Chương 2: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

Chia sẻ: abcdef_48

Vận tốc trung bình đổi, ta không thể có một vận Vận tốc trung bình của một chuyển động thẳng biến tốc xác định như chuyển đổi đều trên một quãng đường nhất định là một đại lượng động thẳng đều mà chỉ có thể đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng tính ước chừng vận tốc của thời gian để đi hết quãng đường đó.

Nội dung Text: Chương 2: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

 

  1. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều Chương 2: Vận tốc trung bình – vận tốc tức thời Bài 5 A. YÊU CẦU: - Học sinh nắm được định nghĩa vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và ý nghĩa của các đại lượng. B. LÊN LỚP: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Với chuyển động thẳng biến 1. Vận tốc trung bình đổi, ta không thể có một vận Vận tốc trung bình của một chuyển động thẳng biến tốc xác định như chuyển đổi đều trên một quãng đường nhất định là một đại lượng động thẳng đều mà chỉ có thể đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng tính ước chừng vận tốc của thời gian để đi hết quãng đường đó. vật trên một quãng đường  s s  s 2  s3 nhất định. v 1 v t t1  t 2  t 3  Đặc điểm: - Vận tốc trung bình là một đại lượng vectơ - Vận tốc trung bình không cho phép xác định chính xác vị trí của vật mà chỉ có thể tính ước chừng. - Vận tốc trung bình trên những quãng đường khác Trong chuyển động biến đổi, nhau thì có giá trị khác nhau. vận tốc của vật thay đổi liên tục từ điểm này sang điểm khác trên quỹ đạo, điều đó có 2. Vận tốc tức thời Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi là nghĩa là tại mỗi điểm trên đại lượng đo bằng thương số giữa quãng đường đi rất nhỏ quỹ đạo, vật có một vận tốc s tính từ điểm đã cho và khoảng thời gian rất nhỏ t để vật riêng mà ta gọi là vận tốc tức đi hết quãng đường đó. Ký hiệu vt thời. Để đo vận tốc tức thời người ta dùng gia tốc kế gắn trên - Vận tốc tức thời cũng là một đại lượng vectơ. ôtô hay xe gắn máy 4. Củng cố: 5. Dặn dò: Bài tập 1.14 và 1.15 trang 19 – SBT
  2. Gia tốc Bài 6: A. YÊU CẦU: - - Học sinh phải nắm được khái niệm gia tốc, biết xác định chiều của vect ơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều. - Nắm được quy tắc về dấu của gia tốc khi sử dụng công thức tính độ lớn của gia tốc, hiểu ý nghĩa của đơn vị gia tốc và đổi đơn vị gia tốc. B. LÊN LỚP: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 1. Định nghĩa 20m/s thì hãm phanh, sau 5s thì vận tốc  Gọi v0 là vận tốc ban đầu của vật, sau của xe còn 2m/s  Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc khoảng thời gian t vật đạt được vận tốc vt  7m/s thì thắng lại sau 2s dùng hẳn. độ biến thiên vận tốc trong khoảng thời gian  Vậy xe đạp hay ôtô thay đổi vận tốc lớn t= t – t0 là v  vt  v0 hơn? Đại lượng vật lý nào đặc trưng cho Độ biến thiên vận tốc trong một giây là: sự thay đổi đó của vận tốc?    vt  vo v a  t t Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên ấy. Gia tốc là đại lượng vectơ.   Ký hiệu: a Hướng dẫn hs vẽ a 2. Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng   - a luôn cùng hướng với v - Chuyển động thẳng đều: a = 0 - Chuyển động nhanh dần:    vt > vo  v cùng chiều vt và v0 nên   a cùng chiều vt , v0 - Chuyển động chậm dần:    vt < vo  v ngược chiều vt và v0 nên   a ngược chiều vt , v0 3. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi - Chuyển động nhanh dần đều: a.v>0 a. Chuyển động thẳng biến đổi đều là - Chuyển động nhanh dần đều: a.v<0 chuyển động thẳng trong đó vận tốc biến thiên những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ. Nếu vận tốc tăng dần: chuyển động
  3. nhanh dần đều Nếu vận tốc giảm dần: chuyển động chậm dần đều b. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc không đổi về hướng và độ lớn. v v v a t o   const t t Nếu vt  vo =1m/s, t =1s thì a = 1m/s2. Mét trên giây bình phương là gia tốc của một chuyển động có vận tốc biến thiên được 1 m/s trong khoảng thời gian 1s 4. Củng cố: 5. Dặn dò:
  4. Vận tốc trong chuyển động thẳng biến Bài 7: đổi đều A. YÊU CẦU: - Giúp học sinh nắm được công thức tính vận tốc của vật chuyển động thẳng biến dổi đều tại thời điểm t bất kỳ. Xác định được dấu và ý nghĩa của các đại lượng. - Nắm được phương pháp vẽ đồ thị vận tốc thời gian của vật. B. LÊN LỚP: Ổn định: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Trong chuyển động thẳng đổi giá trị 1. Công thức vận tốc của vận tốc tại những điểm khác nhau Từ công thức gia tốc thì khác nhau. Vậy để xác định vận tốc của vật tại một vt  v0 điểm ta phải thiết lập công thức tính a  t  t  vt  v0  a (t  t0 ) 0 vận tốc tức thời. Nếu chọn to = 0 vt  v0  at Trong công thức vt, vo, a có giá trị đại số, dấu của chúng tùy thuộc vào hệ 2. Đồ thị vận tốc – thời gian Vì vt là hàm bậc nhất theo thời tọa độ đã chọn. gian t nên đồ thị vận tốc là 1 đường thẳng. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động: vt - Trong chuyển động thẳng đều đồ thị (m/s) vận tốc là đường thẳng song song với vt trục Ot. - đồ thị hướng lên: chuyển động nhanh v0 dần đều. - đồ thị hướng xuống: chuyển động t (s) chậm dần đều. O t - đồ thị đi qua gốc toạ độ: chuyển động có vận tốc đầu bằng 0. Chuyeån ñoäng nhanh - Hai đồ thị song song : hai chuyển daàn ñeàu động với cùng gia tốc. Củng cố Dặn dò:
  5. Đường đi trong chuyển động biến đổi Bài 8: đều A. YÊU CẦU: - Giúp học sinh nắm được công thức xác định quãng đường vật đi được của vật chuyển động thẳng biến đổi đều tại thời điểm t bất kỳ. Xác định được dấu và ý nghĩa của các đại lượng. B. LÊN LỚP: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 1. Đường đi và đồ thị vận tốc a. Trong chuyển động thẳng đều, v đường đi được tính bởi công thức: s=v.t Đồ thị của vận tốc cho thấy s là số v đo diện tích hình chữ nhật gạch chéo. S= v.t b. Trong chuyển động biến đổi đều, ta cũng dùng cách tính diện O t t tích s như trên, ta thấy đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi v đều là số đo diện tích hình thang OMNP. v N 1 2 Vậy: s  v(t  t0 )  a  t  t0  v0 M 2 P Khi sử dụng O tcông thứ Nếu chọn t0 = 0: t thẳng biến đổi c đường đi của chuyển động 1 s  vt  at 2 đều chú ý dấu của các đại lượng, dấu này phụ 2 thuộc vào chiều dương của hệ quy chiếu mà ta chọn. 4. Củng cố: 5. Dặn dò:
  6. Phương trình của chuyển động biến Bài 9: đổi đều A. YÊU CẦU: - Hs biết lập phương trình chuyển động của vật chuyển động biến đổi đều, nắm được qui ước và cách giải phương trình. B. LÊN LỚP: Ổn định: Kiểm tra bài cũ: Bài mới: 1. Phương trình chuyển động 1 x  xo  vo (t  to )  a(t  to )2 O M0 M 2 Nếu chọn gốc toạ độ trùng với vị trí OM0 = x0 1 OM= x ban đầu: x  vo (t  to )  a (t  to )2 M0M = s 2 Nếu chọn t0 = 0 thì 1 x  xo  vo t  at 2 2 Nếu chuyển động có v0 = 0 thì 1 x  xo  a (t  to )2 2 2. Bài toán ví dụ: (SGK) Củng cố: Dặn dò: Liên hệ giữa gia tốc – vận tốc – đường Bài 10: đi A. YÊU CẦU: - Giúp học sinh nắm được phương trình độc lập với thời gian. B. LÊN LỚP: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: vận tốc đặc trưng cho chuyển động về sự 1. Công thức liên hệ a, v, s nhanh hay chậm. Công thức đường đi và công thức gia tốc đặc trưng cho chuyển động về sự vận tốc: thay đổi vận tốc. khi vật chuyển động đường đi đặc trưng
  7. cho sự thay đổi vị trí của vật trong khoảng 12  s  vo t  at (1) thời gian t. 2  Vậy vận tốc, gia tốc, đường đi trong vt  vo  at (2)  chuyển động thẳng biến đổi đều có liên hệ v  vo gì với nhau? Từ (2) ta có: t  t Khi sử dụng công thức liên hệ cần chú ý a dấu của các đại lượng. Thay vào (1) và rút gọn ta được: v t2  v o  2as 2 2. Đo gia tốc: (đọc SGK) 4. Củng cố: Hướng dẫn hs làm 1 số bài tập trong đề cương. 5. Dặn dò: Sự rơi tự do của các vật Bài 10: A. YÊU CẦU: - Học sinh nắm được khái niệm r ơi, phân biệt được các hiện tượng rơi tự do B. LÊN LỚP: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Thí nghiệm với 2 tờ giấy 1. Sự rơi trong không khí: Tại sao vật nặng hơn lại rơi lâu hơn? Trong không khí các vật rơi Vậy nguyên nhân của sự rơi nhanh hay nhanh, chậm khác nhau không phải chậm có phải là do khối lượng của vật hay do các vật nặng nhẹ khác nhau mà do sức cản của không khí tác dụng vào không? vật khác nhau. Để cho các vật rơi như nhau thì cần phải 2. Sự rơi tự do loại bỏ yếu tố nào? Sự rơi tự do là sự rơi trong chân Nếu trong môi trường loại bỏ đi sức cản không, chỉ dưới tác dụng của trọng của không khí thì môi trường đó gọi là gì? lực. Khi các vật rơi như nhau, không phụ thuộc Nếu sức cản của không khí vào môi trường ta gọi các vật rơi tự do. không đáng kể so với trọng lực tác Nếu các vật nặng rơi trong không khí ta dụng lên vật thí ta coi vật là rơi tự do. cũng có thể nói vật đó rơi tự do. 3. Định luật rơi tự do Sự rơi tự do của các vật tuân theo quy luật a. Phương rơi: phương thẳng đứng b. Tính chất của chuyển động rơi: nào? chuyển động nhanh dần đều. c. Gia tốc của sự rơi: Ở cùng một nơi trên trái đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc. Gia tốc của sự rơi tự do được gọi là gia tốc trọng trường, ký hiệu:
  8. g  Vectơ gia tốc trọng lực g có phương thẳng đứng, hướng xuống. Giá trị của g thay đổi theo độ cao, theo vĩ độ và sự phân bố bên Khi vật được ném lên thẳng đứng với vận dưới mặt đất nơi làm thí nghiệm. Giá trị trung bình: g = 9,8 m/s2 tốc ban đầu vo nào đó thì vật chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc g. Sau khi d. Công thức của sự rơi tự do: dừng lại, vật rơi tự do xuống Chọn trực tọa độ là quỹ đạo rơi thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, ta có: vt = g.t v2t = 2.g.h h = ½ g.t2 4. Củng cố : 5. Dặn dò :
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản