo quy ền
giám sát của bên nhận cầm cố đối với giá trị tài sản ghi trên giấy tờ đó.



e. Thế chấp quyền đòi nợ ( Điều 22 Nghị định 163/ 2006 )

 Bên có quyền đòi nợ được thế chấp một phần hoặc toàn bộ quyền đòi nợ, bao gồm
cả quyền đòi nợ hình thành trong tương lai mà không cần có sự đồng ý của bên có
nghĩa vụ trả nợ.


 Bên nhận thế chấp quyền đòi nợ có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ phải thanh
toán khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ. Đồng thời phải cung cấp thông tin bên có nghĩa vụ trả nợ về việc thế
chấp quyền đòi nợ, nếu họ có yêu cầu.
 Bên có nghĩa vụ trả nợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:


Thanh toán cho bên nhận thế chấp



Yêu cầu bên nhận thế chấp cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền đòi

nợ; nếu không cung cấp thông tin thì có quyền từ chối thanh toán cho bên
nhận thế chấp.



f. Điều 27 “ Bên nhận thế chấp không được hạn chế bên thế chấp hoặc người thứ
ba đầu tư vào tài sản thế chấp để tăng giá trị tài sản đó ”.



g. Tín chấp ( Điều 49 đến điều 55 Nghị định 163/ 2006 )

Tín chấp là việc tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo đảm cho
cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh
doanh, làm dịch vụ.

Bên vay vốn có nghĩa vụ :

• Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết.


• Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị - xã h ội ki ểm
tra việc sử dụng vốn vay.


• Trả nợ đầy đủ gốc và lãi vay đúng hạn cho tổ chức tín dụng.

Bên vay vốn ( Cá nhân, hộ gia đình nghèo ) được bảo đảm bằng tín chấp phải là thành
viên của một trong các tổ chức chính trị - xã hội sau:
7 tổ chức chính trị - xã hội này có nghĩa vụ
xác nhận về điều kiện, hoàn cảnh của cá
1. Hội Nông dân Việt Nam
nhân, hộ gia đình nghèo khi vay vốn tại các
TCTD; đồng thời phối hợp với TCTD giúp
2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân,
hộ gia đình nghèo vay vốn; giám sát việc sử
3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả;
4. Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho TCTD.
Nếu xét thấy cá nhân, hộ gia đình nghèo
5. Hội Cựu chiến binh Việt Nam
không có khả năng sử dụng vốn vay để sản
xuất, kinh doanh, làm dịch vụ và trả nợ cho
6. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tổ chức tín dụng, Tổ chức chính trị - xã hội
có quyền từ chối bảo đảm bằng tín chấp.




d.4. Quy trình tín dụng



Marketing Tiếp nhận nhu cầu Quản lý Kết thúc hợp đồng/

gặp gỡ, tìm vay vốn & Thẩm khoản vay Xử lý rủi ro

kiếm KH định tín dụng

Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng
4.1.
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ th ể t ừ khi ti ếp nh ận nhu c ầu vay
vốn của KH cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín
dụng. Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa r ất quan tr ọng
đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Về mặt hiệu quả, quy trình hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và gi ảm thi ểu r ủi ro

tín dụng.

Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng sau đây:


• Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm & quyền h ạn c ủa
từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.

• Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và th ủ t ục vay v ốn v ề
mặt hành chính.

• Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ gi ữa các bộ phận liên quan trong ho ạt đ ộng
tín dụng.

Các bước trong quy trình tín dụng căn bản
4.2.

Bước 1: HOÀN TẤT BỘ HỒ SƠ VAY VỐN & THU THẬP THÔNG TIN


Khi KH có nhu cầu vay vốn đến gặp nhân viên tín dụng, nhân viên tín d ụng trò chuy ện

với KH, đánh giá sơ bộ thông tin về KH và giúp họ hoàn ch ỉnh b ộ H ồ s ơ vay v ốn. H ồ
sơ vay vốn phải có 3 thứ sau đây:

• Giấy tờ, Hồ sơ pháp lý chứng minh tư cách pháp lý của KH.

• Hồ sơ kinh tế : những giấy tờ liên quan đến nhu cầu vay ( phương án, dự án
SXKD ) & những giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của KH.

• Hồ sơ về tài sản bảo đảm.
Do Hồ sơ vay vốn do KH cung cấp nên sẽ chứa toàn những điều tốt đẹp về KH nên

nhân viên tín dụng cần phải thu thập thêm thông tin về KH từ những nguồn sau đây:

• Thông tin lưu trữ tại ngân hàng.

• Thông tin từ đối thủ & đối tác của KH.

• Thông tin từ cơ quan chuyên môn thuộc chính quyền ho ặc CIC – Trung tâm thông
tin tín dụng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước có chức năng quản lý thông tin tín
dụng.

• Thông tin từ cơ quan truyền thông
• Các văn bản pháp lý.

• Phỏng vấn KH.


Bước 2: PHÂN TÍCH THẦM ĐỊNH TÍN DỤNG


Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hi ện tại và ti ềm tàng c ủa KH v ề s ử d ụng v ốn

vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.

Phân tích tín dụng còn kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà KH cung cấp, từ đó

nhận định về thái độ trả nợ của KH làm cơ sở quyết định cho vay.


 Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến r ủi ro
cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những lo ại rủi ro đó & d ự ki ến các
biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
Việc phân tích tín dụng dựa trên 5 yếu tố sau đây để đánh giá Khả năng trả nợ & Thiện
chí trả nợ / Ý thức, trách nhiệm đối với khoản nợ của KH.


Thu thập những thông tin
Tiêu chuẩn 5Cs Campari
liên quan nào


• Tư cách pháp lý của
KH
• Quan hệ tín dụng trong
Character
Character quá khứ
Uy tín, tính cách,
• Địa vị, vị trí trong xã
Thiện chí trả nợ
hội / Thương hiệu, vị
trí của DN trên thị
trường.
Capacity Ability  Những yếu tố trong
Năng lực, hoạt động kinh doanh
trình độ, của DN
khả năng vay vốn & trả nợ • Tình hình, năng lực
của KH. kinh doanh DN
• Tình hình tài chính của
DN
• Tình hình nhân sự, kết
cấu nhân sự, trình độ
của Ban quản lý.
Những thông tin về kỹ

thuật của ngành nghề
đó.

Capital
Margin
Nhu cầu sử dụng vốn vay, kỳ vọng thu nhập của bank
tính khả thi của nhu cầu vay, để interest
hiệu quả use vốn vay


Purpose



• Thông tin về vốn tự
có của DN + Thông tin
Amount
đã thu thập ở
Capacity.


Collateral Tài sản cầm cố/ thế
Insurance
chấp
nguồn trả nợ


Môi trường pháp lý, môi
trường vĩ mô, rủi ro đặc
thù của ngành nghề tác
Conditions Repayment
động đến khả năng hoàn
trả như thế nào.

Bước 3: QUYẾT ĐỊNH TÍN DỤNG
Xác nhận bằng hợp đồng tín dụng


Đặc điểm của Hợp đồng tín dụng
Khái niệm
4.2.1.
Hợp đồng tín dụng về bản chất là những hợp đồng cho vay tài s ản theo quy đ ịnh c ủa B ộ lu ật
Dân sự 2005. Tuy nhiên, chỉ gọi là hợp đồng tín dụng trong tr ường h ợp bên cho vay là các t ổ
chức tín dụng ( TCTD ), trong đó chủ yếu là các ngân hàng.
Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là bên cho vay giao cho bên
vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Còn những hoạt động c ấp tín d ụng khác nh ư
bảo lãnh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng.
Nếu bên vay là doanh nghiệp và hộ kinh doanh, thì hợp đồng tín d ụng sẽ là h ợp đ ồng th ương
mại. Nếu bên vay là cá nhân, thì hợp đồng tín dụng sẽ là h ợp đ ồng dân s ự ( Kho ản 1 đi ều 29,
Bộ luật tố tụng dân sự ).
Cho vay vốn được ví như việc bán chịu một loại hàng hóa đặc biệt, đó là ti ền t ệ. Vì v ậy,
trong quan hệ tín dụng, trước khi giải ngân, thì thế mạnh hoàn toàn thu ộc v ề ngân hàng và
ngân hàng là người quyết định có hay không cho vay ( để “ xét duyệt cho vay ” ngân hàng “
yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh ” tính khả thi c ủa ph ương án vay v ốn và
khả năng trả nợ. Tuy nhiên, ngay sau khi thực hiện hợp đồng, tức là sau khi ngân hàng gi ải
ngân, thì xu thế lại hoàn toàn đảo ngược. Khi ấy, bên vay là người nắm vai trò chủ động trong
việc trả nợ. Mặc dù ngân hàng có khá nhiều quyền chi ph ối theo quy đ ịnh c ủa pháp lu ật v ề
hợp đồng tín dụng, nhưng vẫn trở thành bên thụ động.
So sánh tín dụng ngân hàng với tín dụng thương mại
4.2.2.
Vay mượn trong nền kinh tế là một hoạt động phổ biến và tất y ếu. Có nhi ều kênh vay m ượn
vốn, trong đó phổ biến nhất là tín dụng thương mại và tín d ụng ngân hàng. Th ực t ế, m ột
phần rất lớn vốn sản xuất kinh doanh được vay từ các ngân hàng. Xu thế gần đây còn tăng
mạnh cả việc vay vốn ngân hàng phục vụ nhu cầu đời sống tiêu dùng.
Bảng so sánh giữa vốn tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng:


Yếu tố Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng

Chủ thể Doanh nghiệp với doanh nghiệp Doanh nghiệp với ngân hàng

Loại vốn Tiền tệ
Hàng hóa

Nhỏ Lớn
Quy mô

Thời hạn Ngắn hạn Dài hạn

Phạm vi Hẹp Rộng

Mục đích sử dụng vốn vay
1.3.
Về nguyên tắc, bên vay vốn được sử dụng vốn vay vào bất kỳ mục đích nào, n ếu không b ị
pháp luật cấm. Tuy nhiên, có những trường hợp không bị pháp luật cấm, như việc vay vốn để
trả nợ ngân hàng khác hoặc trả nợ chính ngân hàng vay, nhưng lại rất khó được chấp nhận, vì
nó được coi như một hoạt động đảo nợ.
Đối với vay vốn dân sự hoặc thương mại thông thường, thì hầu như bên cho vay không quan
tâm đến mục đích sử dụng vốn vay, trong khi đối với hợp đ ồng tín d ụng thì m ục đích s ử d ụng
vốn vay lại là một trong điều kiện quan trọng nhất.
Trong thời hạn vay vốn, nếu bên vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích đã thỏa thuận, thì
ngân hàng lập tức được quyền chấm dứt hợp đồng, phạt vi phạm và thu hồi nợ trước hạn.
Đó luôn là quy định của pháp luật, và cũng là điều quan tâm hàng đ ầu c ủa các ngân hàng trong
nghiệp vụ xét duyệt và quản lý các khoản vay.
Theo Khoản 3 và 4 Điều 94 Luật TCTD 2010 : Để bảo đảm được việc sử dụng vốn vay
đúng mục đích và việc trả nợ đúng hạn, tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám
sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo
việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng m ục đích vay v ốn ==> Đây
cũng là điều hầu như không xuất hiện trong các hợp đồng vay vốn trong các quan h ệ gi ữa cá
nhân và các doanh nghiệp.
2. Hình thức của hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản, trong đó có n ội dung v ề đi ều ki ện vay, m ục
đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số ti ền vay, lãi su ất, th ời hạn vay, hình th ức b ảo đ ảm,
giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận.
So với hợp đồng thương mại, hợp đồng tín dụng thường có điểm khác là thường rất nhiều
văn bản có các yếu tố như một hợp đồng, như đơn đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng, kh ế
ước nhận nợ ( giấy nhận nợ )... Chẳng hạn trong đơn đề nghị vay vốn có nhiều nội dung c ơ
bản của hợp đồng tín dụng như số tiền vay, mục đích vay, thời h ạn vay, lãi su ất vay và cam
kết của bên vay. Trường hợp ngân hàng ký chấp thuận những n ội dung đó, thì hoàn toàn có
thể thay thế cho một bản hợp đồng tín dụng. Tương tự, kh ế ước nhận n ợ cũng th ường li ệt
kê lại một cách đầy đủ những điểm chủ yếu của hợp đồng tín dụng, nên trong nhi ều tr ường
hợp cũng đồng nghĩa với một hợp đồng tín dụng. Do hợp đồng tín dụng được làm kỹ như
vậy, nên rất ít khi xảy ra tranh chấp về chính hợp đồng tín dụng, mà thường là tranh chấp
liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ.
3. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay trong hợp đồng tín dụng được phân thành hai lo ại c ơ b ản là ngắn h ạn và
trung, dài hạn, trong đó:
Khoản vay vay ngắn hạn là không quá 12 tháng ( 1 năm )
-
Khoản vay trung hạn là từ trên 12 tháng đến 60 tháng ( 1 - 5 năm )
-
Khoản vay dài hạn là trên 60 tháng ( 5 năm )
-
Giữa các khoản vay ngắn hạn và khoản vay trung, dài h ạn, th ường có nh ững đòi h ỏi khác
biệt, được xem xét thẩm định theo những quy trình, thủ tục khác nhau và áp d ụng lãi su ất
khác nhau theo nguyên tắc: thời hạn càng lâu thì càng tiềm tàng rủi ro, và sự nguy hiểm s ẽ
tăng theo lãi suất.
Đối với hợp đồng kinh doanh thương mại, thời hạn được tính theo nhiều cách khác nhau,
thường là từ ngày ký hợp đồng. Còn đối với hợp đồng tín dụng, thì thời hạn hợp đồng thường
cũng chính là thời hạn cho vay, cho nên luôn được tính theo m ốc t ừ th ời đi ểm b ắt đ ầu nh ận
khoản tiền vay đầu tiên ( ngày rút vốn hay ngày giải ngân ) cho đến khi trả hết khoản nợ cuối
cùng theo thoả thuận ban đầu
Lãi suất cho vay trong hợp đồng tín dụng
4.
Lãi suất và giới hạn lãi suất
4.1.
Lãi suất trong hợp đồng tín dụng chính là giá cả mua bán tiền vốn. Tính theo thời điểm trả lãi,
thì có ba cách là trả lãi theo định kỳ, trả lãi trước và trả lãi cuối kỳ.
Bộ Luật Dân sự quy định lãi suất vay do các bên tho ả thuận nhưng không đ ược v ượt quá
150% của lãi suất cơ bản do NHNN công bố đối với lo ại cho vay t ương ứng. Tuy nhiên, t ừ
năm 2002 đến năm 2010 NHNN đã có nhiều văn bản cho phép các ngân hàng được cho vay
vượt trần 150% lãi suất cơ bản nói trên.
Thời hạn và phương thức tính lãi
4.2.
Thời hạn để tính lãi tiền vay trong hợp đồng tín dụng có th ể là ngày, tháng ho ặc năm. Th ời
gian chuẩn tính lãi được quy ước là một năm có 360 ngày, m ột tháng có 30 ngày, không phân
biệt tháng có 28, 29, 30 hay 31 ngày.
Lãi suất được áp dụng trong hợp đồng tín dụng theo hai phương thức c ơ bản là lãi su ất c ố
định và lãi suất thả nổi. Nếu các bên thoả thuận áp dụng lãi suất cố định, thì lãi suất sẽ không
thay đổi trong suốt thời hạn vay, bất kể lãi suất thị trường có tăng lên hay gi ảm xu ống. N ếu
các bên thoả thuận áp dụng lãi suất thay đổi thì sẽ điều chỉnh lãi su ất lên, xu ống d ựa vào lãi
suất thị trường. Căn cứ này phải được thoả thuận một cách cụ thể thì mới tránh vướng mắc.
Ví dụ 1 về cách ghi lãi suất thay đổi trong hợp đồng tín dụng:
Lãi suất trong Hợp đồng này được điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng/lần, kể từ ngày giải ngân
đầu tiên. Lãi suất mỗi lần điều chỉnh được tính bằng lãi suất tiết kiệm loại 12 tháng thông
thường của Ngân hàng A cộng với 5%/năm nhưng bảo đảm không thấp hơn 10%/năm.
Cần lưu ý trường hợp cho vay tính lãi trên số nợ gốc vay ban đầu ( add – on ), thì lãi su ất th ực
tế cao hơn nhiều so với con số công bố.
Ví dụ 2 về cách tính lãi:
Công ty A ký hợp đồng tín dụng vay 10 tỷ đồng, với lãi suất 12%/năm, trong th ời h ạn 20
tháng, trả nợ gốc và lãi hằng tháng.
Nếu theo cách tính lãi suất thông thường theo dư nợ thực tế, tức là lấy số tiền nợ gốc còn l ại
( giảm dần ) nhân với lãi suất, thì tổng số tiền lãi phải trả là 1,05 tỷ đồng.
Nếu theo cách tính lãi suất ít phổ biến và thường được áp dụng trong cho vay tiêu dùng, là
tính lãi trên số nợ gốc vay ban đầu ( không đổi ), thì tổng số tiền lãi phải trả s ẽ là: 10 t ỷ
đồng x 20 ( tháng ) x 1%/tháng = 2 tỷ đồng.
Như vậy, nếu cách tính lãi này quy đổi theo cách tính lãi thứ nhất, thì tuy công b ố là lãi su ất
12%/năm, nhưng thực chất mức lãi suất sẽ lên đến trên 21,63%/năm.
Phí tín dụng
4.3.
Phí tín dụng nói chung, phí cho vay nói riêng là kho ản phí mà bên vay phải tr ả cho ngân hàng
ngoài lãi suất cho vay. Có nhiều loại phí cho vay như:



Phí tư vấn các dự án đầu tư Phí cam kết cho vay có điều kiện




Phí cấp hạn mức tín dụng Phí cam kết sử dụng hạn mức




Phí thẩm định cho vay Phí định giá tài sản bảo đảm




Phí phê duyệt khoản vay Phí giải ngân bằng tiền mặt




Phí gia hạn nợ Phí điều chỉnh kỳ hạn trả nợ




Phí trả nợ trước hạn Phí chậm trả nợ lãi
Phí thay đổi tài sản bảo đảm và các loại phí
Phí mượn hồ sơ tài sản bảo đảm
dịch vụ tín dụng khác.

Ngoài ra, bên vay còn phải thanh toán các lo ại phí phải trả cho người th ứ ba như: phí công
chứng hợp đồng bảo đảm, phí đăng ký thế chấp, phí trông giữ tài sản bảo đảm,…
Trong điều kiện bình thường, thì lãi suất và phí cao hay thấp sẽ do cung c ầu v ề v ốn và s ự
cạnh tranh trong thị trường tiền tệ quyết định. Dù được gọi là phí, nh ưng đó là chi phí liên
quan đến khoản vay làm gia tăng giá ( lãi suất ). Vì nếu c ộng thêm quá nhi ều phí thì s ẽ vô
hiệu hoá trần lãi suất.
Cho vay ngoại tệ
5.
Việc vay bằng loại tiền nào thì sẽ trả nợ bằng loại ti ền đó, trừ tr ường h ợp có tho ả thuận
khác. Riêng việc cho vay bằng ngoại tệ thì chỉ được phép trong các trường h ợp ph ục v ụ nhu
cầu thanh toán, trả nợ, đầu tư, xuất khẩu ra nước ngoài.
Nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng tín dụng
6.
Một trong những vấn đề vướng mắc trong hợp đồng tín d ụng là vi ệc thu h ồi n ợ tr ước h ạn.
Luật các TCTD cho phép các ngân hàng được phép thu hồi n ợ trước hạn n ếu bên vay vi ph ạm
hợp đồng tín dụng. Đây là một trong những đòi hỏi c ơ bản, là quy ền r ất quan tr ọng c ủa các
ngân hàng để bảo đảm an toàn vốn cho vay.
Tuy nhiên theo quy định của Bộ Luật Dân sự thì bên cho vay “ không được yêu cầu bên vay
trả lại tài sản trước thời hạn”, trừ trường hợp được bên vay đồng ý.
Nếu theo quan điểm này, thì trái ngược hoàn toàn với quy định c ủa pháp luật ngân hàng, vô
cùng bất lợi đối với bên cho vay. Theo đó, khi bên vay chậm trả một kỳ hạn n ợ ho ặc có
những vi phạm khác, thì ngân hàng sẽ không được phép chuyển toàn b ộ s ố n ợ sang n ợ quá
hạn, thu hồi toàn bộ nợ vay và xử lý tải sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Để hạn chế rủi ro trên, các bên nên có thoả thuận trong hợp đồng tín d ụng n ội dung sau:
Trường hợp bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ một kỳ hạn trả nợ thì các kỳ hạn khác chưa đến
hạn cũng được coi là đến hạn trả nợ và ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn.
Hiệu lực của hợp đồng tín dụng
7.
Các ngân hàng thường đưa vào hợp đồng tín dụng câu: Hợp đồng này có hiệu lực cho đến khi
bên vay trả hết nợ gốc, lãi và các chi phí có liên quan. Nếu thoả thuận này được công nhận,
thì dẫn đến tình trạng không hợp lý là hiệu lực c ủa hợp đ ồng tín d ụng s ẽ luôn luôn là vô th ời
hạn, không bao giờ chấm dứt, nếu chưa trả hết nợ.
Sau khi thực hiện xong, đương nhiên hợp đồng được thanh lý. Các bên không c ần thi ết ph ải
lập biên bản thanh lý hợp đồng, trừ trường hợp cần bằng chứng để cung cấp cho bên thứ ba.
Thẩm quyền ký hợp đồng tín dụng
8.
Mỗi bên chỉ cần một người đại diện ký hợp đồng tín dụng và kh ế ước nhận n ợ. Tuy nhiên
trên thực tế, nhiều trường hợp bên ngân hàng có hai chữ ký ( giám đốc và tr ưởng phòng tín
dụng ), đồng thời yêu cầu bên vay cũng có hai chữ ký ( giám đ ốc và k ế toán tr ưởng đ ối v ới
doanh nghiệp hoặc hai vợ chồng đối với cá nhân ).
Đối với ngân hàng, ít khi người đại diện theo pháp luật ký hợp đồng tín d ụng, mà th ường do
người được uỷ quyền ký, trong đó không ít trường hợp uỷ quyền cho người th ứ ba m ột cách
thường xuyên, liên tục. Phổ biến là trường hợp, người đại di ện pháp lu ật c ủa ngân hàng u ỷ
quyền cho giám đốc chi nhánh, sau đó giám đốc chi nhánh u ỷ quyền l ại cho phó giám đ ốc
hoặc trưởng phòng.
Ngược lại, ngân hàng thường chỉ chấp chấp nhận cho bên vay là doanh nghi ệp u ỷ quy ền m ột
cấp cho người thứ hai và thường là có vị trí ngay dưới người uỷ quyền ký hợp đồng tín dụng.
Việc đòi hỏi của ngân hàng là chặt hơn đòi hỏi c ủa pháp luật. Nó cũng có ý nghĩa quan tr ọng
trên thực tế, nhằm hạn chế rủi ro về chủ thể ký hợp đồng tín dụng c ủa bên vay, giúp cho h ợp
đồng tín dụng an toàn và dễ dàng hơn trong việc thu hồi nợ.
9. Hạn mức cấp tín dụng ( theo quy định của Luật TCTD 2010 )


Loại hình Giới hạn của Tổng dư Nợ

Cho vay đối với các đối tượng bị cấm cho vay 0%

Cho vay đối với các đối tượng bị hạn chế cho vay < 05% vốn tự có

Cho vay đối với 1 khách hàng < 15% vốn tự có

Cho vay + Bảo lãnh đối với 1 khách hàng < 25% vốn tự có

Cho vay đối với 1 nhóm khách hàng liên quan < 50% vốn tự có

Cho vay + Bảo lãnh đối với 1 nhóm khách hàng < 60% vốn tự có

Cho vay để đầu tư và kinh doanh chứng khoán < 20% vốn điều lệ
Nếu bên vay có nhu cầu vay vượt quá giới hạn nói trên, thì các ngân hàng cho vay theo hình

thức hợp vốn ( uỷ thác hoặc đồng tài trợ ).

10. Bảo lãnh ngân hàng
10.1. Khái niệm
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam k ết v ới bên nh ận
bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi họ không th ực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Do v ậy, việc
bảo lãnh của ngân hàng thường được xem xét như đối với m ột khoản cho vay thông qua các
hình thức pháp lý là hợp đồng cấp bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh và thư bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng bao gồm nhiều loại: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, b ảo lãnh d ự
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất l ượng s ản ph ẩm, b ảo lãnh hoàn
trả tiền ứng trước, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh và các loại bảo lãnh khác.
10.2. Bảo lãnh nộp thuế
Bảo lãnh ngân hàng nói chung bao giờ cũng được xác định rõ th ời h ạn hi ệu l ực. Theo đó, quá
thời hạn bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh không yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh thì thư bảo lãnh của ngân hàng sẽ không còn giá trị.
Tuy nhiên, nếu là bảo lãnh nộp thuế của ngân hàng, thì phải thực hiện theo quy định của Luật
Quản lý thuế năm 2006: Hết thời hạn bảo lãnh hoặc hết thời hạn nộp thuế mà người nộp
thuế vẫn chưa nộp thì ngân hàng không được giải phóng nghĩa vụ bảo lãnh, mà phải “ có
trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế ”.

11. Hợp đồng Bảo đảm tiền vay
Khái niệm
11.1
Các ngân hàng được toàn quyền quyết định việc cho vay trên c ơ s ở có bảo đ ảm ho ặc không
có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp hay bảo lãnh. Tuy nhiên, trên th ực t ế, h ợp đ ồng
bảo đảm có ý nghĩa rất quan trọng, thậm chí là hơn c ả hợp đồng tín d ụng. Vì n ếu h ợp đ ồng
tín dụng bị vô hiệu thì hậu quả xấu nhất chỉ là ngân hàng không được thu ti ền lãi. Nh ưng n ếu
hợp đồng bảo đảm tiền vay vô hiệu, thì nguy c ơ lớn hơn nhiều, ngân hàng có th ể không thu
hồi được cả gốc lẫn lãi. Những vướng mắc, tranh ch ấp n ảy sinh trên th ực t ế cũng ch ủ y ếu
liên quan đến hợp đồng bảo đảm.
Các ngân hàng thường sử dụng năm trong số bảy bi ện pháp bảo đảm nghĩa v ụ h ợp đ ồng tín
dụng theo quy định của Bộ Luật Dân sự là: Cầm cố, th ế ch ấp, bảo lãnh, ký qu ỹ và tín ch ấp
( 2 biện pháp bảo đảm còn lại đặt cọc thì gần như là không đ ược s ử d ụng trên th ực t ế, còn
ký cược thì chỉ được dùng riêng cho giao dịch thuê tài sản ).
Ngân hàng cũng có thể quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài s ản hình thành trong
tương lai ( Điều 8 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ).
11.2. Biện pháp cầm cố, thế chấp
Tuy Bộ Luật Dân sự định nghĩa chung, cầm cố là giao dịch bảo đảm có sự chuyển giao tài
sản từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố, còn thế chấp thì không có s ự chuyển giao tài s ản.
Nhưng theo các quy định cụ thể của pháp luật, thì giao dịch bảo đảm đối v ới m ột s ố lo ại tài
sản ( thẻ tiết kiệm, hối phiếu, giấy tờ có giá, vận đơn ) luôn được xác định là biện pháp cầm
cố. Ngược lại, giao dịch bảo đảm đối với một số loại tài sản lại luôn được xác định là biện
pháp thế chấp. Chẳng hạn như đối với quyền sử dụng đất, nhà ở, tàu biển, tàu cá ( theo Luật
Đất đai 2003, Nhà ở 2005, Bộ luật Hàng hải 2005 và Luật Thuỷ sản 2003 ).
Đối với tài sản bảo đảm là vật được hình thành trong tương lai, bất kể là động sản hay bất
động sản thì cũng sẽ là biện pháp thế chấp trong thời điểm ký hợp đồng, vì không thể có
chuyện “chuyển giao” tài sản chưa hiện hữu.
11.3. Hình thức của hợp đồng bảo đảm
Hợp đồng bảo đảm phải được lập thành văn bản. Trên thực tế, tuy ch ỉ là h ợp đ ồng ph ụ, là
một biện pháp để bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng, nhưng h ợp đ ồng b ảo đ ảm l ại đ ược
soạn thảo kỹ lưỡng, chặt chẽ, đầy đủ hơn.
Điều 9 Luật TCTD 2010 “ Việc công chứng, chứng thực giao dịch b ảo đ ảm do các bên tho ả
thuận, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu công chứng hoặc chứng thực ”.




Bước 4: GIẢI NGÂN
Giải ngân thuần túy ( 10% ) Giải ngân có điều kiện ( 90 % )




Sau khi ký Hợp đồng tín dụng, Điều kiện giải ngân căn cứ vào hợp đồng tín dụng.
ngân hàng cho KH vay ngay, Ví dụ: ngân hàng yêu cầu DN đưa tài khoản của
không có điều kiện. suppliers để ngân hàng chuyển tiền trực tiếp vào tài
Ví dụ: giải ngân qua thẻ khoản bên bán để thanh toán tiền hàng.




Bước 5: QUẢN LÝ KHOẢN VAY
Tái xét, giám soát khoản vay; kiểm soát các nguồn thu của DN để đảm bảo đến kỳ thanh toán,
KH phải có tiền trả nợ.
• Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay.

• Giám sát, tái xét lại những thông tin dự kiến ở bước Phân tích thẩm đ ịnh tín d ụng có
diễn ra đúng trong thực tế hay không.

• Cập nhật dữ liệu thường xuyên/ định kỳ hoặc cập nhật dữ li ệu bất thường v ề KH
( DN thay đổi đối tác chiến lược, thị trường mục tiêu, người điều hành ).

• Tái xét tài sản bảo đảm - nếu giá trị được định giá của tài sản bảo đảm sau khi tái xét
ép DN phải
• Khoanh nợ ( chốt nợ gốc + lãi, không
thu hồi để có tiền trả nợ.
tính lãi nữa & đẩy khoản vay này ra Tài
• Ép DN bán hàng tồn kho, những khoản ngoại bảng ) Giãn nợ ( không
TSCĐ không liên quan đến hoạt động tính lãi nữa, cho khách hàng cam kết trả
SXKD của DN. nợ từ từ ) Xóa nợ ( mất nợ luôn,
phải trình lên Ngân hàng Nhà nước ).
• Chỉ cho DN vay chỗ này, chỗ kia để

trả nợ ngân hàng, sau đó ngân hàng Tuyên bố phá sản KH tổ chức để bán
cho vay lại. tất cả tài sản của DN thu tiền.




Kết luận: Quy trình tín dụng được thực hiện bởi Phòng tín dụng ( Phòng kinh doanh ) là 1
công cụ kiểm soát rủi ro. Kiểm toán viên khi kiểm toán quy trình tín dụng cần xem xét:
Quy trình thực hiện có đúng chuẩn mực, chính sách của công ty hay không


Xem xét tính chuẩn mực, đúng quy định của hồ sơ kèm theo.



 KTV nội bộ kiến nghị với BGĐ có biện pháp hữu hiệu hơn để kiểm soát rủi ro



Ở các ngân hàng lớn, cơ cấu thường được tổ chức theo mô hình phân quyền




Front Office Back Office
Appraiser ( nhân viên thẩm định, đánh giá ),
Nhân viên Sales
Admin ( nhân viên hành chính )
Nhân viên chăm sóc KH,
Nhân viên quản trị rủi ro, Nhân viên thẩm
Nhân viên quan hệ KH
định tín dụng, Nhân viên quản lý KH
Mô hình phân quyền giúp chuyên môn hóa, giảm được tiêu cực ( n ếu có tiêu c ực thì đó là
tiêu cực dây chuyền. Nhưng khi đó, ngân hàng sẽ có thể quy trách nhi ệm b ồi th ường cho
nhiều người hơn là chỉ có vài cá nhân ). Mô hình phân quyền còn giúp qu ản lý thông tin
KH tốt hơn. Nhân viên Sales tiếp xúc trực ti ếp với KH, thu th ập h ồ s ơ KH r ồi chuy ển cho
Back Office. Nếu có thiếu sót, Back Office sẽ thông báo cho Front Office yêu c ầu KH b ổ
sung thêm hồ sơ. Nhân viên Back Office ( người phê chuẩn nghi ệp v ụ ) không ti ếp xúc
trực tiếp với KH, tránh nguy cơ họ nhũng nhiều, gây phiền hà, khó khăn cho KH.

Các ngân hàng nhỏ của Việt Nam áp dụng mô hình tập quyền ( cơ cấu gọn nhẹ, tiết kiệm
được thời gian & chi phí ).

Kiểm tra tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với các nhóm nợ là :

0 / tổng dư nợ
Nhóm 1 :
Nhóm 2 : 5 % / tổng nợ quá hạn Nhóm 3 : 20 % / tổng nợ quá hạn
Nhóm 4 : 50 % / tổng nợ quá hạn Nhóm 5 : 100 % / tổng nợ quá hạn
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản