CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VÀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

Chia sẻ: kamza89

Chúng ta đã từng nghe nói nhiều về bảo hiểm, nhưng không phải ai hiểu đúng ý nghĩa hoạt động đó. Nội dung của phần này sẽ giải thích thế nào là bảo hiểm.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VÀ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ VÀ HỆ

THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
1.1 Khái quát chung về bảo hiểm phi nhân thọ
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của bảo hiểm phi nhân thọ

1.1.1.1 Khái niệm
a. Bảo hiểm là gì?

Chúng ta đã từng nghe nói nhiều về bảo hiểm, nhưng không phải ai
hiểu đúng ý nghĩa hoạt động đó. Nội dung của phần này sẽ gi ải thích th ế nào
là bảo hiểm.

“ Bảo hiểm là một sự thỏa thuận hợp pháp thông qua đó m ột cá
nhân hay tổ chức ( Người tham gia bảo hiểm) ch ấp nhận đóng góp m ột
khoản tiền nhất định ( Phí bảo hiểm) cho tổ chức khác (Người b ảo hi ểm)
để đổi lấy những cam kết về những khoản bồi th ường ho ặc chi trả khi
có sự kiện quy định trong hợp đồng xảy ra.”

- Thỏa thuận hợp pháp về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng và hợp
pháp về các nội dung ký kết trong hợp đồng. Ví dụ các điều kiện bảo hi ểm,
mức phí phù hợp với quy định của pháp luật. Các bên tham gia ký kết hợp đồng
phải có đầy đủ tư cách pháp lý.

- Người tham gia bảo hiểm và người bảo hiểm đại di ện cho cả cá
nhân hoặc tổ chức ( hội, nhóm, công ty…có đăng ký chính th ức). Ở Vi ệt Nam,
chỉ có các công ty có đăng ký và được c ấp phép thì m ới đ ược kinh doanh b ảo
hiểm. Bởi vậy, người bảo hiểm ở đây chỉ bao gồm các công ty bảo hiểm.

b. Bảo hiểm phi nhân thọ:

Bảo hiểm phi nhân thọ là một trong hai lo ại hình bảo hiểm th ương
mại. Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hi ểm cam
kết sẽ trả một số tiền thỏa thuận khi có sự kiện quy định xảy ra liên quan đ ến
sinh mạng và sức khỏe của con người. Thì “ Bảo hiểm phi nhân thọ là các
nghiệp vụ bảo hiểm thương mại khác không phải là bảo hiểm nhân th ọ,
là loại hình bảo hiểm qua đó công ty bảo hiểm cam k ết s ẽ chi trả b ồi
thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra liên quan đến tổn thất về vật
chất và tai nạn con người, trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm”

1.1.1.2 Đặc trưng của bảo hiểm phi nhân thọ.

a. Đặc điểm chung:

Bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng và bảo hiểm nói chung có đặc trưng
là ngành dịch vụ đặc biệt.

Nó đặc biệt bởi:

- Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình: thế nào là sản phẩm vô hình?

Sản phẩm bảo hiểm, về bản chất là một dịch vụ, một lời hứa, m ột
lời cam kết mà công ty bảo hiểm đưa ra với khách hàng. Khách hàng đóng phí
để đổi lấy những cam kết bồi thường hoặc chi trả trong tương lai.

Khác với sản phẩm vật chất mà người mua có thể cảm nhận đ ược
qua cac giác quan, người mua sản phẩm bảo hiểm không thể chỉ ra mầu sắc,
hình dáng, kích thước hay mùi vị của sản phẩm. Họ cũng không thể cảm nhận
được bằng các giác quan như cầm nắm, sờ mó, ngủi hoặc nếm thử…

Để khắc phục những khó khăn đó, cũng là để c ủng c ố lòng tin c ủa
khách hàng, các doanh nghiệp bảohiểm tìm cách tăngtính h ữu hình c ủa s ản
phẩm: chú ý những lợi ích có liên quan đến dịch vụ: sử dụng những người n ổi
tiếng, có uy tín tuyên truyền dịch vụ; phát tri ển hệ thống đại lý chuyên nghi ệp;
xây dựng uy tín của công ty bảo hiểm; tăng cường vai trò quan tr ọng c ủa ho ạt
động marketing. Như vậy, lòng tin và chất lượng dịch vụ khách hàng chính là
chìa khóa để bán sản phẩm bảo hiểm

- Bảo hiểm có chu trình kinh doanh ngược:

Khác với chu trình sản xuất hàng hóa thông thường, khi giá cả được
quyết định sau khi đã biết được chi phí sản xuất ra hàng hóa đó. Nh ư v ậy, các
doanh nghiệp sản xuất hàng hóa hữu hình phải bỏ vốn ra tr ước, mua các máy
móc, nguyên vật liêu, thuê nhân công thì mới sản xuất ra sản phẩm và thực
hiện quy trình đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, khi sản ph ẩm đó bán đ ược
doanh nghiệp mới thu tiền về, trong khoản tiền này bao gồm cả vốn doanh
nghiệp bỏ ra và lãi doanh nghiệp nhận được. Còn doanh nghiệp bảo hi ểm
không phải bỏ vốn trước, họ nhận phí bảohiểm trước của người tham gia bảo
hiểm đóng góp và thực hiện nghĩa vụ sau với bên được bảo hi ểm khi xảy ra s ự
cố bảo hiểm. Do vậy, không thể tính được chính xác hi ệu quả c ủa m ột sản
phẩm bảohiểm vào thời điểm bán sản phẩm.

Thông thường, hợp đồng bảo hiểm được coi là có hiệu lực ngay sau
khi có sự chấp nhận của Người bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm đã đóng
phí bảo hiểm đầy đủ theo hợp đồng. Phí bảo hiểm mà khách hàng đóng khi ký
hợp đồng chính là giá bán một hợp đồng bảo hiểm.

Ví dụ, công ty bảo hiểm B bán bảo hiểm tai nạn con người. Người
tham gia bảo hiểm đóng phí để mua dịch vụ bảo hiểm vào ngày đầu năm. Công
ty bảohiểm B có ngay doanh thu từ đầu năm. Các hợp đ ồng b ảo hi ểm này s ẽ
kết thức vào ngày cuối năm, khi đó trách nhiệm c ủa các công ty b ảo hi ểm B
trước các tổn thất – theo như thỏa thuận trong hợp đồng – sẽ chấm d ứt. Đ ến
ngày cuối năm, công ty bảo hiểm B mới có thể tính được chi phí tri ển khai d ịch
vụ bảo hiểm này. Tương tự như vậy là chi phí hoạt động của công ty. Chu
trình kinh doanh của bảo hiểm có đặc điểm là công ty bảo hi ểm đ ịnh giá bán
dịch vụ của mình trước khi tính toán được chi phí mình bỏ ra.

Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đưa loại sản phẩm
nào ra thị trường. Nếu một sản phẩm đưa ra được đông đảo người mua chấp
nhận, công ty bảo hiểm sẽ thu về một kho ản tổng phí bảo hi ểm rất l ớn. Khi
rủi ro xảy ra cho một số khách hàng nào đó, công ty bảo hi ểm có đủ khả năng
chi trả mà không bị bội chi. Ngược lại, nếu chỉ có m ột số ít khách hàng ch ấp
nhận, tổng phí thu được nhỏ bé. Công ty bảo hi ểm sẽ dễ rơi vào tình tr ạng thu
không đủ chi nếu như nhóm khách hàng đó có tỷ lệ rủi ro quá cao trong khoảng
thời gian các hợp đồng bảo hiểm còn có hiệu lực.

Mặt khác, chu trình kinh doanh ngược còn có tác dụng chi phối trách
nhiệm đề phòng hạn chế tổn thất của người được bảo hiểm khi họ đã được
một hợp đồng bảo hiểm bảo vệ. Bởi lẽ nếu tổn thất xảy ra ít, giá bán c ủa các
hợp đồng bảo hiểm năm sau đó sẽ được giảm đi ( hay nói cách khác, khách
hàng sẽ được giảm phí), ngược lại, nếu tỷ lệ tổn thất l ớn, khách hàng s ẽ phải
trả phí cao hơn vào những năm sau.

- Tâm lý người mua hàng không mưốn tiêu dùng dịch vụ này:

Người mua bảo hiểm không mong muốn có sự ki ện rủi ro xảy ra đ ể
được nhận quyền lợi bảo hiểm dù rằng quyền lợi đó có thể nhi ều hơn gấp bội
lần so với số phí phải đóng.

Quá trình mua sản phẩm bảo hiểm chịu sự chi phối c ủa các yếu t ố
tâm lý. Do chi phối bởi những tập tục, quan niệm có thể mang nặng yếu tố tâm
linh, nên nói chung người mua không muốn nói đến rủi ro, không muốn thấy cụ
thể những hậu quả của rủi ro có thể được bảo hiểm, điểm hình nhất trong bảo
hiểm tử vong hay thương tật.

Nhưng ngược lại, người mua coi việc mua một sản phẩm bảo hiểm
như một chiếc bùa hộ mệnh, giúp họ yên tâm hơn về mặt tinh thần đồng th ời
có sự đảm bảo về mặt vật chất khi điều không may xảy ra. Người bán cũng
dễ bị ý nghĩ chiều lòng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà thi ếu sự cân
nhắc cần thiết cho việc lực chọn và đánh giá những rủi ro có thế đảm nhận.

Trong khi tiến hành giao dịch chào bán dịch vụ, cán bộ bảo hi ểm phải
chú ý tới đặc điểm này để thuyết phục khách hàng khi họ nói không quan tâm
đến rủi ro và không mong muốn rủi ro xảy ra đối với họ. Bởi lẽ, tất cả đ ều
không mong muốn những tai nạn, tổn thất xảy ra. Mặt khác, b ảo hi ểm là tấm
lá chắn cho những điều không mong muốn này. Thông qua thực tế tình hình
thiên tai, tai nạn, cũng như giải quyết bồi thường tổn thất tại đ ịa ph ương, đ ể
minh chứng về lợi ích của bảo hiểm và sự cần thiết tham gia bảo hiểm.

b. Đặc điểm riêng:

Ngoài những đặc điểm chung của bảo hiểm đã đề cập ở trên, bảo
hiểm phi nhân thọ còn có những đặc điểm riêng cơ bản sau:
- Thứ nhất: Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ là m ột hợp đ ồng có th ời
hạn bảohiểm thường là một năm hoặc ngắn hơn ( như bảo hi ểm cho m ột
chuyến hoạt động từ A đến B hoặc một chuyến du lịch ngắn ngày…)

- Thứ hai: Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bồi thường và chi trả
tiền bảo hiểm khi có rủi ro được bảo hiểm xảy ra trong th ời gian h ợp đ ồng
còn hiệu lực

- Thứ ba: Phí bảo hiểm phi nhân thọ được tính cho thời hạn bảo
hiểm, thông thường phí tính cho từng năm bảo hiểm ho ặc từng chuyến. Phí
bảo hiểm cho những năm tiếp theo sẽ có sự thay đổi. Phí bảo hiểm phi nhân
thọ còn phụ thuộc mức độ rủi ro. Ví dụ với điều khoản bảo hiểm n ếu Người
tham gia bảo hiểm giới hạn phạm vi bảo hiểm một vài rủi ro không tham gia
thì phí bảo hiểm được xem xét giảm đi, ngược lại nếu m ở rộng bảo hiểm
thêm một số rủi ro phụ khác thì phí bảo hiểm sẽ tăng lên. Hoặc cùng m ột th ời
gian đi du lịch là 2 ngày nhưng nếu tới khu du lịch có m ức đ ộ r ủi ro l ớn h ơn,
như vùng núi rừng nguy hiểm thì phí bảo hiểm cao hơn.

- Thứ tư: Trừ các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân th ọ, còn
các nghiệp vụ khác như tài sản, trách nhiệm dân sự gi ữa Người bảo hi ểm,
Người được bảo hiểm và Người thứ ba có liên quan tới rủi ro bảo hiểm đều có
mối quan hệ về quyền lợi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

2. Hệ thông kênh phân phôi san phâm bao hiêm phi nhân tho:
́ ́̉ ̉ ̉ ̉ ̣
2.1.Sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ
2.1.1Bảo hiểm tài sản:

Bảo hiểm tài sản là thể loại bao gồm những nghiệp vụ có đối tượng
là tài sản có thể tính được giá trị bằng tiền.

Có nhiều loại tài sản: những tài sản hữu hình, tồn tại dưới hình thể
vật chất ( như nhà cửa, phương tiện vận chuyển, hàng hóa…) và tài s ản vô
hình ( như phát minh, sáng chế, bản quyền, giọng hát…)

Bảo hiểm thiệt hại do hậu quả tài sản được bảo hiểm bị tổn thất.
Thực tế, khi tài sản bảo hiểm bị tổn thất thì hậu quả để lại không chỉ thi ệt hại
đối với chính tài sản đó mà còn làm ngưng trệ, dẫn tới thiệt hại kinh doanh sản
xuất và thiệt hại tài chính do phải giải quyết hậu quả tổn thất.

* Các nghiệp vụ của loại hình bảo hiểm tài sản:

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
-

Bảo hiểm thân tàu thủy
-

Bảo hiểm xây dựng lắp đặt
-

Bảo hiểm hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí
-

Bảo hiểm cháy
-

Bảo hiểm tiền gửi tiền cất trữ trong kho và trong quá trình vận chuyển
-

Bảo hiểm vật chất các phương tiện
-

Bảo hiểm trong nông nghiệp
-

2.1.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

“ Trách nhiệm dân sự” là gì? Trong Bộ Luật dân sự n ước ta không có
định nghĩa. Song với nghĩa rộng có thể hiểu, trách nhiệm dân sự là trách nhi ệm
phát sinh do vi phạm nghĩa vụ dân sự.

* Nghĩa vụ trách nhiệm dân sự thường có 2 loại:

- Trách nhiệm dân sự trong hợp đồng: Đây là trách nhi ệm nghĩa v ụ mà
các bên đã cam kết thỏa thuận trong một hợp đồng.

Ví dụ: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ cảng A đến cảng B. Hợp
đồng vận chuyển hành khách ( vé là hợp đồng ). Hợp đ ồng thuê thuy ền viên
làm việc trên tàu.

- Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng: Đây là trách nhiệm phát sinh do
pháp luật quy định mà người gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Ví dụ: lái xe ô tô đâm vào nhà dân, đâm phải người đang đi trên hè
phố. Do đóng cọc móng nhà làm rung nứt đổ nhà bên cạnh.
* Trách nhiệm dân sự là một loại trách nhiệm pháp lý, do đó nó mang
đặc tính chung của trách nhiệm pháp lý.

+ Thứ nhất, được coi là biện pháp cưỡng chế bắt buộc phải thực hiện
nghĩa vụ trách nhiệm đã thỏa thuận ( trong hợp đồng).

+ Thứ hai, có nghĩa vụ thực hiện trách nhiệm theo quy định của luật
pháp vì đã có những hành vi vi phạm pháp luật.

Thông thường thực hiện nghĩa vụ trách nhiệm này bằng 2 hình thức
tự nguyện tham gia thương lượng thỏa thuận và hình thức cưỡng chế của luật
pháp tòa án.

* Các nghiệp vụ của bảo hiểm trách nhiệm:

- Bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

- Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người vận chuyển trong ngành hàng không dân
dụng

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ doanh nghiệp

- Bảo hiểm trách nhiệm công cộng và trách nhiệm sản phẩm

....

2.1.3 Bảo hiểm con người phi nhân thọ:

* Đặc điểm chủ yếu:

Mặc dù cùng là loại hình bảo hiểm con người, nhưng bảo hiểm con
người phi nhân thọ trong bảo hiểm thương mại có những đặc đi ểm chủ yếu
sau đây:

Hậu quả của những rủi ro mang tính chất thi ệt hại vì r ủi ro b ảo hi ểm
ở đây là tai nạn, bệnh tật, ốm đau thai sản liên quan đến thân thể và sức kh ỏe
của con người. Những rủi ro ở đây khác với 2 sự ki ện “ s ống”, “ch ết” trong
bảo hiểm nhân thọ và vì thế tính chất rủi ro được bộc l ộ khá rõ còn tính ch ất
tiết kiệm không được thể hiện.
Người được bảo hiểm thường được quy định trong một kho ảng tuổi
nào đó, các công ty bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm cho những người có
độ tuổi quá thấp hoặc quá cao. Bởi vì ở độ tu ổi quá thấp ho ặc quá cao tình
trạng rủi ro diễn biến phức tạp, xác suất rủi ro cao, việc kiểm soát và quản lý
rủi ro rất khó thực hiện. Chẳng hạn ở nước ta, các công ty bảo hi ểm không
chấp nhận bảo hiểm cho những em bé dưới 12 tháng tu ổi và những người trên
65 tuổi. Nhưng ở nước Anh lại quy định khác, những đ ứa tr ẻ d ưới 3 tu ổi và
những người trên 65 tuổi không được các công ty b ảo hi ểm chấp nh ận b ảo
hiểm.

So với bảo hiểm nhân thọ, thời hạn bảo hiểm con người phi nhân thọ
ngắn hơn và thường là 1 năm như: bảo hi ểm tai n ạn 24/24, bảo hi ểm tr ợ c ấp
nằm viện phẫu thuật…Thậm chí có nghiệp vụ bảo hiểm thời hạn chỉ trong vài
ngày, vài giờ đồng hồ như: bảo hiểm tai nạn hành khách. Do đó, phí b ảo hi ểm
thường nộp một lần khi ký kết hợp đồng bảo hiểm.

Các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ thường được triển
khai kết hợp với các nghiệp vụ bảo hiểm khác trong cùng m ột h ợp đ ồng b ảo
hiểm. Chẳng hạn: bảo hiểm tai nạn được lồng ghép trong b ảo hi ểm nhân th ọ
hỗn hợp…Việc triển khai kết hợp này làm cho chi phí khai thác, chi phí quản
lý…của công ty bảo hiểm giảm đi từ đó có điều kiện giảm phí bảo hiểm.

Ở hầu hết các nước trên thế giới, trong giai đoạn đầu c ủa sự phát
triển ngành bảo hiểm, bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai s ớm
hơn bảo hiểm nhân thọ, họ vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm, đến khi đi ều
kiện kinh tế đã chín muồi mới tổ chức triển khai bảo hiểm nhân thọ. Chính vì
vậy, bảo hiểm con người phi nhân thọ được coi là loại hình bảo hiểm bổ sung
hữu hiệu nhất cho các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Ở Vi ệt Nam,
hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân th ọ đều ra đời trong
những năm cuối thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90, mãi đến năm 1996 m ới t ổ ch ức
triển khai bảo hiểm nhân thọ.

* Các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ
Bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai rất đa dạng và linh
hoạt tùy theo tình hình cụ thể ở từng nước và ngay trong phạm vi một n ước,
cũng có sự khác nhau giữa các thời kỳ, giữa các công ty bảo hiểm về m ột số
nội dung cơ bản như: phạm vi bảo hiểm, phí bảo hiểm và s ố ti ền bảo hi ểm,
thủ tục trả tiền bảo hiểm… Điều này cũng thật dễ hi ểu vì bảo hi ểm th ương
mại là hoạt động mang tính kinh doanh vì mục tiêu l ợi nhuận. Tuy nhiên trong
quá trình ký kết hợp đồng hoặc triển khai một sản phẩm m ới đều phải tuân
thủ khung pháp lý của mỗi nước.

Bảo hiểm tai nạn con người 24/24
-

Bảo hiểm tai nạn hành khách
-

Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật
-

Bảo hiểm học sinh
-

2.2. Hệ thông kênh phân phôi san phâm bao hiêm phi nhân thọ:
́ ́̉ ̉ ̉ ̉
́ ́
Kênh phân phôi trong kinh doanh noi chung
I.

́ ̣
Khai niêm:
1.

Phân phôi là quá trinh giup chuyên giá trị thương hiêu từ nhà san xuât tới người tiêu
́ ̀ ́ ̉ ̣ ̉ ́
dung, thể hiên qua nhiêu phương thức và hoat đông khac nhau.
̀ ̣ ̀ ̣ ̣ ́

Kênh phân phôi là tâp hợp cac công ty và cá nhân tham gia vao quá trinh l ưu chuyên san
́ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̉
phâm hay dich vụ từ người san xuât đên người tiêu dung.
̉ ̣ ̉ ́́ ̀

Vai trò cua kênh phân phôi
̉ ́
2.

Để làm hỗ trợ việc cung cấp sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dung
-

Để làm tăng hiệu quả của quá trình cung cấp sản phẩm
-

Để làm tăng sự phong phú của sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng
-

Làm cân đối nhu cầu giữa sản xuất lớn với tiêu dung nhỏ
-

Làm thoã mãn những nhu cầu khác nhau của các nhóm khách hàng khác nhau.
-

Cung cấp cho khách hàng những giải pháp mới, tốt hơn.
-
Môt hệ thông phân phôi tôt là yêu tố quyêt điinh về lợi thế canh tranh cua thương
̣ ́ ́́ ́ ́ ̣ ̣ ̉
-
hiêu trên thị trường: ngăn chăn sự xâm nhâp cua đôi thu, giup đưa giá tri ̣ cua th ương hiêu đên
̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ́ ̣ ́
tay người tiêu dung kip thời, thuân tiên, cung cố mức độ nhân biêt và nâng cao thương hiêu,
̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̣
nâng cao doanh thu.

́ ̉ ̉
Kênh phân phôi bao hiêm:
II.

́ ̣
Khai niêm:
1.

Kênh phân phôi cac san phâm bao hiêm là môt tâp hợp bao gôm cac công ty bao hiêm va ̀
́́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣̣ ̀ ́ ̉ ̉
cac cá nhân tham gia vao quá trinh lưu chuyên cac san phâm bao hiêm từ cac công ty bao hiêm
́ ̀ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ̉ ̉
đên người có nhu câu mua bao hiêm.
́ ̀ ̉ ̉

̣ ́ ̉ ̉
Phân loai kênh phân phôi bao hiêm:
2.

Kênh trực tiêp
́
2.1.

Cac san phâm bao hiêm được phân phôi bởi cac công ty bao hiêm, không qua cac trung
́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ̉ ̉ ́
gian, băng cach sử dung cac biên phap marketing trực tiêp.
̀ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́

Kênh nay có thể phân chia ra như sau:
̀

Nhân viên: công ty sở hữu môt đôi ngũ ban hang hoat đông tai cac mang lưới chi
̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̣́ ̣
-
́
nhanh.

Ban hang từ xa: ban hang qua điên thoai, internet, hoăc qua mail…
́ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̣
-

Kênh trung gian:
2.2.

Cac đai lý
́ ̣
2.2.1.

Là trung gian đai diên cho quyên lợi cua cac công ty bao hiêm.
̣ ̣ ̀ ̉ ́ ̉ ̉

Cac đai lý trực thuộc doanh nghiệp bảo hiểm: là trung gian hoat đông như môt đai lý
́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
cua môt công ty bao hiêm và cam kêt đôc quyên để tiên hanh cac hoat đông kinh doanh cho môt
̉ ̣ ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̣
̉ ̉
công ty bao hiêm.

Cac đai lý đôc lâp: Là trung gian hoat đông như là môt đai lý cho nhiêu công ty bao hiêm
́ ̣ ̣̣ ̣ ̣ ̣̣ ̀ ̉ ̉
và với nhiêu thoả thuân đai lý phức tap với cac công ty bao hiêm.
̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̉ ̉

Môi giới
2.2.2.

Là trung gian đai diên cho quyên lợi cua khach hang
̣ ̣ ̀ ̉ ́ ̀
́ ̣̀ ́
Cac loai hinh trung gian khac
2.2.3.

Cac trung gian như là nhom gia đinh, những người ban xe hơi, cac đai lý bât đông san,
́ ́ ̀ ́ ́ ̣ ́ ̣ ̉
cac đai lý du lich…
́ ̣ ̣

Bancassurance
2.3.

Là sự cung câp cac san phâm bao hiêm bởi cac ngân hang hoăc cac đinh chế cho vay.
́ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̣
Ngân hang hoăc cac đinh chế cho vay có thể hoat đông như là môt đai lý bao hiêm, môt nhân
̀ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣
viên ngân hang hoăc môt môi giới bao hiêm.
̀ ̣ ̣ ̉ ̉

Hiên nay, tai thị trường bao hiem Viêt Nam đã có cac kênh phân phôi nh ư ban hang tr ực
̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̀
tiêp thông qua nhân viên công ty bao hiêm, ban hang từ xa qua Internet, kênh đai ly ́ bao hiêm,
́ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̉ ̉
môi giới bao hiêm và Bancassurance.
̉ ̉

Ý nghia cua kênh phân phôi bao hiêm đôi với sự phat triên cua thi ̣ tr ường
̃ ̉ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̉ ̉
3.
̉ ̉ ̣
bao hiêm Viêt Nam

Viêt Nam là môt quôc gia đông dân với dân số lên hơn 86 triêu người. Tuy vây, thi ̣
̣ ̣ ́ ̣ ̣
trường bao hiêm mới ra đời trong hơn 15 năm gân đây, thực sự là môt thi ̣ trường con khá non
̉ ̉ ̀ ̣ ̀
tre. Ý thức cua người dân về viêc sử dung cac san phâm bao hiêm vân không cao. Ho ̣ vân quan
̉ ̉ ̣ ̣ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̃ ̃
niêm răng, rui ro là môt điêu trước sau cung sẽ xay ra nên không cân thiêt phai phong ngừa. Do
̣ ̀ ̉ ̣ ̀ ̃ ̉ ̀ ́ ̉
đo, măc dù có những điêu kiên hêt sức tiêm năng cho nhiêu loai san phâm bao hiêm có thể phat
́ ̣ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ̣̉ ̉ ̉ ̉ ́
triên, nhưng thị trường Viêt Nam vân bị đanh giá dưới mức tiêm năng.Trong tinh huông như
̉ ̣ ̃ ́ ̀ ̀ ́
thê, cac kênh phân phôi bao hiêm đong môt vai trò cực kì to lớn trong sự khai thông những rao
́́ ́ ̉ ̉ ́ ̣ ̀
can đang ngăn can sự phat triên cua thị trường bao hiêm Viêt Nam.
̉ ̉ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣

Nhin chung, hiên nay, cac kênh phân phôi bao hiêm đêu tâp trung vao khu vực thanh thi ̣
̀ ̣ ́ ́̉ ̉ ̣̀ ̀ ̀
có thu nhâp cao mà chưa chú trong đên khu vực dân cư có thu nhâp thâp. Do đo, mức đô ̣ canh
̣ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣
tranh giữa cac công ty bao hiêm cung như cac kênh phân phôi tai phan khuc thị trường nay khá
́ ̉ ̉ ̃ ́ ̣́ ́ ̀
quyêt liêt. Măc dù răng những người có thu nhâp thâp thì thường không nghĩ đên viêc bao
́ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̉
hiêm, tuy nhiên nêu tuyên truyên tac đông tôt và phat triên cac san phâm bao hiêm thich hợp thì
̉ ́ ̀́ ̣ ́ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́
đây thực sự là nguôn khach hang cực kì tiêm năng cho nganh bao hiêm.Vây, cac kênh phân phôi
̀ ́ ̀ ̀ ̀ ̉ ̉ ̣ ́ ́
bao hiêm đong vai trò quan trong trong viêc khai phá phân khuc thị trường nay.
̉ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ̀

Kênh trung gian
I.

Đại lí bảo hiểm tổ chức:
1.
́ ̣
Khai niêm:
1.1.

Đai lý bao hiêm là cac tổ chức hoăc cá nhân được doanh nghiêp bao hiêm uỷ quyên trên
̣ ̉ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀
cơ sở hợp đông đai lý bao hiêm để thực hiên cac hoat đông đai lý bao hiêm theo Luât kinh
̀ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣
doanh bao hiêm và cac quy đinh khac cua phap luât có liên quan.
̉ ̉ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̣

Hoat đông đai lý bao hiêm là hoat đông giới thiêu, chao ban bao hiêm, thu xêp viêc giao
̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̉ ̉ ́ ̣
kêt hợp đông bao hiêm và cac công viêc khac nhăm thực hiên hợp đông bao hiêm theo uỷ quyên
́ ̀ ̉ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̉ ̀
̉ ̣ ̉ ̉
cua doanh nghiêp bao hiêm.

Ưu điêm và nhược điêm
̉ ̉
1.2.

Ưu điêm:
̉
1.2.1.

Đai lý bao hiêm tổ chức
̣ ̉ ̉

Hình thức đại lí bảo hiểm tổ chức thường được các công ty bảo hi ểm tin tưởng h ơn,
sử dụng nhiều hơn vì những ưu điểm không thể phủ nhận của nó.

Trước hết, đại lí bảo hiểm tổ chức tạo cảm giác an toàn. Đ ối v ới công ty b ảo hi ểm,
đại lí tổ chức thường có đầy đủ chính sách, các bộ phận, được tổ chức t ốt hơn đ ể duy trì
hoạt động, tìm kiếm doanh số cho công ty. Tư cách pháp nhân c ủa đại lí b ảo hi ểm có t ổ ch ức
là một đảm bảo cho công ty bảo hiểm, m ối quan h ệ gi ữa đại lí và công ty là s ự c ộng tác cùng
có lợi, là đối tác với nhau, mọi giao kết đều được dựa trên uy tín của cả hai bên.

Lợi ích thứ hai là thông qua đại lí bao hiêm tố chức, công ty bảo hi ểm có thể tương tác
̉ ̉
với một số lượng lớn khách hàng của mình, điều này giúp công ty bảo hiểm giảm chi phí, ti ết
kiêm thời gian khi liên hệ với khách hàng. Đại lí bảo hi ểm t ổ ch ức th ường có ho ạt đ ộng t ổng
kết, đánh giá, thống kê theo các chỉ tiêu khác nhau, đây sẽ là ngu ồn cung c ấp thông tin quan
trọng cho công ty bảo hiểm trong quá trình đánh giá thái độ, phản hồi c ủa khách hàng từ đó có
những thay đổi trong chiến lược của mình cho phù hợp với tình hình thực tế.

Về phía khách hàng, đại lí bảo hiểm là nơi khách hành dễ dàng ti ếp c ận d ịch v ụ t ốt
hơn, gần nhà hơn. Sự tồn tại của các đại lí bảo hi ểm làm cho ng ười tham gia b ảo hi ểm yên
tâm hơn vì mỗi khi có tranh chấp hay các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng,
người tham gia có thể nhanh chóng thông báo và được gi ải quy ết m ột cách k ịp th ời, đ ầy đ ủ
hơn.
Mặt khác, đại lí bảo hiểm thường là tổ chức ở địa phương, vừa am hi ểu tình hình
thực tế, đặc điểm khách hàng vừa có hiểu biết về công ty bảo hiểm, luật pháp và những đi ều
khoản thường có trong hợp đồng. Vì vậy, sự tham gia của trung gian này vào quá trình b ảo
hiểm là góp phần cải thiện chất lượng hợp đồng, kéo khách hàng và công ty b ảo hi ểm xích
lại gần nhau hơn.

Đai lý bao hiêm cá nhân:
̣ ̉ ̉

Đôi với đai lý cá nhân, măc dù không được đam bao băng tư cach phap nhân nh ư đai lý
́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̣
tổ chức, nhưng cung được đam bao băng hợp đông đai lý với công ty bao hiêm và được đao tao
̃ ̉ ̉ ̀ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣̀
như tât cá cac nhân viên cua đai lý bao hiêm khac.
́ ́ ̉ ̣ ̉ ̉ ́

Tuy nhiên, đai lý cá nhân lai chiêm ưu thế trong viêc tim kiêm cac khach hang trong linh
̣ ̣ ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̃
vực bao hiêm phi nhân tho. Ví dụ như đôi với cac loai bao hiêm xe may băt buôc, khach hang có
̉ ̉ ̣ ́ ́ ̣̉ ̉ ́ ́ ̣ ́ ̀
nhu câu có thể tim thây tai những đia điêm hêt sức quen thuôc mà họ thường lui tới như là cac
̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ́
dich vụ rửa xe hay garage, hoăc đôi với cac san phâm bao hiêm về sự cô ́ điên có thê ̉ được ban
̣ ̣ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣ ́
bởi những nhân viên đi ghi số điên hăng thang.
̣ ̀ ́

Ví du:
̣

Bao Viêt kêt hợp với cac can bộ kế hoach hoá gia đinh, họ chinh là đai lý ban san phâm
̉ ̣́ ́ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̉
bao hiêm tai nan cá nhân và năm viên. Ở đông băng sông Cửu Long, Bao Minh dung cac nhân
̉ ̉ ̣ ̀ ̣ ̀ ̀ ̉ ̀ ́
viên thu tiên điên ban san phâm tai nan cá nhân do điên. PJICO ban bao hiêm xe may và ô tô tai
̀ ̣ ́ ̉ ̉ ̣̣ ́ ̉ ̉ ́ ̣
cac tram xăng và ga ra.
́ ̣



Và đai lý bao hiem cá nhân có môt ưu thế hơn so với đai lý bao hiêm tô ̉ ch ức chinh la ̀
̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ́
môi quan hệ công đông trong khu vực mà họ ban hang, do đo, ho ̣ đat đ ược s ự tin t ưởng t ừ
́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣
chinh công đông cua họ cao hơn là cac tổ chức. Có thê, cac công ty bao hiêm đã có chiên lược
́ ̣ ̀ ̉ ́ ̉́ ̉ ̉ ́
chon cac tổ chức xã hôi đia phương để lam đai lý cho minh, nhưng phân lớn cac đai lý đôc lâp
̣ ́ ̣̣ ̀ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ̣̣
hiên nay vân tuyên nhân viên qua hinh thức đăng tuyên và sau đó là đao tao, chinh vì thế mà co ́
̣ ̃ ̉ ̀ ̉ ̀ ̣ ́
thể cac nhân viên cua đai lý bao hiêm cung không thể năm rõ cac đăc điêm văn hoa, phong tuc
́ ̉ ̣ ̉ ̉ ̃ ́ ́ ̣ ̉ ́ ̣
lôi sông cua công đông dân cư đo. Trong khi đo, cac đai lý cá nhân là những người lam nghề đai
́́ ̉ ̣ ̀ ́ ́́ ̣ ̀ ̣
lý như là nghề tay trai cua minh và họ chủ yêu hoat đông tai chinh khu vực mà minh đang sinh
́ ̉ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̀
sông. Chinh những môi quan hệ bên chăt nhiêu năm cua họ đôi với công đông khiên họ dê ̃ dang
́ ́ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ́ ̣ ̀ ́ ̀
tiêp cân, am hiêu nhu câu khach hang và thuyêt phuc khach hang mua cac san phâm bao hiêm.
́ ̣ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̉ ̉
Măt khac, cac đai lý bao hiêm cá nhân như thế nay cung sẽ có tinh chât như là môt nhà “môi
̣ ́ ́ ̣ ̉ ̉ ̀ ̃ ́ ́ ̣
giới đôc quyên” đôi với công ty bao hiêm, khi họ là người được người dân trong công đông cua
̣ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̀ ̉
minh tin tưởng và nhờ tim kiêm cac san phâm theo nhu câu cua ho. Và se ̃ rât thuân tiên nêu
̀ ̀ ́ ́ ̉ ̉ ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ́
công ty bao hiêm mà cac đai lý nay có quan hệ hợp đông có săn cac san phâm đo.
̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̀ ̃ ́ ̉ ̉ ́

Lây ví dụ như : Bao Viêt kêt hợp với cac can bộ kế hoach hoá gia đinh, họ chinh là đai lý
́ ̉ ̣́ ́ ́ ̣ ́ ̣
ban san phâm bao hiêm tai nan cá nhân và năm viên. Cac can bộ nay đã quen thuôc với viêc đên
́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ́
thăm cac gia đinh và thao luân cac vân đề tế nhị hay khó noi và được công đông nơi họ lam viêc
́ ̀ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̣
biêt đên và tin tưởng. Kỹ năng cua họ dễ chuyên thanh kỹ năng ban bao hiêm, đoi hoi phai giai
́́ ̉ ̉ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ ̉ ̉ ̉
thich cac vân đề khó giai thich hay những chủ đề văn hoá “ kiêng ky”. Những can bộ nay không
́ ́ ́ ̉ ́ ̣ ́ ̀
kiêm được nhiêu tiên và muôn kiêm thêm thu nhâp thông quan ban bao hiêm.
́ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ́ ̉ ̉

Hiên tai, thị trường bao hiêm cua Viêt Nam vân tâp trung ở cac đô thi ̣ l ớn, cac san phâm
̣̣ ̉ ̉ ̉ ̣ ̣̃ ́ ́ ̉ ̉
bao hiêm vi mô hướng đên phân khuc người có thu nhâp thâp vân chưa được khai thac manh,
̉ ̉ ́ ́ ̣ ́ ̃ ́ ̣
trong khi đây mới chinh là phân khuc phan anh rõ net nhât khach hang trong thi ̣ tr ường bao
́ ́ ̉̉ ́ ́ ́ ̀ ̉
hiêm Viêt Nam. Cac đai lý cá nhân với khả năng thâm nhâp cao sẽ đong vai tro ̀ hêt sức quan
̉ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ́
̣ ̣ ́ ́ ̀
trong trong viêc khai thac phân khuc nay.

Nhược điểm
1.2.2.

Đại lí bảo hiểm ở Việt Nam thường tuyển dụng nhân viên làm vi ệc bán th ời gian,
hiệu quả công việc không cao. Tại nhiều quốc gia trên thế gi ới, đại lý làm vi ệc toàn th ời
gian, nhân viên tư vấn bảo hiểm vì thế được ký hợp đồng lao đ ộng và đ ược h ưởng l ương c ơ
bản theo mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, về bản chất, thu nhập chủ yếu của h ọ v ẫn đ ến t ừ
hoa hồng bán bảo hiểm nhưng có lương cứng, họ được bảo đảm phần nào v ề thu nh ập đ ể
tiếp tục công việc. Trong khi đó, ở Viêt Nam, nhân viên tư vấn bảo hi ểm là ng ười t ạo ra
̣
doanh thu chính cho các đại lý nhưng không có lương c ố định, không đ ược h ưởng các ch ế đ ộ
phúc lợi xã hội từ công ty..., ngoài tiền hoa hồng khi bán đ ược b ảo hi ểm. Do đó, d ẫn đ ến tình
trạng "nhảy việc", chuyển việc trong ngành này đến m ức báo động Công tác tuy ển d ụng
thường sơ sài, chưa được chú trọng, trình độ, chất lượng nhân viên tư vấn không cao, dẫn
đến tình trạng đại lí làm ăn kém hiệu quả. Yêu c ầu đ ối v ới đại lý b ảo hi ểm th ấp, th ời gian
đào tạo ngắn, việc cấp bằng đơn giản khiến chất lượng đại lý vì thế không tương x ứng v ới
số lượng. Cơ chế mở và thoáng nhưng đối lập với nó là tình trạng c ạnh tranh gay g ắt khi ến
cho nhiều đại lý không chịu nổi sức cạnh tranh, buộc phải đóng cửa.

Chi phí đôi với kênh danh cho đai lý cung cao hơn so với cac chi phí khac. Ngoai chi phí
́ ̀ ̣ ̃ ́ ́ ̀
hoa hông cho đai ly, cac công ty bao hiêm con phai chiu cac chi phi ́ vê ̀ đao tao va ̀ giam sat đai
̀ ̣́́ ̉ ̉ ̀ ̉ ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̣
ly. Nêu công ty bao hiêm không lam tôt viêc đao tao và giam sat cac đai lý co ́ thê ̉ dân đên tinh
́ ́ ̉ ̉ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́́ ̣ ̃ ́̀
trang cac đai lý cung câp không đủ hoăc cung câp sai thông tin vê ̀ san phâm cho khach hang
̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ́ ̀
hoăc cac đai lý có thể tiên hanh cac hoat đông gian lân gây anh hưởng đên uy tin cua công ty
́ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̉
bao hiêm. Có thể noi, uy tin cua cac đai lý bao hiêm, đăc biêt là cac đai lý trực thuôc công ty bao
̉ ̉ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̉
hiêm thì găn liên với danh tiêng cua công ty bao hiêm.
̉ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̉

Có những bât lợi trong ban bao hiêm qua mang lưới đai lý cá nhân hơn là đai lý tổ chức.
́ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣
Cac công ty bao hiêm sẽ mât nhiêu thời gian, công sức hơn để xây dựng và duy trì mang lưới,
́ ̉ ̉ ́ ̀ ̣
hệ thông phai đơn gian, viêc tông hợp số liêu và chức năng giam sat phai do công ty bao hiêm
́ ̉ ̉ ̣̉ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ̉
thực hiên, cac công ty bao hiêm cung sẽ găp khó khăn hơn trong viêc kiêm soat chât lượng dich
̣ ́ ̉ ̉ ̃ ̣ ̣ ̉ ́ ́ ̣
vụ cua cá nhân đai lý và bao vệ công ty khoi gian lân, rui ro. Cac nhân tố nay hợp lai sẽ lam tăng
̉ ̣ ̉ ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ̣ ̀
chi phí cung câp dich vụ bao hiêm.
́ ̣ ̉ ̉

Chính sách chạy theo doanh số của đại lí bảo hiểm đôi khi cũng gây ra khó khăn cho
công ty bảo hiểm, tình trạng cấu kết, trục lợi bảo hiểm giữa đại lí và người tham gia bảo
hiểm vẫn còn. Hậu quả là không những công ty bảo hi ểm m ất khách hàng mà còn ph ải t ốn
kém chi phí đền bù thiệt hại, kiện cáo… Cũng chính vì nh ững r ủi ro có th ể x ảy ra đó, lòng tin
giữa đại lí và doanh nghiệp bảo hiểm không được đảm bảo, từ đó làm gi ảm những tác d ụng
tích cực mà đại lí bảo hiểm thường mang lại.

Quan lý cua nhà nước đôi với kênh phân phôi đai ly:
̉ ̉ ́ ́ ̣́
1.3.

Trước hêt, chinh phủ Viêt Nam rât quan tâm đên kênh phân phôi san phâm qua đai ly.
́ ́ ̣ ́ ́ ́̉ ̉ ̣́
Trong chiên lược phat triên thị trường bao hiêm Viêt Nam 2003 – 2010, chinh phủ Viêt Nam đa ̃
́ ́ ̉ ̉ ̉ ̣ ́ ̣
khăng đinh ưu tiên phat triên kênh phân phôi nay, “ phat triên mang lưới đai lý bao hiêm chuyên
̉ ̣ ́ ̉ ́̀ ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉
nghiêp, doanh nghiêp môi giới bao hiêm và cac kênh phân phôi khac”. Như vây, nha ̀ n ước nhân
̣ ̣ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̣ ́
manh đên viêc đao tao cac đai lý bao hiêm.
̣ ́ ̣ ̣̀ ́ ̣ ̉ ̉
Từ khi thị trường bao hiêm Viêt Nam ra đời, nhà nước đã ban hanh nhiêu văn ban đê ̉
̉ ̉ ̣ ̀ ̀ ̉
hướng dân hoat đông cua kênh phân phôi nay. Hiên nay, cac hoat đông cua kênh phân phôi nay
̃ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ́̀
được quy đinh cụ thể trong muc 1, chương IV cua luât kinh doanh bao hiêm.
̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ̉

Tuy nhiên, bên canh đo, vân con môt số cac bât câp trong quan lý cua nhà n ước. Đôi v ới
̣ ́̃ ̀ ̣ ́ ̣́ ̉ ̉ ́
mức hoa hông, chinh phủ han chế mức hoa hông mà đai lý bao hiêm có thê ̉ được h ưởng. Han
̀ ́ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̣
chế nay nhăm bao vệ khach hang khoi sự gia tăng mức phí bao hiêm khi cac nhà cung câp bao
̀ ̀ ̉ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ̉
hiêm canh tranh băng cach tăng phí hoa hông cho cac đai lý nhăm thuc đây ban hang. Măc dù ý
̉ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ́ ̀ ̣
đinh là tôt, nhưng giới han nay có thể trở thanh rao can trong viêc mở rông cung câp dich vụ
̣ ́ ̣ ̀ ̀ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̣
bao hiêm đên những khu vực khó khăn.
̉ ̉ ́

Thứ hai là theo luât Kinh doanh bao hiêm, cac đai lý chỉ cân có chứng chỉ đai ly ́ do hiêp
̣ ̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̣ ̣
hôi Bao hiêm hoăc công ty bao hiêm câp. Điêu nay tao điêu kiên cho cac công ty tuyên đai ly ́ ô ̀
̣ ̉ ̉ ̣ ̉ ̉ ́ ̀ ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ̉ ̣
ạt, với số lượng lớn mà không chú trong đên chât lượng.
̣ ́ ́

Thực trang và xu hướng:
̣
1.4.

Thời gian gần đây, hình thức đại lí bảo hiểm có tổ chức (hay còn gọi là tổng đ ại lí)
đang ngày càng được ưa chuộng tại thị trường bảo hi ểm Việt Nam. Đi tiên phong v ề mô hình
và có những chiến lược bài bản trong phát triển mô hình tổng đại lý tại Vi ệt Nam chính là
Prudential. Các văn phòng tổng đại lý của Prudential có chức năng cung c ấp các d ịch v ụ giao
dịch bảo hiểm và phục vụ khách hàng, bao gồm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, ti ếp
nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, điều chỉnh thông tin hợp đồng, thu phí b ảo hi ểm, hoàn phí
bảo hiểm, thanh toán quyền lợi khách hàng… Prudential hi ện có 130 tông đ ại lý ở t ất c ả 63
tỉnh thành, kể từ năm 2003 đến nay. Riêng trong năm 2003 có t ới 40 t ổng đ ại lý đ ược m ở.
Doanh nghiệp này cho biết, mỗi tổng đại lý có doanh thu từ 500 triệu - 1 tỷ đồng/tháng.

Với sự ra đời của nhiều văn phòng tổng đại lý trên toàn quốc, dịch vụ bảo hi ểm nhân
thọ của Prudential sẽ đến gần với khách hàng hơn nữa. Chính vì th ế, mô hình t ổng đ ại lý
đang là một hướng đi chiến lược của Prudential Vi ệt Nam trong t ương lai. Bà Tina Nguy ễn,
Phó tổng giám đốc chiến lược Prudential cho biết, mô hình tổng đại lý hiện đang đóng góp
71% doanh thu từ hợp đồng mới của Prudential và sẽ tăng lên 80% vào năm 2010.

Chính thức khai trương văn phòng tổng đại lý bảo hi ểm đầu tiên c ủa mình t ại Phú
Thọ thông qua sự hợp tác với Công ty TNHH MTV Đại An Phú vào tháng 10/2009, tháng
1/2010, Dai-ichi Life Việt Nam cũng liên tiếp cho khai trương 2 văn phòng tổng đại lý t ại
Tuyên Quang và Thái Bình. Cuối tháng 3/2010, Dai-ichi Life Vi ệt Nam lại ti ếp tục khai tr ương
văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ tại tỉnh Đắk Nông thông qua s ự h ợp tác v ới Công ty
TNHH MTV PhướcTrung. Văn phòng tổng đại lý bảo hiểm nhân th ọ Dai-ichi Vi ệt Nam t ại
Đắk Nông được thành lập với mục đích hỗ trợ cho công việc của đội ngũ tư vấn tài chính
cũng như phục vụ khách hàng tại địa phương thuận tiện hơn. Doanh nghiệp này cũng dự kiến
trong năm 2010 sẽ khai trương trên 10 tổng đại lý n ữa tại các t ỉnh, thành trong c ả n ước. V ới
kế hoạch triển khai rộng rãi hệ thống văn phòng tổng đại lý trên phạm vi toàn qu ốc, Dai-ichi
Life Việt Nam một lần nữa khẳng định cam kết "gắn bó dài lâu" v ới Vi ệt Nam. Hi ện nay,
mạng lưới phục vụ khách hàng Dai-ichi Life Việt Nam đã phát triển lên đến hơn 50 văn phòng
và chăm sóc cho hơn 500.000 khách hàng trên khắp cả n ước. Vi ệc ti ếp t ục đ ầu t ư, m ở r ộng
mô hình văn phòng tổng đại lý là một trong những b ước đi c ần thi ết đ ể Dai-ichi Life Vi ệt
Nam thực hiện mục tiêu đạt 10% thị phần doanh thu phí bảo hiểm vào năm 2012.

Cùng với kế hoạch tiếp tục mở thêm khoảng 10 trung tâm dịch vụ khách hàng ki ểu
mẫu, trong năm 2010, AIA Việt Nam cũng dự kiến sẽ có thêm một số văn phòng tổng đại lý ở
một số tỉnh, thành khác trong cả nước. Tuy chưa phát triển mạnh ở Vi ệt Nam nhưng mô hình
tổng đại lý đã được AIA phát triển rất thành công tại các nước Đông Nam Á.

Theo các chuyên gia trong ngành, mô hình tổng đ ại lý bảo hi ểm là m ột trong nh ững
hình thức tổ chức lực lượng đại lý có nhiều ưu thế trong thị trường cạnh tranh cao, cho phép
các công ty bảo hiểm linh hoạt trong quá trình m ở r ộng kênh phân ph ối, đ ặc bi ệt mô hình này
rất phù hợp cho việc mở rộng mạng lưới tại các tỉnh thành c ủa c ả n ước. Lãnh đ ạo c ấp cao
một doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài nhận định, với tình hình th ị tr ường hi ện nay thì m ột
doanh nghiệp bảo hiểm có thể mở văn phòng kinh doanh/chi nhánh ở 25 - 30 t ỉnh, thành và
xem xét phát triển hệ thống tổng đại lý ở các địa phương còn lại. Tuy nhiên, vi ệc nh ững văn
phòng ấy có hoạt động hiệu quả hay không lại phụ thuộc chủ y ếu vào khả năng phát tri ển,
huấn luyện và quản lý đội ngũ đại lý và hệ thống tổng đại lý của các doanh nghi ệp b ảo
hiểm.

Giải pháp phát triển kênh đại lý:

Cần siết chặt các yêu cầu đối với đại lý bảo hiểm. Hiện nay, dự thảo Luật kinh doanh
bảo hiểm mới đang đề xuất yêu cầu các đại lý bảo hiểm phải có chứng chỉ hành nghề thay vì
chứng chỉ đại lý do các công ty bảo hiểm hoặc hiệp hội bảo hi ểm cấp. Đi ều này sẽ đảm b ảo
về mặt kiến thức, khả năng chuyên môn của các đại lý, tạo hành lang đ ể các đ ại lý t ại Vi ệt
Nam trở nen chuyên nghiệp hơn. Đồng thời, việc cho phép một người, m ột tổ chức tr ở thành
đại lý không còn hoàn toàn trong tay các công ty bảo hi ểm. Đi ều này gi ới h ạn s ố l ượng đ ại lý
có thể tuyển của công ty bảo hiểm, tuy nhiên lại cho phép công ty bảo hi ểm tuy ển đ ược đại
lý với chất lượng cao hơn.

Cần có những quy định để đại lý bảo hi ểm trở thành m ột nghề th ực s ự. Đ ảm b ảo
quyền lợi cho các nhân viên tư vấn bảo hiểm để họ có thể yên tâm hoạt động trong ngành.

Môi giới bao hiêm
̉ ̉
2.

́ ̣
Khai niêm:
2.1.

Theo từ điên cac thuât ngữ đâu tư và tai chinh:
̉ ́ ̣ ̀ ̀ ́

Môi giới bảo hiểm là một nhà môi giới độc lập, là người tìm kiếm các khoản bảo
hiểm với mức giá tốt nhất cho khách hàng của ho. Nhà môi giới bảo hiểm không làm việc cho
̣
công ty bảo hiểm mà cho những người mua các sản phẩm bảo hiểm.

Theo sach Nguyên lý và thực hanh bao hiêm:
́ ̀ ̉ ̉

Môi giới bao hiêm là người được bao hiêm uỷ quyên, có nhiêm vụ tim kiêm trong số cac
̉ ̉ ̉ ̉ ̀ ̣ ̀ ́ ́
doanh nghiêp bao hiêm đang hoat đông trên thị trường môt doanh nghiêp đam bao cung câp
̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ́
bao hiêm với sự tương thich tôt nhât giữa phí và chât lượng dich vụ trên cơ sở có tinh đên cac
̉ ̉ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ́
điêu kiên mà công ty đăt ra và khả năng an toan về măt tai chinh cua doanh nghiêp bao hiêm đo.
̀ ̣ ̣ ̀ ̣̀ ́ ̉ ̣ ̉ ̉ ́

Hoat đông môi giới bao hiêm là viêc cung câp thông tin tư vân cho bên mua bao hiêm
̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ̉ ̉
vầ san phâm bao hiêm, điêu kiên bao hiêm, mức phí bao hiêm, doanh nghiêp bao hiêm và cac
̉ ̉ ̉ ̉ ̀ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣ ̉ ̉ ́
điêu kiên có liên quan đên đam phan, thu xêp và thực hiên hợp đông bao hiêm theo yêu câu cua
̀ ̣ ́ ̀ ́ ́ ̣ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉
̉ ̉
bên mua bao hiêm.

Có 2 loại hình cho môi giới bao hiêm
̉ ̉

Môi giới bao hiêm :
̉ ̉
-

Môi giới bao hiêm có chức năng tư vấn các vấn đề v ề bảo hi ểm cho ng ười tham gia
̉ ̉
để họ nắm được thấu đáo những rủi ro mà nhà đầu tư sẽ gặp từ đó t ư v ấn v ề các ch ương
trình bảo hiểm, các điều kiện, điều khoản có lợi cho người tham gia đ ồng th ời môi gi ới bao
̉
hiêm có thể thay mặt khách hàng thu xếp, đàm phán với các cty bảo hi ểm đ ể lập đ ược nh ững
̉
hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra, môi gi ới bao hiêm còn ki ểm tra
̉ ̉
các thủ tục cấp đơn, tư vấn cho khách hàng trong việc đòi bồi th ường, qu ản lý r ủi ro, ngăn
ngừa tổn thất... trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Môi giới tái bảo hiểm:
-

Môi giới tai bao hiêm tập trung vào việc sắp xếp các chương trình tái bảo hi ểm,
́ ̉ ̉
thương lượng mức phí cho các công ty tai bao hiêm, sắp xếp các chương trình tạm th ời trong
́ ̉ ̉
trường hợp các rủi ro bảo hiểm không nằm trong hợp đồng ho ặc v ượt quá h ợp đ ồng c ố đ ịnh.
Môi giới tai bao hiêm còn có trách nhiệm lựa chọn các nhà tái có năng l ực, đ ảm b ảo kh ả năng
́̉ ̉
tài chính , dàn xếp các điều kiện tốt cho họ và hỗ trợ trong việc đòi b ồi th ường t ừ các nhà tái
bảo hiểm.

Cac ưu điêm, nhược điêm cua kênh môi giới bao hiêm.
́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̉
2.2.

Ưu điêm:
̉
2.2.1.

Đôi với người mua bao hiêm:
́ ̉ ̉

Người mua bao hiêm tiêp cân được nhiêu san phâm bao hiêm với mức giá canh
̉ ̉ ́ ̣ ̀ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣
-
tranh. Khác biệt lớn nhất khi một doanh đi mua bảo hiểm trực tiếp và mua thông qua các công
ty môi giới chuyên nghiệp là, thay vì tiếp cận một sản phẩm với một m ức giá thì h ọ đ ược
biết đến rất nhiều sản phẩm với nhiều mức giá cạnh tranh. Thông qua nhà môi gi ới b ảo
hiểm, doanh nghiêp được tiếp cận với toàn bộ thị trường bảo hiểm. Với chức năng c ủa mình,
̣
các doanh nghiêp môi giới bảo hiểm sẽ bắt tay với rất nhiều doanh nghiê p bảo hiểm để bán
̣ ̣
hàng. Điều này giúp khách hàng được hưởng m ột mức phí cạnh tranh so v ới mua b ảo hi ểm
trực tiếp nhờ vào hiệu quả của sự cạnh tranh giữa các công ty bảo hi ểm khi “chào hàng” v ới
nhà môi giới.

Người mua bao hiêm được tư vân trực tiêp về cac san phâm, từ đo ́ có thê ̉ tự
̉ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̉
-
minh đanh giá và chon lựa san phâm bao hiêm phù hợp nhât với nhu cầu và tình hình tài chính
̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ ́
của khách hàng.

Người mua bao hiêm nhân được cac goi dich vụ hỗ trợ miên phi. Khi mua bảo
̉ ̉ ̣ ́ ̣́ ̃ ́
-
hiểm qua môi giới, doanh nghiêp sẽ được công ty môi gi ới bảo hi ểm qu ản lý toàn b ộ ch ương
̣
trình bảo hiểm của mình trong suốt quá trình bảo hiểm có hi ệu lực. Khi t ổn th ất x ảy ra,
khách hàng sẽ được hưởng dịch vụ hỗ trợ khiếu nại đòi bồi thường từ công ty môi giới. Điều
đáng nói là doanh nghiêp được hưởng tất cả những lợi ích trên mà không phải t ốn thêm chi
̣
phí nào.

Người mua bao hiêm có được sự an tâm nhât đinh khi được tư vân bởi cac công
̉ ̉ ̣́ ́ ́
-
ty môi giới. Bởi theo luât phap Viêt Nam và thê ́ gi ới, không cho phep môi gi ới cá nhân ma ̀ hoat
̣ ́ ̣ ́ ̣
đông môi giới phai được tiên hanh bởi cac phap nhân. Đông thời, cac nhà môi gi ới phai co ́ kiên
̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̉ ́
thức theo yêu câu, và phai có chứng chỉ hanh nghê. Đông thời, do rui ro trong nghê ̀ l ớn va ̀ co ́
̀ ̉ ̀ ̀ ̀ ̉
thể gây anh hướng xâu cho khach hang và xã hôi nên cac nhà môi gi ới băt buôc phai mua bao
̉ ́ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̉ ̉
hiêm trach nhiêm nghề nghiêp. Chinh vì những điêu nay đã tao nên niêm tin nhât đinh đôi v ới
̉ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ̣ ̀ ̣́ ́
kênh môi giới bao hiêm.
̉ ̉

Đôi với cac công ty bao hiêm:
́ ́ ̉ ̉

Cac nhà môi giới bao hiêm có khả năng duy trì cac môi quan hệ lâu dai v ới cac
́ ̉ ̉ ́ ̀ ́
-
khach hang hơn so với cac khach hang hơn cac kênh khac, do kiên thức chuyên môn và s ự tiêp
́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́
xuc với khach hang nhiêu hơn hăn cac kênh phân phôi khac, đat được sự tin tưởng cua khach
́ ́ ̀ ̀ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̉ ́
hang thông qua quá trinh tư vân và giup đỡ khach hanh xử lý cac vân đê ̀ phat sinh. Chinh vi ̀ thê,
̀ ̀ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ́ ́ ́
thông qua môt hệ thông môi giới tôt, cac công ty bao hiêm se ̃ suy tri ̀ đ ược môi quan hê ̣ tôt va ̀
̣ ́ ́ ́ ̉ ̉ ́ ́
bên vững với khach hang. Hay noi cach khac, môt công ty môi gi ới tôt đông th ời cung giup
̀ ́ ̀ ́ ́ ́ ̣ ́ ̀ ̃ ́
́ ̉ ̉ ̉
nâng cao uy tin cua công ty bao hiêm.

Cac công ty bao hiêm sẽ giam được môt khôi lượng công viêc đang kê ̉ đã được
́ ̉ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ́
-
cac công ty môi giới bao hiêm đam nhân. Từ đo, se ̃ giup cac công ty bao hiêm tiêt kiêm đ ược
́ ̉ ̉ ̉ ̣ ́ ́ ́ ̉ ̉ ́ ̣
môt khoan chi phí đang kể so với viêc tự lam mà chỉ phai trả cho công ty môi gi ới môt khoan
̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̉ ̣ ̉
hoa hông thich hợp.
̀ ́

Nêu có môt hệ thông phân phôi thông qua môi gi ới tôt, cac công ty bao hiêm co ́
́ ̣ ́ ́ ́ ́ ̉ ̉
-
thể tiêt kiêm được cac chi phí đao tao cac nhân viên cho kênh ban hang trực tiêp.
́ ̣ ́ ̣̀ ́ ́ ̀ ́

Thông qua môi quan hệ với cac công ty môi giới, cac công ty bao hiêm có được
́ ́ ́ ̉ ̉
-
cac thông tin về khach hang. Đông thời, với vai tro ̀ là người đai diên cho quyên l ợi cua khach
́ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̀ ̉ ́
hang, cac công ty môi giới nhân được ý kiên, thai độ cua người mua bao hiêm vê ̀ cac san phâm
̀ ́ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ̉ ́ ̉ ̉
bao hiêm, mức phi, và nhanh chong phan hôi lai cac công ty bao hiêm, điêu chinh cac san phâm,
̉ ̉ ́ ́ ̉ ̣̀́ ̉ ̉ ̀ ̉ ́ ̉ ̉
chinh sach bao hiêm hoăc tung ra cac san phâm mới. Cac công ty môi gi ới là câu nôi h ữu hiêu
́ ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ ̉ ́ ̀ ́ ̣
giữa công ty bao hiêm và người mua bao hiêm.
̉ ̉ ̉ ̉

Đôi với nên kinh tê:
́ ̀ ́

Vì khach hang có khả năng tim hiêu về nhiêu san phâm cua nhiêu công ty thông
́ ̀ ̀ ̉ ̀ ̉ ̉ ̉ ̀
-
qua cac công ty môi giới, cho nên, cac khach hang dễ dang so sanh cung như lựa chon san phâm
́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̃ ̣ ̉ ̉
phù hợp nhât. Điêu nay cang thuc đây cac công ty bao hiêm phai nâng cao chât lượng san phâm,
́ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̉ ́ ̉ ̉
xây dựng mức phí hợp ly, nâng cao sức canh tranh cua minh.
́ ̣ ̉ ̀

Cac công ty môi giới bao hiêm đong vai trò cực kì quan trong khi Viêt Nam m ở
́ ̉ ̉ ́ ̣ ̣
-
cửa hôi nhâp. Cac doanh nghiêp nước ngoai khi vao Viêt Nam sẽ cân co ́ những nhà tư vân cho
̣ ̣ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ̀ ́
chiên lược bao hiêm cua minh. Do đo, cac công ty môi gi ới chinh là câu nôi gi ữa cac công ty
́ ̉ ̉ ̉ ̀ ́́ ́ ̀ ́ ́
bao hiêm hoat đông tai Viêt Nam với cac công ty nước ngoai. Ngược lai, đây cung chinh la ̀ câu
̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̃ ́ ̀
nôi giữa cac doanh nghiêp Viêt Nam với cac công ty bao hiêm hoat đông tai cac quôc gia ngoai
́ ́ ̣ ̣ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣́ ́ ̀
Viêt Nam môt khi cac doanh nghiêp Viêt Nam có hoat đông hoăc co ́ mong muôn tiên hanh cac
̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ́
hoat đông kinh doanh tai nước ngoai.
̣ ̣ ̣ ̀



2.2.2. Nhược điêm:
̉

Thông qua môi giới bao hiêm, cac khach hang có thể so sanh được cac san phâm
̉ ̉ ́ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̉
-
bao hiêm giữa cac công ty bao hiêm khac nhau và lựa chon san phâm bao hiêm thich hợp nhât.
̉ ̉ ́ ̉ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ́
Điêu nay sẽ thuc đây quá trinh canh tranh giữa cac công ty bao hiêm nhăm hoan thiên san phâm
̀ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ̣ ̉ ̉
cua minh. Nhưng măt khac, nó cung thuc đây cuôc chiên căt giam phí bao hiêm giữa cac công ty
̉ ̀ ̣ ́ ̃ ́ ̉ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ̉ ́
bao hiêm. Đên môt luc nao đo, khi mức phí bao hiêm quá thâp và trach nhiêm bao hiêm quá cao
̉ ̉ ́ ̣́ ̀ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̉ ̉
sẽ gây rui ro cho cac công ty bao hiêm và thâm chí cho xã hôi.
̉ ́ ̉ ̉ ̣ ̣

Doanh thu cua cac công ty môi giới đên từ phí do người mua bao hiêm chi tra,
̉ ́ ́ ̉ ̉ ̉
-
nhưng phân lớn là đên từ tiên hoa hông cua cac công ty bao hiêm. Điêu nay rât dê ̃ dân đên cac
̀ ́ ̀ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ́ ̃ ́ ́
rui ro đao đức trên thị trường bao hiêm. Cac nhà môi gi ới se ̃ không cung câp hoăc cung câp
̉ ̣ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ́
không đủ hoăc cung câp sai lêch cac thông tin vê ̀ san phâm bao hiêm tôt nhât ma ̀ chi ̉ t ư vân cho
̣ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ́
khach hang cac san phâm có mức phí cao để nhân hoa hông cao.
́ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̀

Cac công ty bao hiêm do muôn lây được thông tin khach hang hoăc muôn canh
́ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̣
-
tranh không lanh manh với cac công ty khac, chiêm lây khach hang, có thể chi trả hoa hông cao
̀ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ̀
hơn cho cac công ty môi giới đẻ họ tư vân cho cac khach hang mua san phâm cua công ty minh.
́ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̀
Điêu nay không chỉ gây hai cho khach hang mà nó con dân đên viêc cac công ty chi trả hoa hông
̀ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ̃ ́ ̣ ́ ̀
ở mức cao hơn so với luât đinh.
̣̣

Quan lý cua nhà nước đôi với môi giới bao hiêm:
̉ ̉ ́ ̉ ̉
2.3.

2.3.1. Về luât phap:
̣ ́

Nhà nước đã có những khung phap lý để quan lý để quan lý cac doanh nghiêp môi gi ới
́ ̉ ̉ ́ ̣
bao hiêm và hoat đông bao hiêm. Doanh nghiêp môi giới bao hiêm là môt doanh nghiêp trong
̉ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣
linh vực đăc biêt và hoat đông theo Luât Bao hiêm 2000. Hiên nay, chinh phủ đang thao luân đê ̉
̃ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ ̣
đề xuât môt Luât Bao hiêm mới.
́ ̣ ̣ ̉ ̉

2.3.2. Về đinh hướng phat triên:
̣ ́ ̉

Trong chiên lược phat triên thị trường bao hiêm Viêt Nam 2003 -2010, nhà n ước ta
́ ́ ̉ ̉ ̉ ̣
nhân manh cân phai phat triên hai kênh phân phôi trung gian là đai lý và bao hiêm nhăm tao đa ̀
́ ̣ ̀ ̉ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ̀ ̣
phat triên thị trường bao hiêm Viêt Nam.
́ ̉ ̉ ̉ ̣

Thực trang về môi giới bao hiêm tai Viêt Nam:
̣ ̉ ̉ ̣ ̣
2.4.

2.4.1. Thực trang
̣

Theo số liệu từ Bộ Tài chính, tổng phí bảo hiểm thu xếp qua môi gi ới bảo hiểm ước
cả năm 2009 đạt khoảng 1.581 tỷ đồng trên doanh thu phí bảo hi ểm ước cả năm kho ảng
24.646 tỷ đồng. Năm 2008, doanh thu phí bảo hiểm được thu xếp qua các công ty môi gi ới
bảo hiểm đạt 1.856 tỷ đồng, chiếm khoảng 17% tổng phí bảo hiểm phi nhân thọ c ủa toàn th ị
trường; trong khi tỷ lệ này là 12% trong năm 2007.




Nhìn ra các nước trên thế giới và trong khu vực, có thể thấy tỷ lệ phí bảo hiểm thu
xếp qua môi giới ở Việt Nam còn quá khiêm tốn, chưa xứng v ới ti ềm năng c ủa th ị tr ường
trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển như hiện nay. Trên thế gi ới, môi gi ới b ảo hi ểm là
kênh phân phối bảo hiểm chủ đạo, chiếm tới 90% ở Anh và Canada, 75% ở M ỹ, 85% ở
Australia. Ngay ở các nước trong khu vực như Malaysia và Thái Lan, t ỷ l ệ này cũng chi ếm t ới
30%.
Hiện tại số doanh nghiệp môi giới bảo hiểm của Việt Nam chủ yếu chỉ đếm trên đầu
ngón tay và tình hình kinh doanh không mấy khả quan. Thị ph ần chủ yếu trên th ị tr ường ch ủ
yếu tập trung vào các công ty môi giới bảo hiểm nước ngoài như AON của Mỹ.

2.4.1. Nguyên nhân:

́ ̣ ́ ̣
Cac quy đinh phap luât:

Khoản 1, điều 91 Luật kinh doanh bảo hiểm của Vi ệt Nam quy đ ịnh: “Doanh nghi ệp
môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm. Hoa hồng môi gi ới bảo hi ểm
được tính trong phí bảo hiểm”. Người môi giới không thể đòi hỏi ở người đ ược mình ph ục
vụ vì đã nhận hoa hồng từ phía doanh nghiệp bảo hiểm.

Để tránh việc môi giới sử dụng sức ép buộc các doanh nghiệp bảo hi ểm phải ch ấp
nhận dịch vụ xấu, phạm vi bảo hiểm rộng và phí bảo hiểm thấp, pháp luật về kinh doanh
bảo hiểm quy định: “Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chỉ được tư vấn, gi ới thi ệu cho bên
mua bảo hiểm các quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hi ểm đã được B ộ Tài chính ban hành,
phê chuẩn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính”.

Măc dù cac điêu luât trên nhăm bao vệ quyên lợi cua khach hang, tuy nhiên vô hinh trung
̣ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ̉ ́ ̀ ̀
lai giới han khả năng sinh lợi cua cac công ty bao hiêm. Đôi với những người kinh doanh, khi
̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̉ ́
lợi nhuân là muc tiêu cao nhât thì những giới han như vây sẽ ngăn cac nhà kinh doanh hoăc môi
̣ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣
giới tham gia vao thị trường.
̀

́ ̉ ̣ ̉ ̉
Thoi quen cua doanh nghiêp mua bao hiêm:

Sử dụng dịch vụ môi giới là thói quen của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư n ước
ngoài khi phát sinh nhu cầu bảo hiểm. Sản xuất kinh doanh trong m ột môi tr ường m ới l ạ,
chưa thông hiểu về pháp luật bảo hiểm Việt Nam nên các doanh nghi ệp có v ốn n ước ngoài
coi môi giới như bạn đồng hành.

Nhưng ngược lại, các đơn vị sản xuất kinh doanh Vi ệt Nam còn ít s ử d ụng môi gi ới,
chủ yếu vẫn trực tiếp mua bảo hiểm hoặc thông qua đại lý; ho ặc đơn gi ản là d ựa vào thói
quen… Những nguyên nhân trên khiến cho hệ thống môi gi ới bảo hi ểm ở Vi ệt Nam ch ậm
phát triển.

Sự canh tranh không lanh manh:
̣ ̀ ̣
Các doanh nghiệp môi giới Việt nam đang ho ạt động trong một môi tr ường h ết s ức
khó khăn do các doanh nghiệp bảo hiểm cạnh tranh không lành m ạnh, tr ả hoa h ồng không ch ỉ
cho đại lý mà cho chính cả người mua bảo hi ểm. điêu nay khuyên khich khach hang mua bao
̀ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̉
hiêm trực tiêp tai cac công ty bao hiêm hoăc cac đai lý cua cac công ty đo ́ hơn là thông qua môi
̉ ̣́́ ̉ ̉̉ ̣ ́ ̣ ̉ ́
giới bao hiêm.
̉ ̉

Xu hướng phat triên và giai phap để hoan thiên kênh môi giới tai Viêt Nam:
́ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ̣

Có thể thây, với môt thị trường rông lớn với dân số hơn 85 triêu người và thu nhâp binh
́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀
quân đâu người đang tăng qua cac năm, trong khi đo, nhu câu vê ̀ bao hiêm cua ng ười dân vân
̀ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̃
chưa cao dù đang được cai thiên rõ rêt, thì Viêt Nam la ̀ môt thi ̣ tr ường bao hiêm đây tiêm năng.
̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ̀
Trong thời gian săp tới, khi người dân vân chưa có ý thức và châp nhân khai niêm bao hiêm, thi ̀
́ ̃ ́ ̣ ́ ̣ ̉ ̉
viêc ap dung cac phương phap phân phôi trực tuyên là khó có thể phat triên, trong khi đo, cac
̣́ ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ̉ ́́
kênh trung gian như môi giới sẽ đong vai trò quan trong trong viêc tư vân, đinh hướng, nâng
́ ̣ ̣ ́ ̣
cao ý thức người dân về bao hiêm, là câu nôi quan trong gi ữa người mua bao hiêm va ̀ công ty
̉ ̉ ̀ ́ ̣ ̉ ̉
̉ ̉
bao hiêm.

Trong tinh hinh đo, cân có những biên phap đung đăn nhăm thuc đây sự phat triên cua
̀ ̀ ́̀ ̣ ́ ́ ́ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ̉
kênh môi giới.

Về phia chinh phu:
́ ́ ̉

Hoan thiên cac quy đinh, phap luât về môi giới bao hiêm. Nhanh chong ban hanh cac luât
̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̉ ̉ ́ ̀ ́ ̣
Bao hiêm mới và cac văn ban hướng dân thi hanh. Phai đam bao sự nhât quan gi ữa Luât va ̀
̉ ̉ ́ ̉ ̃ ̀ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ̣
thông tư hướng dân thi hanh nhăm tranh cac chông cheo gây khó khăn cho cac doanh nghiêp
̃ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ́ ́ ̣
môi giới bao hiêm. Nới long môt số cac quy đinh về luât phap đôi với đâu tư n ước ngoai. Xây
̉ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
dựng môt tiên trinh nâng mức vôn điêu lệ cua cac công ty môi gi ới bao hiêm nhăm đam bao
̣ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ́ ̉ ̉ ̀ ̉ ̉
mức độ an toan và nâng cao uy tin cua cac doanh nghiêp bao hiêm. Nới long cac quy đinh vê ̀
̀ ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ́ ̣
hoat đông môi giới bao hiêm, cho phep cac doanh nghiêp môi gi ới mở rông cac hoat đông cua
̣ ̣ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̉
minh trong môt pham vi an toan và có sự giam sat cua nhà n ước. Có những quy đinh ro ̃ rang va ̀
̀ ̣ ̣ ̀ ́ ́̉ ̣ ̀
nới long hơn về cơ chế phí hoa hông. Nên ban hanh luât câm cac doanh nghiêp bao hiêm chi hoa
̉ ̀ ̀ ̣́ ́ ̣ ̉ ̉
hông cho khach hang mua bao hiêm để ngăn chăn sự canh tranh không lanh manh gi ữa cac đai
̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̣
lý bao hiêm, đông thời nâng cao khả năng canh tranh và phat triên cua cac doanh nghiêp môi
̉ ̉ ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ́ ̣
giới.
Về phia công ty bao hiêm:
́ ̉ ̉

Công ty bao hiêm cân cung câp cac phương tiên công cụ tôt nhât cho cac nha ̀ môi gi ới
̉ ̉ ̀ ́ ́ ̣ ́ ́ ́
trong quá trinh hoat đông. Tao quan hệ găn bó với doanh nghiêp môi giới bao hiêm, hướng đên
̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̉ ́
̣̀ ́ ́ ̀ ́ ̀
viêc tim kiêm cac nhu câu khach hang.

Về phia công ty môi giới bao hiêm:
́ ̉ ̉

Thường xuyên trau dôi, nâng cao nghiêp vụ về môi giới bao hiêm.
̀ ̣ ̉ ̉
-

Chủ đông tim kiêm khach hang.
̣ ̀ ́ ́ ̀
-

Tao môi quan hệ găn bó với cac doanh nghiêp bao hiêm, nhanh chong phan hôi
̣ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̉ ́ ̉ ̀
-
cac thông tin ý kiên khach hang, phôi hợp cung công ty bao hiêm tim kiêm phat hiên cac nhu câu
́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̣ ́ ̀
khach hang mới.
́ ̀

Kênh trực tiêp
́
II.

́ ̉ ̉
1. Phân phôi thông qua nhân viên công ty bao hiêm:

Ưu điêm:
̉
1.1.

Lực lượng ban hang có kinh nghiêm và sự am hiêu đôi với cac san phâm bao
́ ̀ ̣ ̉ ́ ́ ̉ ̉ ̉
-
̉
hiêm.

Tao được sự tin tưởng cho khach hang khi mua trực tiêp tai công ty bao hiêm.
̣ ́ ̀ ̣́ ̉ ̉
-

Đôi với công ty bao hiêm, chỉ phai chi trả môt khoan lương cô ́ đinh cho nhân
́ ̉ ̉ ̉ ̣ ̉ ̣
-
viên hoăc môt khoan thưởng hăng năm tuỳ theo chinh sach công ty, giam bớt ganh năng tiên hoa
̣ ̣ ̉ ̀ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̀
̀
hông.



Nhược điêm:
̉
1.2.

Chi phí đao tao nhân viên lớn, do đó phí bao hiêm cao.
̣̀ ̉ ̉
-

Gây bât tiên cho người mua bao hiêm trong trường hợp có nhu câu, lam tôn cac
́ ̣ ̉ ̉ ̀ ̀ ́ ́
-
chi phí thời gian và chi phí đi lai cua người mua bao hiêm.
̣̉ ̉ ̉

Nhân viên công ty bao hiêm luôn có xu hướng ban những san phâm mà công ty
̉ ̉ ́ ̉ ̉
-
̉ ̉ ́
bao hiêm co.
Khach hang không có thông tin về những san phâm bao hiêm cua cac công ty
́ ̀ ̉ ̉ ̉ ̉ ̉ ́
-
khac, do đo, không thể so sanh lựa chon được san phâm tôt nhât.
́ ́ ́ ̣ ̉ ̉ ́ ́

̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̉ ̉ ̣ ̉
- Tai Viêt Nam, khi khach hang doanh nghiêp mua bao hiêm tai ngay công ty bao
hiêm sẽ được chi trả môt khoan hoa hông nhât đinh. Điêu nay, có như có lợi cho người mua bao
̉ ̣ ̉ ̀ ̣́ ̀ ̀ ̉
hiêm, nhưng thực ra, nó lai gây nên sự canh tranh không công băng gi ữa cac công ty bao hiêm
̉ ̣ ̣ ̀ ́ ̉ ̉
thông qua viêc nâng mức hoa hông cho khach hang. Biên phap nay cung đông th ời chen lân cac
̣ ̀ ́ ̀ ̣ ́ ̀ ̃ ̀ ̀́ ́
kênh phân phôi khac khi cac kênh phân phôi khac hoan toan không có hoa hông cho khach hang.
́ ́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̀

Khó khăn cho doanh nghiêp bao hiêm nêu muôn mở rông thị phân. Bởi le, kênh
̣ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ̃
-
phân phôi nay thường được thực hiên tai môi nơi giao dich cố đinh như trụ sở hoăc chi nhanh
́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ́
công ty bao hiêm chăng han. Noi chung, nơi giao dich gân như là cố đinh. Chinh vi ̀ thê, nhân
̉ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ́
viên công ty khó có thể chủ đông tim kiêm khach hang cho công ty.
̣ ̀ ́ ́ ̀

́
Kênh phân phôi online
2.

Thương mai điên tử
̣ ̣
2.1.

Thương mai điên tử là môt linh vực tương đôi mới; có thể goi là thương mai trực tuyên
̣ ̣ ̣̃ ́ ̣ ̣ ́
(online trade), thương mai điêu kiên hoc (cybertrade), kinh doanh điên tử (electronic business),
̣ ̀ ̉ ̣ ̣
thương mai không có giây tờ (paperless commerce) và gân đây là tên goi thương mai điên tử
̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̣
(electronic commerce).

Thương mai điên tử là quy trinh mua ban thông quan viêc truyên dữ liêu gi ữa cac thiêt
̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ́
bị điên truyên tin trong chinh sach phân phôi cua tiêp thi. Tai đây, môt môi quan hệ thương mai
̣ ̀ ́ ́ ́̉ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̣
hay dich vụ trực tiêp giữa người cung câp và khach hang được tiên hanh thông qua viêc truyên
́ ́ ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̀
tin. Hiêu theo nghia rông, thương mai điên từ bao gôm tât cả loai cac giao dich thương mai mà
̉ ̃ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̣́ ̣ ̣
trong đó cac đôi tac giao dich sử dung cac kỹ thuât thông tin trong khuôn khô ̉ chao m ời, thoả
́ ́́ ̣ ̣ ́ ̣ ̀
̣ ́ ̣ ̣
thuân hay cung câp dich vu.

Thương mai điên tử là môt yêu tố hợp thanh cua nên “kinh tế số hoa”, là hinh thai hoat
̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ̣
đông thương mai băng cac phương phap điên tử; là viêc trao đôi thông tin thương mai thông
̣ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̣
qua cac phương tiên công nghệ điên tử noi chung mà không cân in ra giây trong bât c ứ công
́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ́
đoan nao cua quá trinh giao dich.
̣ ̀ ̉ ̀ ̣

Hiêu theo nghia hep, thương mai điên tử chỉ đơn thuân là viêc mua ban hang hoá và dich
̉ ̃ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̀ ̣
vụ thông qua cac phương tiên điên tử, nhât là qua Internet và cac mang liên thông khac.
́ ̣ ̣ ́ ́ ̣ ́
Theo tổ chức thương mai thế giới, “ thương mai điên tử bao gôm viêc san xuât quang
̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̉
cao, bang hang, và phân phoi san phâm được mua ban và thanh toan trên mang Internet, nhưng
́ ́ ̀ ́̉ ̉ ́ ́ ̣
được giao nhân môt cach hữu hinh, cả cac san phâm giao nhân cung như những thông tin số hoá
̣ ̣́ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̃
̣
thông qua mang Internet”.

Theo uỷ ban thương mai điên tử cua tổ chức hợp tac kinh tế châu Á – Thai Binh Dương,
̣ ̣ ̉ ́ ́̀
“ thương mai điên tử là công viêc kinh doanh được tiên hanh thông qua truyên thông sô ́ liêu va ̀
̣ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ̣
công nghệ tin hoc kỹ thuât sô”.
̣ ̣́

Thương mai điên tử hiêu theo nghia rông là cac giao dich tai chinh và thương mai băng
̣ ̣ ̉ ̃ ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̀
phương tiên điên tử như: trao đôi dữ liêu điên tử, chuyên tiên điên tử, và cac hoat đông như
̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̀ ̣ ́ ̣ ̣
gửi/ rut tiên băng thẻ tin dung.
́ ̀ ̀ ́ ̣

Phương tiên điên tử được sử dung trong thương mai điên tử la:
̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀

̣ ̣
Điên thoai
-

́
May fax
-

̀ ̀
Truyên hinh
-

Cac hệ thông thiêt bị công nghệ thanh toan điên tử.
́ ́ ́ ́ ̣
-

Cac mang nôi bộ và mang ngoai bô.
́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣
-

̣ ̀ ̀
Mang toan câu Internet.
-

Ưu điêm và nhược điêm cua kênh phân phôi trực tuyên:
̉ ̉ ̉ ́ ́
2.2.

Ưu điêm
̉
2.2.1.

Tiêt kiêm chi phí san xuât san phâm bao hiêm:
́ ̣ ̉ ́̉ ̉ ̉ ̉

Đôi với cac kênh phân phôi khac, do chi phí ban hang và tiêp thi ̣ chiêm môt khoan l ớn,
́ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̣ ̉
nên khi tao ra môt san phâm bao hiêm mới, cac công ty bao hiêm phai xem xet viêc quang bá san
̣ ̣̉ ̉ ̉ ̉ ́ ̉ ̉ ̉ ́ ̣ ̉ ̉
phâm mới thông qua nhiêu kênh truyên thông, đông thời xem xet chi phi ́ đao tao cho cac đai ly,
̉ ̀ ̀ ̀ ́ ̣̀ ́ ̣́
môi giới hoăc đôi ngũ ban hang về san phâm mới. Điêu nay han chế cac công ty tao ra cac dong
̣ ̣ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̀
san phâm mới. Viêc sử dung hệ thông mang Internet đê ̉ kinh doanh, cho phep cac công ty bao
̉ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̉
hiêm có thể tao ra nhiêu goi san phâm với cac mức phí hợp lý hơn ( do đã căt giam đ ược kha ́
̉ ̣ ̀ ́̉ ̉ ́ ́ ̉
nhiêu cac chi phí khac).
̀ ́ ́
Giam chi phí ban hang, chi phí tiêp thi:
̉ ́ ̀ ́ ̣

Nêu như đôi với cac loai hinh phân phôi khac, cac công ty bao hiêm cân môt đôi ngu ̃
́ ́ ́ ̣̀ ́ ́ ́ ̉ ̉ ̀ ̣
nhân viên hoăc là nguôn nhân lực lớn tham gia vao viêc ban hang, tư vân và tiêp thi ̣ cho khach
̣ ̀ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ́ ́
hang về cac san phâm bao hiêm, thì nay, cac thông tin là co ́ săn trên cac website cua công ty bao
̀ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ̃ ́ ̉ ̉
hiêm với cac đăc tinh cung như cac biêu phí thich hợp. Điêu nay lam giam đang kê ̉ cac khoan
̉ ́ ̣́ ̃ ́ ̉ ́ ̀ ̀ ̀ ̉ ́ ́ ̉
phai trả cho đôi ngũ ban hang, cac khoan hoa hông cho cac đai ly.
̉ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̀ ́ ̣́

Thêm vao đo, cac công ty bao hiêm hoan toan có thể quang cao, tiêp thi ̣ thông qua chinh
̀ ́́ ̉ ̉ ̀ ̀ ̉ ́ ́ ́
website cua minh. Đông thời, do tinh linh hoat và kêt nôi cua hê ̣ thông mang Internet toan câu,
̉ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ́ ̉ ́ ̣ ̀ ̀
cac công ty có thể liên kêt với cac website khac, tao điêu kiên để nhiêu khach hang biêt đên
́ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ́
trang web cua công ty, từ đó biêt đên công ty và cac san pham cua công ty.
̉ ́́ ́ ̉ ̉ ̉

Giam đang kể thời gian và chi phí giao dich.
̉ ́ ̣

Phân phôi trực tuyên cho phep khach hang có thể tim hiêu về san phâm tai bât cứ đâu và
́ ́ ́ ́ ̀ ̀ ̉ ̉ ̉ ̣́
bât cứ thời gian nao. Điêu nay khăc phuc tâm lý ngai tôn thời gian vô ich cua khach hang. Đông
́ ̀ ̀ ̀ ́ ̣ ̣́ ́ ̉ ́ ̀ ̀
thời, phân phôi online cho phep khach hang cung môt luc có thể tim hiêu nhiêu thông tin về cung
́ ́ ́ ̀ ̀ ̣́ ̀ ̉ ̀ ̀
san phâm cua những công ty khac nhau. Do đo, khach hang có thể lựa chon được san phâm v ừa
̉ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̉
ý nhât, mà không phai tôn nhiêu thời gian găp gỡ cac nhân viên cac công ty bao hiêm hoăc cac
́ ̉́ ̀ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ̣ ́
đai lý cua cac công ty bao hiêm khac nhau để tim hiêu thông tin, và chi phi ́ đi lai gi ữa cac công
̣ ̉ ́ ̉ ̉ ́ ̀ ̉ ̣ ́
̉ ̉
ty bao hiêm.

Viêc ap dung phân phôi online giup cac công ty bao hiêm tiêt kiêm được môt khoan lớn
̣́ ̣ ́ ́ ́ ̉ ̉ ́ ̣ ̣ ̉
chi phí giao dich thông qua viêc căt giam môt lượng lớn cac giao dich trực tiêp với khach hang.
̣ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̀

Với phân phôi trực tuyên, cac công ty bao hiêm có thể cung luc tư vân cho nhiêu khach
́ ́ ́ ̉ ̉ ̀ ́ ́ ̀ ́
hang, tôc độ giao dich nhanh hơn, giam thiêu chi phí nhân sự và chi phí thời gian.
̀ ́ ̣ ̉ ̉

Giam cac chi phí đao tao và giam sat nhân sự:
̉ ́ ̀ ̣ ́ ́

Khi so sanh kênh phân phôi online và cac kênh phân phôi khac thì đây thực sự là môt ưu
́ ́ ́ ́ ́ ̣
điêm lớn. Thứ nhât, công ty không phai chi bât cứ khoan hoa hông nao như đôi với đai lý hoăc
̉ ́ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ ́ ̣ ̣
cá nhà môi giới, chỉ phai cho môt khoan lương cố đinh và lương thưởng đôi với nhân viên IT,
̉ ̣ ̉ ̣ ́
và cac nhân viên trực tuyên là nhân viên công ty.
́ ́

Công ty bao hiêm không phai bỏ ra môt chi phí lớn để đao tao nhân viên t ư vân. Đông
̉ ̉ ̉ ̣ ̀ ̣ ́ ̀
thời cung không phai tôn chi phí để giam sat như kênh phân phôi đai ly.
̃ ̉́ ́ ́ ̣́́
Tao điêu kiên cho cac doanh nghiêp nhỏ tham gia thị trường:
̣ ̀ ̣ ́ ̣

Viêc phân phôi online không đoi hoi nhiêu loai cơ sở vât chât như nhà cửa, văn phong,
̣ ́ ̀ ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ̀
cac đai lý giao dich….vì vây, tiêt kiêm môt khoan chi phí khá lớn cho cac doanh nghiêp vừa và
́ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̣
nhỏ muôn tham gia nganh.
́ ̀

Thuc đây thị trường bao hiêm phat triên:
́ ̉ ̉ ̉ ́ ̉

Do khach hang có thể tham khao nhiêu san phâm bao hiêm cua cac công ty bao hiêm môt
́ ̀ ̉ ̀ ̉ ̉ ̉ ̉ ̉ ́ ̉ ̉ ̣
cach nhanh chong và thuân tiên, cho phep khach hang co ́ thê ̉ chon san phâm phu ̀ h ợp nhât v ới
́ ́ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̉ ́
nhu câu. Điêu nay cang thuc đây cac công ty bao hiêm đa dang cac san phâm bao hiêm phù hợp
̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ ̉ ̀ ̉
với nhiêu loai khach hang và xây dựng biêu phí hợp ly. Từ đo, thuc đây sự canh tranh gi ữa cac
̀ ̣ ́ ̀ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̣ ́
công ty bao hiêm, tao thuân lợi cho người có nhu câu bao hiêm.
̉ ̉ ̣ ̣ ̀ ̉ ̉

Nhược điêm cua kênh phân phôi online:
̉ ̉ ́
2.2.2.

Thiêu sự tương tac trực tiêp giữa bên ban bao hiêm và bên mua bao hiêm.
́ ́ ́ ́ ̉ ̉ ̉ ̉

Không phai môi khach hang trong môi lân giao dich đêu chi ̉ muôn mua môt san phâm
̉ ̃ ́ ̀ ̃̀ ̣ ̀ ́ ̣̉ ̉
bao hiêm cho môt minh minh hoăc chỉ môt người khac. Môi khach hang đêu có những nhu câu
̉ ̉ ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ̃ ́ ̀ ̀ ̀
bao hiêm khac nhau. Và họ luôn tim kiêm những goi bao hiêm có thê ̉ thoả man ho ̣ ở m ức cao
̉ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̉ ̉ ̃
nhât. Và đôi khi, những yêu câu cua họ thì không tương thich với mức độ thoả dung cua cac san
́ ̀ ̉ ́ ̣ ̉ ́ ̉
phâm bao hiêm mà công ty bao hiêm co.
̉ ̉ ̉ ̉ ̉ ́

Hoăc, không phai tât cả cac khach hang mua bao hiêm khi tim đ ược môt san phâm bao
̣ ̉́ ́ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ̣̉ ̉ ̉
hiêm minh cân thì luôn luôn săn long đap ứng tât cả cac điêu khoan trong h ợp đông bao hiêm.
̉ ̀ ̀ ̃ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̉ ̀ ̉ ̉
Hoăc, không phai tât cả cac khach hang đêu có đủ kiên thức để có thể hoan toan hiêu vê ̀ hợp
̣ ̉́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ ̉
̀ ̉ ̉
đông bao hiêm.

Tât cả những điêu trên cho thây, môt sự tương tac tr ực tiêp gi ữa ng ười mua va ̀ ng ười
́ ̀ ́ ̣ ́ ́
ban thì dễ đat đên thoả thuân chung, thoả man lợi ich hai bên hơn là sử dung kênh online.
́ ̣ ́ ̣ ̃ ́ ̣
Người mua bao hiêm có thể nhân được cac tư vân môt cach trực tiêp và hữu ich nhât.
̉ ̉ ̣ ́ ́ ̣́ ́ ́ ́

Ý thức người dân về kênh phân phôi nay con thâp.
́ ̀ ̀ ́

Do đây là môt kênh phân phôi khá mởi mẻ tai Viêt Nam, hơn thê ́ nữa, người dân đã co ́
̣ ́ ̣ ̣
môt thời gian khá dai quen với cac kênh phân phôi truyên thông như là đai lý hoăc môi gi ới, do
̣ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣
đo, chưa quan tâm đên kênh phân phôi nay.
́ ́ ́̀
Thêm vao đo, chưa có nhiêu người dân quan tâm đên viêc tim kiêm cac san phâm bao
̀ ́ ̀ ́ ̣̀ ́ ́ ̉ ̉ ̉
hiêm trên mang. Măc dù Internet phat triên khá nhanh tai Viêt Nam, tuy nhiên không thê ̉ phu ̉
̉ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ ̣
nhân răng chỉ có môt bộ phân nhỏ ngươi dân, chủ yêu là sinh viên sử dung Internet như môt
̣ ̀ ̣ ̣ ́ ̣ ̣
công cụ tim kiêm và khai thac dữ liêu. Viêc sử dung Internet phân l ớn vân chi ̉ d ừng lai ở đoc
̀ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̃ ̣ ̣
bao, nghe nhac, tai cac chương trinh giai tri…
́ ̣ ̉́ ̀ ̉́

Chỉ mới ap dung đôi với cac san phâm bao hiêm đơn gian, có giá trị thâp, ch ưa mở
́ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ̉ ̉ ̉ ́
rông cho cac san phâm phức tap và chưa có sự đa dang hoá san phâm.
̣ ́ ̉ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉

Nhin chung, kênh phân phôi online tai Viêt Nam mới dừng lai ở môt sô ́ loai san phâm
̀ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣̉ ̉
bao hiêm mà tiêu biêu là bao hiêm xe. Nguyên nhân là do ý th ức cua người dân vê ̀ kênh phân
̉ ̉ ̉ ̉ ̉ ̉
phôi nay con thâp, và do tâm lý người dân muôn đat được sự an tâm khi quyêt đinh mua cac san
́̀ ̀ ́ ́ ̣ ̣́ ́ ̉
phâm bao hiêm phức tap. Với loai bao hiêm nhân tho, hoăc cac loai bao hiêm phức tap như bao
̉ ̉ ̉ ̣ ̣̉ ̉ ̣ ̣ ́ ̣̉ ̉ ̣ ̉
hiêm chay nô, hang hai, cac loai bao hiêm với giá trị rât lớn, thì khach hang thường co ́ xu
̉ ́ ̉ ̀ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ ́ ́ ̀
hướng tim đên cac đai lý hoăc những người môi giới đê ̉ nhân được sự tư vân kỹ l ưỡng hơn va ̀
̀ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ́
do đo, đưa ra quyêt đinh chinh xac hơn. Tinh trang nay không chỉ có ở Viêt Nam mà con nhiêu
́ ̣́ ́ ́ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀
quôc gia khac trên thế giới. Viêc lựa chon có nên mua cac san phâm bao hiêm online hay không
́ ́ ̣ ̣ ́ ̉ ̉ ̉ ̉
thường phụ thuôc vao mức độ cac cam kêt tai chinh và mức độ phức tap cua san phâm. Cac
̣ ̀ ́ ́̀ ́ ̣ ̉ ̉ ̉ ́
công ty bao hiêm có thể khăc phuc tâm lý lo ngai cua người mua bao hiêm băng cach s ử dung
̉ ̉ ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ ̀ ́ ̣
chiên lược tư vân tai chinh thông qua công online liên tuc 24/7.
́ ́̀ ́ ̉ ̣

Hiên nay, có rât it cac công ty có hệ thông phân phôi online. Công ty đi đâu trong linh
̣ ́́ ́ ́ ́ ̀ ̃
vực nay tai Viêt Nam là công ty Liberty.
̣̀ ̣

Chưa xây dựng được kênh thanh toan điên tử đa dang.
́ ̣ ̣

Tại Việt Nam hiện nay, mới chỉ có một bộ phận người dân tham gia vào vi ệc thanh
toán qua thẻ. Thậm chí với những hình thức như trả lương qua thẻ cũng m ới xu ất hiện trong
khoản một hai năm trở lại đây. Mặt dù hệ thống ATM đã khá phát tri ển nh ưng ng ười dân v ẫn
có thói quen rút tiền từ thẻ và thanh toán cho các chi phí giao dịch, mua sắm hàng ngày. Chi tr ả
bằng tiền mặt thực sự đã trở thành thói quen c ủa người Vi ệt Nam và rất khó đ ể có th ể thay
đổi. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thanh toán điện tử hi ện nay là r ất khó khăn. Môt khi
̣
vân chưa xây dựng được kênh thanh toan điên tử thì kênh phân phôi online vân không thê ̉ thu
̃ ́ ̣ ́ ̃
hut sự quan tâm cua khach hang.
́ ̉ ́ ̀
Hệ thông cơ sở hạ tâng con thâp:
́ ̀ ̀ ́

Điêu quan trong trong viêc thực hiên kênh phân phôi online chinh la ̀ c ơ sở ha ̣ tâng, ma ̀
̀ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀
cụ thể tai Viêt Nam chinh là hệ thông may tinh và Internet. Măc du, sô ́ người s ử dung vi tinh va ̀
̣ ̣ ́ ́ ́́ ̣ ̀ ̣ ́
truy câp Internet ngay cang tăng ở Viêt Nam, tuy nhiên, m ức đô ̣ tiên tiên cua công nghê ̣ va ̀ m ức
̣ ̀ ̀ ̣ ́ ̉
độ phổ câp con thâp. Đôi với cac vung sâu, vung xa, chủ yêu vân phai sử dung kênh phân phôi
̣ ̀ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̃ ̉ ̣ ́
môi giới hoăc đai lý …
̣ ̣

Đông thời cân phai quan tâm đên mức độ bao mât cua thông tin khach hang. Nêu không
̀ ̀ ̉ ́ ̉ ̣ ̉ ́ ̀ ́
có môt cơ sở hạ tâng đủ manh để có thể đam bao an toan cho cac thông tin nay thi ̀ khach hang
̣ ̀ ̣ ̉ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ̀
vân chưa yên tâm sử dung kênh phân phôi nay.Hơn thể nữa, khi có cơ sở hạ tâng, đông thời
̃ ̣ ́ ̀ ̀ ̀
phai có nguôn nhân lực vững để sử dung cac công nghệ nay.
̉ ̀ ̣ ́ ̀

Đây chinh là môt trong cac khuyêt điem han chế kênh phân phôi nay.
́ ̣ ́ ́ ̉ ̣ ́̀

Hệ thông giao nhân hang:
́ ̣ ̀

Nhiêu công ty sở dĩ chưa thể xây dựng hệ thông phân phôi online là do chưa thê ̉ xây
̀ ́ ́
dựng môt hệ thông giao hang hiêu quả và tiêt kiêm chi phi. Bởi le, viêc giao hang vân la ̀ giao
̣ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̃ ̣ ̀ ̃
hang hữu hinh. Măc dù kênh nay có thể tiêt kiêm cac chi phi ́ giao dich, nhưng đôi lai phai tôn
̀ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣̉ ̉́
chi phí vân chuyên san phâm đên cho khach hang. Hơn thế nữa, trong trường hợp số lượng đăt
̃ ̉ ̉ ̉ ́ ́ ̀ ̣
hang quá it có thể gây nên cac chi phí vân chuyên rât lớn. Đông thời có môt đô ̣ trê ̃ nhât đinh
̀ ́ ́ ̃ ̉ ́ ̀ ̣ ̣́
giữa thời gian đăt hang và thời gian giao hang, cung như thời gian ch ờ đ ợi cac công ty bao
̣ ̀ ̀ ̃ ́ ̉
hiêm đat đủ số lượng san phâm bao hiêm cho môt lân giao hang. điều này có thể khi ến kênh
̉ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉ ̣̀ ̀
phân phối này trở nên kém cạnh tranh hơn so với kênh đại lý hoăc kênh môi giới

Để khăc phuc tinh trang nay, cac công ty bao hiêm có thể liên kêt với cac loai hinh đai ly,
́ ̣̀ ̣ ̀ ́ ̉ ̉ ́ ́ ̣̀ ̣́
môi giới khac, tao ra môt dang phân phôi đa kênh.
́ ̣ ̣̣ ́

Quan lý cua nhà nước đôi với kênh phân phôi trực tuyên:
̉ ̉ ́ ́ ́
2.3.

Hiên nay, nước ta chưa có môt văn ban phap lý cụ thể nao đê ̉ quan lý viêc phân phôi cac
̣ ̣ ̉ ́ ̀ ̉ ̣ ́́
san phâm bao hiêm thông qua kênh Internet. Tuy nhiên, v ới những đăc tinh cua giao dich điên
̉ ̉ ̉ ̉ ̣́ ̉ ̣ ̣
tử, kênh phân phôi nay có thể hoat đông theo Luât Giao dich điên tử 2005.
́̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣

Luât giao dich điên tử 2005 quy đinh về giao dich điên tử trong hoat đông cua cac c ơ quan nhà
̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ́
nước; trong linh vực nhân sự, kinh doanh, thương mai, và cac linh vực do phap luât quy đinh.
̃ ̣ ́̃ ́ ̣ ̣
Luât nay ap dung với cac cơ quan, tổ chức, cá nhân quyêt đinh sử dung giao dich điên tử.
̣̀́ ̣ ́ ̣́ ̣ ̣ ̣

Tuy nhiên với môt linh vực đăc biêt như kinh doanh bao hiêm, cân co ́ những văn ban quy đinh
̣̃ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ̉ ̣
hướng dân cụ thể hơn để đam bao quyên lợi cho khach hang trong suôt quá trinh giao dich
̃ ̉ ̉ ̀ ́ ̀ ́ ̀ ̣

̉ ́ ́ ̉ ́
Giai phap phat triên kênh phân phôi online:
2.4.

Hoan thiên chinh sach cua nhà nước về giao dich điên tử, thương mai điên tử noi
̀ ̣ ́ ́ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ́
-
chung và giao dich điên tử trong bao hiêm noi riêng, nhăm bao đam quyên l ợi cua ng ười mua
̣ ̣ ̉ ̉ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ̉
bao hiêm và tao khung phap lý để cac công ty bao hiêm co ́ thê ̉ xử lý cac phat sinh kinh doanh
̉ ̉ ̣ ́ ́ ̉ ̉ ́ ́
̉ ̀
cua minh.

Hoan thiên cơ sở hạ tâng, đăc biêt là hạ tâng về công nghệ thông tin.
̀ ̣ ̀ ̣ ̣ ̀
-

Phat triên cac biên phap an ninh, đam bao long tin cua người mua bao hiêm, tao
́ ̉ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ̀ ̉ ̉ ̉ ̣
-
tiên đề để cac san phâm phức tap khac tham gia vao linh vực nay.
̀ ́ ̉ ̉ ̣ ́ ̀̃ ̀

Phat triên đôi ngũ tư van tai chinh online, săn sang 24/7, đap ứng cac nhu câu
́ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ̃ ̀ ́ ́ ̀
-
cua khach hang và đông thời tao long tin cho khach hang.
̉ ́ ̀ ̀ ̣ ̀ ́ ̀

́ ̀
Kênh phân phôi qua ngân hang (Bancassurance).
III.

Cac ngân hang và cac công ty bao hiêm đã nhân ra răng Bancassurance là môt kênh phân
́ ̀ ́ ̉ ̉ ̣ ̀ ̣
phôi có thể giup họ đat được tinh hiêu quả theo quy mô và gia tăng doanh thu cua ho ̣ môt cach
́ ́ ̣ ́ ̣ ̉ ̣́
nhanh chong trong thế kỉ 21.
́

Ưu điêm và nhược điêm
̉ ̉
1.

Ưu điêm
̉
1.1.

Đối với công ty bảo hiểm

- Bancassurance là một công cụ để mở rộng thị phần, gia tăng doanh s ố, ti ết ki ệm chi
phí bán hàng và giảm được chi phí phân phối sản phẩm.

- Việc liên kết với các ngân hàng để bán các sản phẩm bảo hiểm là một kênh phân ph ối
mới bên cạnh kênh phân phối truyền thống (nhân viên bảo hiểm trực tiếp tìm kiếm và ti ếp xúc
với khách hàng) giúp khai thác tối đa thị trường và nâng cao hi ệu qu ả c ủa vi ệc thu phí b ảo
hiểm đối với khách hàng.
- Bancassurance còn tạo ra nguồn khách hàng mới và c ơ hội cho các sản phẩm m ới cho
công ty bảo hiểm.

- Công ty bảo hiểm có thể tiếp cận và sử dụng ngu ồn d ữ li ệu r ất l ớn v ề khách hàng
của ngân hàng, qua đó có thể đa dạng hóa các kênh phân ph ối, tăng c ường kh ả năng c ạnh tranh
nhất là trong giai đoạn thị trường bão hoà, đồng thời giảm bớt s ự bi ến đ ộng l ợi nhuận theo
thời gian.

- Bancassurance giúp công ty bảo hiểm giảm bớt sự lệ thuộc vào h ệ th ống đại lý và
môi giới.

Đối với ngân hàng

- Việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm sẽ tạo ra nguồn thu nhập m ới, ngân hàng còn m ở
rộng danh mục sản phẩm của mình, đây là cách có thêm ngu ồn thu nh ập phi lãi su ất b ền v ững
thông qua hoa hồng bảo hiểm.

- Ngân hàng có thể cập nhật thêm thông tin, dữ li ệu khách hàng, thúc đ ẩy “Văn hóa bán
hàng” trong ngân hàng.

- Giúp tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng từ phía b ảo hi ểm, tăng kh ả năng duy trì
khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.

- Ngân hàng có thể tăng doanh thu từ việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng mua bảo hiểm, đây là khoản thu nhập không phải t ừ lãi thông qua vi ệc thu phí các d ịch
vụ ngân hàng (phí chuyển khoản, ATM, thẻ tín dụng…).

- Các ngân hàng có thể quảng bá rộng rãi thương hiệu trên các t ạp chí và b ảng qu ảng
cáo của các công ty bảo hiểm cũng như các kênh phân phối của các công ty b ảo hi ểm góp
phần làm gia tăng giá trị thương hiệu của ngân hàng.

Đối với khách hàng

- Khách hàng có thể được sử dụng các dịch vụ tài chính “trọn gói” v ới chi phí thấp
hơn và thuận tiện hơn.

- Khách hàng có cơ hội lựa chọn nhiều sản phẩm dịch vụ tài chính một cách thuận tiện
từ ngân hàng.
- Khách hàng có thể tiếp cận và mua bảo hiểm dễ dàng hơn với chi phí thấp h ơn, vi ệc
chi trả phí bảo hiểm định kỳ cũng thuận tiện hơn.

- Khách hàng có thể được hưởng các dịch vụ gia tăng khác t ừ ngân hàng và công ty b ảo
hiểm.

- Bên cạnh đó, khi mua bảo hiểm tại ngân hàng, khách hàng có thể có thêm ni ềm tin vì
có thêm một người nữa để “bảo lãnh uy tín” cho công ty bảo hiểm …

Bảng tóm tắt ưu điểm của Bancassurance

NHÀ NGÂ KHÁCH
BẢO HIỂM N HÀNG HÀNG
Tiếp Hưở một
Thêm
cận nguồn dữ ng hoa hồng, kênh để tiếp cận sản
liệu phẩm Bảo hiểm
khách tăng doanh
hàng mới thu
Giảm Đa Thanh toán
dạng hóa sản phí đơn giản
chi phí phân
phối phẩm cung
cấp
sản
Có Có Mua
phẩm với giá thấp
thêm khách thêm khách
hàng mới hàng mới hơn
Được
Đa Tăng cung
dạng cấp thông tin và được
hóa uy tín
cung cấp thêm một số
kênh phân
phối dịch vụ
Mua tại một
Tăng Tăng
hiệu quả kinh hiệu quả nơi (kết hợp ngân
hàng và dịch vụ bảo
doanh (do kinh doanh
giảm chi phí hiểm)
thu phí,…)



Nhược điêm.
̉
1.2.

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nêu trên thì việc th ực hi ện kênh phân ph ối b ảo
hiểm qua ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại tại Vi ệt Nam cũng có những h ạn ch ế nh ư
sau:
-Bancassurance đòi hỏi phải được thiết lập dựa trên nền tảng công ngh ệ hi ện đ ại,
nhưng có thể nói đây là điểm yếu của các ngân hàng và công ty b ảo hi ểm t ại Vi ệt Nam (ngo ại
trừ các ngân hàng và công ty bảo hiểm có yếu tố vốn nước ngoài). Khó khăn này không th ể
khắc phục trong một sớm một chiều mà cần phải mất m ột thời gian khá dài và t ốn kém khá
nhiều chi phí.

- Một số sản phẩm bảo hiểm của các công ty bảo hiểm có hình th ức t ương t ự v ới m ột
số sản phẩm của ngân hàng (tiết kiệm tích lũy, tiết ki ệm định kỳ…). Vì vậy, n ếu không xây
dựng được phương án hợp tác hiệu quả giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm có th ể ngân hàng
sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh giành khách hàng với các công ty b ảo hi ểm là đ ối tác c ủa ngân
hàng.

- Bancassurance sẽ gắn liền thương hiệu của ngân hàng với thương hi ệu của các công
ty bảo hiểm. Do đó, nếu xảy ra những trường hợp như: Công ty b ảo hi ểm làm ăn kém hi ệu
quả, gian dối, khách hàng không hài lòng, công ty bảo hi ểm phải b ồi hoàn ti ền b ảo hi ểm trong
một vụ tai nạn lớn; công ty bảo hiểm không có m ột kế hoạch h ợp lý đ ể ti ếp xúc v ới khách
hàng của ngân hàng hoặc đội ngũ nhân viên của các công ty bảo hi ểm không chuyên nghi ệp,
giao tiếp với khách hàng vụng về… sẽ ảnh hưởng nhất định đến tâm lý c ủa khách hàng và s ự
tín nhiệm của khách hàng đối với thương hiệu của ngân hàng. Điều này có th ể gây tâm lý e dè
của một số ngân hàng trước khi hợp tác với các công ty bảo hiểm.

- Hiện nay, cơ sở vật chất của ngân hàng còn rất hạn chế, do vậy vi ệc b ố trí m ột v ị trí
riêng, thích hợp tại ngân hàng để nhân viên bảo hiểm ho ạt đ ộng th ường tr ực đ ể ti ếp xúc v ới
những khách hàng có nhu cầu mua bảo hiểm sẽ rất khó khăn.

- Tính minh bạch trong tài chính của các ngân hàng ở Vi ệt Nam còn kém, đi ều này đã
tạo trở ngại lớn trong việc chia sẻ dữ liệu khách hàng giữa ngân hàng với công ty bảo hiểm.

- Tập quán tham gia bảo hiểm mới bắt đầu hình thành ở Việt Nam, phần đông dân
chúng chưa hiểu rõ về bảo hiểm, còn e ngại tham gia các h ợp đ ồng b ảo hi ểm dài h ạn, các
phương tiện thông tin đại chúng đôi khi còn gây nhi ều sai l ệch về bảo hi ểm … trong khi đó,
cán bộ ngân hàng không có đủ thời gian và nghiệp vụ để gi ải thích những ti ện ích c ủa s ản
phẩm cho người mua bảo hiểm.

Xu hướng phat triên
́ ̉
2.
Để tồn tại và tiếp tục phát triển, các công ty bảo hiểm đã đa dạng hóa s ản ph ẩm, nâng
cao chất lượng dịch vụ, thay đổi tư duy quản trị, nâng cấp trình độ công ngh ệ, nh ất là công
nghệ thông tin... Trong đó, rất nhiều doanh nghiệp đang tích c ực tri ển khai mô hình s ản ph ẩm
Bancassurance.

Mô hình Bancassurance đã được biết đến từ rất lâu và hiện đang phát triển rất m ạnh
trên thế giới. Trong đó số lượng các ngân hàng có kinh doanh Bancassurance t ại M ỹ chi ếm
20%; Châu Âu từ 70-90% và ở Châu Á Bancassurance ngày càng trở nên phổ bi ến h ơn. Còn ở
Việt Nam, Bancassurance vẫn đang giai đoạn m ới mẻ. Tuy nhiên, s ự h ợp tác gi ữa các công ty
bảo hiểm và ngân hàng kinh doanh các sản phẩm Bancassurance tuy m ới ch ỉ b ước đ ầu nh ưng
đã mang lại những giá trị rất lớn cho cả đôi bên.

Trên thị trường đã chứng kiến sự bắt tay của Ngân hàng Thương m ại c ổ phần Sài Gòn
(SCB) và Bảo Việt Nhân thọ. Sản phẩm mới này là sự kết h ợp gi ữa s ản ph ẩm b ảo hi ểm An
nghiệp Thành công của Bảo Việt Nhân thọ và sản phẩm Ti ết kiệm Nhân văn c ủa SCB. T ất c ả
các khách hàng khi tham gia gửi Tiết kiệm Nhân văn sẽ đ ược SCB mua t ặng b ảo hi ểm An
nghiệp Thành công của Bảo Việt Nhân thọ. Tiếp đến là Ngân hàng Đông Á đã b ắt tay v ới B ảo
Việt. Theo đó khách hàng có thể đóng phí và nhận bồi thường hợp đồng bảo hi ểm qua máy
ATM. Đổi lại Bảo Việt sẽ trở thành một trong những cổ đông chiến lược của ngân hàng.

Gần đây là Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông C ửu Long (MHB) và T ập đoàn
Bảo Việt (Bảo Việt) đã ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược và phát tri ển Bancassurance.
Theo đó, hai bên cam kết hợp tác chiến lược để phát tri ển dịch v ụ bán bảo hi ểm qua h ệ th ống
ngân hàng thông qua hệ thống của mình trong các lĩnh v ực bao gồm b ảo hi ểm nhân th ọ và b ảo
hiểm phi nhân thọ. Ông Huỳnh Nam Dũng - Chủ tịch Hội đồng Qu ản tr ị Ngân hàng MHB cho
biết: "Việc hợp tác, liên doanh liên kết gi ữa những Tổng công ty, T ập đoàn l ớn trong n ước là
xu thế tất yếu nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng của mỗi bên trong lĩnh v ực kinh doanh
truyền thống, qua đó đẩy mạnh tăng trưởng, đa dạng hóa ho ạt đ ộng kinh doanh, nâng cao ch ất
lượng phục vụ, hiệu quả kinh doanh, tăng vị thế và sức cạnh tranh trên thị trường.

Mặc dù vậy, Bancassurance vẫn còn chưa thực sự phổ biến trên thị trường, nguyên
nhân chủ yếu là do hạ tầng công nghệ, trình độ nhận thức của c ả người dân, ngân hàng và
bảo hiểm còn hạn chế. Một yếu tố quan trọng khác để mô hình kinh doanh Bancassurance
thành công cần phải có một nền tảng IT vững mạnh và công c ụ qu ản lý r ất t ốt. N ền t ảng IT
được đặt tại các công ty bảo hiểm còn ngân hàng qu ản lý quan hệ khách hàng. M ối quan h ệ
giữa ngân hàng và các công ty bảo hi ểm phải chặt ch ẽ v ới nhau. Tuy nhiên nh ững s ản ph ẩm
liên kết như vậy sẽ xuất hiện ngày một nhiều. Trong thời gian t ới Bancassurance s ẽ tăng t ốc
thông qua những sản phẩm như dịch vụ thanh toán thẻ qua thi ết bị chấp nh ận th ẻ, d ịch v ụ thu
chi tiền mặt tại chỗ, thanh toán tiền mặt từ xa...

Quan lý cua nhà nước đôi với kênh phân phôi bảo hiểm qua ngân hàng
̉ ̉ ́ ́
3.
(Bancassurance)

Kênh phân phối qua ngân hàng là một kênh phân phối m ới trong th ị tr ường Vi ệt Nam,
và cho đến nay, vẫn chưa có một văn bản cụ thể nào quy định, hướng d ẫn cho các ho ạt đ ộng
của kênh phân phối này. Tạm thời, các ngân hàng Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm
phần lớn với tư cách là đại lý của công ty bảo hiểm. Do đó, các ho ạt đ ộng này s ẽ ph ải tuân
theo luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 và các nhân viên ngân hàng tham gia bán b ảo hi ểm ph ải
được đào tạo bởi Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam hoặc các công ty bảo hiểm mà ngân hàng làm
đại lý.

Việc xây dựng một hành lang pháp lý nhằm quản lý và đẩy m ạnh sự phát tri ển
bancassurance ở Việt Nam là rất cần thiết. Để tạo điều kiện cho mô hình này phát tri ển, B ộ
Tài chính cần sớm ban hành các quy định cụ thể về việc sản phẩm bao hiêm nào đ ược phân
̉ ̉
phối qua kênh ngân hàng; tiêu chuẩn đại lý; cơ chế chia sẻ, bảo m ật thông tin và d ữ li ệu liên
quan đến khách hàng giữa doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng...

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BẢO HIỂM
PHI NHÂN THỌ HIỆN NAY TẠI CÔNG TY BIC:
2.1 VÀI NÉT V̀ CƠNG TY BIC:
2.1 Vai net về công ty BIC:
̀́
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản