Chương 2: Bảng vào - ra (Input - Output) (Bài 2)

Chia sẻ: AN TON | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

1
515
lượt xem
106
download

Chương 2: Bảng vào - ra (Input - Output) (Bài 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng chương 2: Bảng vào - ra (Input - Output). Bài 2: Bảng vào ra dạng giá trị - Hệ số chi phí toàn bộ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 2: Bảng vào - ra (Input - Output) (Bài 2)

  1. Chương 2: ̀ BAI 2: Bang vao ra dang giá trị – Hệ số chi ̉ ̀ ̣ phí toàn bộ
  2. I. Bảng vào ra dạng giá trị: ̀ 1. Mô hinh: * Phương trinh phân phôi giá trị san phâm: ̀ ́ ̉ ̉ n X i = ∑ xij + f i1 + fi 2 + fi 3 − f i 4 j =1 Hay n X i = ∑ xij + xi ( 1) j =1 * Phương trinh hinh thanh (cơ câu) giá trị san phâm: ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ̉ n 4 X j = ∑ xij + ∑ yhj ( 2 ) i =1 h =1 n n 4 Từ (1) và (2) suy ra: ∑ xi = ∑ ∑ yhj i =1 i =1 h =1
  3. Bảng I/O tách riêng dòng nhập khẩu Ví dụ 2.2: Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp này là: 21971 tỷ. trị sản xuất ngành công nghiệp được phân phối Giá như sau: Giá trị sản phẩm trung gian 11346 tỷ, gồm: Phần mà ngành công nghiệp giữ lại cho chính mình để sản xuất 6033 tỷ. Phần bán cho Nông nghiệp 1635 tỷ, bán cho xây dựng cơ bản 1184 tỷ, bán cho Thương nghiệp vận tải 566 tỷ, bán cho Giao thông và Bưu điện 491 tỷ, bán cho Dịch vụ 1434 tỷ. Nhu cầu cuối cùng 10625 tỷ, được sử dụng cho: Tiêu dùng 6457 tỷ, Đầu tư 739 tỷ, Xuất khẩu 3429 tỷ.
  4. Sản lượng của ngành công nghiệp được hình thành: (1) Ngành công nghiệp phải sử dụng một lượng sản phẩm do chính mình sản xuất ra trị giá 6036 tỷ. (2) Sản phẩm mua từ Nông nghiệp và Lâm nghiệp 939 tỷ, sản phẩm mua từ ngành Xây dựng 62 tỷ, sản phẩm mua từ Thương nghiệp và vận tải 301 tỷ, sản phẩm mua từ Giao thông và Bưu điện 151 tỷ, các dịch vụ khác thực hiện cho ngành công nghiệp 333 tỷ. (3) Để sản xuất ngành Công nghiệp nhập khẩu một lượng 9337 tỷ. (1) + (2) + (3) là giá trị nguyên, nhiên vật liệu được thực hiện trong ngành công nghiệp, nó là một phần trong cấu thành giá trị sản phẩm (do chưa có khấu hao).
  5. (4) Khấu hao trong ngành 2601 tỷ. (5) Tiền công lao động được sử dụng trong công nghiệp 613 tỷ. (6) Lợi nhuận trong ngành 1598 tỷ. (4) + (5) + (6) là giá trị của giá trị gia tăng.  (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) = 21971 Như vậy ta có quan hệ cân đối giữa phân phối và hình thành sản phẩm. GDP = tổng giá trị sản xuất – tổng giá trị nhu cầu trung gian (51963 – 18089 - 24307) = tổng giá trị gia tăng (33874 – 9576 = 24307)
  6. 3. Hệ số chi phí trực tiêp dang giá tri: ́ ̣ ̣ xij aij = , ∀i, j được goi là hệ số chi phí trực tiêp ̣ ́ Xj dang giá tri. ̣ ̣  aij cho biêt để có môt đơn vị giá trị san phâm ́ ̣ ̉ ̉ nganh j thì nganh i phai cung câp trực tiêp cho nganh ̀ ̀ ̉ ́ ́ ̀ nay môt lượng san phâm có giá trị là aij ̀ ̣ ̉ ̉  ̣ Ma trân A = ( aij ) được goi là ma trân hệ số ̣ ̣ m×n chi phí tiêp dang giá tri. ́ ̣ ̣
  7. 4. Hệ số đâu vao cac yêu tố sơ câp: ̀ ̀ ́ ́ ́ ̣ Đăt yhj bhj = , ∀j ∈1,..., n; ∀h ∈1,...,5 Xj Ký hiêu B = bhj ̣ ( ) 5×n - ma trân hệ số đâu vao cac yêu tố ̣ ̀ ̀ ́ ́ sơ câp. ́  bhj cho biêt để có môt đơn vị giá trị san phâm nganh j ́ ̣ ̉ ̉ ̀ thì ngành này phai sử dung trực tiêp bhj đơn vị giá trị ̉ ̣ ́ đâu vao yêu tố sơ câp thứ h. ̀ ̀ ́ ́ n và : Yh = ∑ bhj X j j =1
  8. 5. Ma trân hệ số nhu câu cuôi cung: ̣ ̀ ́ ̀ ̣ Đăt VT = (V1 , V2 , V3 ) fik dik = Vk Ma trân D = (dik )n*3 – ma trân cơ câu nhu câu cuôi ̣ ̣ ́ ̀ ́ cung; dik cho biêt để có môt đơn vị nhu câu cuôi cung ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̀ thứ k nganh i đong gop bao nhiêu. ̀ ́ ́  x1  x =   = DV    xn    Suy ra: X = AX + x = AX + DV => (E - A)X = DV
  9. II. Hệ số chi phí toan bô: ̀ ̣ ( E − α )Q = q Ta đã co: ́ ( E − A) X = x Suy ra: Q = ( E − α ) −1 q X = ( E − A) −1 x Ma trân θ = ( E − α ) ̣ −1 = ( θij ) được goi là ma trân hệ số ̣ ̣ n×n chi phí toàn bộ dang hiên vât. ̣ ̣ ̣ Ma trân C = (E - A)-1 = (cij)n*n được goi là ma trân hệ số ̣ ̣ ̣ chi phí toan bộ dang giá tri. ̀ ̣ ̣
  10.  Hệ số θij cho biêt để san xuât ra môt đơn vị san phâm ́ ̉ ́ ̣ ̉ ̉ cuôi cung cua nganh thứ j thì nganh thứ i phai san xuât ́ ̀ ̉ ̀ ̀ ̉ ̉ ́ môt lượng san phâm là θij . ̣ ̉ ̉  Hệ số cij cho biêt để san xuât ra môt đơn vị nhu câu ́ ̉ ́ ̣ ̀ cuôi cung cua nganh thứ j thì nganh thứ i phai san xuât ́ ̀ ̉ ̀ ̀ ̉ ̉ ́ môt lượng san phâm có giá trị là cij . ̣ ̉ ̉
  11. ̣ Ma trân α và A được xây dựng từ bang dang hiên vât và ̉ ̣ ̣ ̣ bang giá trị luôn co: ̉ ́ 0 ≤ α ij , aij ≤ 1;0 ≤ bhj < 1 θij , cij ≥ 0 θii > 1, cii > 1 n 5 ∑ a + ∑b i =1 ij h =1 hj =1
  12. Ví dụ 2.3: Giá trị Nhu cầu trung gian ∑ Nhu cầu cuối cùng ∑ C I E 200 20 20 10 50 75 50 25 150 200 20 30 20 70 60 40 30 130 100 30 20 20 70 15 10 5 30 ∑ 70 70 50 190 150 100 60 310 Nhập khẩu 10 20 0 30 30 Tiền lương 20 15 20 55 55 Khấu hao 10 10 35 35 Thuế 10 10 10 30 30 Lợi nhuận 80 70 10 160 160 ∑ 130 130 50 310 310 GTSX 200 200 100 500 150 100 60 500
  13. a. Hãy tính ma trận hệ số kỹ thuật. b. Hãy tính ma trận đầu vào các yếu tố sơ cấp. c. Hãy giải thích ý nghĩa kinh tế của a32. d. Hãy giải thích ý nghĩa kinh tế của phần tử b12. e. Hãy tính ma trận cơ cấu nhu cầu cuối cùng và giải thích ý nghĩa của d23.
  14. xij a. Áp dụng công thức aij = , ∀i, j , ta có ma trận hệ số kỹ thuật: Xj  0,1 0,1 0,1  A =  0,1 0,15 0, 2     0,15 0,1 0, 2   
  15. c. Phần tử a32 = 0,1 cho biết để sản xuất ra một đơn vị giá trị sản phẩm của ngành thứ 2 thì ngành thứ 3 phải cung cấp trực tiếp cho ngành này một lượng sản phẩm có giá trị 0,1. d. Phần tử b12 = 0,1 cho biết để sản xuất ra một đơn vị giá trị sản phẩm của ngành thứ hai thì ngành thứ hai phải sử dụng trực tiếp một lượng sản phẩm nhập khẩu có giá trị bằng 0,1.
  16. f ik e. Áp dụng công thức dik = ta có ma trận cơ cấu Vk nhu cầu cuối cùng:  0,5 0,5 5   12  D =  0, 4 0, 4 0,5   1   0,1 0,1   12  Phần tử d23 = 0,5 cho biết để có một đơn vị giá trị xuất khẩu thì ngành thứ 2 phải đóng góp 0,5 đơn vị giá tri. ̣
  17. III. Môt số ứng dung cua bang I/O trong phân tich và ̣ ̣ ̉ ̉ ́ dự bao kinh tê: ́ ́ 1. Xac đinh mức san xuât cua nganh: ́ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ Tai thời điêm t+1 cac quan hệ cân đôi sau cân được ̣ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ̉ bao đam nên ta có: + Đôi với dang hiên vât: ́ ̣ ̣ ̣ Q ( t + 1) = ( E − α ( t + 1) ) q ( t + 1) −1 qij ( t + 1) = α ij ( t + 1) Q j ( t + 1) q0 j ( t + 1) = β 0 j ( t + 1) Q j ( t + 1)
  18. + Đôi với dang giá tri: ́ ̣ ̣ −1 X ( t + 1) = ( E − A ( t + 1) ) x ( t + 1) xij ( t + 1) = aij ( t + 1) X j ( t + 1) y hj ( t + 1) = bhj ( t + 1) X j ( t + 1) + Cho trước yêu câu về nhu câu cuôi cung năm t + 1, tức: ̀ ̀ ́ ̀ VT(t+1) = (V1(t+1), V2(t+1), V3(t+1)) ta tinh được giá trị san ́ ̉ ́ xuât: −1 −1 X ( t + 1) = ( E − A ( t + 1) ) x ( t + 1) = ( E − A ( t + 1) ) .D ( t + 1) V (t + 1)
  19. Ví dụ 2.5: Với ví dụ 2.3, giả thiết rằng A(t+1) = A(t); B(t+1) = B(t), D(t+1) = D(t) và cơ cấu nhu cầu cuối cùng không thay đổi, hãy lập các dự án kế hoach cho năm ̣ t+1, biết xT(t+1) = (180, 150, 50). Giải:  0,9 −0,1 −0,1  Từ ví dụ 2.3 ta có: (E - A) =  −0,1 0,85 −0, 2    −0,15 −0,1 0,8    Do đó tính được:  1,15942 0,158103 0,184453   (E -A)-1 = 0,193237 1, 23847 0,333773     0, 241546 0,184453 1,326307   
  20.  241,6337   237, 242  X(t+1) = (E -A)-1 x(t+1) =    137, 4612    Áp dụng CT: xij = aij* Xj, yhj=bhj*Xj ta lập được bảng sau: GTSX Nhu cầu trung gian NCCC 241,634 24,1634 23,724 13,746 180 237,242 24,1634 35,586 27,492 150 137,426 36,245 23,724 27,492 50 ∑ 84,5718 83,034 84,5718 380 Nhập khẩu 12,082 23,724 0 t+1 Tiền lương 24,1634 17,793 27,492 Khấu hao 12,082 17,793 13,746 Thuế 12,082 11,862 Lợi nhuận 96,653 83,035 ∑ 157,062 154,207 41,238
Đồng bộ tài khoản