Chương 2: Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chia sẻ: Nguyen Thanh Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

7
2.154
lượt xem
688
download

Chương 2: Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để làm tốt báo cáo về giá thành tôi có tài liệu này cho mọi người xem

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 2: Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  1. GVHD: Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm 2.1.1 Chi phí sản xuất 2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. 2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động: Căn cứ vào chức năng hoạt động chi phí phát sinh được phân loại thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Chi phí sản xuất bao gồm 3 loại: • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ. • Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về sử dụng lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ bao gồm lương phải trả lao động trực tiếp và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trên tiền lương phải trả. • Chi phí sản xuất chung: Là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ nhưng không liên quan trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sữa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng… 2.1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Khái niệm: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phí cần tập hợp.Các phạm vi này có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí. Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là yêu cầu quản lý và đối tượng tính giá thành, loại hình sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất. Ý nghĩa: Xác định đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất theo yêu cầu quản lý sản xuất. 2.2.2 Giá thànhsản phẩm: 2.2.2.1 Khái niệm giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra cho một kết quả sản xuất nhất định. SVTH: Trang: 1/43
  2. GVHD: 2.2.2.2 Phân loại giá thành theo thời điểm xác định: • Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh doanh được xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các định mức chi phí và các dự toán chi phí được dự kiến trong kỳ kế hoạch. • Giá thành định mức: Được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch không thay đổi trong suốt kỳ kế hoạch còn giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. • Giá thành thực tế: Được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. 2.2.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Khái niệm: Đối tượng tính giá thành sản là những sản phẩm, công việc có yêu cầu tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành là mặt hàng sản xuất theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tính chất quy trình công nghệ hoặc yêu cầu quản lý. Ý nghĩa: Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện các khả năng tiềm tàng để hạ thấp giá thành sản phẩm. 2.2.2.4 Kỳ tính giá thành: Đối với doanh nghiệp có chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho liên tục thì kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý để phù hợp với kì báo cáo. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành có thể trùng với kỳ sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hoặc theo chu kỳ của sản phẩm sản xuất quy ước. 2.2 Kế toán chi phí sản xuất: 2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên • Nội dung và nguyên tắc kế toán: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu và động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Trong quá trình hạch toán, nguyên vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm... thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm... Tùy theo điều kiện cụ thể để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp chung hoặc tính toán phân bổ riêng SVTH: Trang: 2/43
  3. GVHD: từng khoản mục chi phí cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phu, nhiên liệu, động lực… Cuối kỳ nếu doanh nghiệp không sử dụng hết số nguyên vật liệu xuất trong kỳ, kế toán phải ghi giá trị còn lại theo từng nguyên vật liệu. Số nguyên vật liệu sử dụng không hết có thể nhập lại kho hoặc sử dụng cho kỳ tiếp theo. • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên có: - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154”Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản tính giá thành. - Trị giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho. Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ. * Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 152 621 152 Vật liệu xuất kho sử dụng Vật liệu xuất kho không sử trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dụng hết, cuối kì nhập lại kho thực hiện dịch vụ 111,112,141,331,… 133 154 Thuế GTGT Cuối kì, kết chuyển chi phí NVLTT theo đối tượng 632 Mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất, thực hiện dịch vụ Chi phí NVL vượt trên mức bình thường SVTH: Trang: 3/43
  4. GVHD: 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: • Nội dung và nguyên tắc kế toán. Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, để phân bổ chi phí đã sinh ra cho các đối tượng có liên quan. Khi tính toán phân bổ CPNCTT người ta thường phân bổ theo từng khoản mục chi phí có mối quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau. Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức. Tổng tiền lương công nhân trực tiếp của các Mức phân bổ đối tượng tiền lương của Khối lượng phân = X công nhân trực bổ cho từng đối = Tổng khối lượng tiếp cho từng tượng phân bổ theo tiêu đối tượng thức sử dụng • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm : Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công lao động trong kỳ. Bên có : - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ. SVTH: Trang: 4/43
  5. GVHD: * Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622). 334 622 154 Tiền lương, tiền công, phụ cấp,… Cuối kì, tính, phân bổ và phải trả cho CNT T sản xuất và kết chuyển chi phí NCTT kinh doanh dịch vụ theo đối tượng tập hợp chi phí 335 Trích trước tiền lương nghỉ 632 phép của CNTT sản xuất Chi phí NCTT 338 vượt trên mức bình thường Các khoản trích về BHXH, BHYT và KPCĐ 2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: • Nội dung và nguyên tắc kế toán: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất... bao gồm: - Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương… phải trả cho nhân viên phân xưởng. - Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như vật liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng. - Chi phí dụng cụ sản xuất: như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay… - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng… - Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước… - Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể như trên như chi phí hội nghị, tiếp khách… CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. Cuối kỳ CPSXC của phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm mà SVTH: Trang: 5/43
  6. GVHD: phân xưởng, bộ phận đó sản xuất ra. Thường thì phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất. Tổng chi phí sản xuất chung được phân bổ Mức phân bổ chi Tiền lương công phí sản xuất nhân sản xuất = chung cho sản X Tổng tiền lương sản phẩm i phẩm i công nhân sản xuất của phân xưởng • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627:Chi phí sản xuất chung Bên nợ: - Các CPSXC phát sinh trong kỳ. Bên có: - Các khoản ghi giảm CPSXC. - Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì. - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: Chi phí nhân viên phân xưởng. TK 6271: Chi phí vật liệu. TK 6272: Chi phí dụng cụ sản xuất. TK 6273: Chi phí khấu hao TSCĐ. TK 6274: Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6277: Chi phí bằng tiền khác. TK 6278: SVTH: Trang: 6/43
  7. GVHD: * Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) 334,338 627 111,112,152 Các khoản thu giảm chi Chi phí nhân viên 152,153 154 Chi phí vật liệu, công cụ Cuối kì,tính, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung 214 theo đối tượng tập hợp chi phí Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm thực hiện dịch vụ 632 142,242,335 Chi phí phân bổ dần, Chi phí sản xuất chung cố định chi phí trích trước không được tính vào 111,112,141,331,… giá thành sản phẩm Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ 2.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất: 2.2.4.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng: SVTH: Trang: 7/43
  8. GVHD: • Nguyên tắc hạch toán: - Thiệt hại sản phẩm hỏng trong định mức: được xem như chi phí sản xuất trong kì. - Thiệt hại sản phẩm hỏng ngoài định mức : không được tính vào chi phí sản xuất, thường được xem là một khoản phí tổn thời kỳ phải trừ vào doanh thu trong kì và được hạch toán vào giá vốn hàng bán. • Nội dung hạch toán: - Đối với sản phẩm hỏng trong định mức: Căn cứ vào Phiếu nhập kho phế liệu, hoặc các chứng từ phản ánh việc thu tiền bán phế liệu, phế phẩm. Kế toán ghi nhận: Nợ 152,111,112,131 Có 154 - Đối với sản phẩm hỏng trên định mức: Sản phẩm hỏng sửa chữa được: Chi phí sửa chữa sản phẩm o hỏng được phản ánh vào các tài khoản 621, 622, 627 chi tiết “sửa chữa sản phẩm hỏng”. Cuối kì, kết chuyển vào 154 “Sửa chữa sản phẩm hỏng” để kết chuyển vào giá vốn sau khi trừ đi các khoản thu bồi thường hoặc giá trị phế phẩm thu hồi. Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: phản ánh giá trị sản o phẩm hỏng không sửa chữa được: Nợ 154 “sản phẩm hỏng” Có 154 “sản phẩm đang chế tạo” Nợ 152 “phế liệu”, 1388, 632 Có 154 “sản phẩm hỏng” 2.2.4.2 Kế toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất: • Ngừng sản xuất có kế hoạch: Là trường hợp doanh nghiệp dự kiến trước được thời gian, thời điểm ngừng sản xuất. - Trích trước chi phí ngừng sản xuất: Nợ 622,627 Có 335 - Khi ngừng sản xuất, chi phí phát sinh được phản ánh: Nợ 335 Có 334,338,152,111,112,… • Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch: là trường hợp ngừng sản xuất mà doanh nghiệp không dự kiến trước được. Nếu thời gian ngừng sản xuất ngắn, chi phí phát o sinh ít: - Chi phí phát sinh: Nợ 622,627 Có 334,338,152… - Thu bồi thường: Nợ 138 SVTH: Trang: 8/43
  9. GVHD: Có 154 Nếu thời gian sản xuất dài, chi phí phát sinh lớn: o - Chi phí phát sinh: Nợ 811 Có 334,338,152… - Thu bồi thường: Nợ 111,113,138 Có 711 2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí sản xuất dở dang cuối kì chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí còn lại được tính vào chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay từ đầu quy trình sản xuất nên tỷ lệ hoàn thành đối với khoản mục chi phí này là 100%. Chi phí NVLTT Chi phí NVLTT dở dang + phát sinh đầu kì trong kì Chi phí sản Số lượng xuất dở dang = x SPDD cuối kì Số lượng Số lượng cuối kì sản phẩm hoàn thành + sản phẩm dở dang cuối kỳ trong kì 2.5 Tính giá thành sản phẩm trong kì và nhập kho thành phẩm: 2.5.1 Tính giá thành sản phẩm trong kì: 2.5.1.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp: Khái niệm:  Phương pháp này thường được áp dụng đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành. Công thức tính: Tổng giá thành Chi phí các khoản Chi phí Chi phí thực tế sản xuất + sản xuất phát sinh - dở dang - điều = chỉnh của sản phẩm dở dang đầu kì cuối kì giảm trong kì Tổng giá thành thực tế sản phẩm Giá thành đơn vị = SVTH: Trang: 9/43
  10. GVHD: sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành 2.5.1.2 Tổng hợp chi phí sản xuất: Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản sử dụng tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở tính giá thành là tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. • Nội dung và kết cấu tài khoản 154: Bên nợ: Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ. Bên có: - Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán. - Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho. - Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn trong kì. Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kì. Sơ đồ hạch toán tài khoản 154: 621, 622, 627 154 155 xxx Phân bổ,kết chuyển chi phí Sản phẩm hoàn thành nhập kho NVLTT, NCTT,SXC 632 Sản phẩm hoàn thành tiêu thụ ngay xxx Chi phí sản xuất không phân bổ vào giá thành sản phẩm 2.5.2 Nhập kho thành phẩm: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho. SVTH: Trang: 10/43
  11. GVHD: Sau khi trải qua tất cả công đoạn sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào sẽ được chuyển hóa thành thành phẩm. Thành phẩm, sau khi đã kiểm tra chất lượng, phải nhanh chóng nhập kho tồn trữ nhằm chuẩn bị bán. Khi nhập kho thành phẩm, thủ kho và đại diện bộ phận sản xuất sẽ tiến hành kiểm nhận, bao gồm việc kiểm tra lại số lượng thực nhập của từng loại, từng quy cách sản phẩm. Phiếu nhập kho thành phẩm được lập trên cơ sở số lượng thực nhập và chứng từ gốc khi ghi nhận thành phẩm nhập kho. Phiếu này cũng đánh số thứ tự liên tục trước và phải thể hiện đầy đủ các nội dung như số hiệu chứng từ, ngày nhập, tên, quy cách, số lượng sản phẩm, người trực tiếp giao hàng và người lập phiếu. Tài khoản sử dụng:155-Thành phẩm Phương pháp hạch toán:  Bên nợ: - Trị giá của thành phẩm nhập kho. - Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê. Bên có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho. - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê. Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kì. Sơ đồ hạch toán tài khoản 155: 154 155 632 xxx Nhập kho thành phẩm do đơn vị Xuất kho thành phẩm để SX, chế biến hoặc thuê ngoài gia bán,trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ công hoàn thành 632 157 Thành phẩm đã xuất bán bị Xuất kho thành phẩm trả lại nhập kho gửi đại lý 338(3381) 138(1381) Thành phẩm phát hiện thừa Thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý xxx SVTH: Trang: 11/43
  12. GVHD: Chương 3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT NAM AMPHARCO 3.1 Đặc điểm của quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: AMPHARCO là một công ty chuyên sản xuất dược phẩm, thuốc men. Hiện nay công có hơn 48 mặt hàng đã có số đăng ký từ cục Quản lý Dược và được bán trên thị trường. Hằng tháng, bộ phận kinh doanh dựa vào số lượng tồn kho thành phẩm đầu kỳ, nhập và tiêu thụ trong kỳ từ đó lên bảng yêu cầu sản xuất chuyển xuống bộ phận kế hoạch. Bộ phận kế hoạch dựa vào đó lên kế hoạch chuyển cho bộ phận sản xuất để sản xuất sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí:  Nhằm phục vụ cho việc tập hợp, kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty AMPHARCO được dễ dàng, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất được tập hợp theo từng lô sản phẩm riêng biệt. Đối tượng tính giá thành:  Đối tượng tính giá thành là theo từng loại sản phẩm.Việc lựa chọn đối tượng tính giá thành như trên là do đặc thù của sản phẩm. Sản phẩm dược được sản xuất dựa trên những đặc tính, hàm lượng cho phép và đã được đăng ký với Cục Quản Lý Dược Việt Nam. Kỳ tính giá thành:  Tại công ty kỳ tính giá thành là từng tháng. Với việc tính giá thành hàng tháng, thông tin giá thành cung cấp cho các nhà quản lý rất kịp thời và dễ dàng đối chiếu sổ sách để phát hiện ra sai sót thông qua việc làm báo cáo quyết toán thuế. 3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Sản phẩm tại công ty AMPHARCO rất đa dạng như Nhóm kháng sinh, nội tiết , thần kinh, tim mạch, tiết niệu, bôi da, dị ứng và tiêu hóa. Vì vậy, trong phạm vi bài viết này em chỉ lấy ví dụ minh họa về sản phẩm nhóm kháng sinh là AMFADOL SVTH: Trang: 12/43
  13. GVHD: 650 dạng viên nang cứng. Là sản phẩm chủ lực và có quy trình đại diện cho quá trình sản xuất dược phẩm tại công ty. 3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: • Đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu tại công ty được kế toán phân loại như sau: - Nguyên liệu gồm: Chất kháng sinh, tá dược, acid , titan dioxide, vitamin, tinh bột bắt… - Bao bì gồm: Hộp, toa dán, tem, PVC, giấy nhôm, thùng carton, băng keo. - Nhiên liệu: Dầu Do, gas… - Công cụ dụng cụ: khuôn kéo, bobin, máy đo độ ẩm… - Nguyên vật liệu được sắp xếp và quản lý theo kệ, mã số danh mục. Việc phân loại nguyên vật liệu theo mã số danh mục đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán và theo dõi. Các loại mã số được phân loại rõ ràng theo từng lô từng nhóm được công ty quản lý bằng máy vi tính làm cho công việc gọn nhẹ, rõ ràng, thuận tiện cho việc kiểm kê theo dõi xuất nhập tồn nguyên vật liệu chặt chẽ. Ví dụ: Nguyên vật liệu Paracetamol có ký hiệu AM000202 với mã số kiểm soát là 0708146RM, trong đó: - 0708 dãy số 07 , kệ số 08. - 146 là mã số nguyên vật liệu. - RM. Nguyên vật liệu (lấy 2 chữ cái của từ Raw materials) Khi có nhu cầu sản xuất từ phòng kế hoạch đưa ra. Phòng sản xuất xem xét rồi rồi chuyển dự trù nguyên vật liệu cho bộ phận kho tiến hành xuất kho nguyên vật liệu khi nhận phiếu lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho vật tư- bao bì. (Phiếu đính kèm). Việc xuất kho nguyên vật liệu được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ và đòi hỏi kế toán vật tư xuất số liệu phải thật chính xác từng gam. 3.2.1.1 Quy trình xuất kho nguyên vật liệu: • Chứng từ sử dụng trong quy trình: Lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất vật tư – bao bì. • Quy trình xuất kho Dựa vào lệnh sản xuất sau khi các bộ phận liên quan ký duyệt và giám đốc nhà máy gồm 3 bảng. Người phụ trách sản xuất chuyển cho bộ phận kho 1 bảng để cập nhật và xuất nguyên vật liệu, bảng 2 chuyển cho kế toán vật tư, kế toán vật tư có trách nhiệm cập nhập số liệu vào máy tính theo từng đối tượng sản xuất của từng loại sản phẩm sản xuất riêng biệt. Bảng còn lại bộ phận sản xuất lưu. Bộ phận kho báo cho phòng sản xuất và giao nhận nguyên vật liệu theo số lượng đã được ghi trên phiếu. Sau đây là phiếu “Lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất vật tư – bao bì” sản xuất sản phẩm AMFADOL 650 Lô D8001 SVTH: Trang: 13/43
  14. GVHD: Amfadol 650 VB Lô D8001 LỆNH SẢN XUẤT KIÊM PHIẾU XUẤT VẬT TƯ – BAO BÌ Tên sản phẩm: AMFADOL650 Số lô: D8001 Mã lệnh sx: WO08083 Cỡ lô : 160.000 viên Ngày phát lệnh 09/04/2008 Mã quy trình : Ct/003/01/02 Dạng bào chế: Viên bao phim Hạn dùng: 2 năm Ngày dự kiến SX 16/4/08 Dạng đóng gói: vỉ Alu-PVC Nơi xuất: Kho NL Ngày thực tế sx: 10 v/vỉ - 10 vỉ/hộp- 90h/thùng Nơi nhận: xưởng thuốc Phần nguyên liệu I. Mã số Chứng chỉ phân tích QC Số lượng Ngư Ngườ St Tên nguyên ĐV liệu ời t t i Số kiểm Hà Độ Định Thực nhận giao m ẩm mức cấp soát lư % ợn g 01 Paracetamol AM000202 0708146rm 99. 0.21 Kg 104 104.64 59 9 02 Microcrystalline ED000402 0712208rm Kg 6.784 6.784 cellulose 101 03 L- HPC EB000402 0606098rm Kg 4.08 4.08 04 Kollidone VA EB000402 0801011rm Kg 5.44 5.44 05 Alginnic acid EA000102 0712192rm Kg 2.08 2.08 06 Hydrogennate EB000102 0712218rm Kg 2.048 2.048 07 Sodium starch EA000202 0712210rm Kg 4.0 4.0 08 Colloidal Silica EL000102 080201rm Kg 0.624 0.624 09 Strawberry EF000702 0707122rm Kg 0.416 0.416 SVTH: Trang: 14/43
  15. GVHD: Soá: WO08083/NVL Coâng ty : Coâng Ty Coå Phaàn Döôïc Phaåm VN AMPHARCO 10 Magnesium EL000202 0712212rm Kg 1.088 1.088 PHIẾU XUẤT KHO 11 HPMC E6 EI000102 0508091rm Kg 0.6 0.6 Ngaøy: 16/05/2008 12 Polyethylen EZ000102 0509101rm Kg 0.18 0.18 13 Titan dioxide EC000502 060819rm Kg 0.03 0.03 14 Talc EL000302 0803039rm Kg 0.12 0.12 Xuaát cho : Xöôûng saûn xuaátốn khoản Mười b Kho xuaát : KHO NGUYEÂN VAÄT LIEÄU Taøi khoaûn nôï: 6211 Giám đốc nhà máy Kế hoạ LoâD8001 Phụ trách SX Trưởng kho Dieãn giaûi : Xuaát NVL SX AMFADOL 650. ch SX Taøi khoaûn coù: 1521 STT Maõ haøng Teân vaø quy caùch ÑVT SL xuaát Ñôn giaù Thaønh tieàn 1 AM000202 Paracetamol KG 104.6490 49,656.66 5,196,520.07 2 ED000402 Microcrystalline cellulose M101 KG 6.7840 51,997.19 352,748.92 3 EB000402 L-HPC (Low hydroxy propyl cellulose) KG 4.0800 483,063.01 1,970,897.07 4 EB000302 Kollidon VA 64 (Copovidon) KG 10.8800 341,342.01 3,713,801.10 5 EA000102 Acid Alginic (Satial H8) KG 2.0800 449,805.47 935,595.39 6 EB000102 Hydrogenated Castor Oil(Cutina HR) KG 2.0480 302,698.90 619,927.36 7 EA000202 Sodium Starch Glycolate(Primojel) KG 4.0000 89,664.32 358,657.30 Colloidal silica anhydrous (Aerosil 8 EL000102 KG 0.6240 121,849.98 76,034.39 200) 9 EF000702 Strawberry flavour KG 0.4160 227,820.18 94,773.19 10 EL000202 Magnesium stearate KG 1.0880 34,862.41 37,930.30 11 EI000102 HPMC E6 (Methocel *E6, KG 0.6000 338,384.81 203,030.89 Hypromellose - Hydroxy propyl methyl cellulose) 12 EZ000102 PEG 400 NF KG 0.1800 34,954.53 6,291.81 13 EC000502 Titanium Dioxit KG 0.0300 120,002.99 3,600.09 14 EL000302 Talc (Luzenac) KG 0.1200 7,506.03 900.72 Toång coäng:  137,5800   13.570.708,60  3.1.1.2 Tài khoản sử dụng: Ngaøy.....   6211-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. thaùng....   Ngöôøi laäp phieáu Thuû kho  1521-Nguyên vật liệu 1524-Bao bì 3.1.1.3 Hạch toán nghiệp vụ thực tế: Khi kế toán vật tư nhận được chứng từ xuất kho. Kế toán dựa vào các thông tin ban đầu trên phiếu như: Tên sản phẩm sản xuất, dạng thuốc bao phim (nang cứng) hay nang mềm, số lô, mã lệnh sản xuất để tiến hành lập phiếu xuất và hạch toán trong phần mềm chọn đúng đối tượng sản phẩm sản xuất đó và tương ứng với số lô. * Xuất nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất AMFADOL 650 Lô D8001 SVTH: Trang: 15/43
  16. GVHD: Coâng ty : Coâng Ty Coå Phaàn Döôïc Phaåm VN Soá: WO08083/BB AMPHARCO PHIEÁU XUAÁT KHO Ngaøy: 15/05/2008 Xuaát cho : Xöôûng saûn xuaát Kho xuaát : KHO BAO BÌ Taøi khoaûn nôï: 6211 Dieãn giaûi : Xuaát kho BB SX AMFADOL 650. LoâD8001 Taøi khoaûn coù: 1524 STT Maõ haøng Teân vaø quy caùch ÑVT SL xuaát Ñôn giaù Thaønh tieàn 1 PVC1326 PVC (260x0.3) trong maøu hoàng KG 38.0000 30,868.68 1,173,009.93 2 PA006825/ Giaáy nhoâm Amfadol 650 KG 5.9000 212,132.88 1,251,583.99 3 LL006801/ Toa Amfadol 650 TÔØ 1,600.0000 99.31 158,901.62 4 BS006805/ Hoäp Amfadol 650 CAÙI 1,600.0000 1,150.00 1,840,000.00 5 SG000002 Tem choáng haøng giaû 15 x 15 TEM 3,200.0000 45.45 145,428.73 6 CA483229 Thuøng Carton vieân CAÙI 18.0000 9,663.78 173,948.10 7 SG000003 Baêng keo daùn thuøng CUOÄ 0.5000 14,396.80 7,198.40 N Toång coäng:  6.462,4000   4.750.070,77  Ngaøy.....   thaùng....   Ngöôøi laäp phieáu Thuû kho  (Kyù, hoï teân) (Kyù, hoï teân) Kế toán vật tư hạch toán chi phí nguyên liệu sản xuất AMFADOL 650 như sau: Ghi Nơ TK 6211: 13.570.708 Ghi Có TK 1521 13.570.708 Kế toán vật tư hạch toán chi phí bao bì sản xuất AMFADOL 650 như sau: Ghi Nợ TK 6211: 4.750.070 Ghi Có TK 1524: 4.750.070 Chi phí nguyên vật liệu được phân bổ trực tiếp theo từng lô từng sản phẩm đó. Vậy tổng chi phí nguyên vật liệu được phân bổ tính giá thành sản phẩm AMFADOL 650 lô D8001 là: 13.570.708 + 4.750.000 = 18.320.708 đ Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai SỔ CÁI CHI TIẾT TÀI KHOẢN:6211-Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp Kỳ 05/2008 Chứng từ Số tiền SVTH: Trang: 16/43 Trang: 1/1
  17. GVHD: Số chứng Diễn giải NỢ Ngày TK CÓ từ đối ứng Xuất nguyên vật liệu 1521 01/05/2008 WO08080 111.300.000 sản xuất BOSAMIN Lô E8001 Xuất bao bì SX 1524 01/05/2008 WO08081 56.811.053 BOSAMIN Lô E8001 Xuất nguyên vật liệu 1521 02/05/2008 WO08082 122.814.000 sản xuất TERVIT H Lô D8005 Xuất nguyên vật liệu 1521 02/05/2008 WO08083 13.570.708 sản xuất AMFADOL 650 Lô D8001 Xuất bao bì SX 1521 4.750.070 15/05/2008 AMFADOL 650 Lô D8001 ……….. ………… ………………….. …… …………… ………….. 25.880 Tái nhập kho bao bì 6211 16/05/2008 0805097P M-RI/PP SX AMFADOL 650 Lô D8001 ……….. …………. ……….. ………………… ….. ……………. 1.413.707.821 Kết chuyển chi phí 1541 31/05/2008 tính giá thành. 1.424.948.540 1.424.948.540 Phát sinh trong kỳ Ngày...tháng...năm.. Người lập Kế toán trưởng Giám đốc Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN: 6211-Nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 05 năm 2008 Số tiền Mã Tên tài khoản TK Nợ Có Đầu kỳ 0 0 1521 Nguyên vật liệu chính 1.103.280.337 1524 Bao bì 321.668.203 11.240.718 Chi phí sản xuất kinh doanh 1541 dở dang 1.413.707.821 Phát sinh trong kỳ 1.424.948.540 1.424.948.540 Cuối Kỳ 0 0 SVTH: Trang: 17/43
  18. GVHD: Ngày...tháng...năm.. Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên ) 3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 3.2.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại công ty: Với đặc điểm của ngành sản xuất dược phẩm là yêu cầu các công nhân trực tiếp sản xuất phải là người có chuyên môn về dược phẩm nên lương thực tế phải trả cho bộ phận sản xuất theo lương tháng và được thỏa thuận ban đầu. Cuối tháng, tổ trưởng chấm ngày công thực tế làm việc và trình giám đốc nhà máy ký rồi chuyển lên phòng nhân sự trích các khoản BHXH, BHYT, lập bảng tính lương và bảng tính các khoản theo lương, chuyển Ban giám đốc duyệt đồng thời chuyển cho kế toán phụ trách kiểm tra và hạch toán vào máy tính. Chứng từ sử dụng Bảng chấm công, bảng lương 3.2.2.2 Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp. - Tài khoản 334 :Phải trả công nhân viên - Tài khoản 338(3382,3383,3384): Các khoản trích theo lương 3.2.2.3 Hạch toán nghiệp vụ thực tế: Lương trực tiếp phải trả: Là tiền lương tính trên ngày công của công nhân sản xuất. Công nhân đi làm việc hàng ngày được các tổ trưởng chấm công trên “ Bảng chấm công’’ Một ngày làm việc 8 giờ theo qui định, ngoài giờ quy định thì số giờ làm được bằng 1.5 lần số giờ trong quy định. Ví dụ: Công nhân A làm việc 12 giờ trong ngày thì số công mà công nhân đó làm được trong ngày là: 1 công + 6 giờ công ngoài giờ. Lương ngoài giờ được gọi là lương phụ trội. Lương trực tiếp sản xuất được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng sản phẩm sản xuất trong kì. Theo số liệu thực tế, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong kì của sản phẩm AMFADOL 650 là 18.320.778, tổng chi phí nguyên vật liệu trong kì là 1.424.948.540 và tổng tiền lương trực tiếp sản xuất là 314.641.245. Lương trực tiếp sản xuất phân bổ cho sản phẩm trên được tính là 534.864.283 x 18.320.778 = 6.876.831( đồng) 1.424.948.540 *Các khoản giảm trừ: Đó là các khoản BHXH, BHYT được trích theo quy định. BHXH: Tiền lương công nhân trực tiếp đóng x 5% BHYT: Tiền lương công nhân trực tiếp đóng x 1% SVTH: Trang: 18/43
  19. GVHD: KPCD: Tiền lương công nhân trực tiếp đóng 1% Sau khi tính toán, nhân viên tính lương sẽ tổng hợp thành bảng “Báo cáo các khoản thu nhập và giảm trừ” chuyển cho kế toán hạch toán và tính giá thành Trích mẫu bảng “Báo cáo các khoản thu nhập và giảm trừ” tháng 5 năm 2008 BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ THÁNG 05/2008 Ngày Lương Tiền phụ Các khoản Phòng Tiền lương Phụ cấp Thực lĩnh TT làm trội khấu trừ ban CB việc 1 Sản Xuất 32.524.000 0 0 32.524.000 3.496.949 2.521.465 33.499.484 2 …… …….. ……. …… ……. …… ….. … 3 TỔNG CỘNG 486.469.562 3.726.497 0 490.196.059 14.680.613 29.987.611 534.864.283 Người lập TP.Tổ chức hành chính Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Từ “Bảng các khoản thu nhập và giảm trừ”, sổ cái chi tiết tài khoản 622 được mở như sau Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai SỔ CÁI CHI TIẾT Ngày 31 tháng 05 năm 2008 TÀI KHOẢN:622-Chi phí nhân công trực tiếp Kỳ 05/2008 Chứng từ Diễn giải Số tiền TK đối Số chứng Nợ Ngày Có ứng từ Đầu kỳ 0 31/05/2008 THOP-05- Lương phải 3341 36.020.949 trả CNV tháng 08-001 05/2008-BP SX SVTH: Trang: 19/43
  20. GVHD: THOP-05- Trích BHYT- 3382 360.209 31/05/2008 08-002 BP SX THOP-02- Trích BHXH- 3383 5.403.142 31/05/2008 08-002 BP SX THOP-02- Trích KPCĐ- 3384 720.419 31/05/2008 08-002 BP. SX ..... ..... .... ….. Kết chuyển và …… KCGT 1541 534.864.283 31/05/2008 tính giá thành Cộng phát 534.864.283 534.864.283 sinh Cuối Kỳ 0 0 Ngày...tháng...năm.... Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên) Công ty CP dược phẩm VN AMPHARCO Khu CN Nhơn Trạch- Nhơn Trạch- Đồng Nai SỔ CÁI TỔNG HỢP TÀI KHOẢN:622-Chi phí nhân công trực tiếp Tháng 05 năm 2008 Số tiền Mã Tên tài khoản TK Nợ Có Đầu Kỳ 0 0 Phải trả công nhân viên 334 449.465.784 3382 Kinh phí công đoàn 8.989.316 Bảo hiểm xã hội 3383 67.419.868 Bảo hiểm y tế 3384 8.989.316 Kết chuyển chi phí tính giá 1541 thành 534.864.283 Cộng phát sinh 534.864.283 534.864.283 SVTH: Trang: 20/43

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản