Chương 12: TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Chia sẻ: Phạm Minh Hiếu | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:45

0
444
lượt xem
246
download

Chương 12: TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế nhất định biểu hiện dưới hình thức tiền tệ ,phát sinh trong quá trình phân phối để hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm phát triển SX,nâng cao mức sống của nhân dân

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 12: TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

  1. TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG, NGÂN HÀNG VÀ LƯU  THÔNG TIỀN TỆ TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN  CHỦ NGHĨA XàHỘI Ở VIỆT NAM
  2. Chương 12 gồm hai phần ► 1) Tài chính trong thời kỳ quá độ lên CNXH  ở Việt Nam ► 2) Tín dụng, ngân hàng và lưu thông tiền tệ  trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
  3. 1.TÀI CHÍNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XàHỘI 1.1. Bản chất, chức năng và vai trò của tài chính      1.1.1.Bản chất của tài chính: ­ Tài chính  là hệ thống  các quan hệ kinh  tế nhất định biểu hiện dưới hình thức tiền  tệ ,phát sinh trong quá trình  phân phối   để hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ,  nhằm phát triển SX,nâng cao mức sống  của nhân dân
  4. ­Về bản chất của tài chính: *T/c không phải là bản thân tiền tệ mà là quan hệ  kinh tế biểu hiện dưới  hình thức tiền tệ *T/C không phải là  toàn bộ các quan hệ  kinh  tế ,mà chỉ bao gồm các quan hệ  kinh tế phát  sinh trong qua trinh phân phối  hay là quan hệ  phân phối *T/C cũng không gồm  toàn bộ  các quan hệ phân  phối mà chỉ gồm những quan hệ phân phối trong  việc hình thành và sử dụng  các quỹ tiền tệ
  5. ­T/C phân phối  tổng sản phẩm  XH,và thu  nhập quốc dân, giá trị của cải XH và tài sản  quốc dân  ­ tài chính vừa là mục đích  vừa là phương  tiện của các hành vi kinh tế
  6. ­ Bản chất của  tài chính  biểu hiện ở 4 nhóm quan  hệ:  *Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp,  dân cư, các tổ chức xã hội với Nhà nước *Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp,  tổ chức ­ xã hội, dân cư với hệ thống ngân hàng *Nhóm các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp,  tổ chức ­ xã hội, dân cư với nhau *Nhóm các quan hệ tài chính trong nội bộ mỗi chủ  thể (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, dân cư…)
  7. 1.1.2. Chức năng của tài chính Tài chính có 2 chức năng: ­Chức năng phân phối:          + phân phối lần đầu diễn ra trong  lĩnh vực sản xuất  vật chất, giữa các doanh  nghiệp  với người lao động  và nhà nước   +phân phối lại :diễn ra trong  lĩnh vực  SX vật chất và  trong lĩnh vực phi SX vật  chất ­ Chức năng giám đốc:cơ sở của  chức năng  giám đốc là  sự thống nhất giữa sự vận động  của quỹ tiền tệ với quá trình hoạt động KT
  8. chức năng phân phối -Phân phối lần đầu: Sau khi các doanh nghiệp tiêu thụ đựoc SP: doanh thu được phân phối: +quỹ bù đắp TLSX + trả công cho người lao động + nộp thuế Chức năng Chức năng giám sát +rả lợi tức cổ phần +lợi nhuận của doanh nghiệp tài chính -thông qua sự vận động -phân phối lại: của tiềnGiám đốc tình thông qua: hình hoạt động sx + ngân sách nhà nước +công ty tài chính +ngân hàng +công ty bảo hiểm Nhằm: +duy trì bộ máy nhà nước +phát triển văn hóa thể thao giáo dục , y tế……
  9. Ví dụ:chức năng giám sát trù liệu một lượng tiền Xây dựng môt công trình nhất định chia số vốn đó thành các Chia thành các phần việc, phầnNhỏ hơn để thực hiện các loại hình công việc các phân Việc Thực hiện theo kế hoạch Cung cấp theo phương thức và thời gian và tiến độ
  10. 1.1.3. Vai trò của tài chính trong thời kỳ  quá độ *Điều tiết kinh tế: Trên cơ sở kiểm tra, giám sát bằng đồng  tiền, Nhà nước nắm được thực tế hoạt động  của nền kinh tế, từ đó phát hiện ra những  vấn đề cần can thiệp,điều tiết.   Bằng các chính sách phân phối, Nhà nước  điều tiết nền kinh tế theo kế hoạch đã định.
  11. * Xác lập và tăng cường các quan hệ kinh tế ­  xã hội. *Tập trung và tích luỹ, cung ứng vốn cho các  nhu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước. *Tăng cường tính hiệu quả cho sản xuất và  kinh doanh *Hình thành quan hệ tích luỹ, tiêu dùng hợp lý *Củng cố Nhà nước, liên minh công ­ nông,  tăng cường an ninh quốc phòng.
  12. 1.2. Hệ thống tài chính  Ngân sách nhà nước Tài chính các tổ chức Tài chính Thị trường tín dụng,bảo hiểm, Doanh nghiệp tài chính Công ty tài chính tài chính hộ gia đình, Các tổ chức xã hội
  13. Gồm: 1.2.1.Ngân sách Nhà nước :  ­ Các khoản thu huy động vào ngân sách Nhà  nước gồm:   *Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí  * Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà  nước  * Các khoản đóng góp của các tổ chức cá  nhân  * Các khoản viện trợ  * Các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội  chi được đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước  * Các khoản thu khác theo quy định của pháp  luật
  14. ­Các khoản chi ngân sách Nhà nước:: Các khoản chi ngân sách Nhà nước   * Các khoản chi phí phát triển kinh tế ­ xã hội   * Các khoản chi đảm bảo quốc phòng, an ninh,  bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước.   * Các khoản chi trả nợ của Nhà nước   * Các khoản chi dự trũ Nhà nước (từ 3% đến 5%  tổng số dư)   * Các khoản chi viện trợ và các khoản chi phí  khác theo quy định của pháp luật.
  15. 1.2.2. Quỹ bảo hiểm  ­Bảo hiểm là hình thức tài chính nảy sinh trong việc  giải quyết những rủi ro có thể xẩy ra trong sản xuất và  đời sống xã hội.  * Bảo hiểm tài sản  * Bảo hiểm sinh mạng  ­bảo hiểm thực hiện thông qua 2 nguyên tắc:  * bảo hiểm  bắt buộc   * bảo hiểm tự nguyện
  16. 1.2.3 Tài chính doanh nghiệp: ­ Sáng lập ban đầu:  *Qua thị trường tài chính  * Vay, (phát hành trái phiếu, vay ngân hàng)  *Lập các quỹ bù đắp , các quỹ từ lợi nhuận ­chi :      *phát triển sản xuất      *kinh doanh hàng hóa dịch vụ
  17. 1.2.4 Tài chính các tổ chức tín dụng : ­Tạo lập các nguồn tài chính nhàn rỗi theo  nguyên tắc hoàn trả có lợi tức. ­Sử dụng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và  đời sống.
  18. 1.2.5. Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội : ­ Tài chính hộ gia đình:    * Hình thành từ thu nhập, tiền lương, kế  thừa, quà tặng.    * Dành cho tiêu dùng, mua cổ phần. ­  Đối với các tổ chức xã hội :   * Hoạt động bằng tài trợ của ngân sách,hội  phí....   * Phục vụ mục tiêu của tổ chức.
  19. Tóm tắt Nguồn tạo lập Nguồn chi Ngân  ­thuế ,phí,lệ phí ­phat triển KT­XH sách  ­hoạt động kinh tế của nhà  ­quốc phòng ,an ninh nhà  nước ­trả nợ,dự trữ nhà nước nước ­Đóng góp của các tổ chức  ­viện trợ và các khoản  ,cá nhân chi khác ­viện trợ ,vay ­thu khác theoquy định của  pháp luật  Tài ­Hút vốn qua gọi cổ phần ­phát triển sản xuất Chính ­vay ­kinh doanh hàng  DN ­các quỹ bù đắp hóa dịch vụ ­quỹ từ lợi nhuận Tài  Tạo lập bằng việc thu  Sử dụng cho nhu 
  20. Bảo hiểm Ngành bảo hiểm nhận  Trang trải, bù  các khoản đề phòng  đắp thiệt hại khi  bất chắc rủi ro của  có bất chắc rủi  những người tham gia  ro cho những  bảo hiểm chủ tham gia  bảo hiểm Tài chính  Thu nhập tiền lương: ­Tiêu dùng hộ gia  ­Lao động ­Góp cổ phần,  đình ­Kế thừa, quà tặng mua cổ phiếu,  trái phiếu Các tổ  ­Tài trợ ngân sách ­Phục vụ các mục  chức xã  ­Hội phí tiêu của tổ chức hội ­Khi nhàn rỗi có thể  tham gia vào thị 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản