CHƯƠNG 11: BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI

Chia sẻ: Nguyễn Quốc Tự | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:5

0
250
lượt xem
66
download

CHƯƠNG 11: BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Điều phối hồ chứa là toàn bộ công việc nhằm điều khiển quá trình tích và tháo nước của hồ để đảm bảo yêu cầu dùng và sử dụng nước, yêu cầu phòng chống lũ lụt trong những trạng thái khác nhau của quá trình nước đến. Biểu đồ điều phối là biểu đồ lập sẵn mô tả quan hệ giữa dung tích với thời gian hoặc lưu lượng xả với thời gian để người quản lý căn cứ vào đó đưa ra quyết định vận hành hồ chứa....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG 11: BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI

  1. Chương 11 BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI
  2. Khái niệm chung  Điều phối hồ chứa là toàn bộ công việc nhằm điều khiển quá trình tích và tháo nước của hồ để đảm bảo yêu cầu dùng và sử dụng nước, yêu cầu phòng chống lũ lụt trong những trạng thái khác nhau của quá trình nước đến.  Biểu đồ điều phối là biểu đồ lập sẵn mô tả quan hệ giữa dung tích với thời gian hoặc lưu lượng xả với thời gian để người quản lý căn cứ vào đó đưa ra quyết định vận hành hồ chứa.
  3. Cấu tạo Biểu đồ điều phối Biểu đồ điều phối hồ chứ a điều tiết năm H (m) 6 3 V (10 m ) Hđđ Đường 1: Đường hạn chế cấp nước Hsc Vùng Fng 2: Đường phòng phá hoại Đườ Hbt Vùng E Đường 3: Đường phòng lũ Htl Vùng Vùng A: vùng cấp VùngcA tăng B nướ gia 3 Vùng B: vùng cấp nước bình thường Vùng C: Vùng hạn chế cấp nước Vùng C 2 Vùng E: Vùng xả lũ bình thường 1 Vùng F: vùng xả lũ không bình thường 1/6 1/7 1/8 1/9 1/10 1/11 1/12 1/1 1/2 1/3 1/4 1/5 1/6 Thờ i gian (Ngày/Tháng)
  4. Biểu đồ điều phối hồ chứ a điều tiết nhiều năm H (m) 6 3 V (10 m ) Hđđ Hsc Vùng F Hbt Vùng E Vùng A Htl Vùng B 3 Vn 2 Vùng C 1 Vnn 1/6 1/7 1/8 1/9 1/10 1/11 1/12 1/1 1/2 1/3 1/4 1/5 1/6 Thờ i gian (Ngày/Tháng)
  5. Ứng dụng biểu đồ điều phối  Giả sử tại thời điểm t1, dung tích trong hồ là V1.  Nếu tọa độ (t1, V1) rơi vào vùng A là vùng cấp nước gia tăng thì người quản lý có thể cho hồ chứa hoạt động với lưu lượng cấp nước lớn hơn trị số thiết kế qcấp > qyêucầu (p)  Nếu tọa độ (t1, V1) rơi vào vùng B là vùng cấp nước bình thường thì người quản lý cho hồ chứa hoạt động với lưu lượng cấp nước bằng trị số thiết kế qcấp= qyêucầu (p)  Nếu tọa độ (t1, V1) rơi vào vùng C là vùng hạn chế cấp nước thì người quản lý phải cho hồ chứa hoạt động với lưu lượng cấp nước nhỏ hơn trị số thiết kế qcấp< qyêucầu (p). Mục đích nhanh chóng đưa mực nước (dung tích) trong hồ trở lại trạng thái hoạt động bình thường trong các thời kỳ tiếp theo.  Nếu tọa độ (t1, V1) rơi vào vùng E là vùng xả lũ bình thường thì người quản lý có thể cho hồ xả lũ theo lưu lượng xả thiết kế qxả>qxả (p)  Nếu tọa độ (t1, V1) rơi vào vùng F là vùng xả lũ không bình thường thì người quản lý phải cho hồ xả hết công suất để nhanh chóng đưa mực nước (dung tích) hồ về trạng thái làm việc bình thường (vùng E)
Đồng bộ tài khoản