Chương 1: Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin

Chia sẻ: manutd1907

Thế giới quan là toàn bộ những những quan niệm, quan điểm của con người về thế giới, về con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó. Có thể phân chia thế giới quan thành 3 loại hình cơ bản: Thế giới quan huyền thoại. Thế giới quan tôn giáo. Thế giới quan triết học

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Chương 1: Thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Thế giới quan là toàn bộ
những quan niệm, quan điểm
của con người về thế giới, về
con người và vị trí, vai trò của
con người trong thế giới đó.

- Có thể phân chia thế giới quan thành 3 loại hình cơ
bản:
+ Thế giới quan huyền thoại.
+ Thế giới quan tôn giáo.
+ Thế giới quan triết học.
+ Thế giới quan huyền thoại: Là hình thức phát
triển sơ khai nhất của thế giới quan. Được hình
thành trên cơ sở niềm tin thơ ngây của con người
về nguồn gốc, bản chất của vạn vật trong thế
giới. Thường được xác lập theo phương thức nhân
cách hóa các tồn tại của giới tự nhiên và xã hội.
Được thể hiện qua những câu chuyện thần thoại,
cổ tích.
+ Thế giới quan tôn giáo: ra đời trên cơ sở kế
thừa những thành quả của thế giới quan thần
thoại. Nó phản ánh thế giới bằng một hệ thống
các giáo lý. Nếu thế giới quan thần thoại là 1 sự
hòa quyện giữa trời và người, thì thế giới quan tôn
giáo tách trời và người và tuyệt đối hóa vai trò của
thần thánh.
+ Thế giới quan triết học: Nó không phản ánh
thế giới bằng thần thoại, chuyện cổ tích, bằng
giáo lý mà phản ánh thế giới bằng quy luật, phạm
trù. Được hình thành trên cơ sở của những tri thức
và lý trí của con người trong việc giải thích thế giới
trên cơ sở khoa học.
+ Phương pháp luận: là lý luận về các phương
pháp nhận thức và cải tạo hiện thực.
CHỦ
PHÉP CHỦ
NGHĨA
BIỆN NGHĨA
DUY VẬT
CHỨNG DUY VẬT
BIỆN
DUY VẬT LỊCH SỬ
CHỨNG
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
“Vấn đề cơ bản lớn của Triết học đặc
biệt là Triết học hiện đại là vấn đề
quan hệ giữa tư duy và tồn tại.”
MQH
Ý THỨC – VẬT CHẤT
(Tư duy – Tồn tại)
Nội dung vấn đề cơ bản của
triết học gồm có 2 mặt:

 MẶT THỨ NHẤT:  MẶT THỨ HAI:
Giữa ý thức và vật Con người có khả
chất cái nào có năng nhận thức
trước,cái nào có sau, được thế giới hay
cái nào quyết định không?
cái nào?

 Giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học là
cơ sở phân chia các trường phái triết học
Sự đối lập giữa hai quan điểm duy vật và duy
tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của
triết học:

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC



VC có trước, YT có YT có trước, VC có
sau, VC quyết định sau, YT quyết định
YT. VC.
CHỦ NGHĨA CHỦ NGHĨA
DUY VẬT DUY TÂM
Sự đối lập giữa hai quan điểm duy vật và duy
tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của
triết học:

VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC



Con người có khả Con người không
năng nhận thức có khả năng nhận
được TG. thức được TG.
KHẢ TRI LUẬN BẤT KHẢ TRI LUẬN
Sự đối lập giữa hai quan điểm duy vật và duy
tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của
triết học:


Quá trình phát triển lịch sử của triết học
cũng là quá trình tồn tại hai trường phái
triết học lớn là:

Một là, chủ nghĩa duy vật.
Hai là, chủ nghĩa duy tâm.
Trong lịch sử chủ nghĩa duy tâm có hai hình
thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: CNDT chủ quan
cho rằng yếu tố tinh thần có trước và ý thức của con
người quyết định tất cả sự tồn tại của các sự vật hiện
tượng. Sự vật hiện tượng tồn tại được là do các giác
quan con người tạo nên.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan: cho rằng yếu tố
tinh thần có trước nhưng yếu tố tinh thần này là cái ở
bên ngoài con người, một lực lượng siêu nhiên nào, ý
niệm tuyệt đối nào bên ngoài con người quy định nên
sự tồn tại của thế giới.
Có 3 hình thức:
TÊN GỌI THỜI GIAN GIAI CẤP TRIẾT GIA
ĐẠI DIỆN ĐẠI ĐIỆN
Talet, Heraclit,
Đemocrit, Lão
CHẤT PHÁC CHỦ NÔ
TK
Tử…
DÂN CHỦ
VI – III (TCN)
Ph.Bêcơn,
GIAI CẤP TƯ Xpinôda,
SIÊU HÌNH TK
Đêcáctơ,
SẢN MỚI
XVII – XVIII
Phoiơbắc…
GIAI CẤP C.Mác,
CÔNG NHÂN Ăngghen,
BIỆN CHỨNG TK
Lênin.
XIX - XX
-CNDV chất phác: Trong khi thừa nhận tính thứ nhất
của vật chất, thừa nhận vật chất là chất đầu tiên t ạo ra
vũ trụ nhưng người ta đã đồng nhất vật chất với vật th ể.
Người ta chưa phân biệt được vật chất với ý th ức, chưa
xác định đúng đắn mối quan hệ giữa vật ch ất với ý th ức.


- CNDV siêu hình: chủ yếu sử dụng phương pháp
siêu hình. Họ quan niệm thế giới giống một cỗ máy cơ
giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong
trạng thái biệt lập, tĩnh tại. Nếu có biến đổi thì đó ch ỉ là
sự tăng, giảm đơn thuần về số lượng và do nh ững
nguyên nhân bên ngoài gây nên.
+ CNDV biện chứng là sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới
quan duy vật và phương pháp biện chứng.
+ Thế giới quan duy vật là quan niệm cho r ằng vật ch ất là
cái có trước. Vật chất quyết định ý thức. Và thế giới v ật ch ất
này tồn tại khách quan, không ai sinh ra cũng không ai có th ể
tiêu diệt được nó.
+ Phương pháp biện chứng: có 2 đặc trưng cơ bản:
Nhận thức đối tượng trong mối liên hệ với những cái khác.
Nhận thức đối tượng trong trạng thái động, nằm trong
khuynh hướng chung là phát triển.
 Thời cổ đại: đồng nhất vật chất với
một dạng vật thể nào đó.

 Tuy còn sơ khai, chất phác nhưng có ý
nghĩa tích cực chống CNDT.
a. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật
trước Mác về vật chất:
Thời cận đại thế kỷ XVII -
XVIII
Người ta đồng nhất vật chất
với khối lượng, coi vận động
của vật chất chỉ là biểu hiện
m
Vật chất
của vận động cơ học, nguồn
gốc vận động nằm ngoài vật
chất.
a. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật
trước Mác về vật chất:
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XXKhi xuất hiện những phát minh mới trong khoa học tự
nhiên, con người mới có những hiểu biết căn bản hơn,
sâu sắc hơn về nguyên tử:




Năm 1895 Rơghen phát hiện ra tia X.
a. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật
trước Mác về vật chất:
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
Khi xuất hiện những phát minh mới trong khoa h ọc t ự nhiên., con
người mới có những hiểu biết căn bản hơn, sâu sắc hơn về nguyên
t ử:

Năm 1896 Beccơren
phát hiện ra hiện tượng
phóng xạ, bác bỏ quan
niệm về sự bất biến
của nguyên tử.
a. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật
trước Mác về vật chất:
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
Khi xuất hiện những phát minh mới trong khoa h ọc t ự nhiên., con
người mới có những hiểu biết căn bản hơn, sâu sắc hơn về nguyên
t ử:




Năm 1897 Tômxơn phát hiện ra điện tử và
chứng minh được điện tử là một trong những
thành phần cấu tạo nên nguyên tử
b. Quan niệm triết học Mác về vật chất:
Sự phát triển của khoa học là tiền đề đi đến quan niệm đúng
đắn về VC.


KHOA HỌC TỰ NHIÊN




ĐỊNH LUẬT BẢO THUYẾT
THUYẾT
TOÀN VÀ TIẾN HÓA
TẾ BÀO
CHUYỂN HÓA CỦA DACUYN
NĂNG LƯỢNG
b. Quan niệm triết học Mác về vật chất:

Sự phát triển của khoa học là tiền đề đi
đến quan niệm đúng đắn về VC.
“Vật chất là một phạm trù
triết học + dùng để chỉ thực
tại khách quan, được đem lại
cho con người trong cảm
giác, được cảm giác chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh+
và tồn tại không lệ thuộc vào
cảm giác”.
- Bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về
vật chất.
-Khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa
duy vật trước Mác về vật chất. Thấy được yếu tố
VC trong cả tự nhiên và xã hội.
- Giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học
trên quan điểm duy vật.
- Góp phần mở đường cho khoa học phát triển,
do thừa nhận khả năng nhận thức của con
người.
 Định nghĩa vận động:
Ph.Ăngghen viết: “vận động hiểu theo
nghĩa chung nhất (…) bao gồm tất c ả mọi s ự
thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ tr ụ,
kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư
duy”.
- Vận động là mọi sự biến đổi. Sự biến đổi có thể xảy ra
trong giới tự nhiên, trong tư duy của con người, có thể đi lên
hay đi xuống, có thể tiến hóa, thoái hóa…

- Khi nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất có
nghĩa là: vật chất thể hiện sự tồn tại của mình qua vận
động.Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất. Không có 1
dạng vật chất nào mà không vận động và cũng không có vận
động nào mà không gắn với vật chất.
- Khi nói vận động gắn liền với vật chất thì vận động cũng
mang tính chất của vật chất. Nghĩa là vận động cũng mang
tính khách quan và con người có thể nhận thức được vận
động nhờ các giác quan của con người. Thế giới vật chất là
vô tận, vô hạn nên vận động cũng vô tận, vô hạn và vận
động là tuyệt đối.

- Đứng im chỉ mang tính tương đối.


- Đứng im chỉ mang tính tạm thời.
 Các hình thức của vận động: 5
1. Vận động cơ học: là sự di chuyển vị trí của các
vật thể trong không gian.
 Các hình thức của vận động: 5
2. Vận động vật lý: là sự vận động của các phân
tử, nguyên tử, các hạt cơ bản, các quá trình cơ,
nhiệt điện.
 Các hình thức của vận động: 5
3. Vận động hóa học: là sự vận động của các quá
trình hóa hợp và phân giải các chất.
NaOH + HCl = NaCl + H2O

Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2
 Các hình thức của vận động: 5
4. Vận động sinh học: là sự biến đổi của các cơ thế
sống
 Các hình thức của vận động: 5
5. Vận động xã hội: là sự thay đổi các quá trình diễn
ra trong xã hội.
 Không gian và thời gian với tư cách
là hình thức tồn tại của vật chất:

CHỦ NGHĨA DUY TÂM: phủ nhận tính
khách quan của không gian và thời gian.
DUY VẬT SIÊU HÌNH: Không gian, thời
gian, vận động không liên quan với nhau
và ở bên ngoài vật chất (I. Niutơn).
 Không gian: là cái chỉ vị trí quảng
tính của sự vật.

Bề rrộng, bề dài,
Bề ộng, bề dài,
Ở chỗ nào
Ở chỗ nào
bề cao
bề cao
 Thời gian: là cái nói về độ dài tồn tại
của một sự vật hiện tượng nào đó diễn
ra nhanh hay chậm, với vận tốc, nhịp độ
như thế nào.
 Không gian và thời gian gắn bó mật
thiết với nhau và gắn liền với vật chất,
không có một dạng vật chất nào tồn tại ở
bên ngoài nó. Ngược lại, cũng không thể
có thời gian và không gian nào ở ngoài
vật chất.
 Tính chất cơ bản của không
gian và thời gian:
 Tính khách quan: không gian và thời gian
là thuộc tính của vật chất, mà vật chất tồn tại
khách quan thì không gian và thời gian cũng
tồn tại khách quan.
 Tính vĩnh cửu và vô tận: không gian và
thời gian không do ai sinh ra cũng không ai
có thể tiêu diệt.
 Không gian luôn 3 chiều còn
(dài, rộng, cao),
thời gian chỉ có một chiều.
y



x

z

Quá khứ Hiện tại Tương lai

A B
Vì vậy, thế giới
này thống nhất
ở tính vật chất
của nó.

Ănghen: “Tính thống nhất thực sự của
thế giới là ở tính vật chất của nó …” +++
- Một là, chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất,
thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại khách quan, độc lập
với ý thức con người.

- Hai là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn vô tận, vô h ạn,
không được sinh ra và không bị mất đi.

- Ba là, mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ
thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng
cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất, có nguồn gốc
vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những
quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất. Trong thế
giới vật chất không có gì khác ngoài những quá trình vật chất
đang biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên
nhân và kết quả của nhau.
TỰ NHIÊN
NGUỒN
GỐC
Ý
THỨC
XÃ HỘI
Phải có bộ não người đang hoạt động, và
phải có thế giới khách quan, tác động với
nhau gây ra sự phản ánh tạo nên ý thức.

BỘ NÃO
NGƯỜI +

NGUỒN
GỐC TÁC
ĐỘNG
TỰ
NHIÊN
NGUỒN
GỐ C

NGÔN LAO
HỘI
NGỮ ĐỘNG

+++
+++
 Bản chất của ý thức:
+ Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc
con người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
 Bản chất của ý thức:



+ Ý thức là một hiện tượng xã
hội và mang bản chất xã hội.
 Kết cấu của ý thức:
+ Tri thức: Tri thức là kết quả nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm
tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính những quy lu ật của th ế giới ấy và di ễn đ ạt
chúng dưới hình thức các dạng ngôn ngữ.
VD: Toán học có các công thức; triết học có các nguyên lý, quy luật….
Căn cứ vào nhận thức, người ta chia tri thức thành nhiều loại: tri thức thông thường
- tri thức khoa học, trí thức lý luận - tri thức cảm tính…
+ Tình cảm: là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan
hệ.
VD: tình yêu thương con người.
+ Ý chí: là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở trong
quá trình thực hiện mục đích của con người.
Vd: khi làm một việc gì con người cần phải vượt qua cho nên con người hình thành
ý thức mình một sự nỗ lực.
 Trong mối quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau;
vật chất là nguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức; ý thức là sự phản
ánh đối với vật chất.




VẬT CHẤT
 Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt đ ộng
thực tiễn của con người.

 Trang bị những tri thức về bản chất quy luật của đối tượng
, trên cơ sở đó con người xác định được đúng đắn mục tiêu
và đề ra phương hướng hành động phù hợp.

 Xác định các biện pháp để tổ chức, thực hiện các hoạt
động thực tiễn.

 Bằng sự nỗ lực và ý chí của con người để thực hiện được
mục tiêu đề ra.
CHỦ NGHĨA DUY TÂM
CHỦ NGHĨA DUY VẬT SIÊU HÌNH CHỦ NGHĨA DUY TÂM
CHỦ NGHĨA DUY VẬT SIÊU HÌNH


QUYẾT QUYẾT
VC YT VC YT
VC YT VC YT
ĐỊNH ĐỊNH


CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

QUYẾT
ĐỊNH
VC YT
TÁC ĐỘNG
TRỞ LẠI
 Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết
định ý thức. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất
thông qua hoạt động người.
Vì vậy trong cuộc sống của mình con người phải tôn
trọng nguyên tắc khách quan (tôn trọng vai trò quyết
định của vật chất) đồng thời phải phát huy vai trò tích
cực của ý thức (tính năng động chủ quan).
 Phạm trù: là những khái niệm cơ bản, không thể
thiếu được trong một ngành khoa học nào đó. Nó
phản ánh những đặc trưng chung nhất của một
nhóm đối tượng.

+ Khái niệm: là 1 hình thức của tư duy. Nó phản
ánh những đặc trưng chung nhất của một nhóm
các đối tượng.
+ KHÁI NIỆM CƠ BẢN: ngoại diên rộng hơn khái niệm. Nó bao
hàm nhiều sự vật, hiện tượng, bao hàm nhiều đặc trưng.




hông vận động, không hô hấp, không trao đổi chất, không sinh sản -> “Vô sinh”
 Thực tại khách quan: là tất cả những gì tồn
tại bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý
thức của con người.
 Được đem lại cho con người trong cảm
giác: nghĩa là con người có thể nhận thức
được thực tại khách quan nhờ các giác
quan của con người. Giải quyết được vấn
đề thứ 2 của triết học là con người có khả
năng nhận thức được thế giới.
 Được cảm giác của chúng ta chụp lại,
chép lại, phản ánh: sự hiểu biết của con
người về thực tại khách quan chỉ là hình
ảnh về thực tại khách quan. Đây là kết quả
quá trình các giác quan của con người đã
chụp lại, chép lại, phản ánh lại cái thực tại
khách quan ấy.
 Tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác: chỉ muốn
nhấn mạnh đến tính chất quan trọng nhất của vật
chất là tồn tại khách quan. Đây là cơ sở để xác
định một cái gì đó có thuộc về vật chất hay không.
+ Lao động: là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào
giới tự nhiên nhằm cải biến giới tự nhiên đáp ứng nhu cầu của con người.




+ Vai trò của lao
động:
 Nhờ có lao động mà cấu trúc cơ thể của con người được thay đổi. Ví dụ: 2
chi trước co lên, dáng đi cong trở nên thẳng...
 Lao động làm cho các giác quan phát triển. Càng lao động nhiều bao nhiêu
thì giác quan của con người phát triển bấy nhiêu -> khả năng thu nh ận các s ự
vật bên ngoài phát triển -> ý thức phát triển.
 Lao động làm cho ngôn ngữ ra đời và ngôn ngữ đã trở thành một trong
những yếu tố làm cho ý thức ngày càng phát triển.
+ Ngôn ngữ: là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội
dung ý thức. Không có ngôn ngữ, ý thức không th ể th ể hiện đ ược.




+ Vai trò của ngôn ngữ:
 Ngôn ngữ cho phép con người nhận thức được đối tượng một cách gián tiếp.
 Ngôn ngữ làm cho khả năng nhận thức của con người ngày càng trở nên linh
hoạt hơn. Nó tồn tại với tư cách là vỏ vật chất của tư duy.
 THẾ GIỚI KHÁCH QUAN: quan tác
động vào các giác quan để tạo ra hiện
tượng phản ánh.

 Phản ánh là quá trình mà sự vật này trong khi nh ận sự
tác động của sự vật khác thì nó có khả năng tác động ng ược
trở lại vật đã tác động đến nó và giữ lại ở nó 1 số d ấu v ết
mang nội dung của vật tác động đến nó.


A B


a: viên phấn b: bảng
- Các hình thức khác nhau của phản ánh từ thấp đến cao:
+ Phản ánh vật lý: Là khi vật tác động lên vật khác làm cho nó
thay đổi kết cấu, cấu trúc vật lý.
+ Phản ánh sinh vật: được thể hiện ở giới hữu sinh. Đây là sự
thay đổi về cấu trúc, tốc độ sinh trưởng, khuynh hướng phát triển.
+ Phản ánh tâm lý: phản ánh tâm lý xuất hiện khi xuất hiện
động vật có hệ thần kinh trung ương. Phản ánh tâm lý biểu hiện
thói quen của động vật có hệ thần kinh trung ương.
+ Phản ánh năng động, sáng tạo: khi bộ não của con người
phát triển, thông qua lao động thì phản ánh tâm lý chuyển qua 1
hình thức phát triển cao hơn là phản ánh sáng tạo.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản