CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Chia sẻ: huytaichinh1

Đây là thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến và là thời kỳ các nước Tây Âu đang thực hiện quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản CNMD phát triển qua 2 thời kỳ: trọng kim và trọng thương

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG  MẠI QUỐC TẾ
NỘI DUNG CHƯƠNG
Chủ nghĩa mậu dịch về thương mại Quốc tế
1

David Hume với cơ chế “hàng- tiền- giá”
2

Adam Smith với lý thuyết lợi thế tuyệt đối
3

David Ricardo với lý thuyết lợi thế so sánh
4

Haberler với lý thuyết chi phí cơ hội
5

Lợi ích đạt được với ràng buộc nguồn lực
6
 Đây là thời kỳ tan rã của chế độ
CHỦ NGHĨA  phong kiến và là thời kỳ các nước
MẬU DỊCH Tây Âu đang thực hiện quá trình
tích lũy nguyên thủy tư bản
(TK16­TK18)  CNMD phát triển qua 2 thời kỳ:
trọng kim và trọng thương
Thuyết trọng      CNMD bắt đầu thoái trào vào thế
thương­  kỳ thứ 18 cho đến khi KT học cổ
Mercantilism  điển được hình thành rõ ràng nhờ
Adam Smith thì CNMD kết thúc
về mặt lý luận, tuy nhiên những
ảnh hưởng về mặt chính sách KT
của nhà nước thì vẫn còn
William Stafford

CHỦ NGHĨA  Thomas Gresham

MẬU DỊCH Gaspero Scariffi

Von- Hornick

Các học giả  Thomas Mum

tiêu biểu Antonie de Monchreitien

Clement Amstrong

Nichobas Barbon

Josiash Tucken

Phân loại CNMD
CNMD tư bản CNMD Cộng Sản
 Các quốc gia: Anh,  Mao Trạch Đông và
Pháp, Bồ Đào Nha, Tây Chu Ân Lai mở cửa
Trung Quốc tiếp đón
Ban Nha…
tổng thống Nixon của
 Là chủ nghĩa thực dân
Mỹ
 Thị trường tự do và tư
 Mậu dịch hình thành
tưởng tự do cá nhân
nên “con đường tơ lụa”
 Giai đoạn cướp bóc
thực dân của các nước
phương Tây
 Đầu TK15, sản xuất nông nghiệp là
CHỦ NGHĨA  chính, tự cung tự cấp, mậu dịch chưa
phát triển
MẬU DỊCH  Đầu TK16,mậu dịch bắt đầu phát triển
do 3 nguyên nhân chủ yếu:
- Con người sx ra sản phẩm cao cấp:
Bối cảnh KT­XH
đồng hồ, kính hiển vi…
- Con người khám phá ra những vùng
đất mới (tân thế giới)
- Sự gia tăng dân số tạo nên thị trường
lao động, thị trường tiêu thụ
 Vai trò của thương gia được nâng cao,
các quốc gia độc lập về chính trị,
vàng bạc từ tân thế giới đổ về
 Quan điểm truyền thống quân chủ từ
CHỦ NGHĨA  thời tiền trung cổ  Coi trọng vai trò
của chính phủ
MẬU DỊCH  Sự giàu mạnh của quốc gia chính là
sự nắm giữ kim loại quý  quan điểm
trọng kim
Các quan   Quan điểm tĩnh về nguồn lực
điểm chính  nguồn lực không thoát khỏi biên giới
một quốc gia
 Coi trọng ngoại thương, tuy nhiên
phương châm là “xuất siêu”
 duy trì cán cân thương mại chủ động
 Chỉ chú ý đến xuất khẩu, tìm mọi cách
CHỦ NGHĨA  để tăng xuất khẩu cả số lượng lẫn giá
trị
MẬU DỊCH  Thực hiện độc quyền mậu dịch  Mua
ở những nơi thuộc quyền kiểm soát với
giá rẻ và bán đắt ở những nơi cần thiết
   Hệ quả  Tiến hành bảo hộ mậu dịch để bảo vệ
sản xuất trong nước  không đánh
thuế nguyên liệu NK, và trợ cấp XK
thành phẩm; Cấm XK nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm
 Coi thương mại là trò chơi có tổng
bằng 0  Cái lợi của QG này là sự
mất đi của QG khác
 Chính phủ kiểm soát xuất khẩu kim loại
CHỦ NGHĨA  quý và quyền thương mại độc quyền
MẬU DỊCH  Chính phủ kiểm soát hoạt động thương
mại quốc tế duy trì cán cân thương mại
thặng dư
Vai trò của   Các chính sách kinh tế nội địa:
chính phủ - Chính sách giữ tiền lương ở mức thấp
 Tiền lương dựa vào địa vị xã hội
 Khuyến khích tăng dân số
- Chính sách khuyến khích tiết kiệm mua
hàng nước ngoài
 Hiểu sai về khái niệm “tài sản quốc
CHỦ NGHĨA  gia”  tiền là tài sản quốc gia
 Vàng bạc là những quý kim bền có thể
MẬU DỊCH tích trữ và bảo tồn giá trị
 Dân số là của cải và sức mạnh quốc
gia
Những quan   Tiền lương cao làm con người lười
điểm sai lầm biếng, quốc gia giàu có không cần dân
sống sung túc, ấm no

 Nghịch lý: Quốc gia càng giàu có là
quốc gia bao gồm một lượng lớn
những người rất nghèo
 Giai đoạn này có vẻ rất hợp lý
CHỦ NGHĨA 
MẬU DỊCH  Đánh giá được vai trò của
thương mại quốc tế
 Vai trò của chính phủ trong
Ý nghĩa
hoạt động ngoại thương
 Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch
ngày nay vẫn còn nhiều quốc
gia ủng hộ
 Cuối TK18, khi CNMD bị công kích
mạnh mẽ bởi những nhà KTCT, và
quan điểm của họ được biết như là
LÝ THUYẾT  trường phái kinh tế cổ điển
THƯƠNG MẠI   Giai đoạn này là sự phát triển của lý
CỔ ĐIỂN thuyết mậu dịch quốc tế từ thế kỷ 18
đến những năm đầu thế kỷ 20
(TK18­ TK20)  Các nhà kinh tế học tiêu biểu:
- David Hume
Classical theory - Adam Smith
- David Ricardo
- Gottfried Haberler
DAVID HUME

Cơ chế  “ Hàng­ tiền 
kim loại­ giá cả”




(26/04/1711- 25/08/1776)
 Là triết gia, nhà kinh tế học,
nhà sử học người Scotland
DAVID HUME  Một trong những nhân vật quan
trọng nhất trong thời kỳ khai
sáng của Scotland
 Các tác phẩm chủ yếu
- Bản chất về bản tính con người
(1739- 1740)
- Nghiên cứu về lý tính con người
(1748)
- Nghiên cứu về nguyên tắc đạo đức
(1751)
 Là một trong những người khởi
DAVID HUME xướng các cuộc tấn công vào tư
tưởng của CNMD (1752)
 Quan điểm:
Cơ chế  “ Hàng­ 
- Một quốc gia không thể tiếp tục duy trì
tiền kim loại­ giá 
một cán cân thương mại tích cực vô hạn
cả”
được.
- Sự phát triển của đồng tiền kim loại là cơ
chế tự điều chỉnh, luôn tìm đên sự cân
bằng về giá trị xủa xuất khẩu và nhập
khẩu
 Tạo ra “cán cân thương mại bằng 0”
Cơ chế “hàng­ tiền KL­ giá cả”

Giả định không hạn chế về thời gian, một điều chỉnh cán 
cân thương mại tự động thông qua các bước sau:

Nước Ý (thặng dư) Nước TBN (thâm thủng)
Xuất khẩu > Nhập khẩu Nhập khẩu > Xuất khẩu
Bước 1: Luồng tiền KL thực thu Luồng tiền KL thực ra
Bước 2: Gia tăng lượng cung tiền Giảm lượng cung tiền
Bước 3: Gia tăng giá cả và tiền lương Giảm giá cả và tiền lương
Bước 4: Gia tăng NK, giảm XK Giảm NK, tăng XK

 Xuất khẩu = Nhập khẩu  Xuất khẩu = Nhập
khẩu
1. Thuyết định lượng tiền tệ
Cơ chế   “Hàng­  Giả định Y không đổi trong điều kiện không có
tiền kim loại­ giá  thất nghiệp, V được cố định
MsV=PY
cả” Trong đó: Ms = cung tiền tệ
V = chu chuyển tiền tệ
Các giả thuyết P = Mức giá cả
Y = Mức sản phẩm thực
2. Sự co giãn của cầu theo giá
ε= (∆Q/Q)/(∆P/P)
3. Cạnh tranh hoàn hảo (P= MC)
4. Giá cả hàng hóa theo thuyết giá trị lao
động
5. Tiêu chuẩn vàng được áp dụng
ADAM SMITH


Lợi thế tuyệt đối
(Absolute Advantage)




(05/06/1723- 17/07/1790)
 Là người Scotland, tốt
nghiệp đại học Glasgow ở
ADAM SMITH tuổi 17
 Là cha đẻ của kinh tế học.
Tư tưởng của ông là nền
móng cơ sở lý thuyết ngày
nay
 Tác phẩm tiêu biểu:
Tìm hiểu về bản chất và nguồn
gốc của của cải các quốc gia
(1776)
 Xã hội nông nghiệp đơn giản phát
triển thành xã hội kinh tế phức tạp,
gồm nhiều ngành nghề
ADAM SMITH  Công nghiệp phát triển
 Mậu dịch từ nội bộ địa phương
được mở rộng toàn quốc và toàn
Bối cảnh KT­XH cầu, các mặt hàng XK đa dạng
(vải dệt, vật dụng bằng sắt, da
thuộc…)
 Hệ thống ngân hàng phát triển,
phát hành tiền tệ
 Vai trò của cá nhân và DN được
đề cao
 Khẳng định vai trò cá nhân và hệ
thống kinh tế tư doanh  Bàn tay
vô hình dẫn dắt cá nhân hướng
ADAM SMITH đến lợi ích chung
 Khẳng định nguyên tắc phân công
lao động để tạo ra nhiều lợi nhuận
Quan điểm kinh tế  cơ sở cho sự ra đời của lý
thuyết lợi thế tuyệt đối
 Sự giàu có của quốc gia đạt được
phản ảnh qua năng lực sản xuất
của nó chứ không phải do nắm giữ
nhiều kim loại quý
 Là các quy luật kinh tế khách
ADAM SMITH quan tự phát hoạt động, chi
phối hành động của con người
Lý thuyết “Bàn tay 
 Trong xã hội luôn có sự điều tiết tự
vô hình”
nhiên giữa lợi ích của mỗi cá nhân
(Invisible hand) với lợi ích chung của toàn xã hội
 Mỗi cá nhân có khuynh hướng cải
thiện bản thân
 Xuất hiện sự hòa nhập trong xã hội
ADAM SMITH  Quy luật khách quan là “trật tự
tự nhiên”
Lý thuyết “Bàn tay   Nền kinh tế phải được phát
vô hình” triển trên cơ sở tự do kinh tế,
tự do sản xuất, tự do liên
doanh, liên kết, tự do mậu
dịch
 Nhà nước không nên can thiệp
vào nền kinh tế (tôn trọng “bàn tay
vô hình”)
 Là lợi thế đạt được trong trao
ADAM SMITH đổi thương mại quốc tế khi mỗi
quốc gia tập trung chuyên môn
hóa vào sản xuất và trao đổi
những sản phẩm có mức chi phí
Lợi thế tuyệt đối sản xuất thấp hơn hẳn so với
các quốc gia khác
(Absolute Advantage)
 Kết quả là tài nguyên của mỗi
quốc gia sẽ được sử dụng có
hiệu quả hơn và sản phẩm sản
xuất của hai quốc gia sẽ tăng
lên
 Lợi ích từ chuyên môn hóa
1. Thế giới có hai quốc gia
Lợi thế tuyệt đối
2. Mỗi quốc gia sản xuất hai hàng
hóa
3. Một yếu tố sản xuất duy nhất là
Giả thuyết lao động
4. Đồng nhất chi phí sản xuất với
tiền lương cá nhân
5. Giá cả hoàn toàn do chi phí sản
xuất quyết định và theo thuyết giá
trị lao động
Quốc gia Quần áo (C) Rượu (W)



Lợi thế tuyệt đối
Anh Quốc 1 giờ/ đv 4 giờ/đv


Thổ Nhĩ Kỳ 2 giờ/đv 3 giờ/đv


Minh họa bằng số
1. Xác định lợi thế của mỗi quốc gia
2. Xác định mô hình thương mại
3. Điều kiện của thương mại (ToT-
term of trade)
4. Chứng minh lợi ích của mỗi QG sau
thương mại
 Đề cao vai trò cá nhân và các
Lợi thế tuyệt đối doanh nghiệp, ủng hộ một nền
thương mại tự do, không có sự can
thiệp của chính phủ
 Thương mại quốc tế sử dụng tài
Kết luận nguyên có hiệu quả hơn
 Tính ưu việc của chuyên môn hóa,
thương mại QT tạo điều kiện phát
triển những ngành có lợi thế và thu
hẹp những ngành bất lợi thế
 Cơ sở lý luận cho việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế giữa các quốc gia
 Khắc phục được hạn chế của
Lợi thế tuyệt đối thuyết trọng thương
 Khẳng định cơ sở tạo ra giá trị là
sản xuất chứ không phải lưu thông
tiền
Ưu điểm  Mở rộng thương mại và giảm kiểm
soát thương mại
 Chứng minh thương mại đem lại lợi
ích cho cả hai quốc gia
 Thương mại là trò chơi có tổng số
dương
 Giải thích một phần nhỏ trong mậu
dịch thế giới ngày nay giữa các
nước phát triển và các nước đang
phát triển
Lợi thế tuyệt đối  Coi lao động là yếu tố sản xuất duy
nhất tạo ra giá trị
 Đồng nhất hóa phân công lao động
quốc tế với sự phân công lao động
Khuyết điểm trong nước mà không tính đến sự
khác biệt giữa quốc gia về thể chế
chính trị, phong tục tập quán
 Không giải thích được thương mại
quốc tế sẽ xảy ra như thế nào với
những nước không có lợi thế tuyệt
đối nào
DAVID RICARDO


Lợi thế so sánh
(Comparative  Advantage)




(18/04/1772-11/09/1823)
 Là nhà kinh tế học người
Anh có ảnh hưởng lớn
DAVID RICARDO trong kinh tế học cổ điển
 Là một thương gia, một
chuyên gia tài chính, nhà
đầu cơ tài chính
 Tác phẩm tiêu biểu:
Những nguyên lý của kinh tế
chính trị và thuế khóa
(1817)
 Chuyên môn hóa sản xuất
hàng hóa và các quốc gia
DAVID RICARDO đều đạt được lợi ích từ
thương mại
 Sự chuyển biến từ CN bảo
Bối cảnh KT­XH hộ mậu dịch đến mậu dịch tự
do
 Thế giới tồn tại một quốc gia
“tốt nhất” và quốc gia “kém
nhất” và lợi thế tuyệt đối
không giải thích được
 Người đầu tiên đề cập đến
lợi thế so sánh là Robert
DAVID RICARDO Torrens năm 1815, nhưng chỉ
dừng lại với bài viết về trao
đổi ngũ cốc giữa Anh và Ba
Lợi thế so sánh  Lan
(lợi thế tương đối)  Người đóng góp lớn nhất cho
lý thuyết lợi thế so sánh chính
là David Ricardo với những
giải thích mang tính hệ thống
hơn
1. Chỉ có 2 QG và 2 hàng hóa
2. Mậu dịch tự do
Lợi thế so sánh  3. Lao động có thể dịch chuyển
(lợi thế tương đối) hoàn toàn trong một quốc gia
nhưng không có khả năng dịch
chuyển giữa các quốc gia
Giả thuyết 4. Chi phí sản xuất là cố định
5. Không có chi phí vận chuyển
6. Giá cả hàng hóa tính theo giá trị
lao động
7. Nền KT cạnh tranh hoàn hảo
 Đối với quốc gia có lợi thế
tuyệt đối cả hai sản phẩm
Lợi thế so sánh  thì tỉ lệ hao phí lao động
(lợi thế tương đối) của sản phẩm nào thấp
hơn so với quốc gia kia thì
sản phẩm đó có lợi thế
tương đối hơn
Khái niệm
 Đối với quốc gia không có
lợi thế tuyệt đối sản phẩm
nào, sản phẩm nào có ít
bất lợi thế hơn
là sản phẩm có
lợi thế tương đối hơn
Quốc gia Rượu (W) Quần áo (C) Tỷ số giá

Thổ Nhĩ Kỳ 80 giờ/đv 90 giờ/đv 1W:8/9C
Lợi thế so sánh 
Anh Quốc 120 giờ/đv 100 giờ/đv 1W:6/5C



Minh họa bằng số Xác định lợi thế của mỗi QG
1.
Xác định mô hình thương mại
2.
Điều kiện tỉ lệ giá ToT
3.
Chứng minh lợi ích sau thương
4.
mại
 Khắc phục được hạn chế của
LT lợi thế tuyệt đối
Lợi thế so sánh 
 Thương mại vẫn xảy ra đối với
một nước không có lợi thế
tuyệt đối nào
 Khẳng định thương mại là trò
Ưu điểm chơi có tổng số dương
 Là trái tim của KTQT, là cơ sở
nền móng cho mậu dịch QT,
được áp dụng rất nhiều trong
thực tế và cho đến nay bản
chất vẫn không thay đổi
 Lao động là yếu tố sản xuất
duy nhất và được sử dụng với
một tỉ lệ cố định. Lao động là
Lợi thế so sánh  đồng nhất
 Không xác định được tỉ lệ trao
đổi quốc tế, căn bản vẫn là
Khuyết điểm hàng đổi hàng
 Chỉ chú ý đến sản xuất (cung)
mà chưa chú ý đến nhu cầu
tiêu dùng (cầu) nên chưa tính
được giá cả tương đối của sản
phẩm
GOTTFRIED HABERLER



Lý thuyết chi phí cơ hội
(The Opportunity cost theory)




(20/07/1900- 06/05/1995)
 Là nhà kinh tế học
người Áo
GOTTFRIED HABERLER
 1936 làm việc tại
trường ĐH Harvard Mỹ
 Tác phẩm tiêu biểu
- Lý thuyết về thương mại
Quốc tế (1936)
- Sự thịnh vượng và suy tàn
(1937)
 Lao động không phải là
yếu tố sản xuất duy nhất
Lý thuyết chi phí cơ hội (còn có vốn, đất đai…)
(The Opportunity cost theory)
 Lao động không phải là
đồng nhất (khác nhau về
kinh nghiệm, trình độ,
Bối cảnh KT­XH năng suất…)
Lý thuyết giá trị lao động
không phù hợp với thực tế
Lợi thế so sánh giải thích
theo chi phí cơ hội
 1936, G. Haberler đã giải
thích quy luật của Ricardo
bằng lý thuyết chi phí cơ hội
Lý thuyết chi phí cơ hội
 còn gọi là quy luật chi phí
(The Opportunity cost theory)
so sánh (the law of
comparative cost)
 Chi phí cơ hội là số lượng
Khái niệm
của một sản phẩm khác mà
người ta phải hy sinh để có
đủ tài nguyên làm tăng thêm
một đơn vị sản phẩm thứ
nhất
 Sp mào có CPCH thấp
hơn thì có LTSS hơn
 Chi phí cơ hội có thể được minh họa
bằng giới hạn khả năng sản xuất –
Giới hạn khả  the production possibility frontier (PPF)
năng sản xuất với   Là một đường thẳng chỉ ra sự kết hợp
chi phí cơ hội 
thay thế nhau của 2 sản phẩm mà
không đổi 
quốc gia có thể sản xuất khi sử dụng
toàn bộ tài nguyên với kỹ thuật là tốt
(Constant opportunity 
costs) nhất
 Phương trình đường PPF
aA QA + aB QB = L

Với ai : hao phí LĐ sx ra sp i
Qi : sản lượng sx ra sp i
L : nguồn lực sẵn có của QG
 Khả năng tiêu dùng CPF- cusumer
possibility frontier và PPF
QB Q*B
Giới hạn khả 
năng sản xuất với  T F*

chi phí cơ hội 
không đổi  P

(Constant opportunity 
costs) F T*
P*
QA Q*A


(a) Home (b) Foreign

 Chi phí cơ hội không đổi trong một QG
nhưng nó lại khác nhau giữa các QG
 Cơ sở sinh ra mậu dịch QT
Quốc gia Quần áo (C) Rượu (W) Nguồn lực sẵn có


1 giờ/đv 3 giờ/đv 9000 giờ LĐ
Lợi ích từ 
QG1

thương mại với 
2 giờ/đv 4 giờ/đv 16000 giờ LĐ
QG2
ràng buộc 
nguồn lực
1. Viết và vẽ đường PPF của 2 QG
2. Chứng minh lợi ích từ thương mại với ToT là
1W:2,5C, tương đương lượng giao dịch là
1000W:2500C trong các trường hợp sau:
a) Sản xuất không đổi với điểm sản xuất trước
TM là (6000C,1000W) ở QG1;
(3000C,2500W) ở QG2
b) Chuyên môn hóa hoàn toàn và lượng giao
dịch tăng lên gấp đôi
PPF và CPF- lợi ích sau thương mại

Quần áo CPFB2 (độ dốc = 1W:2.5C)
Quần áo
CPFB1 (độ dốc = 1W:2.5C)
CPFA2 (độ dốc = 1W:2.5C) PPF (độ dốc = 1W:2C)
9.000 8.000
PPF (độ dốc = 1W:3C)
6.000
CPFA1 (độ dốc = 1W:2.5C)
6.000
3.000 3.000

Rượu
2.500 4.000
Rượu
1.000 3.000
 Chỉ tiêu đánh giá lợi thế hàng
hóa RCA- Revealed Comparative
Advantage
Lợi thế so sánh   Là chỉ tiêu chỉ khả năng cạnh tranh
xuất khẩu của một quốc gia về một
sản phẩm xác định trong mối tương
quan với mức xuất khẩu thế giới
Ứng dụng
của sản phẩm đó

 RCA 1  hàng hóa có LTSS
 RCA >= 2,5  hàng hóa có LTSS rất cao
Chỉ tiêu đánh giá lợi thế của hàng hoá
xij: XK hàng hoá j của nước i
RCA: Revealed Comparative Advantage

xwj: XK hàng hoá j của thế giới
  ∑ xij 
 xij
RCAij =  x  /   ∑ij: Tổng XK của nước i

 ∑ xwj
wj   
 ∑wj: Tổng XK của thế giới

Hàng hoá V.Nam Indonesia M.Sia Philippine Si.Pore Thailand
Lợi thế
Thuỷ sản 11.3 3.4 0.7 3.7 0.5 8.4
Gạo 69.7 0.3 0.0 0.2 0.1 28.7
Cà phê 16.9 5.2 0.0 0.3 0.1 1.2
Dầu thô 2.9 2.6 1.1 0.1 1.9 0.1
Không có Lợi thế
Hoá chất 0.0 0.3 0.2 0.2 0.8 0.1
Xăng dầu 0.0 0.0 0.6 0.0 4.0 0.1
Dược phẩm 0.0 0.1 0.1 0.1 0.3 0.1

Nguồn: World bank, development research group. 1999
Chỉ số RCA hàng nông sản của Việt Nam

Hàng hóa 2004 2005 2006 2007
Gạo 35,77 43,64 33,63 22,57
Cà phê 23,66 15,85 17,00 12,74
Cao su 22,01 21,00 26,79 17,17
Hạt tiêu 108,06 89,35 90,07 111,03
Hạt điều 98,53 79,93 62,53 48,18

Nguồn: Dự án MUTRAP II, 2008
 Quá trình TMQT mang tính tất yếu
khách quan vì KTTG là tổng thể
thống nhất và sự phân công LĐQT
là tất yếu khách quan
KẾT LUẬN  Phát triển TMQT mang lại lợi ích
cho mọi QG, nước giàu cũng như
nước kém phát triển
 Cơ sở để phát triển XK của mỗi
QG phải dựa vào lợi thế của mình
và NK những mặt hàng không có
lợi thế
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản