Chương 2: Lược khảo tài liệu tình hình chăn nuôi heo ở Vĩnh Long

Chia sẻ: Đoàn Trung Hưng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
228
lượt xem
54
download

Chương 2: Lược khảo tài liệu tình hình chăn nuôi heo ở Vĩnh Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài viết 'chương 2: lược khảo tài liệu tình hình chăn nuôi heo ở vĩnh long', khoa học tự nhiên, nông - lâm phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 2: Lược khảo tài liệu tình hình chăn nuôi heo ở Vĩnh Long

  1. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH VĨNH LONG 2.1.1. Vị trí địa lý Vĩnh Long là tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long thuộc vùng giữa sông Tiền - sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 136 km với tọa độ địa lý từ 9o 52' 45" đến 10o 19' 50" vĩ độ Bắc và từ 104o 41' 25" đến 106o 17' 00" kinh độ Đông. Hình 1. Bản đồ tỉnh Vĩnh Long Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phía Nam; nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh. Chính nơi đây vừa là trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật - văn hóa - quốc phòng, vừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ. Với vị trí địa lý như trên trong tương lai Vĩnh Long sẽ là cửa ngõ quan trọng trong việc tiếp nhận những thành tựu về phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh và là trung tâm trung chuyển hàng nông sản từ các tỉnh phía Nam sông Tiền lên Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó tỉnh có hệ thống giao thông thủy bộ phát triển ngày càng hoàn thiện. Vĩnh Long với vị trí địa lý có nhiều mặt lợi thế như đã nêu trên sẽ tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội theo quy hoạch của tỉnh. Luận văn tốt nghiệp Trang 4
  2. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 2.1.2. Địa hình Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng. Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về hai hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn. Địa hình Vĩnh Long tương đối bằng phẳng, sông rạch chằng chịt, giao thông thuận tiện. Trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80 đi ngang qua tỉnh, đây là cầu nối giao thông quan trọng giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Cần Thơ, tỉnh Trà Vinh, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Bến Tre với Vĩnh Long. Cùng với mạng lưới sông rạch khá dầy, Vĩnh Long có ưu thế về điều kiện nước đối với nông nghiệp và là mạng lưới giao thông thủy, bộ thuận l ợi nối liền Vĩnh Long với các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long và cả nước. Ưu thế về giao thông thủy bộ là nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai. 2.1.3. Thời tiết và khí hậu Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao. - Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27-28oC. Nhiệt độ tối cao 36,9oC; nhiệt độ tối thấp 17,7oC. Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7- 8oC. - Ẩm độ: Ẩm độ không khí bình quân 74-83%. Ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9 và tháng 10 giá trị đạt trung bình 86-87% và tháng thấp nhất là tháng 3 ẩm độ trung bình 75-79%. - Lượng mưa và sự phân bố mưa: Lượng mưa bình quân của tỉnh tương đối cao. Mùa mưa hàng năm của tỉnh phân bố tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 nhưng chủ yếu là từ tháng 8 đến tháng 10. Ở Vĩnh Long yếu tố khí hậu khá thuận lợi cho nông nghiệp. Tuy nhiên, mùa mưa xuất hiện cùng với lũ nên một số khu vực bị ngập úng làm hạn chế và gây thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp đồng thời ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng và môi trường khu vực. Luận văn tốt nghiệp Trang 5
  3. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 2.2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO Ở VĨNH LONG 2.2.1. Thuận lợi 2.2.1.1. Những thuận lợi cơ bản Nhu cầu sản phẩm chăn nuôi sẽ tiếp tục tăng với tốc độ cao. Sản phẩm của ngành chăn nuôi heo tỉnh Vĩnh Long tiêu thụ chủ yếu ở thị trường vùng Đông Nam bộ. Theo tính toán, tốc độ tăng tiêu thụ hàng năm c ủa vùng này t ừ nay đến năm 2020 về thịt heo là 2,5%, trong khi đó tốc độ tăng thu nhập bình quân trên đầu người là 7,5%. Chính vì vậy nhu cầu sản phẩm chăn nuôi heo tiếp tục gia tăng mạnh ở trong khu vực. - Về cơ bản nước ta đã giải quyết và bảo đảm an ninh l ương thực, nên đang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng hoá cây trồng và vật nuôi. - Trình độ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi heo đã được nâng lên một bước. 2.2.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi heo ở Vĩnh Long a. Định hướng phát triển - Phát triển ngành chăn nuôi heo trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng, phát triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường. Từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao cho người tiêu dùng. - Tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi heo theo quy hoạch và theo hướng gắn sản xuất với thị trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường. - Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi heo theo hướng trang trại, công nghiệp; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp cho hộ chăn nuôi nông hộ chuyển đổi sang chăn nuôi quy mô lớn hơn. - Tiếp tục ưu tiên đầu tư kinh phí thực hiện chương trình nạc hoá đàn heo, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa công tác giống vật nuôi, nhằm đảm bảo cung cấp đủ con giống có chất lượng cao cho nhu cầu chuyển đổi ngành chăn nuôi heo, góp phần nâng cao chất lượng và sản phẩm chăn nuôi. Tăng cường hệ thống quản lý nhà nước về con giống và thức ăn. Luận văn tốt nghiệp Trang 6
  4. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 b. Mục tiêu phát triển Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi heo bình quân 8- 9%/năm, góp phần đưa giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đến năm 2010 chiếm từ 27-28% và đến năm 2015 chiếm từ 30-31% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Kế hoạch phát triển số đầu heo của tỉnh giai đoạn 2009-2015 như sau: Bảng 1. Kế hoạch phát triển đầu heo của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009-2015 Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Số lượng 320.000 350.000 380.000 415.000 448.000 480.000 520.000 (con) - Nâng cao chất lượng đàn heo của tỉnh, phấn đấu đến năm 2015, đàn heo nạc hóa (heo lai từ 2-3 máu ngoại) chiếm trên 95% tổng đàn. - Thực hiện đổi mới tổ chức hệ thống sản xuất ngành chăn nuôi heo. Khuyến khích phát triển chăn nuôi gia trại, chăn nuôi trang trại và chăn nuôi công nghiệp. - Phấn đấu 10% số hộ chăn nuôi gia trại, 50% hộ chăn nuôi trang trại, công nghiệp và các cơ sở giết mổ gia súc tập trung ứng dụng phương pháp xử lý chất thải phù hợp (biogas, ủ phân, nuôi cá, VAC,…), có hiệu quả để bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Củng cố, nâng cao năng lực kiểm soát dịch bệnh của hệ thống thú y từ tỉnh đến huyện, xã, ấp. Chủ động, kiểm soát và khống chế dịch lở mồm long móng, dịch tai xanh. Triển khai xây dựng một số cơ sở an toàn dịch bệnh động vật tại các trang trại chăn nuôi heo tập trung. 2.2.1.3. Một số giải pháp nhằm phát triển ngành chăn nuôi heo của Vĩnh Long a. Quy hoạch Kết hợp với cơ quan chuyên môn của Bộ tiến hành rà soát lại Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh long đến năm 2015 và tầm nhìn đ ến năm 2020 phù hợp với định hướng chung và lợi thế của tỉnh theo hướng khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp gắn với giết mổ, chế biến tập trung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Luận văn tốt nghiệp Trang 7
  5. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 b. Kỹ thuật * Về giống và công tác giống Củng cố và phát triển hệ thống giống heo: Tập trung đầu tư xây dựng mới và sớm đưa trại heo giống cấp 1 của tỉnh tại huyện Vũng Liêm đi vào hoạt động trong năm 2011. Có chính sách khuyến khích các cơ sở chăn nuôi tư nhân đầu tư nuôi heo ông bà và các giống heo mới có năng suất cao. - Nâng cao và cải tạo chất lượng giống đàn heo bằng phương pháp lai tạo và chọn lọc, tăng cường và mở rộng hướng dẫn kỹ thuật lai tạo giống, tiếp tục ứng dụng rộng rãi kỹ thuật thụ tinh nhân tạo heo với tinh của các giống heo chất lượng. - Tiếp tục thực hiện chương trình nạc hoá đàn heo. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giống vật nuôi. * Về thức ăn Với chăn nuôi truyền thống: Khuyến khích sử dụng thức ăn đậm đặc kết hợp với nguồn phụ phẩm nông nghiệp sẵn có tại địa phương để nâng cao năng suất, hạ giá thành chăn nuôi và chủ động nguồn thức ăn. Với chăn nuôi gia trại, trang trại: Khuyến khích thực hiện các hợp đồng cung ứng thức ăn chăn nuôi trực tiếp từ các nhà máy đến các cơ sở chăn nuôi; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi và việc sử dụng chất cấm trong thức ăn chăn nuôi. * Về thú y Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thông tin dịch bệnh, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch - kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y, công tác thông tin tuyên truyền,… - Chủ động tiêm phòng đầy đủ cho đàn heo các loại vắc xin phòng những bệnh nguy hiểm (bệnh lở mồm long móng, bệnh tai xanh,…) theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. - Đẩy mạnh xã hội hoá công tác thú y để huy động nhiều người có trình độ chuyên môn tham gia tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh. Luận văn tốt nghiệp Trang 8
  6. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 - Tập trung triển khai xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh theo Quyết định số 62/QĐ-BNN ngày 11/07/2002 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cho các hộ chăn nuôi trang trại và quy mô công nghiệp. * Về kỹ thuật chăn nuôi Cải tiến chuồng trại, phổ biến và đẩy nhanh việc ứng dụng các công nghệ chăn nuôi tiên tiến hiện đại như chuồng lồng, chuồng sàn. Trong những năm tới, tập trung đầu tư hỗ trợ áp dụng thực hiện quy trình cai sữa sớm heo con; quy trình nuôi nái hậu bị tiên tiến,... * Về xử lý chất thải Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường trong chăn nuôi; thông qua chương trình môi trường - nước sạch nông thôn; chương trình khuyến nông và các dự án quốc tế, phổ biến nhanh các công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, giết mổ chế biến gia súc gia cầm cho sản xuất; xây dựng và triển khai dự án “Khí sinh học cho ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 -2011” nhằm mở rộng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi heo bằng biogas. c. Hình 2. Mô hình xử lý chất thải chăn nuôi Chính sách Vận dụng và thực hiện tốt các chính sách có liên quan đến phát triển chăn nuôi heo đã được Nhà nước ban hành; căn cứ vào thực trạng chăn nuôi heo của tỉnh để xây dựng chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi heo phù hợp, s ử dụng ngân sách đầu tư hỗ trợ. Luận văn tốt nghiệp Trang 9
  7. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 - Xây dựng cơ sở hạ tầng (bao gồm đường, điện, nước và xử lý môi trường) cho các cơ sở giống heo ông bà, chăn nuôi trang trại, công nghiệp và cơ sở giết mổ tập trung nằm trong khu vực đã được quy hoạch. - Giám định, bình tuyển, loại thải và thay thế đàn heo nái giống và đàn heo đực hằng năm trong sản xuất. Hỗ trợ con giống tốt cho phát triển chăn nuôi heo đối với vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. d. Tổ chức sản xuất Tổ chức lại hệ thống sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi heo gắn với các cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm trên cơ sở vận động các hộ chăn nuôi hàng hóa tham gia vào các hợp tác xã chăn nuôi heo. Củng cố và phát triển các hình thức liên kết chăn nuôi gi ữa các hợp tác xã, giữa các doanh nghiệp và gia trại, trang trại chăn nuôi. Cung cấp đầy đủ thông tin về các trại heo giống trong và ngoài tỉnh được Cục chăn nuôi cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn cơ sở giống chất lượng an toàn cho các doanh nghiệp, trang trại và hộ chăn nuôi heo. e. Hình 3. Hình thức nuôi heo trang trại Hệ thống tổ chức ngành Muốn đạt được những mục tiêu trước mắt và lâu dài của sản xuất chăn nuôi, ngành chăn nuôi cần phải có hệ thống tổ chức ngành đủ năng lực điều hành sản xuất và giám sát chất lượng sản phẩm chăn nuôi từ tỉnh đến huyện, xã phù hợp với nền kinh tế thị trường. Ở cấp tỉnh, tại Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cần xem xét thành lập Phòng chăn nuôi có biên chế từ 3-5 người để thực thi chức năng quản lý Nhà nước về chăn nuôi; ở cấp huyện, thị xã có trạm chăn nuôi, tại các Phòng Luận văn tốt nghiệp Trang 10
  8. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cần phải có 1 cán bộ chuyên trách theo dõi về chăn nuôi; ở cấp xã cần có ban chăn nuôi, thú y; các hoạt động tác nghiệp về giám sát chất lượng vật tư chăn nuôi, tuỳ điều kiện, chức năng, nhiệm vụ, cần giao cụ thể cho các đơn vị chuyên môn trực thuộc Sở thực hiện. 2.2.2. Khó khăn Trong thập niên tới về cơ bản nước ta vẫn không tránh khỏi tình trạng thiếu nghiêm trọng nguyên liệu thức ăn dùng cho chăn nuôi. Theo dự báo của Cục Chăn nuôi đến năm 2010 nhu cầu thức ăn tinh cho chăn nuôi khoảng 19-22 triệu tấn và trong nước ước đoán chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu. Vì vậy, giá cả đầu vào chủ yếu là giá thức ăn chăn nuôi thường xuyên biến động theo chiều hướng tăng đã tác động tiêu cực tới phát triển chăn nuôi. - Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi vẫn còn gặp khó khăn do giá thành sản phẩm chăn nuôi còn cao. - Thiếu vốn đầu tư đổi mới công nghệ chăn nuôi, đặt biệt đối với khu vực kinh tế hộ và kinh tế tư nhân. - Tình hình dịch bệnh vẫn là mối đe doạ tiềm tàng đối với vật nuôi. Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như lở mồm long móng, bệnh tai xanh vẫn là những nguyên nhân gây rủi ro và thiệt hại cho ngành chăn nuôi heo nếu đàn heo không được tiêm phòng triệt để. - Tỉnh Vĩnh Long không có lợi thế về đất đai vì vậy việc dành quỹ đất để xây dựng các khu chăn nuôi tập trung, lập trang trại chăn nuôi hoặc xây dựng vùng nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi gặp nhiều khó khăn. - Hội nhập kinh tế khu vực (AFTA) và kinh tế thế giới (WTO) vừa là thuận lợi vừa là thách thức. Cạnh tranh thương mại về mặt hàng thực phẩm nhập khẩu có chất lượng cao, giá cả hợp lý; chủng loại và số lượng nhập khẩu tăng dần sẽ là những thách thức đối với chăn nuôi trong nước nói chung, c ủa tỉnh Vĩnh Long nói riêng sau khi Việt Nam gia nhập WTO. - Nền kinh tế thế giới đang rơi vào suy thoái sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kinh tế của nước ta trong đó có ngành nông nghiệp. Vấn đề thiếu đất, thiếu vốn, lãi suất tín dụng cao là những trở ngại cho phát triển chăn nuôi heo c ủa tỉnh trong những năm tới. 2.2.3. Cơ cấu ngành chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Long Luận văn tốt nghiệp Trang 11
  9. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 Chăn nuôi là ngành đang được chú trọng ở Vĩnh Long với tỷ trọng về giá trị sản xuất tăng từ 17,3% năm 1995 lên 24,1% năm 2005 trong cơ cấu giá tr ị sản xuất nông nghiệp. Trong giai đoạn 2000-2007, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt mức độ tăng trưởng bình quân 2,36%/năm; riêng giai đoạn 2005- 2007 giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng bình quân đã tăng lên 5,3%/năm. Năm 2008, ngành này chiếm tỷ trọng 25,94%, tăng 3,18% so với năm 2007. Bảng 2. Số lượng đàn heo, bò và gia cầm từ năm 2006 đến 2008 (Đơn vị tính: nghìn con) 2008 (Sơ bộ) 2006 2007 Đàn heo 288 304,2 310,4 Đàn bò 63,4 65,4 64,4 Đàn gia cầm 2544 2895 3608 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Trong giai đoạn từ 2007 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015, tỉnh Vĩnh Long xác định ngành chăn nuôi là mũi đột phá đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nông thôn, phấn đấu đạt tỷ trọng từ 35-40% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Mặc dù, dịch bệnh trong chăn nuôi đang diễn biến phức tạp, làm chậm tốc độ phát triển của ngành nên Vĩnh Long quy hoạch lại hệ thống tổ chức sản xuất ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp, tăng số lượng, chất lượng sản phẩm hàng hóa và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vĩnh Long, tại thời điểm 01/04/2010, tổng đàn heo trong toàn tỉnh khoảng 325.200 con; đàn bò 65.540 con; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng trong quý tăng 7,7% so với cùng kỳ năm trước; toàn tỉnh có khoảng 4.032.586 con gia cầm các loại; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng tăng khoảng 15,72%. Sự phát triển của ngành chăn nuôi đã có những đóng góp tích cực vào việc duy trì tốc độ tăng trưởng hằng năm về kinh tế của tỉnh nói chung và tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh nói riêng thông qua việc cung cấp các sản phẩm thịt, trứng, phân bón,... và là một nguồn thu nhập quan trọng của hộ nông dân. Vĩnh Long tiếp tục khuyến khích hộ chăn nuôi đầu tư phát triển chăn nuôi đa dạng và bền vững, trong đó phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế và khả năng cạnh tranh như heo thịt, bò thịt, gà thịt, vịt l ấy tr ứng,... đáp ứng nhu c ầu thực phẩm trong tỉnh và hướng tới xuất khẩu. Luận văn tốt nghiệp Trang 12
  10. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 Vĩnh Long phấn đấu năm 2009-2010 nâng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm từ 27-28% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh, trong đó tập trung nâng cao chất lượng đàn gia súc - gia cầm, nâng tỷ lệ nạc hóa chiếm trên 90% tổng đàn heo; từ 29–30% tổng đàn bò lai Zebu; từ 40–45% tổng đàn gia cầm giống mới có năng suất thịt, trứng cao. Theo đó, ngành nông nghiệp tỉnh đã triển khai các dự án đầu tư hỗ trợ phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, chăn nuôi công nghiệp gắn với chế biến tập trung, phấn đấu 10% số hộ chăn nuôi gia đình, 50% hộ chăn nuôi trang trại, công nghiệp và các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm ứng dụng phương pháp xử lý chất thải phù hợp như biogas, VAC,… mang lại hiệu quả kinh tế bền vững và giảm ô nhiễm môi trường. Tùy theo thế mạnh từng vùng, ngành nông nghiệp Vĩnh Long khuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi phù hợp, trong đó quy họach định hướng phát triển chăn nuôi heo thịt, bò, gia cầm ở các xã huy ện thuộc Tam Bình, Vũng Liêm, Trà Ôn, Mang Thít. Trước mắt năm 2009, tỉnh Vĩnh Long tập trung khôi phục và phát triển đàn heo 340.000 con, đàn bò 68.000 con và đàn gia cầm 3,8 triệu con, tiếp tục thực hiện các chương trình cải tạo con giống nâng cao chất lượng đàn vật nuôi, đảm bảo 75-80% giống vật nuôi chủ lực (heo, bò) là giống tiến bộ kỹ thuật, gắn phát triển chăn nuôi với tổ chức lại hệ thống cơ sở giết mổ - chế biến - bảo quản sản phẩm gia súc gia cầm để phát triển bền vững nông nghiệp hàng hóa. Trước những định hướng để ngành chăn nuôi phát triển thì tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi là một nhiệm vụ hàng đầu mà tỉnh cần chú trọng đến. Để thực hiện được mục tiêu tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn có chất l ượng đồng đều, giá thành hạ, tỉnh Vĩnh Long tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giống vật nuôi, thực hiện các chương trình “Sind hóa đàn bò”, “nạc hóa đàn heo”, xác định loại vật nuôi là hàng hóa chủ lực gồm heo siêu nạc, gia cầm chuyên thịt - chuyên trứng, bò thịt và dê thịt. Từ những mục tiêu, định hướng cũng như cơ cấu của ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp, ta thấy được heo là một trong những vật nuôi chủ lực của tỉnh và phát triển chăn nuôi heo là một điều cần thiết giúp tỉnh đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong tỉnh, trong nước và hướng đ ến xuất khẩu để cạnh tranh với heo nhập khẩu và thu ngoại tệ cho tỉnh. Vì vậy mà chăn Luận văn tốt nghiệp Trang 13
  11. Đoàn Trung Hưng Công nghệ giống vật nuôi K34 3087444 nuôi heo của Vĩnh Long luôn được chú trọng và mỗi năm giá trị sản xuất mà nó mang lại là rất cao và không ngừng tăng lên ở những năm tiếp theo. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi heo ở tỉnh Vĩnh Long nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung vẫn còn sản xuất trong tình trạng tự phát, phân tán, quy mô nhỏ lẻ. Năm 2008, chăn nuôi heo chiếm tỷ trọng 65,95% trong giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và chiếm tỷ trọng 17,11% trong giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Theo ước tính đến thời điểm 01/04/2009, tỉnh Vĩnh Long có 316.500 con heo, nuôi tập trung ở các huyện Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm. Như vậy so với năm 2001, đàn heo trong tỉnh tăng 59.600 con ≈ 23,2%; số lượng heo tăng bình quân hàng năm là 2,86%. Riêng sản lượng thịt heo năm 2008 tăng 15.518 tấn ≈ 43,28% so với năm 2001, sản lượng thịt heo tăng bình quân hàng năm là 5,54%. Tóm lại, chăn nuôi heo là ngành đạt tỷ trọng cao nhất trong ngành chăn nuôi trong những năm gần đây. Do đó, ngành chăn nuôi heo nói riêng và ngành chăn nuôi nói chung đã có những mục tiêu và định hướng lâu dài. Cụ thể là những chỉ tiêu phát triển của ngành chăn nuôi đã được đề ra và từng bước được thực hiện. Bảng 3. Dự kiến đàn gia súc gia cầm của tỉnh năm 2010 (Đơn vị tính: con) Số lượng Đàn gia cầm Đàn heo Đàn bò Năm 2010 350.000 67.000 4.300.000 Luận văn tốt nghiệp Trang 14
Đồng bộ tài khoản