Chương 1 - Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định trong các doanh nghiệp

Chia sẻ: Phan Tra Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:56

1
459
lượt xem
203
download

Chương 1 - Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định trong các doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có đủ những yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. trong đó tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động quan trọng nhất. Theo quy định trong chế độ tài chính kế toán hiện hành, một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn cơ bản

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 1 - Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định trong các doanh nghiệp

  1. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định trong các doanh nghiệp 1.1.Tài sản cố định 1.1.1. Khái niệm về tài sản cố định Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghi ệp ph ải có đủ những yếu tố: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao đ ộng. trong đó tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động quan tr ọng nh ất. Theo quy định trong chế độ tài chính kế toán hiện hành, một tư liệu lao đ ộng được coi là tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời 2 tiêu chuẩn c ơ b ản sau: - Thứ nhất: phải có thời gian sử dụng tối thiểu là 1 năm. - Thứ hai: phải có giá trị thấp nhất là 5 triệu đồng. Những tư liệu lao động không đủ cả 2 tiêu chuẩn trên ch ỉ được coi là công cụ lao động nhỏ và được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. 1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định Một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định có các đặc điểm chung sau: - Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và ch ỉ khi nào h ết thời gian sử dụng hoặc không còn có lợi về mặt kinh tế thì mới phải thay thế đổi mới. - Trong quá trình hoạt động tài sản cố đ ịnh sẽ b ị hao mòn d ần. Giá tr ị hao mòn được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này được coi là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp khi doanh nghi ệp tiêu th ụ được sản phẩm. Trang 1
  2. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học - Tài sản cố định hâù như không thay đổi hình thái v ật ch ất bên ngoài và đặc tính sử dụng ban đầu trong quá trình tồn tại và hoạt động. 1.1.3. Phân loại tài sản cố định Doanh nghịêp có nhiều loại tài sản cố định khác nhau. Nh ằm ph ục v ụ yêu cầu công tác quản lý, căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, người ta có thể phân chia tài sản cố định trong doanh nghiệp thành những nhóm nhất định. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau: 1.1.3.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện Theo phương pháp này tài sản cố định của doanh nghi ệp đ ược chia thành 2 loại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. * Tài sản cố định hữu hình Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ th ể. Những tài s ản c ố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết c ấu độc l ập ho ặc m ột h ệ thống nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để th ực hiện m ột s ố ch ức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định hữu hình bao gồm một số loại sau: + Nhà cửa, vật kiến trúc + Máy móc thiết bị + Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn + Thiết bị công cụ dụng cụ quản lý + Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm + Các loại tài sản cố định hữu hình khác * Tài sản cố định vô hình Là những tài sản cố định không có hình thái vật ch ất c ụ th ể, th ể Trang 2
  3. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể chia tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp thành các lo ại sau: + Quyền sử dụng đất + Chi phí thành lập doanh nghiệp + Chi phí mua bằng phát minh sáng chế + Chi phí nghiên cứu phát triển + Chi phí về lợi thế thương mại + Tài sản cố định vô hình khác (quyền đ ặc nh ượng, giá tr ị l ợi th ế thương mại...) Cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị th ấy đ ược k ết c ấu tài s ản cố định trong doanh nghiệp, từ đó đánh giá tình hình, lựa ch ọn các quy ết định đầu tư hay điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù h ợp và hi ệu qu ả nhất. Mặt khác, cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao tài sản cố định. 1.1.3.2. Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng Theo tiêu thức này, tài sản cố định có thể chia thành 3 loại: * Tài sản cố định đang dùng Là những tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ho ặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp... của doanh nghiệp. * Tài sản cố định chưa cần dùng Là những tài sản cố định cần thiết và có thể sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng và đang được bảo quản để sử dụng sau này. * Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý Trang 3
  4. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Là những tài sản cố định không cần thiết hay không còn sử dụng được, cần phải thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư. Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụng và mức độ có hiệu quả tài sản cố định c ủa doanh nghi ệp, t ừ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (nh ư s ử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có, giải phóng nhanh các tài sản c ố định không cần dùng chờ thanh lý...) 1.1.3.3. Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế Tuỳ theo công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia thành: * Tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh doanh Là những tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt đông sản xuất kinh doanh ph ụ của doanh nghi ệp. Lo ại tài s ản cố định này có liên quan trực tiếp đến việc tăng giảm sản lượng và ch ất lượng sản phẩm (doanh nghiệp sản xuất)hay quá trình trao đổi mua bán hàng hoá (doanh nghiệp thương mại). Nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản cố định của doanh nghiệp. * Tài sản cố định phục vụ gián tiếp cho sản xuất kinh doanh Là những tài sản cố định phục vụ cho bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng (tiêu thụ sản phẩm). - Tài sản cố định phục vụ bán hàng: bao gồm các loại tài sản cố định phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cửa hàng, các phương tịên vận tải... - Tài sản cố định phục vụ quản lý: gồm có văn phòng và ph ương ti ện làm việc của các phòng chức năng, công cụ dụng cụ thoả mãn 2 đi ều ki ện về tài sản cố định. * Tài sản cố định không dùng cho sản xuất kinh doanh Trang 4
  5. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Đó là những tài sản cố định mà doanh nghiệp hiện đang có nhưng không sử dụng do một số nguyên nhân như không đồng bộ, l ạc h ậu, cũ kỹ... Hai bộ phận tài sản cố định dưới, đặc biệt là tài sản cố định không dùng cho cho sản xuất kinh doanh phải chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản cố định của doanh nghiệp thì mới hợp lý, vì nó ch ứng t ỏ s ự đ ầu t ư, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định. Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được kết cấu của tài sản cố định theo từng chức năng hoạt động của doanh nghi ệp, tạo đi ều kiện cho việc quản lý, điều chuyển và đầu tư tài sản cố định. 1.1.3.4. Phân loại tài sản cố định theo tính chất sở hữu Dựa vào tính chất sở hữu, có thể chia tài sản cố định thành các nhóm: tài sản cố định tự có và tài sản cố định đi thuê. * Tài sản cố định tự có (hay còn gọi là tài sản cố định thuộc sở h ữu doanh nghiệp) Là tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và hình thành b ằng ngu ồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp (DNNN), nguồn vốn vay, ngu ồn v ốn liên doanh (doanh nghiệp liên doanh), các quỹ của doanh nghiệp và các tài sản cố định được biếu tặng. Đây là những tài sản cố định của doanh nghiệp và được ph ản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. * Tài sản cố định thuê ngoài Là những tài sản cố định đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê tài sản cố định mà tài sản c ố định được chia thành: - Tài sản cố định thuê tài chính Trang 5
  6. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 đi ều ki ện sau (quy định tại NG 64/CP ngày 9/10/1995 của chính phủ) + Nội dung hợp đồng có quy định: Khi kết thúc th ời h ạn cho thuê theo hợp đồng, bên đi thuê quyền lựa chọn mua tài s ản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại. + Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo h ợp đồng, bên thuê đ ược quy ền chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo s ự tho ả thuận của hai bên. + Thời hạn cho thuê một loại tài sản cố định, quy định tại hợp đ ồng thuê, ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để kh ấu hao h ết tài s ản c ố định thuê. + Tổng số tiền thuê một loại tài sản, quy định t ại h ợp đ ồng thuê ít nhất phải tương đương với giá tài sản đó trên thị trường vào th ời đi ểm ký hợp đồng. Tài sản cố định thuê tài chính cũng được coi như tài sản c ố đ ịnh c ủa doanh nghiệp và cũng được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích kh ấu hao như các tài sản cố định tự có của doanh nghiệp. - Tài sản cố định thuê hoạt động (tài sản cố định thuê vận hành) Là những tài sản cố định do doanh nghiệp thuê nhưng không tho ả mãn bất kỳ điều kiện nào nói trên. Bên đi thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản cố định trong thời h ạn hợp đồng và phải hoàn trả tài sản cố định cho bên cho thuê khi h ợp đồng kết thúc. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu giúp doanh nghiệp tổ chức quản lý, tổ chức hạch toán tài sản cố định được chặt ch ẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả. Trang 6
  7. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỗi cách phân loại tài sản cố định đáp ứng yêu một yêu cầu khác nhau của công tác quản lý. 1.2. Hao mòn tài sản cố định & khấu hao tài sản cố định 1.2.1. Hao mòn tài sản cố định Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do ch ịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau, tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn dần dưới 2 hình thức: hao mòn h ữu hình và hao mòn vô hình. 1.2.1.1. Hao mòn hữu hình của tài sản cố định Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là sự hao mòn d ần v ề v ật ch ất, giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị cũng bị giảm dần. Về mặt vật chất, có thể nhận thấy sự hao mòn qua sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết của tài sản c ố đ ịnh d ươí tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ..; sự giảm sút về chất lượng và tính năng kỹ thuật ban đầu của tài sản cố định trong quá trình hoạt đ ộng và sau đó không còn sử dụng được nữa. Để khôi phục lại giá trị sử dụng của tài sản cố định, phải tiến hành sửa chữa, thay thế các bộ phận, chi tiết. Về mặt giá trị, cùng với sự giảm dần về giá trị của tài s ản cố đ ịnh là quá trình chuyển dịch dần phần giá trị hao mòn đó vào giá tr ị s ản ph ẩm s ản xuất ra. Đối với tài sản cố định vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở sự hao mòn về mặt giá trị. Có hai nguyên nhân chính dẫn tới hao mòn hữu hình tài sản cố định là: - Thứ nhất là do việc sử dụng tài sản cố định gây ra. Tài s ản cố đ ịnh qua một thời gian sử dụng sẽ lạc hậu, cũ kỹ và hư hỏng. - Thứ hai là do tác động của môi trường tự nhiên. Cho dù tài sản cố định không được sử dụng nhưng vẫn bị hao mòn và hư hỏng dần, bi ến đ ổi Trang 7
  8. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học hình thái vật chất bên ngoài, suy giảm cả về giá trị sử dụng (công suất...) và giá trị. Các nhân tố đó bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, mưa gió... Mức độ hao mòn tài sản cố định phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Thời gian sử dụng tài sản cố định: tài sản cố định càng được sử dụng lâu bao nhiêu thì càng cũ kỹ và bị hao mòn bấy nhiêu. Càng về cuối thời gian sử dụng kỹ thuật, mức độ hao mòn càng lớn. - Cường độ sử dụng tài sản cố định: Mỗi loại tài sản cố định đ ều có giới hạn kỹ thuật về cường độ sử dụng để đảm bảo khả năng phục vụ lâu dài của tài sản cố định. Có nghĩa là trong một đơn vị th ời gian nh ất đ ịnh, tài sản cố định chỉ có thể hoạt động tối đa là bao nhiêu, cứ cách bao lâu tài sản cố định lại phải được nghỉ, được bảo dưỡng duy tu... Sử dụng có hiệu quả tài sản cố định không đồng nghĩa với việc tăng cường độ sử dụng tài sản cố định tối đa. Khai thác triệt để tài sản cố định là sử dụng hết công suất thiết kế tài sản cố định trong cường độ giới hạn cho phép. - Chất lượng của tài sản cố định: chất lượng tài sản cố định do các yếu tố như nguyên vật liệu chế tạo, trình độ công ngh ệ, trình độ k ỹ thuật...quyết định. Tài sản cố định có chất lượng càng cao thì càng lâu b ị hao mòn hay hư hỏng. Việc nhận thức rõ các nguyên nhân gây ra hao mòn hữu hình tài sản cố định và mức độ tác động của chúng sẽ giúp doanh nghiệp có bi ện pháp hữu hiệu để hạn chế hao mòn. 1.2.1.2. Hao mòn vô hình tài sản cố định Trong quá trình sử dụng, ngoài hao mòn hữu hình, tài sản cố định còn bị hao mòn vô hình. Hao mòn vô hình là sự giảm sút thuần tuý về m ặt giá trị của tài sản cố định do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Có ba loại hao mòn vô hình sau: * Hao mòn vô hình loại 1 Trang 8
  9. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyên nhân là trên thị trường xuất hiện tài sản cố định cùng loại nh ưng giá l ại r ẻ hơn, theo đó, tài sản cố định đã mua sẽ bị mất một phần giá trị ban đầu. * Hao mòn vô hình loại 2 Tài sản cố định bị giảm giá trị do xuất hiện những tài sản cố định mới có cùng giá bán nhưng hoàn thiện hơn về mặt kỹ thuật hoặc có thêm những tính năng mới, công dụng mới, * Hao mòn vô hình loại 3 Xảy ra khi tài sản cố định bị mất gía hoàn toàn do sản ph ẩm ch ấm dứt chu kỳ sống của mình. Khi đó, tài sản cố định dùng đ ể ch ế t ạo s ản phẩm cũng phải loại bỏ dù chưa khấu hao hết. Trường hợp này cũng xảy ra khi các máy móc thiết bị, quy trình công nghệ... còn trên các dự án thiết kế, bản thảo phát minh sáng ch ế song đã b ị lạc hậu ngay tại thời điểm đó, do xuất hiện một tài sản cố định khác ưu việt hơn. Điều này chỉ ra rằng, không chỉ tài sản cố định hữu hình mà cả tài sản cố định vô hình cũng bị hao mòn vô hình. Tóm lại, hao mòn vô hình là tình trạng tài sản cố định bị lạc hậu, mất giá một cách tương đối sau khi mua hoặc mất gía hoàn toàn do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ. Biện pháp hiệu quả nh ất đ ể kh ắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệp phải theo sát sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ứng dụng kịp thời nh ững thành t ựu đó vào s ản xuất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải xây dựng một kế hoạch khấu hao linh hoạt đi cùng tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ. Điều này hết sức có ý nghĩa trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghi ệp trên thị trường. 1.2.2. Khấu hao tài sản cố định 1.2.2.1. Khái niệm về khấu hao tài sản cố định Trang 9
  10. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và hư hỏng. Để thu hồi phần giá trị hao mòn đó, nhằm tái đầu t ư tài s ản c ố đ ịnh, doanh nghiệp phải chuyển dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ theo các phương pháp thích hợp. Đó là khấu hao tài sản cố định. Phần giá trị hao mòn chuyển dịch dần vào giá trị sản ph ẩm đ ược coi là một yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh. Nó biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, gọi là tiền khấu hao tài sản cố định. Sau khi sản ph ẩm hàng hoá được tiêu thụ, một số tiền được rút ra từ tiền thu bán hàng (t ương ứng v ới số trích khấu hao) tích luỹ lại hình thành quỹ khấu hao tài s ản c ố đ ịnh c ủa doanh nghiệp, khi chưa tới thời hạn tái sản xuất tài sản cố định. Mục đích của khấu hao tài sản cố định: Dưới góc độ tài chính, kh ấu hao tài sản cố định là phương thức thu hồi vốn cố định của doanh nghiệp. Thực hiện khấu hao tài sản cố định nhằm thu hồi giá trị đ ầu t ư tài s ản c ố định, tạo nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất giản đơn và tái s ản xuất mở rộng tài sản cố định.Trong thực tiễn, khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định, các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này cho các mục đích khác, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Về nguyên tắc, việc tính khấu hao tài sản cố định ph ải phù hợp với mức độ của tài sản cố định, đảm bảo thu h ồi đủ gía tr ị đ ầu t ư ban đầu. Điều đó có nghĩa doanh nghiệp phải tính toán và trích đủ khấu hao cho cả hao mòn hữu hình hình và hao mòn vô hình. Trên lý thuy ết thì hoàn toàn có thể tính được mức độ hao mòn hữu hình. Tuy nhiên điều này lại hoàn toàn không dễ áp dụng cho hao mòn vô hình, bởi rất khó tính toán và xác định được chính xác tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công ngh ệ. Vì vậy, trong thực tế, khấu hao tài sản cố định có thể không trùng khớp với giá trị hao mòn. Trang 10
  11. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Xác định và tính khấu hao tài sản cố định phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không chỉ đảm bảo tính chính xác giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình tới hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần bảo toàn vốn c ố đ ịnh c ủa doanh nghiệp 1.2.2.2. Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định a. Phương pháp khấu hao tuyến tính Là phương pháp khấu hao căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng của từng loại tài sản cố định. Theo phương pháp này, mức khấu hao được phân bổ đều cho các năm sử dụng. Mức khấu hao trung bình = Nguyên giá của TSCĐ hàng năm của tài sản cố định Số năm xác định ngức khấu hao tài sản cố định cần căn cứ vào hai Khi sử dụ m TSCĐ yếu tố * Nguyên giá của tài sản cố định - Đối với tài sản cố định hữu hình + Loại tài sản cố định mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế phải trả ghi trên hoá đơn ch ứng từ trừ đi các khoản giảm giá chiết khấu (nếu có), cộng với các khoản lãi tiền vay đầu tư tài sản cố định khi chưa đưa vào sử dụng và các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế, lệ phí trước bạ (nếu có). + Loại tài sản cố định đầu tư xây dựng: Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua thực tế của công trình đã quyết toán, cộng với các chi phí có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có). + Loại tài sản cố định được điều chuyển đến: Trang 11
  12. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Đối với loại tài sản cố định này, nguyên giá của tài sản cố định được xác định bằng giá trị còn lại trên sổ sách kế toán hoặc theo giá trị đánh giá của hội đồng giao nhận; cộng với chi phí khác như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản cố định phải chi ra trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng. + Loại tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh: Nguyên giá của tài sản cố định là giá trị theo đánh giá của h ội đ ồng giao nhận, cộng với các chi phí khác như chi phí tân trang tài sản cố định, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt... mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng. +... - Đối với tài sản cố định vô hình + Chi phí sử dụng đất: chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có). Chi phí thành lập doanh nghiệp: bao gồm chi phí nghiên + cứu, thăm dò, xây dựng dự án thành lập doanh nghiệp, chi phí th ẩm đ ịnh dự án. + Chi phí nghiên cứu phát triển: chi phí thănm dò xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn. + Chi phí về bằng phát minh sáng chế, mua bản quyền tác giả, chi phí nhận chuyển giao công nghệ. + Chi phí về lợi thế thương mại... ... + * Thời gian sử dụng của tài sản cố định Thời gian sử dụng của tài sản cố định được ước tính căn cứ vào y ếu tố kỹ thuật. Thời gian này gọi là tuổi th ọ kỹ thuật của tài s ản c ố đ ịnh. Trong điều kiện khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển không ngừng, tài sản cố định liên tục bị hao mòn vô hình, người ta phải s ử dụng thời gian Trang 12
  13. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học sử dụng định mức kinh tế. Thời gian này luôn luôn nhỏ h ơn th ời gian sử dụng kỹ thuật. Doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài s ản cố định ban hành kèm theo chế độ này để xác định thời gian sử dụng tài sản cố định cho phù hợp. Phương pháp này có một số ưu điểm cơ bản: - Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn giúp giá thành ổn định, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. - Phương pháp tính toán đơn giản và chính xác đối với từng loại tài sản cố định riêng biệt. Bên cạnh đó, phương pháp này còn có một số hạn chế: - Phương pháp này khi áp dụng tại những doanh nghiệp có s ố lượng tài sản cố định lớn, chủng loại phức tạp thì khối lượng tính toán nhiều. - Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao được xác định ở mức đồng đều nên tốc độ thu hồi vốn chậm. Tài sản cố định khó tránh kh ỏi hao mòn vô hình. b, Phương pháp khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản cố định (theo số dư giảm dần) Tài sản cố định khi sử dụng thì giá trị và giá trị sử dụng sẽ giảm dần, đến một thời điểm nào đó sẽ không còn sử dụng được nữa và phải được thay thế bằng một tài sản cố định khác. Để xác định được mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần, phải xác định được 2 yếu tố sau: * Giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm trích khấu hao. Trang 13
  14. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm trích kh ấu hao bằng nguyên giá của tài sản cố định trừ đi mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đó. Nếu ta gọi NG: Nguyên giá của tài sản cố định NGni: Giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm thứ i MKi: Mức khấu hao luỹ kế của tài sản cố định đến đầu năm thứ i Thì ta có công thức NGni = NG - MKi * Tỷ lệ khấu hao của tài sản cố định Bước 1: Xác định tỷ lệ khấu hao như phương pháp tuyến tính Gọi là tỷ lệ khấu hao tuyến tính K là số năm sử dụng định mức của tài sản cố định T 1 K= Thì x100 T Bước 2: Điều chỉnh tỷ lệ khấu hao gốc theo hệ số điều chỉnh - Nếu thời gian sử dụng tài sản cố định dưới 5 năm thì h ệ s ố đi ều chỉnh là 1. - Nếu thời gian sử dụng tài sản cố định từ 5 năm đến 6 năm thì h ệ s ố điều chỉnh là 2. - Nếu thời gian sử dụng trên 6 năm thì hệ số điều chỉnh là 2,5. Sau khi xác định hai yếu tố trên thì mức khấu hao của tài s ản cố định sẽ bằng giá trị còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đầu năm tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao đã điều chỉnh. Nếu gọi MKni là mức khấu hao tài sản cố định đầu năm thứ i Thì MKni = NGni x TKn Thực chất của phương pháp này là số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định theo th ời h ạn s ử d ụng Trang 14
  15. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học nhân với tỷlệ khấu hao điều chỉnh không đổi. Do đó, mức độ và tỷ l ệ kh ấu hao theo thời gian của tài sản cố định sẽ giảm dần. Phương pháp này có một số ưu điểm là: - Nó phản ánh được thực tế hao mòn tài sản cố định. Tài sản cố định càng đến năm cuối hoạt động và năng lực làm việc giảm dần thì mức kh ấu hao cũng giảm dần. - Sử dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp nhanh chóng thi h ồi vốn đầu tư trong những năm đầu sử dụng, hạn chế ảnh h ưởng của hao mòn vô hình. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những nhược điểm như: - Khi kết thúc thời gian sử dụng, tài sản cố định vẫn chưa thu h ồi được toàn bộ vốn ban đầu đã bỏ ra để đầu tư tài sản cố định, vì v ậy ph ải điều chỉnh mức khấu hao ở năm cuối cùng. - Việc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm ph ức tạp hơn phương pháp khấu hao tuyến tính. c, Phương pháp khấu hao theo tỷ lệ giảm dần Cơ sở của phương pháp này là nguyên giá của tài sản cố định và tỷ l ệ khấu hao của tài sản cố định được áp dụng cho năm trích khấu hao. * Yếu tố nguyên giá của tài sản cố định được xác định như 2 phương pháp trên. * Yếu tố tỷ lệ khấu hao được xác định như sau: Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ = Tổng cácgọi N ự : hiên các số tờinhiên của dụngh ạn sĐ dụng tài s ản c ố số t nTổng của thự hạn sử thời TSC ử nếu định Nni : Số năm sử dụng tài sản cố định còn lại ở năm thứ i TKni : Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định ở năm thứ i Trang 15
  16. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học N ni TK ni = Ta có x100 N Có thể thấy: tỷ lệ khấu hao sẽ giảm dần qua các năm Sau khi xác định được 2 yếu tố nói trên, ta có th ể xác đ ịnh d ược m ức khấu hao của tài sản cố định. Gọi NG : nguyên giá của tài sản cố định TKni : là tỷ lệ khấu hao tài sản cố định năm thứ i MKi : là mức khấu hao sẽ giảm dần qua các năm Thì MKi = NG x TKni Phương pháp này có ưu, nhược điểm tương t ự ph ương pháp kh ấu hao theo số dư giảm dần. Kết luận Để khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao tuyến tính (hay còn gọi là phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao theio đường thẳng)người ta sử dụng hai phương pháp sau. Thực nhất của 2 phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao tài sản cố định trong những năm đầu sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời gian sử dụng.Do đó, 2 phương pháp này còn được gọi là hai phương pháp khấu hao nhanh. Khấu hao nhanh sẽ giúp doanh nghiệp sớm thu hồi vốn, tránh hao mòn vô hình, đẩy nhanh việc tái đầu tư tài sản cố định, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài s ản c ố đ ịnh th ường dùng Tài sản cố định là bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, có ảnh hưởng to lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để Trang 16
  17. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học xem xét hiệu quả sử dụng tài sản cố định, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: 1.3.1. Hệ số sử dụng tài sản cố định Phản ánh mối quan hệ giữa tài sản cố định thực tế đã s ử d ụng v ới tổng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp. Tổng nguyên giá TSCĐ thực tế bình quân sử dụng trong kỳ Hệ số sử dụng TSCĐ = Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân hiện có trong kỳ 1.3.2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Phản ánh mối quan hệ về công suất thực tế sử dụng và công suất theo thiết kế của tài sản cố định trong kỳ. Sử dụng hết công suất thiết kế của tài sản cố định là doanh nghiệp đã tận dụng toàn bộ khả năng ph ục v ụ c ủa tài sản cố định, tránh lãng phí tài sản cố định. Tổng công suất TSCĐ thực tế bình quân sử dụng trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng công suất TSCĐ theo thiết kế bình quân trong kỳ 1.3.3. Hệ số phục vụ của tài sản cố định Thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh và tổng vốn cố định đã đầu tư. Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ Hệ số phục vụ TSCĐ = Tổng nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ 1.3.4. Hệ số lợi nhuận của tài sản cố định Biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận ti đ ược và t ổng nguyên giá tài sản cố định hiện có bình quân trong kỳ. Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳ Hệ số lợi nhuận TSCĐ = Tổng nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ Trang 17
  18. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nh ất định, cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định đã đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. 1.4. Các chỉ tiêu đánh gía tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố định được áp dụng tại xí nghiệp Kim Hà Nội 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá sự biến động tài sản cố định 1.4.1.1. Cơ cấu tài sản cố định Cơ cấu tài sản cố định là mối quan hệ tỷ trọng từng loại tài sản cố định trong tổng tài sản cố định xét về mặt giá trị. Phân tích cơ cấu tài sản cố định là xem xét, đánh giá sự biến động tỷ trọng từng loại tài sản cố định, trên cơ sở đó đưa ra nhận xét về tính hợp lý trong biến động cơ cấu tài sản cố định và trong đầu tư tài sản cố định. 1.4.1.2. Tình hình trang bị tài sản cố định Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định là đánh giá m ức đ ộ đ ảm b ảo tài sản cố định cho lao động, cho một đơn vị di ện tích, trên c ơ s ở đó có k ế hoạch trang bị thêm tài sản cố định nhằm tăng năng suất lao động, tăng s ản lượng, hạ giá thành sản phẩm. Các chỉ tiêu thường được sử dụng Tổng giá trị TSCĐ Hệ số trang bị chung TSCĐ = Số công nhân sản xuất bình quân Hệ số trang bị chung tài sản cố định phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao nhiêu đồng tài sản cố định (nguyên giá hoặc giá trị còn lại). Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ trang bị càng cao và ngược lại. Tổng giá trị TSCĐ kỹ thuật Hệ số trang bị kỹ thuật = Hệ số trang bị kỹ thuật phản ánh một công nhân sản xuất bình quân Số công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao nhiêu đồng các phương tiện kỹ thuật (nguyên giá hoặc Trang 18
  19. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học giá trị còn lại). Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân càng cao chứng tỏ tình hình trang bị trực tiếp cho công nhân càng cao va ngược lại. Sự khác biệt của hai chỉ tiêu là ở giá trị tài sản cố định. Giá trị tài sản cố định ở chỉ tiêu “hệ số trang bị chung tài sản cố định” bao gồm toàn bộ tài sản cố định dùng trong sản xuất của doanh nghiệp, cả nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị... còn giá trị tài sản cố định ở chỉ tiêu “h ệ số trang bị kỹ thuật” chỉ gồm các phương tiện kỹ thuật trực tiếp sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Do đó, hệ số trang bị kỹ thuật luôn luôn ch ỏ hơn hệ số trang bị chung. Tuy nhiên, xu hướng chung là tốc độ tăng của hệ số trang bị kỹ thuật phải nhanh hơn của hệ số trang bị chung. Có như vậy xí nghiệp mới thực sự tăng được năng lực sản xuất, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, vì đó là biểu hiện của việc đầu tư cho máy móc thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh. 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần. Càng hoạt động lâu, tài sản cố định càng cũ đi và số hao mòn càng lớn. Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định thực ch ất là xem xét mức độ hao mòn tài sản cố định, lấy đó làm cơ sở để tìm hiểu giá trị s ử dụng còn lại của tài sản cố định, mức độ bảo toàn công năng, kh ả năng phục vụ của tài sản cố định. Công thức tính hệ số hao mòn tài sản cố định: Số đã trích khâú hao TSCĐ Hệ số hao mòn TSCĐ = x 100 Nguyên giá của TSCĐ Trang 19
  20. Nguyễn Anh Thư Luận văn tốt nghiệp Đại học Hệ số hao mòn tài sản cố định được xác định bằng số %. H ệ s ố này càng tiến tới 100% chứng tỏ tài sản cố định càng cũ, cũng có nghĩa là doanh nghiệp chưa chú đến việc đầu tư đổi mới, hiện đại hoá tài sản cố định. Hệ số hao mòn tài sản cố định phụ thuộc vào hai nhân tố chính: th ời hạn sử dụng tài sản cố định và nguyên giá của tài sản cố định. N ếu xác định thời hạn sử dụng không hợp lý, tính khấu hao không chính xác thì vi ệc phản ánh thực trạng tài sản cố định cũng không chính xác. Đó là vì, tài s ản cố định không những bị hao mòn hữu hình mà còn ch ịu c ả hao mòn vô hình do tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ. Nếu xác đ ịnh th ời hạn sử dụng dài, giảm mức khấu hao hàng năm, giảm chi phí thì s ẽ kéo theo giảm số khấu hao luỹ kế, hệ số hao mòn tài sản c ố đ ịnh nh ỏ đi. Nh ư vậy, doanh nghiệp sẽ không thấy được mức độ hao mòn th ực t ế (ch ủ y ếu là hao mòn vô hình) của tài sản cố định, ph ản ánh sai th ực tr ạng tài s ản c ố định, dẫn tới chậm đổi mới tài sản cố định, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. So sánh hệ số hao mòn giữa các kỳ phân tích hoặc giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về tình trạng kỹ thuật của tài sản c ố định. Qua đó cho ta thấy sự tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh. Phương hướng chung nhằm giảm “hệ số hao mòn tài sản cố định“ là phải tích cực đổi mới tài sản cố định, bán thanh lý tài sản cố định cũ, không dùng được nữa hoặc dùng không có hiệu quả kinh tế; trang bị tài sản cố định mới kết hợp với sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hoá tài sản cố định cũ còn dùng được. 1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định 1.4.3.1. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong kỳ Giá trị sản lượng trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ = Ngu Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản